1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế đường đi qua 2 điểm d p

437 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 437
Dung lượng 4,69 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY DỰNG I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG : Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh

Trang 1

Sau thời gian học tập tại trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp HCM, với các qui định của nhà trường đề ra, em đủ điều kiện để tham gia làm đồ án tốt nghiệp

Trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp, em đã được Th Đỗ Minh Thạnh hướng dẫn tận tình về kiến thức chuyên môn và cung cấp các tài liệu tham khảo cần thiết để em có thể hoàn thành tốt đồ án tốt nghiệp này

Đồ án được hoàn thành với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ, chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn Song do sự hạn chế về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm thực tế của bản thân nên không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, cô giáo để đồ án được hoàn chỉnh hơn, giúp em hoàn thiện hơn kiến thức chuyên môn để khỏi bỡ ngỡ trước công việc thực tế sau khi tốt nghiệp

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th Đỗ Minh Thạnh cũng như toàn thể các thầy, cô giáo đã giúp đỡ em trong quá trình học tập tại trường

Tp.HCM, ngày 07 tháng 01 năm 2011 Sinh viên

Lê Duy Phương

Trang 2

Giáo viên hướng dẫn

Th Đỗ Minh Thạnh

Trang 3

Giáo viên phản biện

Trang 4

SVTH : LÊ DUY PHƯƠNG Trang - 1- MSSV:105105086

PHỤ LỤC 1:

TRẮC NGANG VÀ BẢNG DIỆN TÍCH HAI PHƯƠNG ÁN TUYẾN

Trang 5

A- TRAÉC NGANG

1-TRAÉC NGANG TUYEÁN 1

Trang 6

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 3- MSSV:105105086

Trang 8

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 5- MSSV:105105086

Trang 10

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 7- MSSV:105105086

Trang 12

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 9- MSSV:105105086

Trang 14

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 11- MSSV:105105086

Trang 16

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 13- MSSV:105105086

Trang 18

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 15- MSSV:105105086

Trang 19

]

Trang 20

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 17- MSSV:105105086

Trang 22

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 19- MSSV:105105086

Trang 24

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 21- MSSV:105105086 2-TRAÉC NGANG TUYEÁN 2

Trang 26

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 23- MSSV:105105086

Trang 28

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 25- MSSV:105105086

Trang 30

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 27- MSSV:105105086

Trang 32

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 29- MSSV:105105086

Trang 34

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 31- MSSV:105105086

Trang 36

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 33- MSSV:105105086

Trang 38

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 35- MSSV:105105086

Trang 40

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 37- MSSV:105105086

Trang 42

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 39- MSSV:105105086

Trang 44

SVTH : LÊ DUY PHƯƠNG Trang - 41- MSSV:105105086

B- BẢNG TÍNH DIỆN TÍCH TỪNG CỌC

Diện tích đào nền = Đào nền + Đào rãnh trái + Đào rãnh phải + Diện tích áo đường Diện tích đắp nền = Đắp nền - Đào rãnh trái- Đào rãnh phải- Diện tích áo đường Diện tích áo đường = KMOIL1+KMOIL2+KMOIL3+KMOIL4+GCOLL1+GCOLL2+

GCOLL3+GCOLL4

Diện tích hiệu chỉnh Đắp nền = Kđ x Diện tích đắp Đào nền = Kx Diện tích đào Diện tích trung bình hiệu chỉnh Stbđào = Hiệu chỉnh đào (Trước + sau)/2 Stbđắp = Hiệu chỉnh đắp (Trước + sau)/2 Khối lượng = Diện tích trung bình x Cự ly lẻ

Trang 46

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 43- MSSV:105105086

Trang 48

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 45- MSSV:105105086

Trang 50

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 47- MSSV:105105086

Trang 52

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 49- MSSV:105105086

Trang 54

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 51- MSSV:105105086

Trang 56

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 53- MSSV:105105086

Trang 57

Bảng Khối Lượng Đào Đắp Theo Cọc Phương Án

Trang 58

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 55- MSSV:105105086

Trang 60

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 57- MSSV:105105086

Trang 62

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 59- MSSV:105105086

Trang 64

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 61- MSSV:105105086

Trang 66

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 63- MSSV:105105086

Trang 68

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 65- MSSV:105105086

Trang 70

SVTH : LÊ DUY PHƯƠNG Trang - 67- MSSV:105105086

PHỤ LỤC 2:

BẢNG TÍNH BIỂU ĐỒ VẬN TỐC

HAI PHƯƠNG ÁN TUYẾN

Trang 71

Bảng tính vận tốc cân bằng phương án I chiều từ Km0 – Km9+363.03 :

STT Điểm đầu Điểm cuối f i ( 0 / 00 ) D = f + i Vcb(Km/h)

Trang 72

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 69- MSSV:105105086

Trang 73

Bảng tính chiều dài đoạn tăng giảm tốcphương án I chiều từ

Trang 74

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 71- MSSV:105105086

Trang 76

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 73- MSSV:105105086

Trang 78

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 75- MSSV:105105086

Trang 80

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 77- MSSV:105105086

Trang 82

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 79- MSSV:105105086

Trang 84

SVTH : LEÂ DUY PHÖÔNG Trang - 81- MSSV:105105086

-35 45 0.022 -0.0009 0.07978 53.679

45 55 0.022 -0.0009 0.05886 104.28

Trang 86

PHẦN 1:

THIẾT KẾ SƠ BỘ

Trang 87

CHƯƠNG I

TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI XÂY

DỰNG

I- NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG :

Giao thông là ngành giữ một vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, vì đó là “mạch máu” của đất nước Với vai trò quan trọng như vậy nhưng mạng lưới giao thông ớ nước ta hiện nay nhìn chung còn hạn chế Phần lớn chúng ta sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng được nhu cầu đi lại và vận chuyển hàng hóa lớn như hiện nay Vì vậy trong thời gian vừa qua cũng như trong tương lai, giao thông vận tải đã và sẽ được Đảng và Nhà nước quan tâm để phát triển mạng lươí giao thông vận tải rộng khắp, nhằm phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, cũng như việc phát triển vùng kinh tế mới phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân

Trong những năm gần đây, với chính sách mở cửa, tạo điều kiện cho sự giao lưu kinh tế giữa nước ta cùng các nước trên thế giới, đã làm cho mạng lưới giao thông hiện có của nước ta lâm vào tình trạng quá tải, không đáp ứng kịp nhu cầu lưu thông ngày càng cao của xã hội Nên việc cải tạo, nâng cấp, mở rộng các tuyến đường sẳn có và xây dựng mới các tuyến đường ôtô ngày càng trở nên cần thiết Đó là tình hình giao thông ở các đô thị lớn, còn ở nông thôn và các vùng kinh tế mới, mạng lưới giao thông còn mỏng, chưa phát triển điều khắp, chính điều này đã làm cho sự phát triển kinh tế văn hoá giữa các vùng là khác nhau rõ rệt

Hiện nay khi đất nước ta đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại thế giới thì việc thu hút các nhà đầu tư nước ngoài ngày càng nhiều Chính điều này đã làm cho tình hình giao thông vốn đã ách tắc ngày càng trở nên nghiêm trọng hơn

II- SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐƯỜNG :

Dự án thiết kế mới tuyến đường D-P, đây là tuyến đường thuộc Buôn Đôn thuộc

địa phận tỉnh Đak Lak có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung, dự án nhằm khai thác khả năng của khu vực Tuyến được xây dựng trên cơ sở những đòi hỏi và yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội và giao lưu kinh tế văn hoá giữa các vùng dân cư mà tuyến đi qua Sau khi tuyến được xây dựng sẽ góp phần thúc đẩy nền kinh tế quốc dân, cũng cố và đảm bảo an ninh quốc phòng Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hoá phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến Sự phối

Trang 88

Khi tuyến đường D-P được đưa vào sử dụng thì việc giao thông đi lại sẽ gặp nhiều thuận lợi Về khía cạnh kinh tế, kĩ thuật, việc xây dựng tuyến là hết sức quan trọng, là việc làm đáng quan tâm Về tinh thần, tuyến D-P sẽ tạo điều kiện nâng cao đời sống, dân trí trong vùng từ đó nó tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển công nghiệp của tỉnh cũng như sự tăng trưởng tốt hơn cho cả nước

Tóm lại, cơ sở hạ tầng của nước ta chưa thể đáp ứng kịp nhu cầu ngày càng cao của xã hội Do vậy, ngay bây giờ, việc phát triển mạng lưới giao thông vận tải trong cả nước là điều hết sức quan trọng và vô cùng cấp bách

III- TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG:

1- Điều kiện tự nhiên của tuyến đi qua:

Đây là nội dung rất quan trọng đối với người thiết kế đường, có nắm vững nội dung này người thiết kế mới có thể đưa ra các giải pháp thiết kế phù hợp với điều kiện địa hình và đảm bảo tính kinh tế kĩ thuật

Tuyến đường thiết kế đi qua Buôn Đôn là một bản của Đắc Lắc là một tỉnh Tây Nguyên Tuyến đường thiết kế từ D đến P thuộc địa phận tỉnh Đắc Lắc Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội,đảm bảo an ninh quốc phòng của khu vực tuyến đi qua nói riêng và của cả tỉnh nói chung Đoạn thiết kế trong đồ án dài khoảng 10 Km

2-Điều kiện địa hình và địa chất công trình:

Buôn Đôn nằm ở phía tây Dak Lak địa hình đa dạng và phức tạp , bao gồm: núi đồi và xen lẫn là các con suối có độ dốc tương đối lớn

Đặc diểm địa chất công trình dọc tuyến là khu vực đồi núi, tuyến đi trên nền đất Bazan Tây Nguyên, ổn định có thành phần đất chủ yếu là đất màu đỏ thuộc loại đất cấp III, đá gốc gồm các loại đá trầm tích Căn cứ vào địa hình, địa mạo và các điều kiện địa chất của các khu vực toàn tuyến tầng phủ trên mặt là đất Bazan màu đỏ dày từ 1m-4m

Đặc điểm địa chất công trình qua các cầu và suối:

+ Tầng phủ la đấtø Bazan màu đỏ dày từ 1m÷4m

+ Lớp kế tiếp là đất lẫn sỏi sạn … + Đặc biệt là nguồn vật liệu sẵn có đều nằm sát dọc tuyến và có trữ lượng rất lớn

+ Đá: Các mỏ đá nằm rải rác dọc tuyến rất nhiều và điều kiện khai thác cũng rất thuận tiện, theo đánh giá là có trữ lượng rất lớn phục vụ cho tất cả công trình

3 - Đặc điểm khí tượng:

Tuyến đi qua khu vực Buôn Đôn thuộc tỉnh Đắc Lắc thuộc vùng khí hậu XIV Đặc điểm khí hậu vùng XIV là mùa hạ đến sớm và mùa mưa trễ hơn các vùng phía Đông và thể hiện thời tiết khô nóng Ơû Buôn Đôn, tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là tháng 4 và tháng 5

Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: Mùa mưa chủ yếu bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 10, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Sau đây là một số đặc trưng khí tượng của các trạm thuộc vùng XIV qua thời kỳ quan trắc

Trang 89

3.1 – Nhiệt độ không khí:

Nhiệt độ trung bình trong năm 220 – 300 , cứ lên độ cao 100m nhiệt độ giảm 0.60

biên độ nhiệt dao động trong ngày 4 – 60 C

Tháng cực tiểu của nhiệt độ là tháng 12, có nhiệt độ trung bình khoảng 22 ở vùng thấp, 22 – 230C ở 500 – 800 m, 14 – 150C ở 1000m và 120 ở 1500m còn nhiệt độ thấp nhất xuống tới 5- 80C ở vùng cao

Mùa hạ ngay từ tháng IV, nhiệt độ lên cao Ba tháng có nhiệt độ cao nhất các tháng IV V VI mà tháng V là cực đại

3.2 - Mưa

Lượng mưa: Trung bình hàng năm khoảng 1600-1800 mm Mùa khô hướng gió thịnh hành theo hướng Đông Bắc, đây là mùa rất dễ sảy ra cháy rừng Mùa mưa, gió thịnh hành theo hướng Tây Nam

Mùa mưa bắt đầu từ tháng V và kết thúc vào tháng X Tháng có lượng mưa lớn là tháng ,VII,VIII,IX tháng cực đại là tháng VIII

Sáu tháng còn lại của năm từ tháng XI đến tháng IV năm sau là mùa ít mưa Hai

tháng ít nhất là tháng I và tháng II

3.3- Độ ẩm:

Đak lak có độ ẩm cao tuyệt đối 90%, thấp tuyệt đối 70%.Hàng năm hình thành một thời kì khô từ giữa mùa đông đến đầu mùa hạ và thời kì ẩm trong suốt mùa hạ và đầu mùa đông

Ba tháng ẩm ướt nhất trong năm là các tháng giữa mùa mưa( tháng VII, VIII, IX) trong đó cực đại vào tháng IX Độ ẩm trung bình trong tháng này lên tới 90% Tháng khô nhất trong năm là tháng III và tháng IV trong đó tháng III là tháng cực tiểu của độ ẩm trong biến trình năm Độ ẩm trung bình trong tháng này xuống tới trên dưới 70%

Lượng mưa

10 20 25 65 120 160 183 190 180 150 90 45 (mm)

Số ngày

mưa 3 4 5 6 13 15 16 20 18 12 8 4

Độ ẩm (%) 77 75 70 72 78 80 86 94 90 83 79 76

Trang 90

Các số liệu này được biểu diễn bằng các biểu đồ sau:

BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ

Tháng

oC

0 10 20 30

100 120 140 160 180 200

115

160

180 170

10

20 25

65 120 160

183 190 180

150

90

45

Trang 91

77 75 70 72

78 80 86

94 90

83 79 76

BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM

Tháng

70

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 1260

8090100

3.4 - Gió:

Hướng gió B ĐB Đ ĐN N TN T TB Tổng Số ngày gió 62 86 57 24 15 32 40 49 365 Tần suất 16 25.5 14.5 10.5 8.6 7 6.4 11.5 100

Đ T

B

N

BIỂU ĐỒ HƯỚNG GIÓ

25.5 16

Trang 92

Chương II:

XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT CÁC CHỈ TIÊU

KỸ THUẬT CƠ BẢN CỦA TUYẾN ĐƯỜNG

I/ Xác định cấp hạng kỹ thuật:

Lưu lượng xe ở năm tương lai: 1100 xe/ngđ

Lưu lượng xe qui đổi về xe con được xác định theo bảng sau (theo điều 3.2.2 TCVN 4054-2005) áp dụng với địa hình đồi núi

Bảng kết quả qui đổi các loại xe ra xe con

Loại xe Thành phần (%) Số lượng xe (chiếc) qui đổi Hệ số Lưu lượng xe con qui đổi (xcqđ/ngđ)

+ Cấp thiết kế của đường (bảng 3) : III

+ Tốc độ thiết kế (bảng 4) : 60 km/h

+ Số làn xe yêu cầu (bảng 5) : 2 (không có dải phân cách giữa)

II Xác định các yếu tố kĩ thuật của tuyến

II.1 Xác định quy mô mặt cắt ngang đường

a Số làn xe cần thiết

Z = 0.77: hệ số năng lực thông hành ứng với Vtk = 60 km/h vùng núi

Nlth = 1000 xcqđ/h/làn: Năng lực thông hành khi không có dải phân cách trái chiều và ô tô chạy chung với xe thô sơ

Theo điều 4.2.1: chọn số làn xe tối thiểu là 2 cho đường cấp III

b.Các kích thước ngang của đường

Trang 93

 Bề rộng phần xe chạy:

Tính toán bề rộng một làn xe theo trường hợp xe tải nặng Công thức xác định bề rộng một làn xe:

B1làn = a c x y

2

 Trong đó:

a,c: bề rộng thùng xe và khoảng cách giữa tim 2 dãy bánh xe

Đối với xe tải : a = 2.65m; c = 1.95m

x: là khoảng cách từ mép thùng xe tới làn xe bên cạnh (ngược chiều)

y: là khoảng cách từ giữa vệt bánh xe đến mép ngoài phần xe chạy

Theo TCVN 4054-2005 bảng 7: đường cấp thiết kế III có B1làn= 3m

Để đảm bảo tính kinh tế ta chọn B1làn= 3m theo điều kiện tối thiểu Các xe khi tránh nhau có thể lấn ra phần lề gia cố

 Lềđường:

Chiều rộng lề và lề gia cố tối thiểu theo quy định là 1.5m ứng với đường cấp III có vận tốc thiết kế 60 Km/h Trong đó phần gia cố tối thiểu là 1m Kiến nghị gia cố hoàn toàn theo chiều rộng là 1.5m

 Độ mở rộng phần xe chạy trên đường cong:

Tính toán với xe tải:

Độ mở rộng mặt đường cho 1 làn xe:

2 W

l = 8 m: cách từ trục sau của xe tới đầu mũi xe (bảng 1)

Bán kính đường cong nằm ứng với imax

sc = 7%: Rmin = 125 m (Bán kính đường cong nằm tối thiểu giới hạn đối với đương cấp III có Vtk = 60Km/h) Tốc độ xe chạy V = 60Km/h (lấy bằng tốc độ thiết kế)

ew =

125

60

* 05 0 125

* 2

82

 = 0.524 m Độ mở rộng của mặt đường 2 làn xe:

= 2  ew = 2 0.524 = 1.048 m Theo TCVN 4054-2005 bảng 12: ứng với R = 125m thì Δ = 0.9 m

Vậy chọn  = 0.9 m Trên đây chỉ là tính toán cho trường hợp tối thiểu giới hạn, tùy thuộc vào giá trị bán kính đường cong nằm khi thiết kế bình đồ mà tính toán giá trị độ mở rộng cho chính xác

Trang 94

Trên đoạn thẳng: B = Bnđ + Blề =6 + 1.5 2 = 9 m

Trên đoạn cong (khi Rnằm = 125m): B = Bnđ + Blề = 6+0.9+ 1.5 2 = 9.9 m

II.2 Xác định độ dốc dọc lớn nhất

a Theo điều kiện sức kéo :

Để đảm bảo điều kiện xe chạy thì :

Bảng tính toán dốc dọc theo điều kiện sức kéo

Loại xe Tên xe Chuyển

kéo max

13 (lực cản không khí)

Ngày đăng: 04/03/2021, 22:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w