-Sự phát triển của chính ngành nông nghiệp (trồng trọt) → ngành chăn nuôi có điều kiện phát triển (làm thay đổi cơ cấu ngành).[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT BẾN TRE KỲ THI CHỌN HỌC SINH VÀO ĐỘI TUYỂN HSG
DỰ THI CẤP QUỐC GIA LỚP 12 THPT
NĂM HỌC 2005 - 2006
MÔN THI: ĐỊA LÝ THỜI GIAN: 180 phút (không kể phát đề)
ĐỀ: ( gồm có 02 trang )
Câu I (4,0 điểm)
Biểu đồ: Tỉ lệ dân đô thị Việt Nam thời kỳ 1975 - 2003
21.5 19.2 19 20.1 20
23.5 25.4
0 5 10 15 20 25 30
(%)
Tỉ lệ dân
đô thị
Bảng 1 Tỉ lệ dân cư đô thị phân bố theo các vùng – Năm 2002 (%)
Tây Bắc
Đông
Bắc
Đ.bằng
sông Hồng
Bắc Trung
bộ
Duyên hải Nam Trung
bộ
Tây nguyên
Đông
Nam
bộ
Đ.bằng
sông Cửu Long
Tỉ lệ dân
Dựa vào biểu đồ và bảng 1, nhận xét về quá trình đô thị hóa ở nước ta trong thời kỳ qua
Câu II (6,0 điểm)
Dựa vào các bảng 2.a , 2.b và kiến thức đã học:
a)-Nêu những đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp nước ta hiện nay
b)-Phân tích những nhân tố chủ yếu dẫn đến đặc điểm trên
Bảng 2.a Giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta, thời kỳ 1990-2002
Năm Giá trị nông
nghiệp(Tỉ đồng)
% trong GDP của cả nước
Năm Gía trị nông
nghiệp(Tỉ đồng)
% trong GDP của cả nước
Trang 2Bảng 2.b Sự chuyển dịch cơ cấu ngành trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp của
nước ta, thời kỳ 1990-2002 (%)
Câu III (6,0 điểm)
Dựa vào At-lat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích các điều kiện phát triển
và phân bố sản xuất cây công nghiệp ở vùng Đông Nam Bộ
Câu IV (4,0 điểm)
Bảng 3 Trị giá xuất khẩu hàng hoá của nước ta, giai đoạn 1995 – 2002 (%)
Công nghiệp nặng và khoáng sản 25,3 31,3 37,2 34,9 29,0 Công nghiệp nhẹ - tiểu thủ công nghiệp 28,5 36,8 33,8 35,7 41,0
Dựa vào bảng 3, vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự thay đổi cơ cấu trị giá xuất khẩu hàng hoá phân theo nhóm hàng và nêu nhận xét
– Hết –
Ghi chú: Thí sinh được sử dụng At-lat Địa lý Việt Nam – nhà xuất bản Giáo dục
Trang 3HƯỚNG DẪN CHẤM
Kỳ thi chọn học sinh giỏi dự thi cấp QG – Năm học 2005-2006
Môn Địa lý Câu I (4,0 điểm)
Nêu một số nhận xét chính (có dẫn chứng số liệu):
-Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm; tỉ lệ dân đô thị thấp (so với các nước kinh tế phát triển và
nhiều nước đang phát triển); (0,75 đ)
→ phản ánh nền công nghiệp và dịch vụ còn thấp (0,75 đ)
-Tỉ lệ dân đô thị không đều theo lãnh thổ ;
→ quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra không đồng đều giữa các vùng: (1,0 đ)
+Các đô thị lớn chủ yếu tập trung ở đồng bằng, ven biển (ĐNB, DHNTB…); (0,75 đ)
+Các đô thị nhỏ mới hình thành trong quá trình công nghiệp hóa ở trung du và miền
núi (Tây Nguyên, Đông Bắc) (0,75 đ)
Câu II (6,0 điểm)
a)-Những đặc điểm nổi bật của nền nông nghiệp nước ta hiện nay:
-Giá trị sản xuất nông nghiệp tăng; tỉ trọng của nông nghiệp so với GDP cả nước lại giảm → Nền nông nghiệp nước ta phát triển ổn định, vững chắc (1,5 đ)
-Ngành trồng trọt giữ vai trò chủ đạo; có xu thế tăng dần tỉ trọng chăn nuôi, giảm tỉ trọng trồng trọt
→ Nền nông nghiệp nước ta đang trong quá trình chuyển đổi cơ cấu theo hướng mở rộng
nền kinh tế hàng hóa (1,5 đ)
b)-Những nhân tố chủ yếu dẫn đến đặc điểm trên:
-Sự chú trọng đầu tư của Đảng, Nhà nước cho nông nghiệp; thể hiện:
+Ban hành các chủ trương, chính sách phù hợp cho phát triển sản xuất
+Đầu tư cơ sở vật chất - kỹ thuật phục vụ thâm canh, tăng năng suất (1,0 đ)
-Sự phát triển công nghiệp; sự mở rộng thị trường (trong nước và xuất khẩu)
→ phát triển nông nghiệp (tăng quy mô, năng suất, đa dạng hóa sản phẩm…) (1,0 đ)
-Sự phát triển của chính ngành nông nghiệp (trồng trọt) → ngành chăn nuôi có điều kiện phát triển (làm thay đổi cơ cấu ngành) (1,0 đ)
Câu III (6,0 điểm)
a)-Các điều kiện phát triển cây công nghiệp ở ĐNB:
-Đất đai phần lớn là đất xám, địa hình tương đối bằng phẳng, kề liền vùng đồi badan phù hợp xây dựng các vùng chuyên canh cây CN quy mô lớn (1,0 đ)
-Có kết cấu hạ tầng tốt nhất cả nước, nhiều cơ sở công nghiệp chế biến, các dự án hợp tác - đầu tư với nước ngoài (1,0 đ)
-Nguồn nhân lực dồi dào, trình độ thâm canh cao (1,0 đ)
b)-Phân bố sản xuất cây công nghiệp ở ĐNB: (chủ yếu khai thác từ At-lat)
-Diện tích trồng cây CN chiếm > 40% tổng diện tích gieo trồng; (1,0 đ)
-Cao su là cây trồng chính, chiếm gần 70% diện tích và 90% sản lượng cả nước (1,0 đ) -Các cây khác: cà phê, điều, hồ tiêu, lạc mía, thuốc lá,… (1,0 đ)
Trang 4Câu IV (4,0 điểm)
a)-Vẽ biểu đồ:
-Các dạng biểu đồ thích hợp nhất (chọn 1 trong 2):
0%
20%
40%
60%
80%
100%
1995 1999 2000 2001 2002
CN nặng - khoáng sản CN nhẹ - TTCN
Nông - lâm - thủy sản
Dạng cột
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002
Dạng miền
-Yêu cầu:
+Nội dung: đúng tỉ lệ, ký hiệu, chú thích rõ
+Hình thức: thẩm mỹ, không tẩy xóa (2,0 đ)
-Thí sinh thể hiện bằng các dạng biểu đồ khác: tròn (5 hình), đồ thị (3 đường),… + bảo đảm các yêu cầu về nội dung, hình thức (như trên) (1,0 đ)
b)-Nhận xét
-Cơ cấu hàng xuất khẩu có tỉ trọng (từ lớn đến nhỏ): CN nhẹ- TTCN, N-L-TS và CN nặng- KS;
→ Chứng tỏ: nền sản xuất nước ta chủ yếu là nông nghiệp; CN quy mô nhỏ (0,75 đ)
-Cơ cấu xuất khẩu có hướng chuyển dịch: tăng tỉ trọng hàng CN nặng- KS và CN nhẹ- TTCN; giảm dần tỉ trọng hàng N-L-TS;
→ Chứng tỏ: nền sản xuất đang phát triển theo hướng CNH-HĐH (0,75 đ)
-Tuy nhiên, sự chuyển dịch này diễn ra chậm
→ Chứng tỏ: tốc độ CNH-HĐH còn chậm (0,5 đ)
- Hết -
Giám khảo lưu ý:
-Những nội dung trên có tính chất gợi ý, có thể vận dụng cho phù hợp với cách lập luận, diễn đạt của thí sinh; nhưng không được quá số điểm quy định của mỗi câu; -Cần chú trọng đến trình độ lập luận, diễn đạt của thí sinh khi đánh giá điểm tối đa
-// -