Nung Y trong không khí đến khối lượng không đổi được hỗn hợp rắn Z, sau đó dẫn luồng khí CO dư (ở nhiệt độ cao) từ từ đi qua Z đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn G.A. Tr[r]
Trang 1Đề thi thử Đại học Môn Hóa học Năm học 2012
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề
Họ tên thí sinh: ……… Số báo danh: ………
Điểm thi đạt:
Không được dùng bảng hệ thống tuần hoàn trong quá trình làm bài thi và giám thị không trả lời bất cứ gì liên quan tới nội dung bài thi.
Cho nguyên tử khối của các nguyên tố như sau:
H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5;
K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88; Ag = 108;
Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207
Bài 1: Để nhận biết 3 dung dịch AgNO3, Na3PO4, K2SO4 cần dùng hóa chất:
Bài 2: Cho dãy phản ứng: X Y Z X Y Biết X,Y,Z đều có chứa cùng một loại nguyên
tố X,Y,Z là:
Bài 3: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm ( C2H4, C3H6, C2H7N, C2H8N2 ) bằng không khí vừa
đủ thu được 10,08 lít khí CO2, 11,25 gam H2O và 70 lít khí N2 Hãy tìm giá trị m biết trong không khí
tỉ lệ O2:N2 = 1:4
Bài 4: Số nhận xét đúng là:
- Al thụ động với HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội và HBr đặc nguội
- H2O nóng bốc cháy trong khí F2
- Khí NH3 bốc cháy trong khí Cl2 và có sinh ra khói trắng
- Dây tóc bóng điện làm bằng hợp kim nên trong quá trình thắp sáng, dây tóc bị ăn mòn điện hóa
- Cu có thể điều chế theo phương pháp nhiệt luyện, thủy luyện hoặc điện phân
- Pb là một trong những kim loại nặng và ion Pb2+ hoặc Pb4+ độc với cơ thể sống
Bài 5: Khí X và Y là 2 hidrocacbon có cùng số C X cộng với Cl2 dư tạo sản phẩm hữu cơ Z, đốt
được số mol CO2 bằng HCl Đốt cháy 1 mol (X,Y) được a mol CO2 Biết đốt cháy dẫn xuất halogen tạo (CO2, H2O, HCl) Giá trị a là:
Bài 6: Số nhận xét sai là:
- CO,NO2,SO2 là những chất thể hiện cả tính khử và tính oxihoa
- Nước Javen là chất tẩy mạnh hơn Clorua vôi
- Kim loại IA đều có kiểu cấu trúc tinh thể “lập phương tâm khối”
- Thép là hợp chất có thành phần chính là Fe và C với %C nhỏ hơn 2,4%
- Supephotphat kep gồm có Ca(H2PO4)2 và CaSO4
Trang 2- Phèn chua KAl(SO4)2.nH2O dùng để diệt khuẩn.
Bài 7: Đốt cháy hoàn toàn 3,36 lít hỗn hợp khí X gồm 2 RH mạch hở cần 7,28 lít khí O2 (đktc) và thu được 8,8 gam CO2 Dể phản ứng hoàn toàn với 5,04 lít X cần 100ml nước Br2 aM Các khí đo ở đktc Giá trị a là:
Bài 8: Số chất hoặc hỗn hợp khi phản ứng với dung dịch Fe2(SO4)3 thì dung dịch luôn chứa Fe2+ là:
Bài 9: Đốt cháy m gam hỗn hợp 2 rượu có số OH bằng số C thu được 22,4 lít khí CO2 và 27 gam
H2O Cho 2 m gam hỗn hợp phản ứng với Na dư thu được 22,4 lít Công thức của 2 rượu là:
Bài 10: Số chất lưỡng tính là:
Bài 11: Chuyển hóa hoàn toàn 4,6 gam hỗn hợp chứa 2 ancol bậc nhất thành ankanal dùng 0,1 mol
CuO Cho toàn bộ ankanal thu được phản ứng với AgNO3/NH3 dư thu được 0,3 mol kim loại kết tủa Hai rượu đó là:
Bài 12: Nhiệt phân hỗn hợp (Mg(NO3)2, MgCO3) thu được khí Y, sục Y vào dung dịch KOH thu được dung dịch Z, cô cạn Z rồi nung chất rắn thu được hỗn hợp khí T Vậy Z có:
Bài 13: Hỗn hợp X gồm 2 andehit đồng đẳng kế tiếp, tiến hành Hidrohoa hoàn toàn m gam X thu
được m1 gam sản phẩm Y Tiến hành oxihoa hoàn toàn m gam X thu được m2 gam hỗn hợp axit Z
chức có khối lượng 2m gam Andehit là:
a Andehit no đơn chức b Andehit không no c Andehit đơn chức một nối đôi d Andehit bất kì
Bài 14: Đổ từ từ FeCl2 vào dung dịch AgNO3, sau phản ứng thu được kết tủa X và dung dịch Y Y hòa tan được Cu và Y làm mất màu KMnO4/H+ Các chất trong Y là:
a AgNO3, Fe(NO3)2 b Fe(NO3)2, Fe(NO3)3 c FeCl2, Fe(NO3)3 d AgNO3,
Fe(NO3)3
Bài 15: Đốt cháy hỗn hợp andehitfomic, Glucozo, axit axetic thu được 2,24 lít khí CO2 Nếu tiến
gia phản ứng là:
Bài 16: :A phản ứng với dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ sau phản ứng được 1 loại kết tủa và dung dịch không có chất tan, A phản ứng H2SO4 đặc tạo khí X Khí X làm mất màu nước Br2 A có thể là:
Trang 3Bài 17: Để phản ứng với a mol một chất X đơn chức cần vừa đủ 1 lit dung dịch (NaOH 0,5aM và
KOH 0,5aM) Nếu đốt cháy 2a mol hỗn hợp trên, để hấp thụ hết sản phẩm cháy cần vừa đủ 1lít dung dịch (NaOH aM, KOH aM) Công thức của X là:
Bài 18: Một bình kín chứa O3,O2 thí nghiệm nào sau đây làm tăng áp suất trong bình: (sau phản ứng đưa nhiệt độ về nhiệt độ ban đầu và rắn, lỏng coi như không ảnh hưởng tới áp suất)
Bài 19: Đốt cháy a mol axit hữu A cơ thu được 2a mol H2O Đốt cháy 2a mol rượu no đơn chức B thu được 6a mol H2O Trộn a mol A với a mol B tiến hành phản ứng este hóa thu được hỗn hợp sản phẩm hữu cơ C Đốt cháy C thu được 4,3a mol H2O và khí CO2 Hiệu suất phản ứng của este là:
Bài 20: Thực hiện các thí nghiệm như sau:
(1) Đổ từ từ dung dịch FeCl3 vào dung dịch NaHS (2) Đổ từ từ dung dịch FeCl2 vào dung dịch NaOH loãng
KOH
Số thí nghiệm luôn có chất rắn không tan sau thí nghiệm là?
Bài 21: Cho 0,2 mol hỗn hợp gồm este C2H5COOCH3 và một axit X, để phản ứng hoàn toàn hỗn hợp này cần 200ml NaOH 1M Sau phản ứng thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được 17,8 gam chất rắn Biết rằng axit X là axit thuần chức Biết số mol X chiếm không quá 50%, công thức X là:
Bài 22: Thêm 14,2 gam một muối khan vào 200 ml dung dịch (Na+ 1M, K+ 1M, Cl- và SO42-), khuấy đều thấy không có kết tủa và thu được dung dịch A Phân tích nồng độ ion trong A thấy CM của Na+
= 2M Biết thể tích dung dịch không đổi khi thực hiện thí nghiệm Công thức muối là:
Bài 23: Cho sơ đồ:
Nếu đi từ 1,62 kg Xenlunozo thì thể tích khí CO sinh ra có thể khử được bao nhiêu CuO?
Bài 24: X là một amin 2 chức no, mạch hở Tiến hành axit hóa m gam X bằng HCOOH vừa đủ thu
được 8,3 gam muối Tiến hành axit hóa 2m gam X bằng HCl vừa đủ thu được 14,7 gam muối Giá trị m là:
Bài 25: Đổ từ từ m gam H2SO4.2SO3 vào 500ml dung dịch (NaOH, KOH có pH = 14), sau phản ứng hoàn toàn thấy dung dịch mới có pH = 0 (coi thể tích dung dịch không đổi khi phản ứng ) Giá trị của
m là:
Bài 26: Tiến hành thủy phân m gam pentapeptit trong enzim tới phản ứng hoàn toàn thu được 15
Trang 4gam Glixin, 17,8 gam Alanin và 11,7 gam Valin Nếu đốt cháy 2m gam pentapeptit trên rồi dẫn sản
Bài 27: Nung 25,65 gam hỗn hợp gồm Al, FexOy trong bình kín tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Bơm khí CO (dư) vào bình vừa phản ứng nung tới khi khối lượng rắn không đổi thấy khối lượng khí tăng 1,2 gam và m1 gam rắn Hòa tan m1 trong HNO3 dư thu được 6,72 lít khí NO đktc (sản phẩm khử duy nhất) Công thức FexOy là:
Bài 28: Hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ (CH4O và C3H8O2) cả 2 đều là chất thuần chức và phản ứng với Na Nếu tiến hành oxihoa hết 1 mol X bằng CuO,to (không tạo axit hữu cơ) thu được hỗn hợp Y,
Y tạo nhỏ hơn 4 mol Ag khi phản ứng với AgNO3/NH3 Vậy công thức của C3H8O2 là:
Bài 29: Thêm a mol Ba(OH)2 vào dung dịch chứa (0,1 mol H2SO4, b mol Al2(SO4)3) sau phản ứng
tủa Giá trị a và b là:
Bài 30: Số nhận xét đúng là:
- Rượu bậc 1 oxihoa bằng CuO thường cho Andehit đơn chức
- Andehitfomic hòa tan được Cu(OH)2 rắn khi đun nóng
- Este no đơn chức không thể phản ứng với nước Br2
- Protein đơn giản nhất được trùng hợp từ H2NCOOH
Bài 31: Thêm m gam AgNO3 vào 800ml (HCl 0,5M, HBr 0,375M), sau phản ứng tách lọc kết tủa thu được dung dịch loãng B Dung dịch B hòa tan được tối đa 20 gam Cu Giá trị có thể của m là:
Bài 32: Số nhận xét sai là:
dầu
- Axitpicric là sản phẩm của axit hữu cơ phản ứng với rượu
- Đềhidrat rượu no đơn chức rồi lại Hidrat hóa sản phẩm hữu cơ sẽ thu được rượu ban đầu
Bài 33: Điện phân muối halogen X (có màng ngăn) với dòng điện 10A, thời gian 16 phút 5 giây,
tổng thể tích khí thu được ở 2 điện cực bằng 2,24 lít (đktc) khí Muối Halogen là:
Bài 34: Số dung dịch phản ứng oxihoa khử với Cu(OH)2/OH- khi đun nóng là:
HCHO, HCOOH, CH3COOH, HCOO-CH=CH2, Glyxerin, Glucozo,
Mantozo, Saccarozo, Tinh bột, PVA
Trang 5Bài 35: Tiến hành phản ứng đẩy Halogen X với dung dịch muối NaI , sau phản ứng dung dịch chỉ
chứa 1 muối và khối lượng muối mới giảm 61% so với muối ban đầu Nếu từ 200 gam dung dịch
HX 29,565% có thể điều chế được tối đa bao nhiêu lít CO2 (đktc) từ bột Đôlomit (MgCO3.CaCO3) dư
Bài 36: Chất thơm A có công thức C7H5Cl3
o
t dac, du
A NaOH B C D
Chất hữu cơ B có thể phản ứng với Cu(OH)2/OH- tạo kết tủa đỏ gạch Công thức thỏa mãn A là:
Bài 37: Đốt cháy m gam C, S bằng V lít O2 thu được hỗn hợp khí gồm (CO2, SO2, O2), dẫn khí này qua xúc tác V2O5 để phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được hỗn hợp khí Y Sục Y vào 300ml NaOH 2M, sau phản ứng chỉ chứa 37,4 gam muối trung hòa với nồng độ mol/lit bằng nhau Giá trị m và V biết khí đo theo điều kiện tiêu chuẩn:
d 7,6 gam và 7,84 lít
Bài 38: Dùng hóa chất gì để nhận biết các chất lỏng riêng biệt sau: Benzen, Alinin, Phenol,
Benzylic, Toluen, Stiren
tím
Bài 39: Khi nhiệt phân 49g hợp chất X thu được khí Y và chất rắn chứa 52,35% kali và 47,65% clo.
Khí Y vừa đủ để oxi hóa 14,88g phôt pho thành P2O5 Nhiệt phân 1 mol X thu được V lít khí Y (đo ở đktc) Giá trị V là:
Bài 40: Ảnh hưởng của vòng benzen tới nhóm OH trong Phenol được thể hiện qua phản ứng của
Phenol với:
Bài 41: Sục V lít Cl2 vào dung dịch KOH loãng (25oC) vừa đủ thu được m1 gam muối Nếu sục 2V lít khí Cl2 vào dung dịch KOH vừa đủ (80oC), sau phản ứng thu được m2 gam muối Mối liên hệ giữa
m2 và m1 là:
Bài 42: Số polime hoặc tơ bị đứt “mạch” khi phản ứng với NaOH đặc hoặc HCl đặc là:
Bài 43: Nung nóng m gam P cùng 61,25 gam KClO3 trong bình kín (chỉ có khí trơ), sau một thời gian hạ nhiệt độ về ban đầu thấy khối lượng rắn bằng 64,15 gam Khí sinh ra dẫn qua than nóng đỏ thu được 5,6 lít khí X, dẫn X qua Ca(OH)2 dư thu được 15 gam kết tủa Các khí đo ở đktc thì giá trị
m là:
Bài 44: Số chất làm hồng giấy quỳ tím là:
Trang 6Bài 45: Một bình kín dung tích 4,48 lit được nạp đầy O2 Tiến hành phóng điện để phản ứng tạo O3
đầu Người ta thấy khối lượng bình thay đổi 1,6 gam Biết các thể tích đo ở điều kiện tiêu chuẩn, hiệu suất phản ứng là:
Bài 46: X có công thức phân tử C3H10N2O3 Cho X phản ứng với NaOH dư, đun nhẹ, sau phản ứng trong dung dịch chỉ chứa các chất vô cơ X có thể là:
c C3H7NH3NO3 d H2NCH2COOH3NCH2OH
Bài 47: Cho 3 nguyên tố X, Y, R thuộc cùng một chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn (ZX<ZY< ZR)
Y có 3 lớp electron và số electron lớp ngoài cùng bằng 1/3 tổng số e Số hiệu của nguyên tử Y bằng trung bình cộng của X và R Biết 2 trong nguyên tố này có thể phản ứng với H2 tạo chất khí X,
Y, Z là:
Bài 48: X là một rượu có số C bằng số O X kết hợp với axit hữu cơ Y theo tỉ lệ 1:1 tạo hợp chất Z
thuần chức Trong Z có số C bằng số O Z không tham gia phản ứng tráng bạc Số nguyên tử H trong Z là:
Bài 49: Oxit cao nhất của A với O2 bằng AO3 B là nguyên tố cùng nhóm với A, A và B thuộc 2 chu
kì liên tiếp Biết rằng hợp chất AB42- có tổng số hạt là 146 Vậy A và B là:
Bài 50: Hóa hơi m gam chất hữu cơ A (C,H,O) thấy thể tích bằng 8/15 thể tích của m gam O2, đo ở cùng điều kiện Số chất thỏa mãn A là:
SỞ GD-ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT HƯƠNG KHÊ
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG LẦN II - NĂM 2010.
Môn thi: HOÁ HỌC; Khối: A, B.
Trang 7Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát
đề
(Đề thi có 06 trang; 50 câu trắc nghiệm)
sinh: Số
báo danh:
Mã đề thi 209
Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:
H = 1; C =12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32; Cl = 35,5; K = 39;
Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba = 137.
I PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40).
Câu 1: Hoà tan hoàn toàn 8,862 gam hỗn hợp gồm Mg và Al vào dung dịch HNO3 loãng, thu được dung dịch X và 3,136 lít (ở đktc) hỗn hợp Y gồm hai khí không màu, trong đó có một khí hoá nâu trong không khí Khối lượng của Y là 5,18 gam Nếu cho dung dịch NaOH (dư) vào dung dịch X và đun nóng, không có khí mùi khai thoát ra Phần trăm khối lượng của Al trong hỗn hợp ban đầu là :
A 11,37% B 11,54% C 18,28% D 12,80%.
Câu 2: Hỗn hợp A gồm hai hiđrocacbon mạch hở có cùng số nguyên tử cacbon và cấu tạo phân tử
hơn kém nhau một liên kết Đốt cháy hoàn toàn 0,6 mol A cần dùng 36,96 lít O2 (ở đktc), sau phản ứng thu được 16,2 gam H2O Hỗn hợp A gồm
A C2H4 và C2H6 B C3H4 và C3H6 C C2H2 và C2H4 D C3H6 và C3H8
Câu 3: Có các sơ đồ phản ứng tạo ra các khí như sau:
MnO2 + HClđặc khí X + … ; KClO3
0 2
t MnO
khí Y + … ;
NH4NO2(r)
0
t
khí Z + … ; FeS + HCl
0
t
khí M + … ; Cho các khí X, Y, Z , M tiếp xúc với nhau (từng đôi một) ở điều kiện thích hợp thì số cặp chất có phản ứng là:
Trang 8A 4 B 5 C 2 D 3.
Câu 4: Độ linh động của nguyên tử H trong nhóm OH của các chất C2H5OH, C6H5OH, H2O, HCOOH,
CH3COOH tăng dần theo thứ tự nào?
A H2O < C6H5OH < C2H5OH < CH3COOH < HCOOH
B CH3COOH < HCOOH < C6H5OH < C2H5OH < H2O
C C2H5OH < H2O < C6H5OH < HCOOH < CH3COOH
D C2H5OH < H2O < C6H5OH < CH3COOH < HCOOH
Câu 5: Cho các chất: etilen; saccarozơ; axetilen; fructozơ; anđehit axetic; tinh bột; axit fomic;
xenlulozơ; glucozơ Số chất có thể phản ứng với dung dịch AgNO3 /NH3 tạo kết tủa là:
Câu 6: Số nguyên tố mà nguyên tử của nó (ở trạng thái cơ bản) có tổng số electron trên các phân lớp
s bằng 7 là
Câu 7: Cho tất cả các đồng phân mạch hở, có cùng công thức phân tử C2H4O2 lần lượt tác dụng với
Na, NaOH, CH3OH (ở điều kiện thích hợp) Số phản ứng xảy ra là:
Câu 8: Cho 3,36 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch hỗn hợp KOH 0,25M và K2CO3 0,4M thu được dung dịch X Cho dung dịch BaCl2 dư vào dung dịch X thu được kết tủa, lọc lấy kết tủa đem nung đến khối lượng không đổi thu được m gam chất rắn Giá trị của m là:
A 21,67 B 16,83 C 71,91 D 48,96.
Câu 9: X là hợp chất thơm có công thức phân tử C7H8O2 X vừa có thể phản ứng với dung dịch NaOH, vừa có thể phản ứng được với CH3OH (có H2SO4 đặc làm xúc tác, ở 1400C) Số công thức cấu tạo có thể có của X là:
Trang 9Câu 10: Cho m gam hỗn hợp gồm Fe và Cu tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được dung dịch Y,
10m/17 gam chất rắn không tan và 2,688 lít H2 (đktc) Để hoà tan hết m gam hỗn hợp X cần tối thiểu
V lít dung dịch HNO3 1M (sản phẩm khử duy nhất là khí NO) Giá trị của V là:
Câu 11: Cho các cân bằng sau ở trong bình kín:
CaCO3(r) CaO(r) + CO2 (k) (1)
CO(k) + Cl2(k) COCl2 (k) (2)
CaO(r) + SiO2(r) CaSiO3(r) (3)
N2(k) + 3H2(k) 2NH3(k) (4)
N2(k) + O2(k) 2NO(k) (5)
Fe2O3(r) + 3CO(k) 2Fe(r) + 3CO2(k) (6)
Khi thay đổi áp suất trong bình (giữ nguyên các yếu tố nhiệt độ, nồng độ các chất), các cân bằng không bị chuyển dịch là
A (1), (3), (6) B (2), (3), (5), (6) C (3), (5), (6) D (1), (2), (4).
Câu 12: Axit cacboxylic X mạch hở, chứa hai liên kết trong phân tử X tác dụng với NaHCO3 (dư) sinh ra khí CO2 có số mol bằng số mol X phản ứng Chất X có công thức ứng với công thức chung là:
A CnH2n(COOH)2 ( n 0) B CnH2n+1COOH ( n 0)
C CnH2n -2 (COOH)2 ( n 2) D CnH2n -1COOH ( n 2)
Câu 13: Có hai amin bậc nhất: A là đồng đẳng của anilin và B là đồng đẳng của metylamin Đốt cháy
hoàn toàn 3,21 gam A thu được 336 cm3
N2 (đktc); đốt cháy hoàn toàn B cho hỗn hợp khí và hơi trong đó tỉ lệ V CO2:V H O2 2 : 3
Công thức cấu tạo thu gọn của A, B lần lượt là
A C2H5C6H4NH2 và CH3(CH2)2NH2 B CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)3NH2
C CH3C6H4NH2 và CH3CH2 NHCH3 D CH3C6H4NH2 và CH3(CH2)2NH2
Câu 14: Dung dịch X chứa các ion với nồng độ như sau: Mg2+
a M; Cl
0,9M; Fe3+
b M; H+
0,3 M ;
SO42- 0,6M và Al3+
c M Cho từ từ V ml dụng dịch Ba(OH)2 2M vào 1 lít dung dịch X, để lượng kết tủa thu được là tối đa thì giá trị của V là:
Trang 10A 300 B 525 C 450 D 375.
Câu 15: Cho 16,0 gam Fe2O3 tác dụng với m gam Al (ở nhiệt độ cao) thu được hỗn hợp chất rắn A Cho A tác dụng với dung dịch HCl (dư) thu được 7,84 lít khí H2 (ở đktc) Giá trị của m là ( biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn)
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm các ancol (rượu) thu được 13,44 lít CO2 và 15,30 gam H2O Mặt khác, cho m gam X tác dụng với Na (dư) thì thu được 5,6 lít H2 Các thể tích khí đo ở đktc Giá trị của m là:
A 16,90 B 11,10 C 8,90 D 12,90.
Câu 17: Cho các chất: CH3COONH4,Na2CO3, Ba, Al2O3, CH3COONa, C6H5ONa, Zn(OH)2, NH4Cl, KHCO3,
NH4HSO4, Al, (NH4)2CO3 Số chất khi cho vào dung dịch HCl hay dung dịch NaOH đều có phản ứng là:
Câu 18: Trộn ba dung dịch HCl 0,3M ; H2SO4 0,2M và H3PO4 0,1M với những thể tích bằng nhau thu được dung dịch X Dung dịch Y gồm KOH 0,1M và Ba(OH)2 0,2M Để trung hoà 150ml dung dịch X cần vừa đủ V ml dung dịch Y Giá trị của V là:
Câu 19: Hiđro hoá hoàn toàn một hiđrocacbon không no, mạch hở X thu được ankan Y Đốt cháy
hoàn toàn Y thu được 6,60 gam CO2 và 3,24 gam H2O Clo hoá Y (theo tỉ lệ 1:1 về số mol) thu được 4 dẫn xuất monoclo là đồng phân của nhau Số công thức cấu tạo của X thoả mãn là:
Câu 20: Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng
- TN2:Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4
- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3
- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm
- TN 5:Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4