Gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động. Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng. NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào.A. C. Số lượng NST thể [r]
Trang 1Phòng giáo dục và đào tạo Tiền Hải
Trường THCS Nguyễn Công Trứ
Ma trận đề thi học kỳ I môn sinh học 9
Năm học: 2011-2012
thấp
Vận dụng cấp độ cao
Chương I Các
thí nghiệm của
MenĐen.
30% tổng số
điểm=3 điểm
Bài tập lai 2 cặp tính
trạng.
100% hàng,1 câu =
2đ’
Chương II.
Nhiễm sắc thể.
30% tổng số
điểm=3 điểm.
Cấu trúc điển hình của nhiễm sắc thể.
24,9% hàng,2 câu=0,75 đ’
Những biến đổi hình thái NST trong nguyên phân và giảm phân.
24,9% hàng, 2 câu=0,75đ’
So sánh kết quả lai phân tích F 1 trong 2
TH di truyền độc lập
và di truyền liên kết của 2 cặp tính trạng.
24,9% hàng, 2 câu=0,75đ’
Bài tập phát sinh giao tử
và thụ tinh 24,9% hàng, 1câu
=0,75đ’
Chương III
ADN và gen.
30% tổng số
điểm= 3 điểm.
Nêu cấu trúc không gian của phân tử ADN.
33,3% hàng,1 câu
= 1 điểm
Bài tập ADN 33,3% hàng 1 câu =
1 điểm.
Bài tập ARN 33,3% hàng 1 câu = 1
điểm.
Chương IV.
Biến dị.
10% tổng số
điểm = 1 điểm.
Nêu khái niệm và các dạng đột biến gen và đột biến cấu trúc NST.
50% hang = 0,5đ’.
Phân biệt đột biến và thường biến.
50% hang = 0,5đ’
Trang 2Phòng giáo dục và đào tạo Tiền Hải Họ và tên:
Trường THCS Nguyễn Công Trứ Lớp: 9A
Đề thi học kỳ I môn sinh học 9 Năm học 2011 – 2012
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: Cấu trúc điển hình của NST gồm:
A Gồm 2 nhiễm sắc tử chị em (crômatit) gắn với nhau ở tâm động
B Gồm 1 nhiễm sắc tử và 1 tâm động
C Gồm 2 tâm động nối với 2 crômatit
D Cả A,B và C đều sai
Câu 2: Tính đặc trưng của NST là:
A Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng
B NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
C Số lượng NST thể hiện sự tiến hóa của loài
D Cả A,B và C đều đúng
Câu 3: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của quá trình phân bào?
Câu 4: Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội?
Câu 5: Thế nào là cặp NST tương đồng?
A Là cặp NST chỉ tồn tại trong tế bào sinh dưỡng
B Gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước trong đó 1 chiếc có nguồn gốc từ
bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
C Là cặp NST được hình thành sau khi NST tự nhân đôi
D Cả A và B
Câu 6: Điểm khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân là:
A Nguyên phân là quá trình phân bào nguyên nhiễm còn giảm phân là phân bào giảm nhiễm
B Nguyên phân xảy ra ở tế bào sinh dưỡng còn giảm phân xảy ra ở tế bào sinh dục khi chín
C Khi kết thúc nguyên phân từ 1 tế bào cho 2 tế bào con, còn giảm phân cho 4 tế bào con
D Cả A,B và C
Câu 7: Đối với các loài sinh sản sinh dưỡng và sinh sản vô tính, cơ chế nào duy trì bộ NST đặc trưng của loài?
ở điểm nào?
Trang 3A. F1 của MenĐen cho 4 loại giao tử còn của Moocgan cho 2 loại giao tử.
Phần II: Tự luận.
Câu 1: Trình bày cấu trúc không gian của phân tử ADN, vận dụng làm bài tập.
Một phân tử ADN có 96 chu kì xoắn, tỉ lệ giữa các loại nuclêôtit là A = 1/3G
a) Tính chiều dài và số liên kết hiđrô của phân tử ADN đó
b) Nếu lấy một mạch của phân tử ADN nói trên làm khuôn tổng hợp nên mARN thì tổng
số nu và chiều dài của phân tử mARN nói trên là bao nhiêu?
Câu 2: a) Nêu khái niệm và các dạng đột biến của đột biến gen và đột biến cấu trúc NST.
b) Đột biến và thường biến khác nhau cơ bản ở điểm nào?
Câu 3: Cho lai giữa 2 cây đậu thuần chủng thân cao (trội hoàn toàn) với thân thấp, thu
được F1 cho F1 lai phân tích thu được F2.
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Phòng giáo dục và đào tạo Tiền Hải Họ và tên:
Trường THCS Nguyễn Công Trứ Lớp: 9B
Trang 4Đề thi học kỳ I môn sinh học 9 Năm học 2011 – 2012
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: Người ta sử dụng lai phân tích nhằm mục đích gì?
Câu 2: Tính đặc trưng của NST là:
A Tế bào của mỗi loài sinh vật có một bộ NST đặc trưng
B NST biến đổi qua các kì của quá trình phân bào
C Số lượng NST thể hiện sự tiến hóa của loài
D Cả A,B và C đều đúng
Câu 3: Đường kính của vòng xoắn của ADN là:
Câu 4: Loại ARN có chức năng vận chuyển axitamin trong quá trình tổng hợp protein là:
Câu 5: Thế nào là cặp NST tương đồng?
A Là cặp NST chỉ tồn tại trong tế bào sinh dưỡng
B Gồm 2 NST giống nhau về hình dạng, kích thước trong đó 1 chiếc có nguồn gốc từ
bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
C Là cặp NST được hình thành sau khi NST tự nhân đôi
D Cả A và B
Câu 6: Bậc cấu trúc có cấu tạo nhiều hơn 1 chuỗi axitamin của prôtêin là:
Câu 7: Đối với các loài sinh sản sinh dưỡng và sinh sản vô tính, cơ chế nào duy trì bộ NST đặc trưng của loài?
Câu 8: Khái niệm gen là:
C Một đoạn NST
D Một đoạn của phân tử ADN mang thông tin quy định cấu trúc của 1 loại protein Câu 9: NST giới tính ở người là:
Phần II: Tự luận.
Câu 1: Phân biệt sự giống và khác nhau về cấu tạo hóa của phân tử ADN và protein?
Câu 2: Một đoạn mạch ARN có trình tự các ribonucleotit như sau:
Trang 5- A – U – G – X – U – A – A – X – G – U –
a) Hãy xác định trình tự các nucleotit trên đoạn gen đã tổng hợp nên đoạn ARN trên b) Giả sự đoạn ARN nói trên có tổng số nucleotit là 1500 thì phân tử ADN đã tổng hợp nên nó có tổng nucleotit là bao nhiêu?
Câu 3: Ở lúa tính trạng chin sớm là trội hoàn toàn so với chin muộn, cho lai giữa 2 giống
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Phòng giáo dục và đào tạo Tiền Hải Họ và tên:
Trường THCS Nguyễn Công Trứ Lớp: 9C
Trang 6Đề thi học kỳ I môn sinh học 9 Năm học 2011 – 2012
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: Ở chó lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài
Câu 2: Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
Câu 3: Ruồi giấm có 2n = 8, một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II Tế bào đó có bao nhiêu NST?
Câu 4: Ý nghĩa của di truyền lien kết là:
A Chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau
B Tạo nên các biến dị có ý nghĩa quan trọng
Câu 5: Ở người sự tăng them 1 NST ở cặp số 21 gây nên bệnh:
Câu 6: Quá trình tự nhân đôi ADN diễn ra ở đâu?
A Chủ yếu trong nhân tế bào tại các NST vào kì trung gian
B Tại một số bào quan chức NST như ty thể, lạp thể…
Câu 7: Đột biến là những biến đổi xảy ra ở:
Câu 9: Bộ NST của người bị bệnh Đao thuộc dạng nào dưới đây:
Câu 10: Thường biến thuộc loại biến dị nào dưới đây:
Phần II: Tự luận.
Câu 1: Nêu cấu tạo hóa học và các bậc cấu trúc của protein
Câu 2: Trình bày cơ chế sinh con trai, con gái ở người (có sơ đồ minh họa) Quan niệm người mẹ đóng vai trò quyết định việc sinh con trai hay gái là đúng hay sai, tại sao?
Câu 3: Ở chó, tính trạng lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài Cho lai giữa 2 giống chó
Trang 7Bài làm.
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Phòng giáo dục và đào tạo Tiền Hải Họ và tên:
Trường THCS Nguyễn Công Trứ Lớp: 9D
Đề thi học kỳ I môn sinh học 9
Trang 8Năm học 2011 – 2012
Phần I: Trắc nghiệm.
Câu 1: Câu phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ADN?
Câu 2: Trong các phép lai sau, phép lai nào là lai phân tích?
Câu 3: Kiểu gen nào sau đây là kiểu gen của cơ thể đồng hợp?
Câu 4: Đơn phân cấu tạo nên protein là:
Câu 5: Nguyên tắc bổ sung trong ADN dẫn đến kết quả:
A A + T = G + X B A + T/ G + X = 1 C A = G, T = X D Cả A,B và C Câu 6: Tính trạng lặn là tính trạng:
Câu 7: Thường biến là:
Câu 8: Tinh tinh có bộ NST 2n = 48 Thể tam bội sẽ có số lượng NST là:
Câu 9: Phương pháp nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người?
Câu 10: Cơ thể mang một cặp gen gồm 2 alen giống nhau được gọi là:
Câu 11: Câu 10: Ở một loài động vật có bộ NST 2n = 48 Có 15 tinh bào bậc I và 20 noãn bào bậc I giảm phân bình thường
1) Số tinh trùng, trứng và thể cực tạo ra sau giảm phân lần lượt là:
2) Tổng số NST trong số trứng tạo ra là:
Phần II: Tự luận.
Câu 1: Nêu khái niệm đột biến số lượng NST, và trình bày cơ chế phát sinh các thể dị bội 2n – 1 và 2n + 1?
Câu 2: Một phân tử ADN có 96 chu kì xoắn Có A = ¼ G Hãy xác định
Trang 9a) Chiều dài và tổng số nucleotit của phân tử ADN đó.
b) Tính số nucleotit từng loại và số lien kết hiđrô
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Biểu điểm lớp 9A Phần I: Trắc nghiệm ( 3 điểm ).
Một câu đúng được 0,375đ’.
Trang 10Đáp án: