1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề cương ôn tập địa lí Thi HK II

25 535 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 782,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hay vật phẩm tiêu dùng máy móc, các thiết bị.+ Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ + Sản xuất công nghiệp gồm nh

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC KÌ II LỚP 10 NĂM HỌC: 2010 – 2011.

MÔN: ĐỊA LÍ.

(Dành cho chương trình cơ bản)

-š–®—› -A, Tóm tắt kiến thức sách giáo khoa:

Bài 31: VAI TRÒ VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA CÔNG NGHIỆP CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ

PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CÔNG NGHIỆP.

I, Vai trò và đặc điểm của công nghiệp.

+ Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, làm thay đổi sự phân công lao động

và giảm mức chênh lệch về trình độ phát triển giữa các vùng lãnh thổ

+ Tạo khả năng mở rộng sản xuất, mở rộng thị trường lao động, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho dân cư

• Tỉ trọng của nghành công nghiệp trong cơ cấu GDP là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá trình độ phát triển kinh tế của một địa phương, quốc gia

2 Đặc điểm:

+ Sản xuất công nghiệp gồm 2 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Tác động vào đối tượng lao động để tạo ra nguyên liệu (khai thác quăng, cát… )

- Giai đoạn 2: Chế biến nguyên liệu thành tư liệu sản xuất hay vật phẩm tiêu dùng (máy móc, các thiết bị).+ Sản xuất công nghiệp có tính chất tập trung cao độ

+ Sản xuất công nghiệp gồm nhiều nghành phức tạp, được phân công tỉ mỉ có sự phối hợp giữa nhiều

nghanh để tạo ra sản phẩm cuối cùng

* Sơ đồ phân loại công nghiệp dựa vào công dụng kinh tế của sản phẩm

II, Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp:

1 Vị trí địa lí (ảnh hưởng đến việc lựa chọn địa điểm, phân bố và cơ cấu của công nghiệp

2 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố, cơ cấu của công nghiệp)

CÔNG NGHIỆP

CÔNG NGHIỆP NẶNG (NHÓM A)

CÔNG NGHIỆP NẶNG (NHÓM B)

Trang 2

3 Dân cư, kinh tế – xã hội

4.Thị trường

Bài 32: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP.

I, Công nghiệp năng lượng:

1 Vai trò:

- Công nghiệp năng lượng là một ngành kinh tế quan trọng và cơ bản của một quốc gia

- Quyết định sự phát triển và tồn tại của nền sản xuất hiện đại

- Là tiền đề của các tiến bộ khoa học – kĩ thuật

2 Cơ cấu và tình hình phát triển, phân bố:

a Cơ cấu gồm 3 nhóm: Khai thác than, khai thác dầu và công nghiệp điện lực.

b Tình hình phát triển và phân bố:

Khai thác than: + Vai trò: Nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, nguyên liệu cho các ngành công

nghiệp hóa học, dược phẩm

+ Trữ lượng: 13 tỉ tấn Sản lượng khai thác là 5 tỉ tấn/năm

+ Phân bố: Trung quốc, Hoa kì, Liên Bang Nga

Khai thác dầu: + Vai trò: Là nguyên liệu quan trọng, nguyên liệu cho các ngành công nghiệp hóa

chất

+ Trữ lượng: 400 – 500 tỉ tấn Sản lượng khai thác là 3,8 tỉ tấn/năm

+ Phân bố: Trung đông, Bắc Phi, Liên Bang Nga

Công nghiệp điện lực: + Vai trò: Là cơ sở để phát triển nền công nghiệp hiện đại, đẩy mạnh tiến bộ

khoa học kĩ thuật

+ Gồm nhiều ngành: nhiệt điện, thủy điện và điện nguyên tử…

+ Sản lượng: 15000 tỉ Kwh

+ Phân bố: Trung Quốc, Hoa Kì, Canada…

II, Công nghiệp luyện kim:

1, Luyện kim đen:

a , Vai trò: Sản xuất ra gang thép, cung cấp nguyên liệu cho các ngành chế tạo và các ngành công nghiệp

2 Đặc điểm: sản xuất và phân bố:

+ Có sự liên kết chặt chẽ các xí nghiệp cơ khí với nha, với các xí nghiệp của ngành công nghiệp khác.+ Các nước đi đầu là các nước kinh tế phát triển như: Hoa kì, Nhật Bản, CHLB Đức…

+ Các nước đang phát triển chủ yếu là sữa chữa, lắp ráp cơ khí và sản xuất theo mẫu có sẵn

• Phần còn lại các bạn học trong sách giáo khoa trang 126 – 130

Cơ cấu của công nghiệp cơ khí

Cơ khí thiết bị toàn bộ

Cơ khí máy công cụ

Cơ khí tiêu dùng

Cơ khí chính xác

Trang 3

Bài 33: MỘT SỐ HÌNH THỨC CHỦ YẾU TỐ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIÊP.

I, Vai trò của lãnh thổ công nghiệp:

+ Sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên, vật chất và lao động

+ Góp phần thành công sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước

II, Một số hình thức của tổ chức lãnh thổ công nghiệp:

1 Điểm công nghiệp:

a Vị trí: - Đồng nhất với một điểm dân cư.

+ Nằm gần vùng nguyên liệu công nghiệp hoặc vùng nguyên liệu nông sản

b Quy mô: Từ 1  2 xí nghiệp

c Mối quan hệ giữa các xí nghiệp: Không có.

2 Khu công nghiệp tập trung:

a Vị trí: Khu vực có rang giới rõ rang, có vị trí thuận lợi (gần cảng biển, quốc lộ lớn, sân bay…)

b Quy mô: Tập trung nhiều đối tượng xí nghiệp.

c Mối quan hệ: Có các xí nghiệp dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp với khả năng hợp tác sản xuất

cao

3 Trung tâm công nghiệp:

a Khái niệm: Là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiêp ở trình độ cao gắn với liền với các đô thị vừa

và lớn

b Đặc điểm:

+ Gồm khu công nghiệp, điểm công nghiệp và gồm nhiều xí nghiệp công nghiệp

+ Có mối quan hệ chặt chẽ về sản xuất, kí thuật, công nghệ

b Phân loại: + Vùng công nghiệp chuyên ngành: tập trung các trung tâm xí nghiệp, công nghiệp có

chức năng tương tự nhau

+ Vùng công nghiệp tổng hợp: tập trung các trung tâm xí nghiệp, công nghiệp có chức năng khác nhau trong đó có một ngành chủ đạo tạo nên hướng chuyên môn hóa

Bài 35: VAI TRÒ, CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA CÁC NGÀNH

- Thúc đẩy các ngành sản xuất phát triển, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế

- Sử dụng tốt nguồn lao động, tạo việc làm

- Khai thác tốt tài nguyên thiên nhiên, di sản văn hóa, lịch sử và các thành tựu của khoa học

- Trên thế giới hiện nay, cơ cấu lao động của ngành dịch vụ tăng

- Tập trung chủ yếu ở các nước phát triển: Hoa Kỳ 80% ; Tây Âu 50 - 79%

II- Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phân bố, phát triển ngành dịch vụ:

1 Trình độ phát triển và năng suất lao động xã hội: Đầu tư, bổ sung lao động dịch vụ

Ví dụ:

2 Quy mô, cơ cấu dân số: Nhịp điệu cơ cấu dịch vụ

Ví dụ:

Trang 4

3 Phân bố dân cư, mạng lưới quần cư

III- Đặc điểm phân bố các ngành dịch vụ trên thế giới:

- ở các nước phát triển, ngành dịch vụ chiếm tỷ trọng cao (60%), nước đang phát triển (50%)

- Các thành phố cực lớn chính là các trung tâm dịch vụ lớn

- ở mỗi nước lại có các thành phố chuyên môn hóa về một số loại dịch vụ

- Các trung tâm giao dịch thương mại hình thành trong các thành phố lớn

- Việt Nam

Bài 36: VAI TRÒ, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN, PHÂN BỐ

CỦA NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI.

I- Vai trò, đặc điểm ngành vận tải:

1 Vai trò

- Giúp cho quá trình sản xuất diễn ra liên tục, bình thường

- Đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho sinh hoạt thuận tiện

- Nhân tố quan trọng phân bố sản xuất và dân cư

- Thúc đẩy hoạt động kinh tế - văn hóa ở các vùng núi xa xôi

- Củng cố tính thống nhất của nền KT, tăng cường sức mạnh quốc phòng

- Giao lưu kinh tế các nước

2- Đặc điểm:

- Sản phẩm là sự chuyên chở người và hàng hóa

- Tiêu chí đánh giá:

+ Khối lượng vận chuyển (số hành khách, số hàng hóa được vận chuyển)

+ Khối lượng luân chuyển (người/km ; tấn/km)

+ Cự ly vận chuyển trung bình (km)

II- Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển, phân bố ngành GTVT

1- Điều kiện tự nhiên:

- Quy định sự có mặt, vai trò của một số loại hình giao thông vận tải

Ví dụ: Nhật, Anh giao thông vận tải đường biển có vị trí quan trọng

- ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình giao thông vận tải

Ví dụ: Núi, eo biển xây dựng hầm đèo

- Khí hậu, thời tiết ảnh hưởng sâu sắc tới hoạt động của phương tiện vận tải

Ví dụ: Sương mù máy bay không hoạt động được

2- Các điều kiện kinh tế - xã hội:

- Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế quyết định sự phát triển, phân bố hoạt động của giao thông vận tải

- Các ngành kinh tế là khách hàng của ngành giao thông vận tải

- Trang bị cơ sở vật chất cho ngành giao thông vận tải

- Phân bố dân cư, đặc biệt là các thành phố lớn và các chùm đô thị ảnh hưởng sâu sắc tới vận tải hành khách, vận tải bằng ô tô

Bài 37: ĐỊA LÍ CÁC NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI (GTVT).

Trang 5

+ Đường ray khổ tiêu chuẩn và khổ rộng 1,4 đến 1,6 m.

+ Tốc độ nhanh 250 – 300 km/h hoặc có thể đạt tới 500km/h

- Phân bố: Các nước công nghiệp, các nước phát triển.

II, Đường ô tô:

a Ưu điểm: tiện lợi, tính cơ động và khả năng thích nghi cao với nhiều loại địa hình.

- Nhược điểm: + Ô nhiễm môi trường

+ Ùn tắt giao thông

+ Giá thành cao

b Tình hình phát triển: TG hiện đang có khoảng 700 triệu đầu xe ô tô.

- Phân bố: + Đường ô tô nhiều ở các nước phát triển như (hoa kì, Đức, nhật….)

+ Đường ô tô ít ở các nước đang phát triển

III, Đường ống:

a Ưu điểm: + Vận chuyển được dầu mỏ, khí đốt.

+ Giá thành rẻ, vận chuyển được xa

- Nhược điểm: + Khó vận chuyển chất rắn.

+ Đầu tư vốn cao và công nghệ phức tạp

+ Khó sửa chữa khi xảy ra sự cố

- Tình hình phát triển: + Ra đời ở thế kỉ XX (là một ngành GTVT trẻ)

+ Đường ống trên TG không ngừng được mở rộng.

- Phân bố: Trung Quốc, Trung Đông….

IV, Đường sông hồ:

a Ưu điểm: rẻ, thích hợp với việc chuyên chở các hàng hóa nặng

- Tình hình phát triển: cải tạo và xây dựng nhiều kênh đào nối liền các lưu vực vận tải.

- Phân bố ở Hoa kì, Liên bang Nga, Canada…

V, Đường biển và đường hàng không: (xem SGK)

Bài 40: ĐỊA LÝ THƯƠNG MẠI.

I khái niệm về thị trường

- Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua

- Vật đem ra trao đổi trên thị trường là hàng hoá

- Vật ngang giá hiện đại nhất là tiền

- Thị trường hoạt động theo quy luật cung cầu:

+ Cung > cầu: giá giảm, có lợi cho người mua

+ Cung < cầu: giá tăng, kích thích sản xuất mở rộng

+ Cung = cầu: giá cả ổn định

 hoạt động maketting(tiếp thị)

II- Ngành thương mại

1 Vai trò

- Khâu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, điều tiết sản xuất hướng dẫn tiêu dùng

+ Nội thương: trao đổi hàng hoá dịch vụ trong nước

+ Ngoại thương: trao đổi hàng hoá giửa các quốc gia

2 Cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu

a Cán cân xuất nhập khẩu.

- Quan hệ giữa giá trị hàng xuất khẩu(kim ngạch xuất khẩu) và giá trị hàng nhập khẩu (kim ngạch nhập khẩu)

- Xuất khẩu > Nhập khẩu : Xuất siêu

- Xuất khẩu < Nhập khẩu: Nhập siêu b Cơ cấu hàng xuất – nhập khẩu

- Xuất khẩu : Nguyên liệu chưa qua chế biến

- Nhập khẩu : tư liệu sản xuất và sản phẩm tiêu dùng

 Nước đang phát triển: XK…NK

nước phát triển: XK… NK

III Đặc điểm của thị trường thế giới

- Toàn cầu hoá nền kinh tế là xu thế quan trọng nhất

- Châu âu, Châu á , Bắc Mĩ có tỉ trọng buôn bán so với toàn thế giới và nội vùng lớn nhất

Trang 6

- Ba trung tâm buôn bán lớn nhất thế giới ; Hoa kỳ ,Tây Âu , Nhật

- Các cường quốc tế xuất khẩu : Hoa kỳ , đức , Nhật

IV Các tổ chức thương mại thế giới

- EU, APEC, MERCOSUR, ASEAN,NAFTA

- WTO: là tổ chức thương mại lớn nhất thế giới ra đời 15-11-1994 gồm 151thành viên

B, CÁC CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP:

Câu 1: Em hãy chứng minh vai trò chủ đạo của nghành công nghiệp trong kinh tế quốc dân?

Trả lời: Vai trò của ngành công nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:

- Có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

- Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kinh tế khác

- Củng cố an ninh quốc phòng

- Tạo điều kiện khai thác có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên

- Làm thay đổi sự phân công lao động và giảm sự chênh lệch về trình độ …

- Sản xuất ra các sản phẩm mới, tạo khả năng mở rộng sản xuất, thị trường lao đông

Câu 2:

a) Nêu tổ lãnh thổ công nghiệp của “trung tâm công nghiệp”.

b) Tại sao nói nghành công hóa chất là nghành mũi nhọn trong hệ thống các nghành công nghiệp Trả lời:

a Đặc điểm của hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp: Trung tâm công nghiệp.

- Gắn với đô thị vừa và lớn, có vị trí địa lí thuận lợi

- Bao gồm nhiều khu công nghiệp, điểm công nghiệp và nhiều xí nghiệp …

- Có các xí nghiệp nòng cốt (hay hạt nhân)

- Có các xí nghiệp bổ trợ và phục vụ

b Ngành công nghiệp hóa chất được coi là ngành công nghiệp mũi nhọn trong hệ thống các ngành công nghiệp vì:

- Tạo ra nhiều sản phẩm mới, chưa từng có trong tự nhiên

- Bổ sung cho các nguồn nguyên liệu tự nhiên

- Có giá trị sử dụng cao trong đời sống xã hội

- Tận dụng phế liệu của các ngành khác

 tạo sản phẩm đa dạng, phong phú

- Góp phần vào việc sử dụng các TNTN hợp lí và tiết kiệm hơn

Câu 3: Nêu vai trò của nghành công nghiệp cơ khí và điện tử - tin học.

Trả lời: Vai trò của ngành công nghiệp cơ khí và điện tử – tin học:

- Cơ khí:

+ Là quả tim của công nghiệp nặng

+ Sản xuất công cụ, thiết bị, máy móc cho các ngành kinh tế

+ Sản xuất các sản phẩm tiêu dùng đáp ứng nhu cầu xã hội

+ Nâng cao năng suất lao động

- Điện tử – tin học:

+ Là ngành kinh tế mũi nhọn của nhiều quốc gia

+Là thước đo trình độ phát triển kinh tế – kĩ thuật của nhiều quốc gia trên thế giới

Câu 4:

a) Hãy so sánh đặc điểm của công nghiệp với nông nghiệp.

b) Tại sao nghành công nghiệp dệt may lại phân bố ở nhiều nước, đặc biệt là các nước đang phát triển.

Trả lời:

a So sánh đặc điểm của công nghiệp và nông nghiệp.

Đặc điểm của sản xuất công nghiệp: Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp:

-Tư liệu sản xuất: Máy móc, kĩ thuật

- Đối tượng: Các tài nguyên thiên nhiên

- Tính chất: Tập trung (lao động, sản phẩm )

- Ít chịu ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên

- Các giai đoạn sản xuất phải theo quy trình bắt

- Tư liệu sản xuất:Đất trồng-Đối tượng: Cây trồng và vật nuôi

- Tính chất phân tán: Tập trung lao động ít, tạo ra sản phẩm nhất định

- Chịu ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện tự nhiên

Trang 7

buộc - Các giai đoạn sản xuất có thể tiến hành đồng thời, có

thể tách xa nhau về mặt không gian

b Ngành công nghiệp dệt – may phân bố ở nhiều nước, kể cả các nước đang phát triển vì:

- Giải quyết việc làm (lao động nữ)

- Thúc đẩy nông nghiệp và các ngành công nghiệp nặng phát triển

- Vốn đầu tư ít, thu hồi vốn nhanh

- Ít gây ô nhiễm môi trường

Câu 5: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố các ngành dịch vụ? Em hãy cho

ví dụ để chứng minh?

Trả lời: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ:

- Trình độ phát triển kinh tế, năng suất lao động xã hội  Đầu tư bổ sung lao động cho ngành dịch vụ

- Quy mô, cơ cấu dân số  Nhịp độ phát triển và cơ cấu ngành dịch vụ

- Phân bố dân cư và mạng lưới quần cư  Mạng lưới ngành dịch vụ

- Truyền thống văn hoá, phong tục tập quán  Hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ

- Mức sống và thu nhập thực tế  Sức mua, nhu cầu dịch vụ

Tài nguyên thiên nhiên; di sản văn hoá, lịch sử; cơ sở hạ tầng du lịch  Sự phát triển và phân bố ngành dịch vụ du lịch

Câu 6: Hãy so sánh những ưu điểm và nhược điểm của giao thông đường sắt và đường ôtô.

Trả lời:

1 Giao thông đường sắt

- Ưu điểm: Chở hàng nặng, cồng kềnh trên tuyến đường xa, tốc độ nhanh, ổ định, giá rẻ

- Nhược điểm: Chỉ hoạt động trên tuyến đường cố định có đặt sẵn đường ray

2 Đường ô tô:

-Ưu điểm:

+ Tiện lợi, cơ động và thích nghi cao với các Đ/K địa hình

+ Có hiệu quả cao khi vận chuyển cự ly ngắn và TB

+ Đáp ứng yêu cầu vận chuyển của khách hàng

+ Có khả năng phối kết hợp với các loại hình vận tải khác

-Nhược điểm: Gây ô nhiễm môi trường, tiếng ồn

Câu 7: Giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam thời kì 1992 – 2005

a,Tính cán cân xuất nhập khẩu của Việt Nam qua các năm trên?

b,Vẽ biểu đồ cột thể hiện giá trị hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu của Việt Nam trong các năm trên và rút ra nhận xét?

Trả lời: a Cán cân thương mại:

1992: 39.9 1995: -2706.5

1999: -200.7 2002: -3039.5

2005: -4314.0

Trang 8

b Vẽ biểu đồ cột

- Biểu đồ đẹp, cân đối, chú ý khoảng cách năm

- Điền đủ đơn vị trên trục, bảng chú giải, tên biểu đồ

- Thiếu các ý trên bị trừ điểm

* Nhận xét:- Giá trị hàng hóa xuất nhập khẩu của nước ta liên tục tăng nhanh (dẫn chứng)

- Giá trị hàng hóa nhập khẩu lớn hơn giá trị hàng hóa xuất khẩu (trừ năm 1992) nên nước ta là nước nhập siêu

* Hiện tượng nhập siêu của Việt Nam hiện nay khác với trước đổi mới là nhập khẩu máy móc thiết

Câu 8: Vì sao nói: ngành công nghiệp cơ khí là “quả tim” của ngành công nghiệp nặng?

Trả lời: Cơ khí được xem như là quả tim của ngành công nghiệp nặng vì:

• Đảm bảo sản xuất các công cụ, thiết bị cho các ngành kimh tế

• Sản xuất máy động lực cho các ngành kinh tế

• Sản xuất hàng tiêu dùng cho nhu cầu của xã hội

• Giữ vai trò chủ đạo trong việc thực hiện cuộc cách mạng kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động và cải thiện điều kiện sống

Câu 9: Từ sơ đồ sau hãy nêu rõ hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp?

Trả lời: Hai giai đoạn của sản xuất công nghiệp:

Giai đoạn 1: Dùng máy móc tác động vào đối tượng lao động(có thể là khoáng sản) để tạo

ranguyên liệu

Giai đoạn 2: Dùng máy móc để chế biến nguyên liệu nhằm tạo ra sản phẩm cuối cùng đó là

tư liệu sản xuất và vật phẩm tiêu dùng

Câu 10: Cho bảng số liệu của các ngành công nghiệp giai đoạn 1950- 2003:

Năm

a) Hãy vẽ biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của các ngành nêu trên?

b) Nhận xét và giải thích sự tăng trưởng?

Trả lời: Vẽ biểu đồ và nhận xét:

b) Xử lí số liệu (đơn vị %)

Giai đoạn 2 Tư liệu sản xuất và

vật phẩm tiêu dùng

Nguyên liệu

Sản xuất bằng máy móc

Tác động vào đối tượng lao động

Chế biến nguyên liệu

Trang 9

c) Nhọ̃n xét, giải thích:

Đây là các sản phẩm của các ngành công nghiệp quan trọng: Năng lợng và luyện kim

trởng chững lại do tìm đợc nguồn năng lợng thay thế (dầu, hạt nhân), cuối năm 1990 bắt

đầu phát triển trở lại do trữ lợng lớn, phát triển mạnh công nghiệp hóa học.

nguyên liệu cho công nghiệp hóa dầu, không có tro, dễ nạp nhiên liệu.

thuật.

Cõu 11: Phõn tớch những nhõn tố Kinh tế - xó hội ảnh hưởng túi sự phỏt triển và phõn bố ngành cụng nghiệp.Cho vớ dụ chứng minh.

Trả lời: Những nhõn tố Kinh tế - xó hội ảnh hưởng tới sự phỏt triển và phõn bố ngành cụn nghiệp

1 Dõn cư và lao động

- Cung cấp nguồn lao động

- thị trường tiờu thụ sản phẩm cụng nghiệp

- một số ngành cụng nghiệp sử dụng nhiều lao động tập trung ở vựng đụng dõn Một số ngành chỉ phỏt triển ở cỏc đụ thị

2 Tiến bộ về khoa học kĩ thuật

- quyết định quy trỡnh cụng nghệ

- mức độ ụ nhiễm mụi trường

- sử dụng cỏc ngành năng lượng mới

3 Thị trường

- ảnh hưởng tới tốc độ phỏt triển

- phõn bố

4 Cơ sở hạ tầng

- tạo thuận lợi hoặc gõy khú khăn

- ảnh hưởng tới giỏ thành sản phẩm

5 Đường lối chớnh sỏch

- Đường lối cụng nghiệp hoỏ

Cơ cấu ngành, cơ cấi lónh thổ

Cõu 12: Vỡ sao ở miền nỳi để phỏt triển kinh tế xó hội , giao thụng vận tải phải đi trước một bước? Trả lời: Ở miền nỳi giao thụng vận tải phải đi trước một bước vỡ:

- Giao thụng vận tải ở miền nỳi phỏt triển sẽ thỳc đẩy sự giao lưu giữa cỏc địa phương vốn cú những trở ngại do địa hỡnh

- Thỳc đẩy sự giao lưu giữa miền nỳi và đồng bằng, nhờ thế sẽ phỏ được thế cụ lập, tự cấp tự tỳc của nền kinh tế

- Sẽ cú điều kiện khai thỏc cỏc nguồn tài nguyờn giàu cú của vựng, hỡnh thành cỏc nụng lõm trường, thỳc đẩy sự phỏt triển cụng nghiệp, đụ thị, thỳc đẩy việc thu hỳt dõn cư từ đồng bằng lờn

- Tạo điều kiện hỡnh thành cơ cấu kinh tế đa dạng, phõn cụng lao động theo lónh thổ

Trang 10

Câu 13: Tại sao nói công nghiệp có vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân?

Trả lời: Vì: + Tạo ra khối lượng của cải vật chất khổng lồ

+ Xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật hạ tầng, cung cấp tư liệu sản xuất cho tất cả các nghành kinh tế

+ Khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiện nhiên, giảm bớt sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế

xã hội giữa các vùng

+ Tạo việc làm tăng thu nhập

+ Góp phần thúc đẩy tăng trưởng các nghành kinh tế (cũng như toàn bộ nghành kinh tế - tốc độ tăng trưởng của công nghiệp luôn cao hơn tốc độ tăng trưởng của toàn bộ nền kinh tế)

+ Nâng cao trình độ văn minh cho xã hội

Câu 14: Em hãy cho biết đặc điểm chính của nghành công nghiệp tập trung? Tại soa ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam phổ biến hình thức công nghiệp tập trung?

Trả lời: Đặc điểm chính của khu công nghiệp tập trung là:

+ Khu vực có ranh giới rõ ràng, vị trí địa lí thuận lợi, không có dân cư sinh sống

+ Tập trung tương đối nhiều các xí nghiệp có mối quan hệ mật thiết với nhau

+ Mục đích: Là vừa sản xuất hàng hóa để tiêu dùng trong nước, vừa dùng cho xuất khẩu

Trả lời: a Vẽ biểu đồ cho thích hợp

b, Nhận xét: + Sản lượng điện liên tục tăng và tăng nhanh từ năm 1950 – 2003

+ Cụ thể ( Từ năm bao nhiêu đến năm bao nhiêu, sản lượng điện tăng bao nhiêu, nêu con số cụ thể)

• Giải thích: + Do kinh tế xã hội, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa phát triển nhanh nên nhu cấu sử dụng điện (năng lượng) ngày càng lớn

+ Khoa học kĩ thuật phát triển nhanh và có nhiều tiến bộ

+ Điện được sản xuất từ nhiều nguồn khác nhau Trong đó có nhiều loại tài nguyên phục vụ cho việc phát triển công nghiệp điện lực là vô tận (cần cho ví dụ)

+ Nhu cầu sử dụng điện trong nhân dân ngày càng cao

Câu 16: Phân tích vai trò của nghành giao thông vận tải trong nền kinh tế quốc dân?

Trả lời: Giao thông vận tải là nghành có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân

+ Giúp cho các hoạt sản xuất của xã hội diễn ra liên tục

+ Đảm bảo mối liên hệ kinh tế - xã hội giữa các vùng, các địa phương và các quốc gia trên thế giới.+ Đáp ứng nhu cầu đi lại của nhân dân

+ Góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, thúc đẩy sự phát triển kinh tế của vùng núi, vùng sâu, vùng

xa, củng cố tính thống nhất của nền kinh tế

Câu 17: Cho bảng số liệu sau: Giá trị xuất khẩu và nhập khẩu của một số nước trong năm 2004 (Đơn vị: Tỉ USD)

Trang 11

b Hãy nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của ba quốc gia có nền ngoại thương phát triển nhất thế giới.

Trả lời: a Kết quả tính được như sau:

Quốc gia Tổng giá trị xuất khẩu ( Tỉ

+ Hoa kì có giá trị xuất khẩu và nhập khẩu cao hơn so với Nhật Bản và cộng hòa liên bang Đức

+ Nhật Bản có giá trị xuất nhập khẩu thấp hơn so với 2 nước trên

+ Năm 2004, Hoa Kì nhập siêu -707,4 (Tỉ USD)

+ Năm 2004, Cộng hòa liên bang Đức và Nhật bản xuất siêu (197,3 và 111,0)

Câu 18: Em hiểu thế nào về cán cân xuất nhập khẩu và cơ cấu xuất nhập khẩu ở các nước phát triển và đang phát triển?

Trả lời:

a) Cán cân xuất nhập khẩu:

- Khái niệm: Quan hệ so sánh giữa hàng xuất khẩu (còn gọi là kim ngạch xuất khẩu) với giá trị hàng nhập

khẩu (kim ngạch nhập khẩu) được gọi là cán cân xuất nhập khẩu

- Nếu giá trị hàng xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu thì gọi là xuất siêu.

- Nếu giá trị hàng nhập khẩu lớn hơn hàng xuất khẩu thì gọi là nhập siêu

b) Cơ cấu hàng nhập khẩu:

- Các nước phát triển:

+ Xuất khẩu: Thiết bị máy móc

+ Nhập khẩu: sản phẩm nông nghiệp, khoáng sản và nguyên liệu thô

- Các nước đang phát triển:

+ Xuất khẩu: Nguyên liệu chưa qua chế biến và các sản phẩm nông nghiệp

+ Nhập khẩu: Tư liệu sản xuất (nguyên liệu, máy móc, thiết bị )

Câu 19: Cho bảng số liệu sau:

Giá trị xuất khẩu và dân số của Hoa Kì , Trung quốc, Nhật bản năm 2004

Quốc gia Giá trị xuất khẩu( tỉ USD) Dân số ( triệu người)

Dân số (triệu người) Giá trị xuất khẩu bình

quân theo người (USD)

-Nguyên nhân là do dân số TQ quá đông, gấp 4,5 lần HK và 10,2 lần NB

Câu 20: Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện dân số và GDP/người ở các nhóm nước theo bình quân số máy điện thoại /1000 dân dựa vào bảng số liệu sau: Số máy điện thoại bình quân trên 1000 dân

Số máy điện thoại / Số nước Dân số (triệu người) GDP /người (USD)

Trang 12

Câu 21: a Hãy so sánh ưu điểm và nhược điểm của giao thông đường biển và đường hàng không.

b Trình bày các khái niệm: thị trường, hàng hóa, ngoại tệ mạnh, cán cân thương mại.

Trả lời: a So sánh ưu nhược điểm của đường biển và đường hàng không

Đường biển

+ Ưu điểm:

- Vận chuyển hàng hóa nặng, cồng kềnh trên các tuyến quốc tế

- Do vận chuyển đường dài nên khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn

+ Nhược điểm:

- Tốc độ không nhanh

- Phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

- Dễ gây thiệt hại lớn về tài sản

- Dễ gây ô nhiễm không khí (tầng ô zôn)

- Chi phí đầu tư lớn

b Các khái niệm

- Thị trường: Là nơi gặp gỡ giữa người bán và người mua để trao đổi, mua bán.

- Hàng hóa: Bất cứ thứ gì đem ra thị trường để trao đổi, mua bán và thu được tiền.

- Ngoại tệ mạnh: Là đồng tiền của các cường quốc về xuất nhập khẩu như: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức

- Cán cân thương mại: Hiệu số giữa giá trị xuất khẩu và giá trị nhập khẩu Nếu giá trị xuất khẩu lớn hơn

giá trị nhập khẩu  xuất siêu, còn khi giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu  nhập siêu

Câu 22: Chứng minh rằng giá cả trên thị trường chịu sự chi phối của qui luật cung – cầu.

Trả lời: Qui luật cung – cầu

+ Khi cung > cầu  hàng hóa dư thừa, giá rẻ Có lợi cho người mua, thiệt hại cho người bán (Ví dụ)

+ Khi cung < cầu  hàng hóa khan hiếm, giá cao Có lợi cho người bán, thiệt hại cho người mua (Ví dụ)+ Khi cung = cầu  giá cả ổn định (Ví dụ)

Câu 23: Cho bảng số liệu:

Tính xem quãng đường vận chuyển được rút ngắn bao nhiêu hải lý và bao nhiêu phần trăm (%)

so với tuyến vòng qua Nam Mỹ.

Trả lời: Trình bày cách tính

 Tính quãng đường được rút ngắn bao nhiêu hải lý:

+ Quãng đường rút ngắn = Đi vòng – qua kênh đào Panama

 Tính quãng đường rút ngắn bao nhiêu phần trăm:

Ngày đăng: 18/09/2015, 12:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ - Đề cương ôn tập địa lí Thi HK II
Hình th ức tổ chức mạng lưới ngành dịch vụ (Trang 15)
HÌNH HỌC: - Đề cương ôn tập địa lí Thi HK II
HÌNH HỌC: (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w