“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.. 2, ÁP DỤNG:.[r]
Trang 1Chào mừng các thầy cô và các em
học sinh đến dự tiết học
GV: Mai Văn Việt
Trang 61 Thí nghiệm
Trên đĩa cân a (hình 2.7) đặt hai cốc (1) và (2) chứa dung dịch Bari clorua BaCl 2 và dung dịch Natri sunfat
Na 2 SO 4 Đặt qủa cân lên đĩa B cho đến khi cân thăng bằng
Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau Quan sát thấy có chất rắn màu trắng xuất hiện Đó là Barisunfat BaSO 4 , chất này không tan Đã xảy ra một phản ứng hóa học, đó là phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfatBari sunfat + Natri clorua
Bài 15:
Trang 91.Cho biết dấu hiệu của phản ứng?
2.Nêu tên các chất tham gia, các chất sản phẩm của thí nghiệm ?
3.Nhận xét vị trí của kim cân trước và sau phản
Trang 101, Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
Trang 11Hai nhà khoa học Lô-mô-nô-xôp (ng ời Nga, 1711 -1765) và La-voa-die (ng ời Pháp, 1743 -1794) đã tiến hành độc lập với những thí nghiệm đ ợc cân đo chính xác, từ đó phát hiện ra
định luật bảo toàn khối l ợng.
Trang 122, ĐỊNH LUẬT:
“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
1, Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
C¸c chÊt tham gia C¸c chÊt s¶n phÈm
Tæng khèi l îng ư c¸c chÊt tham gia = Tæng khèi l îng c¸c chÊt s¶n phÈmư
Trang 13Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng.
GIẢI THÍCH
H H
2 ĐỊNH LUẬT
Trang 14Câu hỏi thảo luận:
3 Hãy giải thích định luật bảo toàn khối lượng.
1 Em có nhận xét gì về số nguyên tử mỗi nguyên tố
trước và sau phản ứng?
2 Khối lượng nguyên tử được tính bằng cách nào và có thay đổi không? Từ đó rút ra được điều gì về khối lượng các chất trước và sau phản ứng?
Trang 15* Đáp án:
1 Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng giữ nguyên không đổi.
2 Khối lượng của nguyên tử bằng khối lượng hạt nhân (khối
lượng lớp vỏ electron không đáng kể ) và không thay đổi.
3 Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử
thay đổi, còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên mà khối lượng của các nguyên tử là không đổi Vậy tổng khối lượng của các chất được bảo toàn.
Trang 16Hidro Hidro
B¶n chÊt cña ph¶n øng ho¸ häc lµ g×?
XÐt ph¶n øng ho¸ häc gi÷a khÝ hi®r« víi khÝ oxi
Trang 172, ĐỊNH LUẬT:
1, Thí nghiệm:
Phương trình chữ của phản ứng:
Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối
lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”
Trang 183, Áp dụng
Giả sử : A và B là hai chất phản ứng C và D
là hai chất sản phẩm.
Gọi m lần lượt là khối lượng của A, B, C, D.
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có công thức về khối lượng:
mA + mB = mC + mD
Trang 19Bài tập 1:
natri Clorua NaCl.
a) Viết phương trình chữ của phản ứng?
b) Hãy tính khối lượng của bari clorua
đã phản ứng ?
Trang 20ĐÁP ÁN:
a) Phương trình chữ:
Natri sunfat + bari clorua → bari sunfat + natri clorua
b) Tính khối lượng của bari clorua:
mBaCl2 + mNa2SO4 = mBaSO4 + mNaCl
x g + 14,2 g = 23,3 g + 11,7 g
→ x = 23,3 + 11,7 – 14,2 = 20,8 g
Trang 21 Tóm lại :
Theo công thức về khối lượng:
Trong một phản ứng có ( n ) chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm Nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
Trang 221, ĐỊNH LUẬT:
“ Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng của các chất tham gia phản ứng”.
2, ÁP DỤNG:
Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm nếu biết ( n – 1 ) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
KẾT LUẬN:
Trang 23PHƯƠNG PHÁP Giải bài toán theo 3 bước cơ bản sau:
Bước 1: Viết phương trình ( chữ ) của phản ứng hóa
học: A + B C + D
Bước 2: Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng viết
công thức về khối lượng của các chất trong phản ứng:
mA + mB = mC + mD
Bước 3: Tính khối lượng của chất cần tìm
mA = mC + mD - mB Kết luận
Trang 24 Học bài theo nội dung đã ghi.
Trang 25CÁM ƠN CÁC THẦY CÔ ĐÃ
ĐẾN DỰ GIỜ LỚP
Chúc các thầy cô và các em học sinh sức khỏe, hạnh phúc
Trang 26• Ví dụ: Trong phản ứng hóa học ở thí nghiệm trên,
cho biết khối lượng của Natri sunfat Na 2 SO 4 là
14,2 g, khối lượng của các sản phẩm bari sunfat BaSO 4 và natri clorua NaCl theo thứ tự là 23,3 g
và 11,7 g.
• Hãy tính khối lượng của bari clorua BaCl 2 đã
phản ứng
III ÁP DỤNG
Trang 27• BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: chọn câu trả lời đúng
• Nung 5 tấn đá vôi ( canxi cacbonat ), thu được 2,8 tấn vôi
sống ( canxi oxit ) Hỏi có bao nhiêu tấn khí cacbonic thoát vào không khí?
• Canxi cacbonat Canxi oxit + Khí cacbonic
Trang 28Than cháy theo phản ứng hóa học:
Cacbon + Khí oxi Khí cacbonic
Cho biết khối lượng của cacbon bằng 4,5 kg; của khí
oxi bằng 12kg Khối lượng khí cacbonic là:
B 16,6 Kg
C 17 Kg
D 20 Kg
A 16,5 Kg
Trang 29• Một bình cầu đựng bột magie và đậy nút kín
Đun nóng bình cầu một thời gian, mở nút để nguội rồi đậy nút và cân lại
• Hỏi khối lượng bình thay đổi thế nào so với
khối lượng bình trước khi nung?