1. Trang chủ
  2. » Smut

ren ki nang lam van nghi luan

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 16,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

( Phaàn naøy goàm 2 ñoaïn vaên tham khaûo nhöng coù nhaän xeùt vaän duïng yeáu toá mieâu taû khoâng phuø hôïp vôùi luaän ñieåm ) Muïc ñích chính cuûa tieát hoïc naøy laø HS bieát [r]

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ :

RÈN KĨ NĂNG VIẾT VĂN NGHỊ LUẬN

LỚP 7 , 8 , 9

I ĐẶT VẤN ĐỀ :

Trong chương trình THCS , ở phân môn Tập làm văn , HS học 6 kiểu văn bản : tự

sự , miêu tả , biểu cảm , nghị luận , thuyết minh , điều hành và cách tạo lập các kiểu văn bản này thông qua hệ thống các bài tập tạo lập văn bản , luyện tập và thực hành Riêng với kiểu văn bản nghị luận , thông qua các tiết dạy của giáo viên giúp HS nắm được phương thức biểu đạt cụ thể với thao tác chính là lập luận cũng như đan xen với các phương thức biểu đạt khác để tạo lập văn bản có hiệu quả Thực tế kĩ năng viết văn của HS còn rất hạn chế Nhằm giúp HS hiểu và nắm vững quá trình , cách làm văn nghị luận , có thể trình bày luận điểm của mình một cách hoàn thiện , có sức thuyết phục mạnh mẽ , có lập luận chặt chẽ thì việc rèn kĩ năng cho HS trong các

tiết dạy rất quan trọng Đó cũng là nội dung của chuyên đề : Rèn kĩ năng viết văn

nghị luận lớp 7 , 8 , 9

II GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ :

A Khái quát chương trình văn nghị luận trong SGK

1 Lớp 7 :

Học loại văn bản này , HS sẽ biết được : đặc điểm của văn bản nghị luận,( hoặc

một văn bản lấy các thao tác lập luận làm chủ đạo ) ; hai kiểu nghị luận chứng minh , giải thích , cách làm kiểu bài nghị luận chứng minh , giải thích HS cũng biết nhận diện văn bản nghị luận tồn tại trong thực tế , biết trình bày miệng một văn bản nghị luận có kiểu dạng tương đối đơn giản và có đề tài gần gũi với đời sống Đồng thời ,

HS thực hành tạo lập văn bản

2 Lớp 8 :

Chương trình 8 giúp HS nhận thức thêm về sự tồn tại và vai trò của các yếu tố tự sự ,

miêu tả và biểu cảm trong văn bản nghị luận , cách thức đưa các yếu tố đó vào văn bản nghị luận nhằm nâng cao sức mạnh và hiệu quả thuyết phục Đồng thời chương trình còn cung cấp thêm những kiến thức về luận điểm , cách trình bày luận điểm , luyện tập xây dựng và trình bày luận điểm

3 Lớp 9 :

Chương trình 9 giúp HS nắm các phép lập luận phân tích và tổng hợp , hiểu thêm về

2 kiểu nghị luận : nghị luận xã hội ( nghị luận về một sự việc , hiện tượng đời sống và nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lí ) , nghị luận văn học ( về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích , về một đoạn thơ , bài thơ ) Đồng thời , HS biết cách làm bài văn nghị luận ở các loại ấy

B Rèn kĩ năng viết văn nghị luận cho HS

Trang 2

Học văn nghị luận sẽ rèn cho HS : Rèn năng lực tư duy ; kĩ năng nghị luận qua từng bài , từng bước , từng công đoạn và tinh thần tự chủ trước cuộc sống GV tập trung rèn kĩ năng thứ hai là kĩ năng nghị luận cho HS qua ở từng tiết dạy

1 Những định hướng để rèn luyện

Ở lớp 7 thuộc cấp độ giới thiệu những thao tác chung nhất , HS biết văn nghị luận

phải có luận điểm , triển khai luận điểm bằng lí lẽ , dẫn chứng , có phương pháp lập luận để nối kết các luận điểm nhỏ cùng luận cứ nhằm giải quyết một vấn đề nào đó và đề ra luận điểm lớn Khi dạy , thông qua dữ liệu ở SGK , GV hướng dẫn để HS tự cảm thấy trước vấn đề , rồi gợi dẫn để HS nắm bắt khái niệm , hiểu vấn đề Ở lớp 8,

HS học văn nghị luận nâng cao hơn với yêu cầu đưa các yếu tố tự sự , miêu tả , biểu cảm vào bài nghị luận Qua tiết dạy, GV giúp HS biết làm thế nào để kết hợp sử dụng một cách có hiệu quả các phương thức này trong văn nghị luận Sự kết hợp hài hòa tự sự với miêu tả và biểu cảm để nổi bật luận điểm Ở lớp 9 , HS học 2 loại nghị luận , để cuối cùng biết cách làm bài ở từng loại , từng dạng đề của văn nghị luận Qua tiết dạy , GV giúp HS nắm vững những yêu cầu , cách làm bài văn nghị luận

2 Rèn kĩ năng viết văn cho học sinh

a Kĩ năng nhận diện , phân tích ngữ liệu :

a1- Qua dạy phần lí thuyết và bài tập phần luyện tập ở từng khối lớp , GV rèn kĩ

năng nhận diện về văn nghị luận Nhận diện thông qua dữ liệu đã cho :

+ Về nội dung : Dữ liệu có nêu dẫn chứng , lí lẽ để làm sáng tỏ một ý kiến , quan điểm ,tư tưởng ( luận điểm ) nào đó hay không

+ Hình thức : Có thể ở nhan đề , các đoạn văn ở từng phần của bố cục , dùng từ lập luận như : tại sao , thật vậy , trước hết , tuy nhiên , tóm lại … , thường dùng câu khẳng định và phủ định , câu có các cặp quan hệ từ như : nếu ….thì …., không những

….mà còn …, vì thế … cho nên …., …

Ví dụ bài học : Tìm hiểu chung về văn nghị luận ( lớp 7 ) Bài tập số 1 với văn bản :

CẦN TẠO RA THÓI QUEN TỐT TRONG ĐỜI SỐNG XÃ HỘI

- Khi GV nêu câu hỏi : Đây có phải là văn bản nghị luận không ?

- HS có thể trả lời được đó là văn bản nghị luận Vì dựa vào dấu hiệu :

+ Nhan đề là một ý kiến , một luận điểm

+ Mở bài nêu vấn đề nghị luận , thân bài trình bày những thói quen xấu cần loại bỏ , kết bài khẳng định lại thái độ

+ Dùng từ lập luận cho nên ở phần kết bài , dùng cặp quan hệ từ vì… nên…để nói đến

thói quen xấu của người hút thuốc

- GV tiếp tục nêu câu hỏi để HS nhận diện và xác định được đâu là lí lẽ , đâu là dẫn chứng ở văn bản này

- Với BT 1 , GV có thể cho HS viết một câu để nêu thói quen xấu khác của con người Ở từng bài học , hay từng bài tập cần có định hướng rèn từng bước cho HS

a2 Kĩ năng phân tích :

Trang 3

- Khi dạy các bài để cung cấp đơn vị kiến thức ở SGK , thông qua dữ liệu , GV hướng dẫn HS để rèn kĩ năng phân tích dữ liệu HS hiểu vấn đề và biết cách trình bày theo yêu cầu của bài tập ở phần luyện tập

Ví dụ khi dạy bài Phép phân tích và tổng hợp ( Ngữ văn 9 , tập II ) Bài học này

giúp HS hiểu và biết vận dụng các phép lập luận phân tích , tổng hợp trong tập làm văn nghị luận Đồng thời rèn kĩ năng phân tích một vấn đề nhằm làm rõ ý nghĩa của một sự vật , hiện tượng và biết rút ra những cái chung từ những điều phân tích Nói chung là rèn kĩ năng lập luận , biết thao tác lập luận trong văn nghị luận ở phép phân tích và tổng hợp

+ Thông qua dữ liệu “ Trang phục” của Băng Sơn HS phải xác định được vấn đề nghị luận của văn bản này

+Từ đó , GV hướng dẫn HS phân tích từng đoạn văn để làm rõ vấn đề nêu ra ấy , tác giả đã phân tích trên những phương diện nào Ở từng phương diện , tác giả đã tiếp tục phân tích ở những khía cạnh nào , vận dụng luận cứ như thế nào ( dùng lí lẽ và dẫn chứng hay chỉ dùng lí lẽ mà không có dẫn chứng hoặc ngược lại ) Đồng thời tác giả dùng các biện pháp , phép lập luận nào để nổi bật phương diện phân tích HS rút

ra đơn vị kiến thức về phép phân tích

+ Từ vấn đề đã phân tích trên các phương diện , tác giả đã chốt lại vấn đề đó như thế nào ? Từ đây HS rút ra đơn vị kiến thức thứ hai về phép tổng hợp

Tổng hợp có thể vận dụng trong một đoạn văn và dùng trong một văn bản

Như vậy , GV đã rèn cho HS kĩ năng , thao tác phân tích ở phép phân tích , tổng hợp ở phép tổng hợp

Đến phần luyện tập , GV tiếp tục rèn cho HS kĩ năng phân tích , có thể kết hợp luyện tập và thực hành viết câu hoặc đoạn văn tổng hợp

b.Rèn kĩ năng trình bày luận điểm

b1 Xác lập được các luận điểm

Thông thường trong một bài văn nghị luận bao giờ cũng có một luận điểm trung tâm ( luận điểm chính ) Đồng thời có một hệ thống luận điểm nhánh ( luận điểm phụhay luận điểm bộ phận ) Những luận điểm nhánh này nhằm triển khai luận điểm trung tâm theo những cách lập luận cụ thể làm cho bài văn có sức thuyết phục Như vậy luận điểm là nội dung , còn lập luận là hình thức diễn đạt nội dung ấy

Khi dạy , GV hướng dẫn HS xác lập được luận điểm thông qua dữ liệu hoặc qua đề bài cụ thể

b2.Sắp xếp các luận điểm theo trình tự hợp lí

- Trong bài có nhiều luận điểm thì các luận điểm phải sắp xếp theo lô gic của quá trình giải quyết vấn đề , luận điểm trước chuẩn bị cơ sở cho luận điểm sau , luận điểm sau tiếp thụ và phát huy kết quả của luận điểm trước Từ luận điểm xuất phát

 các luận điểm phát triển  luận điểm kết luận của toàn bài

Ví dụ Bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta của Hồ Chí Minh

Trang 4

Phần mở bài nêu luận điểm xuất phát ( Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước ) Phần thân bài nêu 2 luận điểm phát triển ( Lịch sử đã có nhiều cuộc kháng chiến chứng tỏ tinh thần yêu nước của dân ta Đồng bào ta ngày nay cũng xứng với tổ tiên

ta ngày trước ) Phần kết bài nêu luận điểm kết luận ( Nhiệm vụ của chúng ta là làm cho tinh thần yêu nước của mọi người được thực hành vào cuộc kháng chiến )

- Luận điểm thường được sắp xếp theo trình tự như :

+ Trình tự thời gian : xưa  nay , trước  sau …

+ Trình tự không gian : Miền xuôi  miền ngược , trong nước  ngoài nước …

+ Trình tự về các mặt của vấn đề : Chính trị văn hóa  xã hội  đạo đức , riêng  chung ……

Trình tự này thể hiện rõ ở văn bản Trang phục của Băng Sơn

b3 Cách trình bày luận điểm trong đoạn văn

- Xác định luận điểm và vị trí của luận điểm

+ HS xác định luận điểm của đoạn văn

+ Luận điểm thường đứng ở vị trí đầu đoạn văn hoặc cuối đoạn văn HS chọn vị trí nào cho phù hợp GV lưu ý cho HS không phải lúc nào luận điểm cũng đứng ở 2 vị trí đó , cũng không phải lúc nào câu chốt cũng là luận điểm mà luận điểm có khi thể hiện ở nhiều câu trong đoạn

- Xác định các luận cứ ( lí lẽ , dẫn chứng )  dùng cách lập luận Có nhiều cách lập luận nhưng GV hướng HS vào 2 cách trình bày dễ làm là quy nạp , diễn dịch

- Kết hợp các phương thức biểu đạt khác khi viết đoạn văn nghị luận như miêu tả , tự sự

- Kĩ năng hành văn : Việc dùng từ ngữ có tính chất lập luận ; có tính nhấn mạnh , khẳng định hay phủ định Câu có mệnh đề chính - phụ ( hô – ứng ) Có khi câu và từ giàu hình ảnh , có cảm xúc

Ví dụ : Bài Luỵên tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận( lớp 8 )

Tiết học này nhằm củng cố lí thuyết đã học ở tiết trước Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn , một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi , quen thuộc

Nội dung phần luỵên tập theo SGK có :

1 Định hướng làm bài ( GV cho HS xác định được nội dung nghị luận ở đề bài )

2 Xác lập luận điểm ( SGK đưa ra 5 luận điểm chưa sắp xếp hợp lí , có luận điểm không phù hợp)

3 Sắp xếp luận điểm

4 Vận dung yếu tố tự sự và miêu tả ( Phần này gồm 2 đoạn văn tham khảo nhưng có nhận xét vận dụng yếu tố miêu tả không phù hợp với luận điểm ) Mục đích chính của tiết học này là HS biết đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn văn nghị luận Như vậy , sau khi HS sắp xếp các luận điểm cho hợp lí , GV cho HS luỵên tập viết đoạn văn cụ thể có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả theo quy trình : GV chọn một luận điểm ở hệ thống luận điểm HS đã chọn và sắp xếp Vị trí

Trang 5

của luận điểm  xác định các luận cứ  định hướng cho HS viết theo phép lập luận nào ( diễn dịch , quy nạp …)  tập đưa các yếu tố miêu tả và tự sự vào đoạn văn 

HS viết đoạn

c Rèn kĩ năng ở từng công đoạn :

c1- Tìm hiểu đề : GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi : Bài viết cần làm sáng tỏ vấn đề

gì ? Cho ai ? nhằm mục đích gì ?để đạt được mục đích đó , em sẽ đưa ra những luận điểm nào ? Như vậy HS cần xác định rõ yêu cầu về nội dung và hình thức nghị luận

c2- Lập dàn ý : Ở từng kiểu bài , GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho từng kiểu bài , với đề bài cụ thể Để lập được dàn ý , HS phải tìm ý Tìm ý bằng cách đặt ra câu hỏi và trả lời câu hỏi

d Kĩ năng viết bài văn : Viết đoạn , viết thành bài

d1 Viết đoạn văn :

- Viết đoạn văn cho phần mở bài : Phần mở bài thường có các cách : mở bài trực tiếp , mở bài gián tiếp , mở bài bằng cách bộc lộ tâm tình Viết văn nghị luận nên hướng

HS mở bài theo 2 cách đầu

+ Đối với kiểu bài nghị luận xã hội : Mở bài theo lối gián tiếp có thể đi từ chung đến

riêng , hoặc từ riêng đến chung hoặc bằng cách nêu ra ý tương phản

+ Đối với kiểu bài nghị luận văn học :

Mở bài theo lối trực tiếp cần hướng dẫn HS cụ thể hơn Có thể đi từ : Giới thiệu tác giả  tên tác phẩm  thời điểm và hoàn cảnh sáng tác  nêu nhận xét , ý kiến đánh giá của mình

Mở bài theo lối gián tiếp :

Cách 1 : Nêu vài nét về tác giả , hệ thống đề tài , chủ đề mà tác giả quen sáng tác ( mở rộng chung về tác giả và những sáng tác của tác giả đó ) giới thiệu tác phẩm, thời điểm , hoàn cảnh sáng tác  nêu nhận xét , ý kiến đánh giá của mình

Cách 2 : Nêu đề tài , chủ đề , hình tượng trong văn học có điểm tương tự như vấn đề mà tác giả phản ánh  giới thiệu tác giả  tên tác phẩm  thời điểm và hoàn cảnh sáng tác  nêu nhận xét , ý kiến đánh giá của mình

Dù mở bài trực tiếp hay gián tiếp cũng cho HS nhận xét có đủ 2 phần dẫn dắt vào đề và nêu vấn đề không ; đảm bảo tính khái quát và tính định hướng

- Viết đoạn văn cho phần thân bài : Dựa vào dàn ý , HS lần lượt trình bày các luận điểm , vận dụng các phép lập luận , chọn luận cứ tiêu biểu và xác thực Cách trình bày luận điểm đã trình bày ở phần trước

- Viết đoạn cho phần kết bài : Thường có 2 ý :

- Tổng hợp , tóm lược , đánh giá chung

- Rút ra ý nghĩa giáo dục đối với bản thân

d2 Viết thành bài :

- Đảm bảo yêu cầu về bố cục , kết cấu của một bài văn

- Nổi bật vấn đề nghị luận

Khi hướng dẫn HS viết đoạn , viết thành bài , GV cần rèn cho HS :

Trang 6

+ Từ một ý viết thành một đoạn

+ Viết đoạn ở từng phần của dàn ý Viết đoạn vận dụng mô hình mở đoạn  phát

triển đoạn  kết đoạn Vận dụng các phép lập luận để viết đoạn

+ Tạo quan hệ nội tại ý nghĩa giữa các câu trong đoạn ; ý nghĩa giữa các đoạn văn , có thể dùng quan hệ liệt kê , quan hệ đối lập , quan hệ nhân quả , quan hệ cụ thể – khái quát

+ Lựa chọn các phương tiện liên kết phù hợp :

 Các từ ngữ có tác dụng liên kết theo quan hệ liệt kê ( một là , hai là , thứ nhất ,

trước hết …), đối lập ( trái lại , ngược lại , nhưng ….), biểu thị nguyên nhân ( bởi vậy , cho nên , do đó ….) , từ ngữ có ý nghĩa tóm tắt , khái quát , tổng kết ( tóm lại , nhìn chung , vậy là …) Dùng từ ngữ để chuyển ý

 Câu có tác dụng liên kết : câu nối ( thường dùng các từ móc nối với đoạn trước :

dưới đây , trở lên , bây giờ ….) , câu song hành cú pháp ( loại câu có khuôn hình cấu

tạo giống nhau , được đặt ở đầu đoạn có khi dùng các từ : là , mỗi ….)

3 Đối với từng loại hình bài :

a Các bài dạy lí thuyết , GV giúp HS hiểu và nắm những đơn vị kiến thức ở phần ghi nhớ , biết nhận diện , vận dụng khi tạo lập văn bản

b Các bài tập luyện tập , thực hành thời gian ôn ít , còn lại dành nhiều thời gian rèn

kĩ năng cho HS

c Không phải đến các bài luyện tập , GV mới rèn kĩ năng cho HS mà ngay các bài cung cấp đơn vị kiến thức cũng phải rèn Rèn ngay từ việc phân tích dữ liệu rồi đến phần luyện tập Rèn từng kĩ năng , từng công đoạn , từng thao tác , từng cấp độ phù hợp với đối tượng HS từng khối lớp và gắn với mục tiêu của bài học GV hết sức chú

ý vào cách diễn đạt , hành văn , viết câu , dựng đoạn văn nghị luận

III Kết luận:

Trên đây là một số định hướng về việc rèn kĩ năng viết văn nghị luận cho HS trong chương trình cấp THCS Căn cứ vào mục tiêu cũng như trọng tâm của từng bài học, GV sẽ lựa chọn một số kĩ năng để rèn cho HS ở từng bài , từng công đoạn với thời gian thích hợp Bên cạnh đó, GV cần chú trọng đến các yêu cầu về đổi mới PPDH để từng bước nâng cao chất lượng dạy của GV và học của HS

Khương Bình

Trang 7

- HS nắm được luận điểm là gì ?

Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng , quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định hay phủ định , được diễn đạt sáng tỏ , dễ hiểu , nhất quán

- Số lượng và vị trí của luận điểm :

+ Về số lượng : Bài văn nghị luận dài hay ngắn , trong bài chỉ cần có một luận điểm trung tâm ( luận điểm chính ) Luận điểm trung tâm có thể xuất hiện nhiều luận điểm nhánh ( luận điểm phụ ) Những luận điểm nhánh này là trung tâm của đoạn văn + Vị trí của luận điểm : Bao gốm 4 trường hợp

Bản thân nhan đề là luận điểm Như Chống nạn thất học ; Cần tạo ra thói quen tốt

trong đời sống xã hội ; Học cơ bản mới có thể trở thành tài lớn …

 Luận điểm nằm ở đoạn mở đầu Như ở bài Tinh thần yêu nước của dân ta của Hồ Chí Minh

 Luận điểm nằm ở giữa bài Như bài Ý nghĩa văn chương của Hoài Thanh

 Luận điểm ở phần kết bài Những bài văn được viết theo phương pháp quy nạp thì

phần lớn luận điểm nằm ở phần kết bài Như bài Học cơ bản mới trở thành tài lớn

- Cách trình bày luận điểm trong đoạn văn Để trình bày luận điểm HS phải nắm được các thao tác lập luận trong văn nghị luận như : quy nạp ; diễn dịch ; phân tích , tổng hợp …

Khi dạy bài Phương pháp lập luận trong văn nghị luận ( lớp 7 ) Phần bài tập , GV

cho bài tập như SGK : Lập luận cho luận điểm “ Sách là người bạn lớn của con

người” GV hướng dẫn HS viết theo thao tác lập luận nào là phù hợp

- Viết đoạn văn để trình bày luận điểm :

Nêu luận điểm ( nêu câu chủ đề của đoạn văn , câu chủ đề ngắn gọn , rõ ý ) Trình

bày luận cứ để làm sáng tỏ luận điểm ( gồm lí lẽ và dẫn chứng xác thực ) Luận cứ

phải phù hợp với luâïn điểm làm cho luận điểm sáng rõ Phối hợp giữa luận điểm và luận cứ theo cách trình bày diễn dịch , quy nạp , song hành hoặc móc xích GV chú ý hướng HS vào 2 cách trình bày dễ làm là quy nạp , diễn dịch Dạy cho HS từng bước làm bài chứ không phải mô tả đoạn văn

Luận điểm có thể nêu trước , rồi nêu dẫn chứng và lí lẽ hoặc ngược lại

Khi dạy bài Luỵên tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào bài văn nghị luận( lớp 8 )

Trang 8

Tiết học này nhằm củng cố lí thuyết đã học ở tiết trước Vận dụng những hiểu biết đó để tập đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn , một bài văn nghị luận có đề tài gần gũi , quen thuộc

SGK có đề bài : ( Đề bài ở nhà để HS chuẩn bị ) : Trang phục và văn hóa

( Đề bài cụ thể trên lớp ) : Một số bạn đang đua đòi theo những lối ăn

mặc không lành mạnh , không phù hợp với lứa tuổi học sinh , truyền thống văn hóa của dân tộc và hoàn cảnh của gia đình Em viết một bài nghị luận để thuyết phục các bạn đó thay đổi cách ăn mặc cho đúng đắn hơn

Nội dung phần luỵên tập theo SGK có :

5 Định hướng làm bài ( GV cho HS xác định được nội dung nghị luận ở đề bài )

6 Xác lập luận điểm ( SGK đưa ra 5 luận điểm chưa sắp xếp hợp lí , có luận điểm không phù hợp)

7 Sắp xếp luận điểm GV lưu ý HS cách trình bày các luận điểm trong bài văn nghị luận về sự việc , hiện tượng đời sống thường trình bày theo trình tự : Xuất phát điểm thường nêu biểu hiện của hiện tượng đó  nguyên nhân nhận định đúng đắn  tác hại  kết luận của người viết

4 Vận dung yếu tố tự sự và miêu tả ( Phần này gồm 2 đoạn văn tham khảo nhưng có nhận xét vận dụng yếu tố miêu tả không phù hợp với luận điểm )

Mục đích chính của tiết học này là HS biết đưa các yếu tố tự sự và miêu tả vào một đoạn văn nghị luận Như vậy , sau khi HS sắp xếp các luận điểm cho hợp lí , GV cho HS luỵên tập viết đoạn văn cụ thể có sử dụng yếu tố tự sự và miêu tả theo quy trình : GV chọn một luận điểm ở hệ thống luận điểm HS đã chọn và sắp xếp  định hướng cho HS viết theo thao tác lập luận nào ( diễn dịch , quy nạp …)  dùng luận cứ để chứng minh cho luận điểm  tập đưa các yếu tố miêu tả và tự sự vào đoạn văn ở phần luận cứ  HS viết đoạn

Trước khi HS viết đoạn , GV cho ví dụ : Việc chạy theo các “mốt” ăn mặc ấy có

nhiều tác hại Nếu chạy theo “mốt” bạn phải có thời gian để lựa chọn quần áo thì thời gian đâu mà dành cho việc học tập , dẫn đến kết quả học tập ngày càng sa sút Không những thế chạy theo “mốt” còn gây tốn kém tiền bạc của cha mẹ

Cho HS nhận xét đoạn văn có sử dụng yếu tố miêu tả và tự sự không ? Nếu không có thì em đưa các yếu tố ấy vào câu nào , chỗ nào cho thích hợp GV cho HS tập đưa vào Sau đó , GV có thể đưa ra đoạn văn để HS tham khảo

Khi dạy bài Nghị luận về mọt đoạn thơ , bài thơ ( lớp 9 ) phần luyện tập , GV cho

HS nêu các luận điểm khác về bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải ngoài

những luận điểm ở SGK Nếu HS nêu không được , GV có thể gợi để HS nêu luận điểm về kết cấu , về giọng điệu trữ tình , về ước mong hòa nhập cống hiến của nhà thơ Khi HS nêu luận diểm xong thì hướng dẫn HS viết đoạn văn …

- Sắp xếp các luận điểm : Trong bài có nhiều luận điểm thì các luận điểm phải sắp xếp theo lô gic của quá trình giải quyết vấn đề , luận điểm trước chuẩn bị cơ sở cho

Trang 9

luận điểm sau , luận điểm sau tiếp thụ và phát huy kết quả của luận điểm trước Từ luận điểm xuất phát  các luận điểm phát triển luận điểm kết luận của toàn bài

c Kĩ năng ở từng kiểu bài :

- Tìm hiểu đề : GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi : Bài viết cần làm sáng tỏ vấn đề

gì ? Cho ai ? nhằm mục đích gì ?để đạt được mục đích đó , em sẽ đưa ra những luận điểm nào ? Như vậy HS cần xác định rõ yêu cầu về nội dung và hình thức nghị luận

- Lập dàn ý : Ở từng kiểu bài , GV hướng dẫn HS lập dàn ý cho từng kiểu bài , với đề bài cụ thể Để lập được dàn ý , HS phải tìm ý Tìm ý bằng cách đặt ra câu hỏi và trả lời câu hỏi

a Viết đoạn văn cho phần mở bài : Phần mở bài thường có các cách : mở bài trực tiếp , mở bài gián tiếp , mở bài bằng cách bộc lộ tâm tình Viết văn nghị luận nên hướng HS mở bài theo 2 cách đầu

a 1 Đối với kiểu bài nghị luận xã hội : Mở bài theo lối gián tiếp có thể đi từ chung

đến riêng , hoặc từ riêng đến chung hoặc bằng cách nêu ra ý tương phản

a2 Đối với kiểu bài nghị luận văn học :

+Mở bài theo lối trực tiếp cần hướng dẫn HS cụ thể hơn Có thể đi từ : Giới thiệu tác giả  tên tác phẩm  thời điểm và hoàn cảnh sáng tác  nêu nhận xét , ý kiến đánh giá của mình

+ Mở bài theo lối gián tiếp :

Cách 1 : Nêu vài nét về tác , hệ thống đề tài , chủ đề mà tác giả quen sáng tác ( mở rộng chung về tác giả và những sáng tác của tác giả đó )  giới thiệu tác phẩm , thời điểm , hoàn cảnh sáng tác  nêu nhận xét , ý kiến đánh giá của mình

Cách 2 : Nêu đề tài , chủ đề , hình tượng trong văn học có điểm tương tự như vấn đề mà tác giả phản ánh  giới thiệu tác giả  tên tác phẩm  thời điểm và hoàn cảnh sáng tác  nêu nhận xét , ý kiến đánh giá của mình

Cách mở bài gián tiếp , GV cần giới thiệu cho HS nắm để đối tượng khá , giỏi có thể biết cách làm phần mở bài

Dù mở bài trực tiếp hay gián tiếp cũng cho HS nhận xét có đủ 2 phần dẫn dắt vào đề và nêu vấn đề không ; có tính khái quát và tính định hướng không

b Viết đoạn văn cho phần thân bài : Dựa vào dàn ý , HS lần lượt trình bày các luận điểm có giải thích , phân tích , chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực Cách viết luận điểm đã trình bày ở phần trước

c Viết đoạn cho phần kết bài : Thường có 2 ý :

- Tổng hợp , tóm lược , đánh giá chung

- Rút ra ý nghĩa giáo dục đối với bản thân

Ví dụ : Ở lớp 7 , khi dạy bài Cách làm bài văn lập luận giải thích

Riêng ở phần luyện tập với đề bài : Hãy tự viết thêm những cách kết bài khác cho

đề bài : Nhân dân ta có câu tục ngữ : “ Đi một ngày đàng , học một sàng khôn” Hãy

giải thích nội dung câu tục ngữ đó

Trang 10

GV cần lưu ý cho HS : Nếu phần mở bài có nhiệm vụ giới thiệu vấn đề sẽ được nghị luận thì phần kết bài có nhiệm vụ tổng kết , đánh giá chung vấn đề đã được nghị luận

SGK có đoạn kết bài : “ Ngày nay giao thông thuận tiện , đời sống đã khấm khá , nhiều người có điều kiện để đi xa học hỏi Nhưng câu tục ngữ ngày xưa vẫn còn nguyên ý nghĩa đối với những ai quen sống khép mình , tự thỏa mãn với mình” Với phần kết bài trên , GV cho HS biết đây là cách kết bài theo cách nào ?

Đây là kết bài theo cách rút ra bài học ( Theo cách vận dụng vào cuộc sống , rút

ra bài học áp dụng )

GV cần định hướng cho HS một số cách kết bài như :

+ Tổng hợp , tóm lược những ý chính đã trình bày ở phần thân bài ( Đây là cách kết bài thông thường nhất và dễ làm nhất ) :

Tóm lại , câu tục ngữ “ Đi một ngày đàng , học một sàng khôn” dạy cho ta một bài học: Để thoát khỏi sự hạn hẹp của tầm nhìn , con người cần đi xa để mở rộng tầm hiểu biết , học hỏi trong thực tế cuộc sống Trên con đường học tập đi tới một ngày mai tốt đẹp , chúng ta phải coi trọng lời khuyên của cha ông

+ Liên tưởng : ( mượn ý kiến của dân gian , của một danh nhân , của sách …để dùng làm kết luận ) :

Trong ca dao , ông cha ta cũng đã đề cao việc học hỏi trong thực tế cuộc sống : “ Ở nhà nhất mẹ nhì con Ra ngoài lắm kẻ còn giòn hơn ta” Đó cũng chính là bài học mà chúng ta cần rút ra từ câu tục ngữ “ Đi một ngày đàng , học một sàng khôn” + Hỗn hợp : Là cách kết bài có sự kết hợp từ hai , ba kiểu kết bài làm thành phần kết thúc:

Tóm lại , câu tục ngữ “ Đi một ngày đàng , học một sàng khôn” dạy cho ta một bài học: Để thoát khỏi sự hạn hẹp của tầm nhìn , con người cần đi xa để mở rộng tầm hiểu biết , học hỏi trong thực tế cuộc sống Trên con đường học tập đi tới một ngày mai tốt đẹp , chúng ta phải coi trọng lời khuyên của ông bà , cha mẹ Chúng ta phải biết quan sát , lắng nghe , suy ngẫm , phân tích tinh tế thì việc học hỏi trong thực tế cuộc sống mới thu được nhiều điều “ khôn” mà ta hằng mong muốn

Trên đây chỉ là một số cách kết bài , HS có khả năng làm được Tùy theo đề bài ,

GV định hướng cho từng đối tượng HS cách kết bài khác nhau nhằm giúp HS có kĩ năng trong việc tạo lập văn bản

Ngày đăng: 05/03/2021, 00:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w