1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài Tốt nghiệp Thiết kế bản vẽ thi công - Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm C-D cho trước trên bình đồ thuộc tỉnh Bình Phước

41 1,2K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm C-D cho trước trên bình đồ thuộc tỉnh Bình Phước
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn P. T. S. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ thuật Giao thông
Thể loại Đề tài Tốt nghiệp
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài tốt nghiệp Thiết kế bản vẽ thi công - Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm C- D cho trước trên bình đồ thuộc tỉnh Bình Phước,Trên cơ sở Thiết kế kỹ thuật đã được phê duyệt ta tiến hành thiết kế bản vẽ thi công cho tuyến đường nêu trên để xác định giá thành và các chỉ tiêu cần thiết cho tuyến đường đã chọ

Trang 1

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Trang 2

I Mục Đích Và Yêu Cầu Của Thiết Kế Thi Công Mặt Đường

I.1 Mục đích:

Mục đích của công tác tổ chức thi công là nhằm giúp đơn vị thi công hoàn thànhcông trình theo đúng kế hoạch đã định trên cơ sở đảm bảo chất lượng và hạ giá thànhcông trình, giúp cho việc sử dụng máy móc nhân lực hợp lý, hiệu qủa nhất nhằm nângcao năng suất lao động Nó cũng giúp cho công tác chỉ đạo thi công của các cán bộ côngtrường được hợp lý, chủ động, giúp cho sự phối hợp giữa các đội, các đơn vị thi côngđược nhịp nhàng, khoa học để đảm bảo tiến độ chung

I.2 Yêu cầu:

 Thiết kế tổ chức thi công phải lập được kế hoạch sử dụng máy móc sao cho hợplý, khai thác hiệu qủa nhất năng suất của máy móc thiết bị

 Phải tổ chức được các đội thi công cho từng hạng mục công trình, tiến độ thi công cho từng hạng mục

 Phải dự trù và có biện pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh khi thi công như đường vận chuyển, nơi tập kết máy móc, nhà cửa cho công nhân ăn ở

II Giới Thiệu Chung Về Tuyến

II.1 Điều kiện địa hình:

Tuyến đường có tổng chiều dài 9300 m, đi qua địa hình miền núi, có một số vị tríphải vượt đèo nên độ dốc tương đối lớn, sẽ gây khó khăn cho các máy móc thi công.Tuyến sử dụng mặt đường BTN nóng thường có độ dốc dọc không nên quá 6%

II.2 Điều kiện khí hậu, thủy văn:

Khí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia ra 2 mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô

Trang 3

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

 Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10

 Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

Qua đó ta thấy để thuận lợi cho công tác thi công thì nên chọn thi công vào mùa khô, tức từ tháng 11 năm này đến tháng 4 năm sau

Nhiệt độ không khí:

 Nhiệt độ trung bình trong năm: 270C

 Nhiệt độ cao nhất trong năm: 370C

 Nhiệt độ thấp nhất trong năm: 160C

Mưa:

 Lượng mưa trung bình trong năm: 186.7mm

 Số ngày mưa trong năm: 131 ngày

 Hướng gió Tây nam – Đông bắc chiếm ưu thế

 Tốc độ bình quân của gió trong vùng là 1.8m/s,

 Tốc độ gió nhanh nhất là 2.5m/s

III Điều Kiện Cung Cấp Nguyên Vật Liệu Tại Địa Phương

Tuyến đường đi qua địa hình miền núi nên các loại vật liệu thiên nhiên dùng chomặt đường như cát, đá tương đối sẵn có tại địa phương Các loại vật liệu này đã đượckiểm tra chất lượng và trong thực tế đã phục vụ khá tốt cho ngành xây dựng tại địaphương Chính nhờ tận dụng được nguồn nguyên liệu sẵn có này mà ta có thể giảm bớtđược một phần giá thành xây dựng mặt đường

IV.Tình Hình Dân Sinh

Đây là tuyến đường liên tỉnh, được xây dựng nhằm tạo điều kiện phát triển vùngcao của tỉnh Dân sinh dọc tuyến thưa thớt nên việc thiết kế tuyến giảm được chi phíđền bù Ngược lại không thể tận dụng lao động địa phương vì vậy phải có chính sáchthuê lao động phổ thông ở vùng lân cận

V Kết Luận

Công việc thi công tuyến C - D nói chung rất thuận lợi về mặt vật liệu, nhân công

do dó giá thành công trình cũng giảm nhiều Khi thi công các hạng mục như cầu cống,nền đường thì nên tránh thi công vào những tháng mưa nhiều Khi thi công mặt đườngthì nên chọn vào tháng nhiệt độ cao

Theo số liệu nhiều năm quan trắc ta có các bảng, đồ thị các yếu tố khí hậu thủy vănnhư sau:

Trang 4

BẢNG THỐNG KÊ HƯỚNG GIÓ, NGÀY GIÓ, TẦN SUẤT

BẢNG THỐNG KÊ VỀ ĐỘ ẨM, LƯỢNG BỐC HƠI, LƯỢNG MƯA,

SỐ NGÀY MƯA TRONG MỘT NĂM

Tháng Nhiệt độ(oC) Độ ẩm(%)

Lượng bốc hơi (mm)

Lượng mưa

(mm)

Số ngày mưa (ngày)

Trang 5

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

VII Đặc Điểm Của Việc Thi Công Mặt Đường

 Dùng khối lượng vật liệu lớn

 Khối lượng công trình phân bố tương đối đều trên toàn tuyến do kết cấu mặtđường không thay đổi

 Diện thi công hẹp và dài: mặt đường rộng 12m nhưng cả tuyến dài 7347.62m

 Công tác thi công phải tiến hành ngoài trời nên phụ thuộc nhiều vào điều kiện khíhậu thời tiết

 Sản phẩm làm ra thì cố định còn công trường thì luôn thay đổi nên phải tổ chức dichuyển, đời sống cán bộ công nhân thường gặp khó khăn

Do những đặc điểm trên để đảm bảo chất lượng công trình, nâng cao năng suất laođộng, năng suất trang thiết bị sản xuất Tôi kiến nghị thi công mặt đường theo phươngpháp dây chuyền

VIII Giới Thiệu Về Kết Cấu Mặt Đường

Qua nghiên cứu trong phần Báo cáo Dự Aùn Đầu Tư, chọn kết cấu áo đường để đưa

ra thi công Kết cấu áo đường gồm:

 Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 30cm

 Lớp cấp phối đá dăm loại I dày 16cm

 Lớp bêtông nhựa hạt vừa dày 7cm

 Lớp bêtông nhựa hạt mịn dày 5cm

Kích thước hình học của tuyến:

Trang 6

 Bề rộng mặt đường: 7m.

 Gia cố lề mỗi bên: 2.5m

 Bề rộng nền đường: 13m

 Độ dốc ngang mặt đường: 2%

 Độ dốc ngang lề gia cố: 2%

 Độ dốc ngang lề đất: 6%

 Diện tích mặt đường: 65.100 m2

 Diện tích lề gia cố : 46.500 m2

IX.Khối Lượng Công Việc Cần Thực Hiện

IX.1 Đào lòng đường:

Có nhiều phương pháp để thi công nền đường, ở đây ta dùng phương pháp đắp lề hoàn toàn và được trình bày rõ ở chương sau

IX.2 Khối lượng thi công lớp cấp phối đá dăm loại II dày 30cm:

Vcp = bxhxLxKTrong đó:

h: bề dày lớp CPĐD loại i, h=0.3m

K: hệ số lèn ép, K=1.4

Ta phân lớp sỏi cuội thành 2 lớp

 Lớp dưới dày 15cm:

 Lớp trên dày 15cm:

Trang 7

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

CHƯƠNG 3:

Lựa Chọn Phương Án Thi Công



X Lựa Chọn Phương Aùn Thi Công Tuyến:

I.1 Các phương pháp thi công hiện nay:

Đây là phương pháp thi công được sử dụng phổ biến hiện nay Theo phương pháp này trong qúa trình thi công được chia làm nhiều công đoạn có quan hệ chặt chẽ với nhau và được sắp xếp theo một trình tự công nghệ hợp lý.

Mỗi đơn vị đảm nhận một công tác có trang bị máy móc, thiết bị cơ giới Mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành công việc của mình trước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục khai triển tới.

 Ưu nhược của phương pháp:

 Sớm đưa đường vào sử dụng, trình độ chuyên môn hóa cao, tận dụng hếtnăng suất của máy móc

 Trình độ công nhân được nâng cao, có khả năng tăng năng suất lao động ápdụng khoa học kỹ thuật tiên tiến trong thi công

 Điều kiện áp dụng được phương pháp :

 Khối lượng công tác phải phân bố tương đối đồng đều trên tuyến

 Phải định hình hóa các kết cấu phân phối và cung cấp vật liệu phải kịp thờiđúng tiến độ

 Chỉ đạo thi công phải kịp thời, nhanh chóng, máy móc thiết bị phải đồng bộ

Là phương pháp đồng thời tiến hành một loại công tác trên toàn bộ chiều dài của tuyến do một đơn vị thực hiện.

 Ưu nhược của phương pháp:

 Yêu cầu về máy móc tăng

Trang 8

 Máy móc và công nhân phân tán trên diện rộng do đó không có điều kiện lãnh đạo tập trung, năng suất máy bị giảm và việc bảo dưỡng sửa chữa máy cũng bị ảnh hưởng xấu.

 Công tác quản lý kỹ thuật thi công và kiểm tra chất lượng công trình hàng ngày phức tạp hơn

 Khó nâng cao được trình độ tay nghề của công nhân

 Không đưa được những đoạn đường làm xong trước vào sử dụng

 Một ưu điểm duy nhất là địa điểm thi công không thay đổi nên việc tổ chức đời sống cho công nhân có thuận lợi hơn

 Điều kiện áp dụng:

 Chỉ áp dụng khi tuyến đường thi công ngắn

 Khi không thể áp dụng phương pháp dây chuyền

Theo phương pháp này tuyến đường chia ra thành nhiều đoạn riêng biệt và làm đếnđoạn tiếp theo sau khi đã hoàn thành công tác trên đoạn đường trước đó

 Ưu nhược của phương pháp:

 Thời hạn thi công ngắn hơn so với phương pháp tuần tự

 Việc sử dụng máy móc và nhân lực tốt hơn, khâu quản lý kỹ thuật và kiểmtra chất lượng có thuận lợi hơn

 Nhược điểm của phương pháp này là di chuyển các cơ sở sản xuất, các bãiđể xe máy và ôtô nhiều lần

 Điều kiện áp dụng: khi trình độ tổ chức thi công và tay nghề công nhân chưacao

Ngoài các phương pháp vừa nêu trên còn có một phương pháp kết hợp các phương pháp trên gọi là phương pháp hỗn hợp

I.2 Kiến nghị phương pháp thi công tuyến:

Tuyến đường A – B được xây dựng với tổng chiều dài 8676m Đơn vị thi công củađịa phương có đầy đủ máy móc, nhân lực, các cán bộ kỹ sư có trình độ chuyên môn cao.Vật tư xây dựng được cung ứng đầy đủ và kịp thời, các cống đều thiết kế theo định hìnhtừ trong nhà máy được chuyên chở đến công trường để lắp ghép

Khối lượng công tác được rải đều trên tuyến, không có khối lượng tập trung lớn Vìvậy kiến nghị dùng phương pháp dây chuyền

Tiến độ thi công theo phương pháp dây chuyền có dạng như sau:

 Dây chuyền thi công cống, cầu

 Dây chuyền thi công nền

 Dây chuyền thi công mặt

 Dây chuyền hoàn thiện

XI.Xác Định Các Thông Số Tính Toán Của Dây Chuyền

II.1 Thời gian khởi công, kết thúc:

Qua việc nghiên cứu lượng mưa, số ngày mưa của tuyến A - B là vùng núi Mộtnăm chia làm 2 mùa rõ rệt Mùa khô bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, lượngmưa chủ yếu vào tháng 7,8

Trang 9

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Tôi quyết định khởi công xây dựng mặt đường vào ngày 01/07/2009 đến ngày20/11/2010 thì hoàn thành

BẢNG DỰ KIẾN THỜI GIAN THI CÔNG.

STT Năm Tháng Số ngày thời tiết xấuSố ngày chủ nhậtSố ngày Số ngày lễ ngày nghỉTổng làm việcNgày

II.2 Tốc độ dây chuyền thi công:

Gọi Tkt: là thời gian khai triển tức là ngày khởi công của tổ đầu tiên đến ngày khởicông của tổ cuối cùng, lấy Tkt =10 ngày Trong đó:

 Dây chuyền thi công định vị lòng đường, đào lòng đường: 5 ngày

 Dây chuyền thi công lớp cấp phối đá dăm: 3 ngày

 Dây chuyền thi công lớp BTN, hoàn thiện: 2 ngày

Gọi Tnghỉ: là thời gian nghỉ do không làm vì thời tiết xấu, ngày lễ, ngày chủ nhật Tổng cộng là 39 ngày

ca

m /

29 92 10 104

L

Vmin

Vậy tối thiểu trong một ca làm việc phải làm được một đoạn bằng tốc độ thi công là92.29 m/ca để hoàn thành công trình trước thời hạn thì tốc độ dây chuyền phải lớn hơnhoặc bằng 100 m/ca

Kiến nghị chọn tốc độ dây chuyền Vmin=100 m/ca

II.3 Thời gian hoàn tất:T ht

Khi tốc độ thi công của các dây chuyền chuyên nghiệp là không đổi và bằng nhau thì thời kỳ hoàn tất của dây chuyền sẽ bằng thời kỳ khai triển của nó

Tht = 10 ngày

II.4 Thời gian hoạt động:T hđ

Là thời gian kể từ lúc bắt đầu công việc của phân đội đầu tiên đến khi kết thúc công việc của phân đội cuối cùng

Dự kiến thi công trong mùa khô để đảm bảo tiến độ:

+ Ngày khởi công: 01/07/2009

+ Ngày hoàn thành: 20/11/2007

Trang 10

Thđ = T – Tng – TxTrong đó:

T: số ngày tính theo lịch trong thời hạn từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành.Tng: số ngày nghỉ lễ

Tx: số ngày nghỉ do thời tiết xấu

Nhằm giúp các đơn vị thi công hoàn thành theo đúng kế hoạch đã định trên cơ sởđảm bảo chất lượng và hạ giá thành công trình, chúng ta cần có tổ chức thi công

Nhờ có thiết kế tổ chức thi công, có thể sử dụng được tối ưu nhân lực và phát huytối đa hiệu suất sử dụng lao động, công suất thiết bị máy móc, đảm bảo cho các đơn vịthi công có thể tiến hành công tác một cách điều hòa nhịp nhàng ăn khớp và không cótình trạng giẫm chân lên nhau

III.1 Căn cứ xác định:

Qua hồ sơ khảo sát thực tế và điều kiện cung cấp vật liệu xây dựng, có những điểmđáng chú ý sau:

 Mỏ đá cách điểm đầu tuyến 0.5Km, điều kiện khai thác đơn giản, trữ lượngphong phú

 Tất cả các vị trí mỏ đã được sơ bộ đánh giá về chất lượng và trữ lượng

III.2 Biên chế đơn vị thi công thành các đội thi công chuyên nghiệp:

 Đội chuyên nghiệp làm lớp cấp phối đá dăm

 Đội chuyên nghiệp thi công lớp BTN

Tuy nhiên tổng số máy móc yêu cầu có thể luân chuyển giữa các đội chuyênnghiệp để tận dụng hết công suất làm việc của máy móc

III.3 Xác định hướng thi công.

Căn cứ vào nguồn cung cấp vật liệu, vào tình hình thực tế của tuyến A – B, tôi chọnphương án thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến, vì hướng thi công này có ưu điểm làđường xây dựng có thể sử dụng được ngay, đồng thời nền đường đã có sẵn nên không

phải xây dựng đường tạm để vận chuyển vật liệu

Thiết kế tổ chức thi công phải lập được kế hoạch sử dụng máy móc sao cho hợp lý,

khai thác hiệu qủa nhất năng suất của máy móc thiết bị

Phải tổ chức được các đội thi công cho từng hạng mục công trình, tiến độ thi côngcho từng hạng mục

Trang 11

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Phải dự trù và có biện pháp giải quyết các vấn đề nảy sinh khi thi công như đườngvận chuyển, nơi tập kết máy móc, nhà cửa cho công nhân ăn ở

XIII. Các Công Việc:

 Dọn dẹp mặt bằng bao gồm: chặt cây, đào gốc, di chuyển các công trình trong phạm vi thi công…

 Bố trí và tổ chức các cơ sở sản xuất phụ, nhà xưởng, kho bãi

 Xây dựng nhà ở, nhà làm việc tạm thời cho các công nhân viên

 Lắp đặt , cung cấp năng lượng điện nước…

 Xây dựng đường tạm(nếu có)

 Chuẩn bị tập kết các thiết bị máy móc ra công trường

Để tính toán nhân lực và số ca máy cho từng khâu chuẩn bị cần dựa vào hồ sơ thiết kế sơ bộ để có khối lượng và căn cứ vào định mức xây dựng cơ bản

II.1 Dọn dẹp mặt bằng

Do tuyến mới xây dựng nên công tác dọn dẹp chủ yếu là chặt cây, đào gốc trong phạm vi tuyến

II.2 Tổ chức các xí nghiệp phụ

Trang 12

Các xí nghiệp này có tính chất tạm thời để phục vụ cho quá trình thi công Sau khi hoàn thành công trình các xí nghiệp này sẽ được tháo dỡ di chuyển đến các công trình khác.

Diện tích để xây dựng các xí nghiệp được tính đủ cho tỏng khối lượng vật tư thiết bịcần thiết của công trừơng Diện tích cần khoảng 4270 m2

II.3 Nhà cửa tạm:

Qua khảo sát thực tế nhận thấy trên tuyến có một số nhà ở của dân để trống có thểthuê mướn làm nơi ở cho cán bộ công nhân viên của đội xây dựng đường Xây dựng nhàtạm tính cho công nhân chuyên nghiệp và nhà kho Số lượng công nhân khoảng 300người

II.4 Xây dựng đường tạm

Đây là qúa trình thi công mặt đường nên nền đường coi như đã xây dựng xong vàđạt chất lượng theo yêu cầu thiết kế Vì vậy, trong qúa trình xây dựng mặt đường, tôi đềnghị cho các phương tiện vận chuyển, phương tiện giao thông được lưu thông trực tiếptrên nền đường đã làm xong nhằm giảm chi phí xây dựng đường tạm, tăng khả năng chịulực của nền đường, nếu phát hiện hư hỏng phải cho sửa ngay Đồng thời ở những đoạnthuộc dây chuyền thi công cần xây dựng đường tạm để đảm bảo tốc độ dây chuyền đểkhông làm ảnh hưởng đến việc thi công cũng như đảm bảo an toàn thuận lợi cho các xe

di chuyển trên đường

II.4 Chuẩn bị vật liệu xây dựng:

Để giúp cho dây chuyền thi công mặt đường được liên tục và đạt kết qủa cao, trướckhi thi công cần phải làm công tác chuẩn bị, nghiên cứu tình hình cung cấp vật liệuxâydựng Qua thực tế khảo sát cho thấy:

 Về cấp phối đá dăm:

Cũng được khai thác mỏ ở đầu tuyến Mỏ đá này cũng được thí nghiệm cường độ

Do vậy việc sử dụng mỏ đá này rất tốt cho việc làm đường, tận dụng vật liệu tại chỗ,giảm giá thành xây dựng

Đã được thiết lập một trạm trộn BTN nằm gần mỏ đá, trạm trộn này có công suấtcao, cung cấp đủ BTN cho việc xây dựng tuyến này

II.5 Cung cấp điện nước:

Về mặt cung cấp điện năng ở đây chủ yếu nhằm cung cấp cho đời sống tinh thầncán bộ công nhân viên đội xây dựng trong 4 tháng thi công Lượng điện này có thể đượccung cấp từ mạng lưới điện của nhà máy điện gần khu vực đó

Về mặt cung cấp nước dùng cho sinh hoạt và nước trực tiếp dùng cho thi công.Nước sinh hoạt được lấy từ giếng nước có sẵn, nước dùng cho thi công mặt đường dùngmáy bơm từ sông lên và đổ vào các xe bồn, rồi vận chuyển đến công trường

Nhận xét:

Trên đây là toàn bộ công tác cho việc thi công mặt đường BTN Khâu chuẩn bị còncó thiếu sót và có thể phát sinh trong lúc thi công, vì vậy trong thời gian thi công cầnphải nắm vững tình hình cụ thể ở công trường để có biện pháp xử lý kịp thời

Trang 13

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

II.6 Công tác phục hồi cọc và định phạm vi thi công

Công tác phục hồi cọc và dời cọc, xác định phạm vi thi công là công việc vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo thi công đúng với hồ sơ thiết kế

CHƯƠNG 5:

Quá Trình Công Nghệ Thi Công



XV Giới Thiệu Về Kết Cấu Mặt Đường Đã Chọn :

Kết cấu mặt đường đã chọn bao gốm các lớp sau :

XVI Nhiệm Vụ :

Thiết kế tổ chức thi công chi tiết mặt đường, được thi công sau khi nền đường vàcác công trình liên quan trên đường đã thi công xong

Cấp phối sỏi đỏ

Trang 14

XVII Giới Thiệu Về Kết Cấu Mặt Đường :

Qua nghiên cứu trong phần Báo cáo nghiên cứu khả thi, chọn kết cấu áođường đã thi công Kết cấu áo đường đã đưa ra như sau

+ Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 30cm (lớp này khi thi công cần phải chia làm 2lớp đảm bảo chiều sâu lèn ép )

+ Lớp cấp phối đá dăm dày 16 cm + Lớp bêtông nhựa hạt vừa 7 cm

+ Lớp bêtông nhựa hạt mịn 5 cm

XVIII Khối Lượng Công Việc Hoàn Thành.

IV.1 Chuẩn bị khuôn lòng đường:

-Trước khi thi công tầng móng của kết cấu mặt đường, phải tiến hành định vị lòngđường Do thi công tầng mặt theo phương pháp đắp lề hoàn toàn

- Công tác định vị lòng đường được tiến hành do nhân công bậc 3/7 Theođịnh mức lấy 2 công nhân, tiến hành trong 12 phút

- Lu lại lòng đường bằng lu phẳng 10T Lu 2lượt/điểm, với vận tốc 3 km/h.Nhằm đãm bảo cho lòng đường bằng phẳng đủ độ chặt

Năng suất lu:

ca km

25 1 10 3

1 0 01 0 1 0

1 0 85 0 8

1 0

IV.2 Thi công lớp cấp phối sỏi đỏ:

Lớp cấp phối sỏi đỏ dày 30cm do đó để đảm bảo cho lu đạt yêu cầu ta chia thành 2 lớp để thi công

 Lớp 1: dày 18cm (lớp dưới)

 Lớp 2: dày 12cm (lớp trên)

a) Thi công đắp lề lớp dưới CPSĐ dày 18cm:

Khối lượng đất đắp lề trong 1 ca thi công:

V=2xbxLxhxK

Trong đó:

b: chiều rộng lề đường, b=3.795m

L: chiều dài đoạn công tác, L=100m

K: hệ số nén, K=1.3

h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.18m

V=2x3.795x100x0.18x1.3=177.65 m3

 Số ca xe vận chuyển:

Dùng xe Maz-200 để vận chuyển đất đắp lề, năng suất được xác định:

P=nhtxVxeTrong đó:

Trang 15

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=7.0m3

T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8giờ

Kt:hệ số sử dụng thời gian, Kt=0.7

t: thời gian làm việc trong một chu kỳ, t t t v l tb

d b

tb: thời gian bốc hàng lên xe, tb=15’=0.25 giờ

td: thời gian đổ vật liệu, td=6’=0.1 giờ

ltb: cự ly vận chuyển trung bình

ltb=0.2+6.715/2=3.56 km

t=0.25+0.1+2x 3.56/30=0.587 giờ

54 9 587 0

7 0 8

V

78 66

65 177

 San lớp đất đắp lề dày 18cm:

Dùng máy san  144 san 4 lượt cho cấp phối trộn đều, lưu ý độ ẩm của cấp phối Năng suất máy san trộn được tính:

t

Q K T

T=8 giờ

Kt=0.7

t: thời gian làm việc trong 1 chu kỳ: ( )

san qd

v

l t n

n=4

tqđ: thời gian quay đầu, tqđ=7.5 phút=0.125 giờ

Vsan: vận tốc máy san, Vsan=2 km/h

L=0.1km

70 0 ) 2

1 0 125 0 (

4   

52 943 7

0

94 117 7 0 8

Trang 16

52 943

94 177

 Lu lèn lớp đất đắp lề dày 18cm:

Năng suất lu:

L L

L K T

01 0

Trong đó:

N: tổng số hành trình, xác định dựa vào sơ đồ lu

: hệ số xét đến ảnh hưởng do lu chạy không chính xác, =1.25

Dùng lu 6T, lu 4 lượt/điểm, vận tốc lu là 2km/h, tính cho cả 2 lề

20 20

LU LỚP LỀ I

45 120 145 220 245 285

100 25

25 1 28 2

1 0 01 0 1 0

1 0 85 0 8

1 0

Trang 17

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

365

235 215 170 150

150

20

45 20 20

25 1 36 3

1 0 01 0 1 0

1 0 85 0 8

1 0

b) Thi công lớp dưới CPSĐ dày 18 cm:

Khối lượng cấp phối trong 1 ca thi công:

V=BxLxhxK

Trong đó:

B: chiều rộng mặt đường, B=7m

L: chiều dài đoạn công tác, L=100m

K: hệ số nén, K=1.3

h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.18m

V=7x100x0.18x1.3=163.8 m3

 Số ca xe vận chuyển:

Dùng xe Maz-200 để vận chuyển cấp phối, năng suất được xác định:

P=nhtxVxeTrong đó:

Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=7.0m3

T: số giờ làm việc trong 1 ca, T=8giờ

Kt:hệ số sử dụng thời gian, Kt=0.7

t: thời gian làm việc trong một chu kỳ, t t t v l tb

d b

Trang 18

tb: thời gian bốc hàng lên xe, tb=15’=0.25 giờ.

td: thời gian đổ vật liệu, td=6’=0.1 giờ

ltb: cự ly vận chuyển trung bình

ltb=1.5+6.715/2=4.68 km

t=0.25+0.1+2x 4.68/30=0.674 giờ

308 8 674 0

7 0 8

V

16 58

8 163

 Bố trí đổ đống vật liệu:

Vật liệu được chở đến địa điểm thi công được đổ tại lòng đường sau khi lòng đường đã đào và lu, các đống được đổ so le nhau hai bên đường.

Khoảng cách giữa các đống vật liệu:

bKh

q

l 

Trong đó:

q: thể tích mỗi chuyến chở vật liệu, q=7.0m3

K: hệ số lu lèn, K=1.3

b: bề rộng mặt đường, b=7m

h: chiều dày lớp thi công, h=0.18m

m

18 0 3 1 7

 San lớp cấp phối dày 18cm:

Dùng máy san  144 san 4 lượt cho cấp phối trộn đều, lưu ý độ ẩm của cấp phối Năng suất máy san trộn được tính :

t

Q K T

v

l t n

n=8

tqđ: thời gian quay đầu, tqđ=7.5 phút=0.125 giờ

Vsan: vận tốc máy san, Vsan=2 km/h

Trang 19

THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

L=0.1km

7 0 ) 2

1 0 125 0 (

4   

52 943 7

0

94 117 7 0 8

8 163

 Lu lèn lớp cấp phối dày 18cm:

Năng suất lu:

L L

L K T

01 0

Trong đó:

N: tổng số hành trình, xác định dựa vào sơ đồ lu

: hệ số xét đến ảnh hưởng do lu chạy không chính xác, =1.25

Dùng lu 6T lu 6 lượt/điểm Vận tốc lu là 2.0 Km/h Giai đoạn này lu cho cấp phối ổn định

200 175 275

LU LỚP CẤP PHỐI SỎI ĐỎ

700

350

275 300

325

6 7 8 9 10 11 12 13 14 15

25

25 25

25 50

350

1 2 3

5 4

100 25 75 100 175

25 25

LU NHẸ 6T

25 100 75

100 25

Theo sơ đồ lu ta có: N=3*15=45

Năng suất lu:

ca km

25 1 45 2

1 0 01 0 1 0

1 0 85 0 8

Trang 20

n 0 418

239 0

1 0

50

75 25

7

9

10 8

6 5

150 125

25 25 150

LU LỚP CẤP PHỐI SỎI ĐỎ

350 700

25 150

125

25 25 150

4 3 2 1

350

Tổng hành trình lu N=4*10=40

Năng suất lu:

ca km

25 1 40 3

1 0 01 0 1 0

1 0 85 0 8

1 0

c) Thi công đắp lề lớp trên CPSĐ dày 12cm:

Khối lượng đất đắp lề trong 1 ca thi công:

V=2xbxLxhxKTrong đó:

b: chiều rộng lề đường, b=3.57m

L: chiều dài đoạn công tác, L=100m

K: hệ số nén, K=1.3

h: chiều dày lớp cấp phối, h=0.18m

V=2x3.57x100x0.12x1.3=111.38 m3

 Số ca xe vận chuyển:

Dùng xe Maz-200 để vận chuyển đất đắp lề, năng suất được xác định:

P=nhtxVxeTrong đó:

Vxe: thể tích thùng xe,Vxe=7m3

nht: số hành trình,n T t K t

ht

Ngày đăng: 23/05/2014, 09:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG THỐNG Kấ HƯỚNG GIể, NGÀY GIể, TẦN SUẤT - Đề tài Tốt nghiệp Thiết kế bản vẽ thi công - Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm C-D cho trước trên bình đồ thuộc tỉnh Bình Phước
BẢNG THỐNG Kấ HƯỚNG GIể, NGÀY GIể, TẦN SUẤT (Trang 4)
BẢNG THỐNG KÊ VỀ ĐỘ ẨM, LƯỢNG BỐC HƠI, LƯỢNG MƯA,  SỐ NGÀY MƯA TRONG MỘT NĂM - Đề tài Tốt nghiệp Thiết kế bản vẽ thi công - Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm C-D cho trước trên bình đồ thuộc tỉnh Bình Phước
BẢNG THỐNG KÊ VỀ ĐỘ ẨM, LƯỢNG BỐC HƠI, LƯỢNG MƯA, SỐ NGÀY MƯA TRONG MỘT NĂM (Trang 4)
BẢNG DỰ KIẾN THỜI GIAN THI CÔNG. - Đề tài Tốt nghiệp Thiết kế bản vẽ thi công - Thiết kế tuyến đường đi qua 2 điểm C-D cho trước trên bình đồ thuộc tỉnh Bình Phước
BẢNG DỰ KIẾN THỜI GIAN THI CÔNG (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w