Giôùi thieäu baøi môùi: Taây ninh laø vuøng ñaát lcoù nhieàu tieàm naêng phaùt trieån coâng nghieäp ñaëc bieät laø cheá bieán…tuy nhieân cuõng coù nhöõng haïn cheá nhaát ñònh3. HOAÏT Ñ[r]
Trang 1Tuần: 1 Tiết : 2
Ngày dạy: 29/8/2015
Bài 9: SỐ DÂN VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ Ở TÂY NINH
1 MỤC TIÊU:
1.1 Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu số dân và sự gia tăng dân số Tây Ninh so với ĐNB và cả nước
- Sự gia tăng dân số Tây Ninh so với cả nước trong những năm gần đây
1.2 Kỹ năn g : Tính gia tăng dân số.
1.3 Thái độ: Giáo dục học sinh tham gia công tác dân số.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Giúp học sinh hiểu số dân và sự gia tăng dân số Tây Ninh so với ĐNB và cả nước
3.CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
3.2 Học sinh: Sgk, chuẩn bị bài.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4.1 Ổn định tổ chức và kiểm diện: Kdss
4.2 Kiểm tra miệng : Không
4 3.Tiến trình bài học
Giới thiệu bài : Tây ninh là tỉnh nằm phía tây nam của tổ quốc Thành phần dân tộc hết sức đa dạng và dân số không ngừng tăng nhanh
Hoạt động 1: ** Trực quan ( 15 phút )
KT: Hiểu số dân và sự gia tăng dân số Tây Ninh so với
ĐNB và cả nước
- Giáo viên cho học sinh đọc SGK+ Qsát bảng phụ
Tỉnh Diện
tích
Dân số MĐDS
Tổng số 4884,16 12708,882 259,97
TP
HCMinh
2093 5037,155 2406,7
Lâm đồng 9745,95 996,219 102ø,2
Tây Ninh 4028,06 1029,984
BPhước 6831,75 653,644 95,7
BDương 2,716 716,427 263,8
Nthuận 3430,4 503,048 146,6
Bình thuận 7,992 1047,040 131,0
Đồng Nai 10,000 1989,541 199
Vũng tàu 2,047 800,658 391,
+ Dân số Tây Ninh như thế nào so với cả nước
1 Số dân :
- Dân số Tây Ninh ở mức trung bình so với cả so với cả nước
- MĐDS không cao
- DS 1029,894 chíêm 1,26% tổng số dân cả nước
Trang 2+MĐDSố Tây Ninh?
TL:
+ Đứng thứ mấy so với dân số cả nước?
TL: 38/61 tỉnh thành
- GV: MĐDS trung bình của tây ninh cao hơn MĐDS
trung bình của cả nước`(232 ng/Km2)
Chuyển ý
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm ( 20 phút )
KT: Sự gia tăng dân số Tây Ninh so với cả nước trong
những năm gần đây
KN: Tính gia tăng dân số.
- GV cho học sinh đọc sách giáo khoa.Chia nhóm cho học
sinh hoạt động từng đại diện trình bày bổ sung và ghi
bảng
* Nhóm1: Gia tăng dân số tự nhiên như thế nào?
TL:
- Giáo viên: Năm 1989 dân số TN# 792,885 ng
Năm 1999 dân số TN #965240 ng
Tbình tăng 0,99% chiều hướng ngày càng tăng
Năm 1979 -1989 dân số 1,7%/N
Năm 1989-1999 dân số tăng 1,99%/N
*Nhóm 2: Nguyên nhân nào dẫn đến sự gia tăng dân số
Tây Ninh?
TL:
# Giáo viên: - Gia tăng tự nhiên & gia tăng cơ học
- Hàng năm tiếp nhận hàng chục nghiøn lao động từ
nơi khác đến
-GTTN 1,71%(1997) thấp hơn của cả nước 1,84%
+ Nhận xét sự gia tăng không đều giữa các địa phương?
TL: BC, TC, CT, TB, DMC gia tăng cao
Thị xã, TB, GD, HT, gia tăng dưới 1,71%/N
- Nguồn lao động bổ sung
2 Sự gia tăng dân số
- Gia tăng dân số ở mức trung bình
- Gia tăng dân số cơ học,do số dân nhập, xuất từ nơi khác đến
- Gia tăng dân số không đều giữa các địa phương
4.4 Tổng kết : Câu 1: Dân số TN như thế nào?
Dân số ở mức tbình so với cả nước MĐDS không cao Dân số 965240 ng chiếm 1,26% dân cả nước
Câu 2: Hãy chọn ý đúng: - Dân số TN tăng do:
a Chuyển cư b Tỉ lệ sinh lớn c Tất cả đều đúng
4 5 Hướng dẫn học tập:
** Đối với bài học ở tiết học này :
- Học thuộc bài
**
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài: phân bố dân cư và các loại hình quần cư
Trang 3+ Tìm hiểu mật độ dân số là gì ?
+ So sánh hai loại hình quần cư
5 PHỤ LỤC
Tuần 2 Tiết: 4
Ngày dạy: 30/8/2014
Bài 10: KẾT CẤU DÂN SỐ, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
VÀ DÂN TỘC TÂY NINH
Trang 41 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức :
- Học sinh hiểu kết cấu dân số theo giới, độ tuổi lao động theo ngành Học sinh thấy được sự phân bố dân cư Tây Ninh không đều giữa các huyện thị
1.2 Kĩ năng: Phân tích tháp tuổi.
1.3 Thái độ: Giáo dục tình đoàn kết giữa các dân tộc.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
-Học sinh thấy được sự phân bố dân cư Tây Ninh không đều giữa các huyện thị
3 CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên : 3.2 Học sinh : Sgk , tập bản đồ.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4 1 Oån định tổ chức và kiểm diện : Kdss
4 2 Kiểm tra miệng : Không
4 3.Tiến trình bài học
Giới thiệu bài: Tây Ninh là tỉnh có dân số trên một triệu người nhưng có kết cấu dân số trẻ , tỉ lệ trong tuổi lao động ngày một tăng lên ….
Hoạt động 1( 25 phút )
KT: Học sinh hiểu kết cấu dân số theo giới, độ tuổi lao
động theo ngành
KN: Phân tích tháp tuổi.
** Trực quan.
- Giáo viên : Theo số liệu 1.4.1999 dân số TN: 965240 ng –
năm 2003 (1029894ng)
- Giáo viên cho học sinh họat động nhóm:
- Quan sát tháp tuổi H40 (cơ cấu dân số TN 1.4.1999)
* Nhận xét về kết cấu theo độ tuổi của dân số TN?
TL: -Dưới tuổi lao động 33,92%
-Trong tuổi lao động 58,54%
-Trên tuổi lao động 7,45%
=Dân số phụ thuộc không thấp 37,75% Cã nước 5,2%
+ Với dân số phụ thuộc cao ảnh hưởng gì đến phát triển
kinh tế?
TL: Khó khăn nâng cao chất lượng cuộc sống, nhưng
thuận lợi là nguồn lao động bổ xung sau này
+ Dân số trong khu vực nông nghiệp như thế nào?
TL: 66,60%
+ Dân số trong khu vực phi nông nghiệp như thế nào?
TL: 33,40%
- Tổng nguồn lao động phân bố 3 nghành:
N,LN: 75,08%
CN,XD: 6,67%
1.Kết cấu dân số
+ Kết cấu theo giới: Nữ có tỉ lệ cao hơn nam
+ Kết cấu theo độ tuổi:
- Tỉ lệ người dưới độ tuổi lao động cao
+ Kết cấu lao động theo nghành:
- Lao động trong khu vực nông nghiệp giảm, khu vực phi nông nghiệp tăng
+ Chất lượng nguồn lao động và sử dụng lao động:
+ Trình độ văn hóa
Trang 5TM,DV: 18,25%
- Lao động chưa sử dụng 100.000 ng
+ Trình độ văn hóa như thế nào?
TL: -THPT:25,81% -Chưa tốt nghiệp: 28,51%
-THCS: 11,21% - Mù chữ :4,95%
-TH :29,52%
+ Trình độ chuyên môn như thế nào?
TL: -Lao động phổ thông 90,99%
-Sơ cấp 0,55%
-KT có bằng 1,5%
-Không có bằng 2,23%
-THCNghiệp 3,40%
-Đại học 1,23%
-Trên đại học 0,005%
- Giáo viên : Năm 1997 có 259 lao động tăng 2,4% so với
1996
Nhà nước 8.8%
Ngòai nhà nước 90,52%
Vốn nước ngòai 0,41%
Kinh tế tổng hợp 0,27%
Trong đó:
Nghành nông nghiệp ,l nghiệp thu hút 75,08%
Nghành CN, XD 6,32%(1997)
Thương mại dich vụ 115,562 tăng 13,95%
+ Dân số TN năm 2003 như thế nào? Lao động như thế
nào?
Chuyển ý
Hoạt động : 2 ( 7 phút )
KT: Học sinh thấy được sự phân bố dân cư Tây Ninh
không đều giữa các huyện thị
+ Nhận xét sự phân bố dân cư TN?
TL: Do tính chất sản xuất ,tập quán canh tác
Chuyển ý
Hoạt động 3 ( 8 phút )
KT: Hs nhận biết được cac thành phần dân tôc ở Tây Ninh
Tây Ninh có những thành phần dân tộc nào ?
- 17 dân tộc (kinh98,4% Khơ me 6,65% Hoa 0,62% Chăm
0,22% Dân tộc khác 0,11% )
+ Trình độ chuyên môn: Chủ yếu là lao động phổ thông
- Sử dụng nguồn lao động phân bố theo thành phần kinh tế
+ Dự báo dân số và nguồn lao động tới2005
-Dân số 1029,894ng Mđds:
-Tỉ lệ lao đông58,8%
2 Sự phân bố dân cư:
-Dân cư phân bố không đều
3.Dân tộc:
-Có nhiều thành phần dân tộc 17 dân tộc
4.4 Tổng kết : Câu 1: Dân số TN như thế nào?
-Dân số 1029,894 người -Mđ: -Tỉ lệ lao độõng 58,8%
Trang 6Câu 2: Hãy chọn ý đúng: Dân tộc TN gồm:
a.16 b.17 c 18 d 19
4 5 Hướng dẫn học tập:
** Đối với bài học ở tiết học này :
-Học bài + Làm bài tập bản đồ
**
Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
-Chuẩn bị bài mới: Thực hành
+ So sánh tháp dân số
-Chuẩn bị tập bản đồ
5 PHỤ LỤC
Tuần 4 Tiết:8
Ngày dạy: 18/9/2015
Bài 15: ĐỊA LÍ CÔNG NGHIỆP TÂY NINH.
1 MỤC TIÊU:
1.1.Kiến thức: Học sinh nắm
-Khái niệm và tình trạng phát triển của ngành công nghiệp Tây Ninh -Hiện trạng một số ngành công nghiệp chính
-Nắm được phương hướng phát triển công nghiệp
1.2 Kĩ năng: Kĩ năng đọc bản đồ.
- Phân tích các ngành công nghiệp ảnh hưởng đến sự phát triển xã hội
1.3 Thái độ : Giáo dục lòng yêu quê hương đất nước
Trang 72 NỘI DUNG HỌC TẬP
-Hiện trạng một số ngành công nghiệp chính phương hướng phát triển công nghiệp
- Nắm được phương hướng phát triển công nghiệp
3.CHUẨN BỊ :
3.1 Giáo viên:
3.2 Học sinh: Sgk+ chuần bị bài 4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4 1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kdss
4 2.Kiểm tra miệng : ( 10đ ) Câu 1: Câu hỏi kiểm tra bài cũ: (7đ)
? Nêu đặc điểm ngành trồng trọt ?
- Ngành trồng trọt đang phát triển đa dạng, chuyển đa dạng cây trồng Chuyển mạnh sang trồng cây hàng hóa làm nguyên liệu cho công nghiệp chế biến để xuất khẩu
- Cây lương thực –lúa là cây trồng chính
- Cây công nghiệp phân bố hầu hết trên các vùng sinh thái
Câu 2: Câu hỏi kiểm tra nội dung tự học : ( 3đ )
? Công nghiệp Tây Ninh có những hạn chế nào?
-Tăng trưởng nhanh nhưng chưa chế biến hết nguyên liệu nông sản
4 3.Tiến trình bài học
Giới thiệu bài mới: Tây ninh là vùng đất lcó nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp đặc biệt là chế biến…tuy nhiên cũng có những hạn chế nhất định
Hoạt động 1 (10 phút )
KT: Khái niệm và tình trạng phát triển của ngành công
nghiệp Tây Ninh
KN: Kĩ năng đọc bản đồ.
** Phương pháp đàm thoại.
+Tây Ninh có những khả năng nào để phát triển công
nghiệp?
TL:- nhiều tiềm năng về ngliệu và lao động
-Vị trí địa lí cơ sở hạ tầng
- Chính sách đầu tư
-Giáo viên cho hoạt động nhóm, đại diện nhóm trình bổ
sung.Gv chuẩn kiến thức ghi bảng
* Nhóm 1: Tình hình ngành công nghiệp của Tây Ninh
như thế nào ?
+ Năm 1995 giá trị ngành công nghiệp như thế nào?
TL: - Công nghiệp, tỉ trọng công nghiệp =11,6% GDP
của tỉnh.chiếm 7,5% tổng giá trị xuất khẩu, thu hút 5,9%
lao động trong tỉnh
- Do chậm chuyển đổi CSNC, kĩ thuật ngèo nàn, lạc hậu
+ Từ đại hội 6 đến nay ngành công nghiệp Tây Ninh như
I Đặc điểm chung của ngành công nghiệp Tây ninh:
1 Khả năng:
- Có nhiều khả năng để phát triển công nghiệp
2 Tình hình phát triển:
- Công nghiệp chưa phát triển cân đối với tiềm năng và lao động
Trang 8thế nào?
TL:
- Giáo viên: Từ 1991 đến nay công nghiệp dần thích ứng
với cơ chế thị trường, tốc độ tăng trưởng nhanh năm 1991
tỉnh có 20 dự án đầu tư nước ngoài, tổng vốn đầu tư 155tr
USD
* Nhóm 2: Công nghiệp Tây Ninh có những hạn chế nào?
TL: -Tăng trưởng nhanh nhưng chưa chế biến hết nguyên
liệu nông sản
-Chưa có ngành then chốt là động lực thúc đẩy
-Thiếu vốn, chậm đổi mới
-Sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh
-Cơ cấu trình độ nghề chưa đáp ứng
Chuyển ý
Hoạt động 2: Cá nhân (15 phút )
KT: Hiện trạng một số ngành công nghiệp chính.
KN: Phân tích các ngành công nghiệp ảnh hưởng đến sự
phát triển xã hội
+ Ngành chế biến lương thực, thực phẩm như thế nào?
+ Ngành xay xát như thế nào?
TL: 626 cơ sở của tư nhân tổng công suất 812,504 tấn/n
+ Ngành chế biến mía đường như thế nào ?
TL: - Ngành mũi nhọn 3 nhà máy công suất 1.150.000
tấn/n
+ Ngành chế biến củ mì như thế nào ?
TL: -159 cơ sơ có 2 xí nghiệp liên doanh với Thái lan
( Hòa Thành) Singapo (Tchâu)
+ Chế biến đậu phộng như thế nào?
TL: - Công suât 5000 tấn /n
+ Ngành chế biến hạt điều như thế nào?
TL: - Một cơ sở ở Tbiên công suất 3000 tân /n
+ CN tỉnh còn những ngành nào khác?
TL: - CB mủ cao su 10 cơ sp743 27500 tấn /n
- CB lâm sản 111 cơ sở 73000m3 gỗ
- VLXD 81 cơ sở 5% giá trị toàn ngành
- NLượng : cấp điện
- Ngành sửa chữa cơ khí : 484 cơ sở
Chuyển ý
Hoạt động 3: Cá nhân (10 phút )
KT: Nắm được phương hướng phát triển công nghiệp.
+ Quan điểm phát triển?
+ Mục tiêu phát triển là gì?
TL: - Hình thành 1 số sản phẩm mũi nhọn có khả năng
cạnh tranh trên thị trường
- Từ đại hội 6 công nghiệp phát triển đáng kể
3 Hạn chế:
-Chưa có ngành then chốt là động lực thúc đẩy
-Thiếu vốn, chậm đổi mới
-Sản phẩm chưa đủ sức cạnh tranh -Cơ cấu trình độ nghề chưa đáp ứng
II Địa lí một số ngành công nghiệp
1 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm
- Là ngành sản xuất có thế mạnh hàng đầu của tỉnh
+ Ngành xay xát
+ Ngành chế biến mía đường
+ Ngành chế biến củ mì + Ngành chế biến đậu phộng + Ngành chế biến hạt điều
2 Các ngành công nghiệp khác:
- Chế biến cao su
- Chế biến lâm sản
- Vật liệu xây dựng
- Năng lượng
- Ngành sửa chữa cơ khí
III Phương hướng phát triển:
- XD cơ sở công nghiệp địa phương
- Khuyến khích phát triển XN vừa nhỏ
- Phát triển công nghiệp cơ khí
- Hình thành khu công nghiệp
Trang 9- Công nghiệp hóa nông, lâm nghiệp
+ Cần giải quyết những vấn đề gì?
TL: - Tăng cường thăm dò có kế hoạch khai thác tài
nguyên khoáng sản
- Có biện pháp và chính sách ổn định
- Tăng cường vốn đầu tư
- Đầu tư theo chiều sâu
- Ổn định nguồn điện
- Mở rộng thị trường
- Thúc đẩy liên doanh
+ Mục tiêu: - Nâng tỉ trọng GDP trong
công nghiệp 11,6% (1995) lên 32% (2000) lên 36% (2010)
4.4 Tổng kết : Câu 1:Tiềm năng phát triển công nghiệp của tỉnh?
- Có nhiều khả năng phát triển công nghiệp
- Nguyên liệu, lao đông
- Vị trí địa lí, cơ sở hạ tầng
- Chính sách đầu tư
Câu 2: Hãy chọn ý đúng:
- Mục tiêu phát triển công nghiệp đến năm 2010 là:
a 32% GDP trong công nghiệp
b.36% GDP trong công nghiệp
4 5 Hướng dẫn học tập:
** Đối với bài học ở tiết học này :
-Học bài + Làm bài tập bản đồ
** Đối với bài học ở tiết học tiếp theo
- Chuẩn bị bài mơi ù: Sự phát trển và phân bố sản xuất lâm nhiệp, thủy sản + Thực trạng tài nguyên rừng nước ta như thế nào
+ Nguồn lợi thủy sản và phân bố thủy sản
5 PHỤ LỤC
Trang 10Tuần 7 Tiết :14
Ngày dạy : 10-10-2014
Bài 16: ĐỊA LÍ GIAO THÔNG VẬN TẢI TÂY NINH
1 MỤC TỊÊU:
1.1.Kiến thức:
- Học sinh biết được những điều kiện phát triển ngành GTVT tỉnh ta
- Hiểu được sự phân bố các mạng GTVT ở tỉnh ta, những vấn đề đặt ra đối với mạng lưới GTVT
1.2 Kĩ năng: Xác định mạng lưới trên bản đồ.
1.3 Thái độ : Bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất nước.
2 NỘI DUNG HỌC TẬP
- Những điều kiện để phát triển ngành GTVT ở tỉnh ta
- Mạng lưới GTVT của tỉnh
3.CHUẨN BỊ:
3.1 Giáo viên:
3.2 Học sinh: sgk + Tập bản đồ + chuẩn bị bài mới.
4.TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
4 1.Ổn định tổ chức và kiểm diện : Kdss.
4 2 Kiểm tra miệng : Không
4 3.Tiến trình bài học
Giới thiệu bài mới: Hệ thống giao thông ở tỉnh ta rất đa dạng và phát triển sâu rộng
Trang 11Với nhiều điều kiện thuận lợi tuy nhiên có những khó khăn nhất định
Hoạt động 1 ( 15 phút )
KT: Học sinh biết được những điều kiện phát triển ngành
GTVT tỉnh ta
** Phương pháp đàm thoại.
** Hoạt động nhóm
- Giáo viên chia nhóm cho Học sinh hoạt động nhóm
từng đại diện nhóm trình bày bổ xung Giáo viên chuẩn
kiến thức ghi bảng
** Tỉnh ta có điều kiện thuận lợi gì để phát triển ngành
GTVT?
TL:
# Giáo viên: - Nằm trong tiểu vùng ĐNB tiểu vùng quạn
trọng nhất cả nước gần TPHCM
- Cửa ngõ giao lưu quốc tế giữa ĐNB với CPC
- Lãnh thổ là phần đất chuyển tiếp giữa cao nguyên
Nam trung bộ với đồng bằng sông Cửu Long địa hình dốc
bằng phẳng
- Khí hậu thuận lợi ôn hòa
- Sông rạch phân bố đều khắp: Sông VCĐông; Sông
Sài Gòn
+ Những khó khăn trong phát triển GTVT là gì? Khó khăn
nnào lới nhất?
TL: - Khách quan: Thiên nhiên gây ra làm tăng chi phí
baỏ dưỡng
- Chủ quan: Thiếu vốn đầu tư và yếu kém về cơ sở vật
chất kĩ thuật , đay là khó khăn lớn nhất
Chuyển ý
Hoạt động 2 ( 20 phút )
KT: Hiểu được sự phân bố các mạng GTVT ở tỉnh ta,
những vấn đề đặt ra đối với mạng lưới GTVT
KN: Xác định mạng lưới trên bản đồ.
** Phương pháp đàm thoại.
+ Tây Ninh có những tuyến đường quốc lộ nào? Giá trị
kinh tế?
TL: - Quốc lộ 22 nối liền TPHCM -CPChia
- Quốc lộ 22A từ Suối Sâu –Mộc Bài 28km đây là
huyết mạch quốc tế (xuyên Á)
- Quốc lộ 22B Gò Dầu – Xa Mát 77km, ý nghĩa
chiến lược đến phát triển KTXH và ANQP
- Quan sát bản đồ tự nhiên Việt Nam, hoăc bản đồ hành
I Những điều kiện để phát triển ngành GTVT ở tỉnh ta:
1 Điều kiện thuận lợi để phát triển ngành GTVT:
- Tỉnh ta có nhiều điều kiện thuận lợi về
vị trí địa lí, địa hình, khí hậu và mạng lưới sông rạch để phát triển GTVT
2 Những khó khăn trong việc phát triển GTVT của tỉnh Tây Ninh:
- Việc phát triển GTVT còn nhiều khó khăn khách quan và chủ quan gây ra
II Mạng lưới GTVT:
* Đường bộ :
1 Quốc lộ:
- Quốc lộ 22A từ Trảng Bàng – Mộc Bài dài 28km
- Quốc lộ 22Btừ Gò Dầu—Xa Mát dài 77km vừa là tuyến giao thông huyết mạch vừa có ý nghĩa chiến lượctrong phát triển KTXH & ANQP
2 Hệ thống đường tỉnh- hệ thống đường huyện:
- Thuận lợi cho đi lại và trao đổi buôn