MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ Thành phố Hồ Chí Minh đang trên đà phát triển, ngày càng có nhiều khu công nghiệp tập trung và các đô thị mới xuất hiện, là trung tâm kinh tế của cả nước, mở rộng và h
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
ĐỀ TÀI CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5
Trang 2
KHOA XÂY DỰNG - oOo -
HỆ ĐÀO TẠO:CHÍNH QUY NGÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5
GVHD KẾT CẤU : ThS TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO GVHD NỀN MÓNG : ThS TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ ĐẶNG NGUYỄN KHA
MÃ SỐ SINH VIÊN : 09B1040054
Trang 3KHOA XÂY DỰNG - oOo -
HỆ ĐÀO TẠO:CHÍNH QUY NGÀNH:XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5
GVHD KẾT CẤU : ThS TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO GVHD NỀN MÓNG : ThS TRẦN THỊ NGUYÊN HẢO SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ ĐẶNG NGUYỄN KHA
MÃ SỐ SINH VIÊN : 09B1040054
Trang 4TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP HCM
KHOA XÂY DỰNG
oOo
-PHỤ LỤC THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG
ĐỀ TÀI CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5
Trang 5
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô Trường
Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã
chân tình hướng dẫn - giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập
tại Trường Đặc biệt các Thầy Cô Khoa Xây Dựng,đã truyền
đạt những kiến thức chuyên môn, những kinh nghiệm hết sức quý giá cho em
Trong thời gian làm đồ án tốt nghiệp em đã nhận được sự giúp đỡ chỉ bảo tận tình của các Thầy hướng dẫn
Với tất cả tấm lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn:
Cô Trần Thị Nguyên Hảo : Giáo viên hướng dẫn
Sau cùng tôi xin cảm ơn người thân, cảm ơn tất cả bạn bè đã gắn bó và cùng học tập, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian qua, cũng như trong quá trình hoàn thành đồ án tốt nghiệp này
Chân thành cảm ơn!
Trang 6
Trang PHẦN I: KIẾN TRÚC Chương I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH “CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5” I Giới thiệu công trình 2
II Tìm hiểu các giải pháp thiết kế công trình 4
III Kết cấu công trình 6
PHẦN II: KẾT CẤU Chương I: TÍNH TOÁN SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH I Bố trí mặt bằng dầm sàn 9
II Xác định sơ bộ kích thước các bộ phận sàn 9
III Xác định tải trọng sàn 10
IV Tính toán bản sàn 11
Chương II: TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ I Cấu tạo cầu thang tầng điển hình 17
II Xác định tải trọng tác dụng lên bản thang và chiếu nghỉ 17
III Tính toán bản thang 19
IV Tính toán dầm chiếu nghỉ DCN 22
Chương III: TÍNH TOÁN HỒ NƯỚC MÁI I Xác định sơ bộ dung tích bể nước mái 26
II Tính toán bản nắp 26
III Tính toán bản thành 29
IV Tính toán bản đáy 32
V Tính toán hệ dầm nắp, dầm đáy 34
Chương IV: TÍNH TOÁN HỆ KHUNG KHÔNG GIAN I Phân tích hệ chịu lực 54
II Tải trọng tính toán 59
Trang 7I Xác định tiết diện dầm 84
II Kết quả nội lực 85
III Tính toán và bố trí thép 86
PHẦN III: NỀN MÓNG Chương I .Giới thiệu địa chất công trình 91
Chương II Tính toán và xử lý số liệu địa chất 97
Chương III Tính toán móng cọc ép BTCT 106
Chương Iv Tính toán móng cọc khoan nhồi BTCT 142
Trang 8PHAÀN I KIEÁN TRUÙC
Trang 9TỔNG QUAN VỀ KIẾN TRÚC
I MỤC ĐÍCH THIẾT KẾ
Thành phố Hồ Chí Minh đang trên đà phát triển, ngày càng có nhiều khu công nghiệp tập trung và các đô thị mới xuất hiện, là trung tâm kinh tế của cả nước, mở rộng và hội nhập quan hệ kinh tế với các nước trong khu vực, thực hiện công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước với nhiều thành phần kinh tế, thu hút đầu tư, thành phần trí thức và nhân công lao động Với diện tích 2094 km2, dân số trên 6 triệu người, mật độ dân cư 2865 người/km2, nên việc quản lý và bố trí nơi ăn chốn ở cho mọi thành phần lao động là vấn đề nan giải của các ngành chức năng Trước tình hình đó giải pháp nhà ở tập thể, chung cư cao tầng được đặt ra đã phần nào giải quyết được khó khăn về nhà ở cho công nhân, giáo viên, công chức nhà nước Chung cư cao tầng Phan Văn Trị Q5 được xây dựng đáp ứng các nhu cầu thiết yếu đó
II GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH
1 Vị trí công trình
Công trình CHUNG CƯ LÔ B PHAN VĂN TRỊ Q5 do Ban quản lý dự án đầu tư và xây dựng công trình Q5 làm chủ đầu tư được xây dựng trên khu đất rộng với diện tích gần 10000 m2, tọa lạc ngay tại trung tâm Q5, phía Đông giáp với đường Phan Văn Trị gần giao lộ Phan Văn Trị – Lê Hồng Phong, phía Tây giáp với đường Huỳnh Mẫn Đạt, phía Nam giáp với đường Nguyễn Trãi, phía Bắc giáp với đường Trần Hưng Đạo
59000 HÀNH LANG
ĐƯỜNG LÊ HỒNG PHONG
C/c LÔ A HIỆN TRẠNG
CHUNG CƯ HIỆN TRẠNG
Trang 102 Quy mô và đặc điểm công trình
-1.200 + 0.00 + 2.400
+ 35.800
+ 3.800 + 7.300 + 10.800 + 14.300 + 17.800 + 21.300 + 24.800 + 28.300 + 31.800
TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 4 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9
Diện tích đất xây dựng 60 22 = 1320 m2
Công trình gồm 1 tầng hầm,tầng 1 – 10 với tổng chiều cao công trình ( từ tầng 1 đến mái ) là 35,8 m
- Tầng 1 cao 3,8 m, có diện tích 1015 m2 bố trí phòng sinh hoạt cộng đồng, các cửa hàng buôn bán nhỏ, phòng cung cấp điện và máy phát điện dự phòng, phòng nghỉ nhân viên, bảo vệ Ngoài ra còn có cầu thang bộ dẫn lên các tầng trên
- Tầng 2 – 9 có diện tích mỗi tầng 1150 m2, chiều cao tầng 3,5 m gồm các căn hộ cao cấp diện tích 76,5 m2 hướng vào nhau thông qua lối hành lang dọc theo chiều dài công trình
Tầng mái có diện tích 1015 m2, bố trí hồ nước, thang máy, ăngten parabol và khoảng sân vườn
3 Chỉ tiêu xây dựng
- Diện tích đất xây dựng 1320 m2
- Tổng số tầng xây dựng 10
- Diện tích sàn tầng 1 1015m2
- Diện tích sàn tầng 2 – mái 1150 m2
- Mật độ xây dựng 95%
- Tổng diện tích sàn các tầng 11365 m2
Trang 11III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC QUI HOẠCH
1 Qui hoạch
Chung cư lô B Phan Văn Trị Q5 có vị trí rất thuận lợi, gần trường học, bệnh viện, bưu điện, các trung tâm thương mại lớn của thành phố và đặc biệt là gần với trung tâm giải trí Đại Thế Giới, địa điểm vui chơi lý tưởng cho các gia đình vào dịp cuối tuần
Hệ thống giao thông trong khu vực thuận tiện, có thể đến các địa điểm nhanh nhất trong thành phố
Hệ thống cây xanh quanh công trình bố trí chưa hợp lý, tỷ lệ phủ xanh còn thấp nhưng trong tương lai sẽ có các khu công viên với mật độ cây xanh dày đặc
2 Giải pháp bố trí mặt bằng
Mặt bằng bố trí mạch lạc, rõ ràng, không chồng chéo, thuận tiện cho việc bố trí giao thông trong công trình đơn giản tạo thuận lợi giải pháp kết cấu và các giải pháp kiến trúc khác
Tận dụng triệt để đất đai, sử dụng một cách hợp lý
D5 D2
1935 100
28200
Ô VĂNG TẦNG TRỆT
1 1
Ô VĂNG TẦNG TRỆT
MẶT BẰNG TẦNG 2 - 8 TL : 1/50
2950 1000 300
200 1000
D1 S2
1000
300 300
S1
2100 700 700
Trang 12Hình khối công trình mang dáng dấp bề thế, hoành tráng, tổ chức theo khối chữ nhật chạy dài và phát triển theo chiều cao
Các ô cửa kính khung nhôm, các ban công với các chi tiết tạo thành mảng, tạo thành nhịp điệu trang trí độc đáo cho công trình
Bố trí nhiều vườn hoa, cây xanh trên sân thượng và trên các ban công căn hộ tạo vẻ gần gũi, thân thiện
7500 3000 7500 18000
7500 3000 7500 18000
-1.200 + 0.00 + 3.800 + 7.300 + 10.800 + 14.300 + 17.800 + 21.300 + 24.800 + 28.300 + 31.800 + 34.300
300 400
TẦNG 1 TẦNG 2 TẦNG 3 TẦNG 4 TẦNG 5 TẦNG 6 TẦNG 7 TẦNG 8 TẦNG 9 TẦNG 10
MẶT CẮT 2-2 TL : 1/100
4 Giao thông nội bộ
Giao thông trên từng tầng thông qua hệ thống thang máy và thang bộ rộng 3,8m nằm giữa mặt bằng tầng, đảm bảo lưu thông ngắn gọn, tiện lợi đến từng căn hộ
Giao thông đứng liên hệ giữa các tầng thông qua hệ thống hai thang máy, tải trọng tối đa được 10 người, tốc độ 120 m/phút, chiều rộng cửa 1 m, đảm bảo nhu cầu lưu thông cho khoảng 300 người với thời gian chờ đợi khoảng 40s và một cầu thang bộ hành
Tóm lại các căn hộ được thiết kế hợp lý, đầy đủ tiện nghi, các phòng chính được tiếp xúc với tự nhiên, có ban công ở phòng khách, phòng ăn kết hợp với giếng trời tạo thông thoáng, khu vệ sinh có gắn trang thiết bị hiện đại
Trang 13IV GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Công trình sử dụng kết cấu chính là khung chịu lực, các vách ngăn, tường ngăn hoàn toàn không chịu tải trọng chỉ có tác dụng ngăn che và trang trí
Hệ thống dầm, sàn liên kết chặt chẽ và truyền tải trọng xuống cột
V CÁC HỆ THỐNG KỸ THUẬT CHÍNH TRONG CÔNG TRÌNH
1 Hệ thống chiếu sáng
Các căn hộ, phòng làm việc, các hệ thống giao thông chính trên các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời bố trí bên trong công trình
Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể phủ được những chỗ cần chiếu sáng
2 Hệ thống điện
Tuyến điện cao thế 750 KVA qua trạm biến áp hiện hữu trở thành điện hạ thế khi vào trạm biến thế của công trình
Điện dự phòng cho tòa nhà do 02 máy phát điện Diezel có công suất 588 KVA cung cấp, máy phát điện này được đặt tại tầng hầm Khi nguồn điện bị mất, máy phát điện dự phòng cung cấp cho những hệ thống
- Thang máy
- Hệ thống báo cháy, phòng cháy – chữa cháy
- Hệ thống chiếu sáng và bảo vệ
- Biến áp điện và hệ thống cáp
Điện năng phục vụ cho các khu vực của tòa nhà được cung cấo từ máy biến áp đặt tại tầng hầm theo các ống riêng lên các tầng Máy biến áp được nối trực tiếp với mạng điện thành phố
3 Hệ thống cấp – thoát nước
3.1 Hệ thống cấp nước sinh hoạt Nước từ hệ thống cấp nước chính của thành phố được đưa vào bể nước đặt tại tầng kỹ thuật ( dưới tầng hầm )
Nước được bơm thẳng lên bể chứa trên tầng thượng, việc điều khiển quá trình bơm được thực hiện hoàn toàn tự động thông qua hệ thống van phao tự động
Ống nước được đi trong các hốc hoặc âm tường và được dẫn vào từng căn hộ có van an toàn chống thất thoát, rò rỉ
3.2 Hệ thống thoát nước mưa và nước thải sinh hoạt Nước mưa trên mái, ban công được thu vào hệ thống máng xối và được dẫn thẳng ra hệ thống thoát nước chung của thành phố
Nước thải sinh hoạt từ các hộ được hệ thống ống dẫn để đưa về bể xử lí nước
Trang 144.1 Hệ thống báo cháy Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi tầng và mỗi phòng, mạng lưới báo cháy có gắn đồng hồ và đèn báo cháy khi xảy ra cháy
4.2 Hệ thống cứu hỏa Nước được dẫn từ bể nước dưới tầng hầm và sân thượng, sử dụng máy bơm xăng lưu động
Trang bị các bộ súng cứu hỏa ( ống và gai 20 dài 25m, lăng phun 13 ) đặt tại phòng trực, có 1 hoặc 2 vòi cứu hỏa ở mỗi tầng tuỳ thuộc vào khoảng không ở mỗi tầng và ống nối được cài từ tầng một đến vòi chữa cháy và các bảng thông báo cháy
Các vòi phun nước tự động được đặt ở tất cả các tầng theo khoảng cách 3 m và được nối với các hệ thống chữa cháy và các thiết bị khác ở tất cả các tầng Đèn báo cháy ở các cửa thoát hiểm, đèn báo khẩn cấp ở tất cả các tầng
Hóa chất sử dụng các bình cứu hỏa hóa chất đặt tại các vị trí dễ xảy ra cháy ( cửa ra vào kho, chân cầu thang mỗi tầng )
5 Hệ thống chống sét
Trên sân thượng có bố trí cột thu sét cao 3 m, hệ thống dây dẫn được nối đất an toàn đề phòng các sự cố về điện
VI ĐIỀU KIỆN KHÍ HẬU
Khu vực khảo sát nằm ở TP.HCM nên mang đầy đủ tính chất chung của vùng Đây là vùng có nhiệt độ tương đối ôn hòa Nhiệt độ trung bình hàng năm
280C – 290C chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất ( tháng 4 ) và thấp nhất ( tháng 12 ) khoảng 100C
Khu vực TP.HCM nắng nhiều, hàng năm có từ 2500 – 2700 giờ nắng Thời tiết hàng năm chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11 ( trung bình có 160 ngày mưa trong năm ) Độ ẩm trung bình từ 75% – 80% Hướng gió chủ yếu là Tây – Tây Nam và Bắc – Đông Bắc Tháng có sức gió mạnh nhất là tháng 8 Tháng có sức gió yếu nhất là tháng 11 Tốc độ gió lớn nhất là 28 m/s
Nhìn chung TP HCM ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của bão và áp thấp thiệt đới mà chỉ chịu ảnh hưởng gián tiếp, điển hình là các đợt không khí lạnh bất thường và những cơn mưa kéo dài
VII ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN
Địa chất tại TP.HCM nhìn chung không đồng nhất, mực nước ngầm không ổn định ở nhiều khu vực gây không ít khó khăn đối với các công trình cao tầng
Địa chất tại nơi xây dựng công trình tương đối tốt, với chiều sâu hố khoan 50m xác định rõ ràng được 7 lớp đất có chiều dày gần như không đổi trong suốt chiều sâu hố khoan, mực nước ngầm tương đối ổn định ở độ sâu 1,5 m
Trang 15Tóm lại điều kiện địa chất tại công trình xây dựng là tốt, thích hợp để xây dựng các công trình nhà ở, chung cư cao tầng bằng biện pháp móng nông mà không cần xử lý nền đất
Trang 16CHƯƠNG 3 PHƯƠNG ÁN I
MÓNG CỌC ÉP BÊTÔNG CỐT THÉP
I XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI
Chọn chiều sâu đặt đáy đài là h = 3,5 m so với đất nền tự nhiên
Chọn cọc có tiết diện b h = 30 30 ( cm )
Bêtông cọc B20 Rb = 1,15 kN/cm2
Bêtông đài cọc B22,5 Rb = 1,3 kN/cm2
Cốt thép cọc và đài cọc AII Rs = 28 kN/cm2, Rsw = 22,5kN/cm2
Căn cứ vào mặt cắt địa chất tại địa điểm xây dựng công trình nhận thấy lớp đất 5a là lớp đất tốt, có độ dày tương đối lớn đủ khả năng chịu tải trọng công trình Vậy chọn lớp đất thứ 5a để cắm mũi cọc
Chọn chiều dài cọc là 20 m, chia làm 2 đoạn, mỗi đoạn 10 m
Phần đầu cọc chôn vào đài 0,15 m, đập bỏ đầu cọc 0,35 m Mũi cọc đặt ở độ sâu 23,5 m so với mặt đất tự nhiên
Cốt thép bố trí trong cọc 418, Fa = 10,18 cm2
II XÁC ĐỊNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC CHỊU TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG
1 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền
Trang 17QN M
0 MẶT ĐẤT TỰ NHIÊN ±0.000
Trang 18+ Với v 2 =0,5 (2 đầu ngàm) +l 2 =l e =0,515,7=7,85m
- Thiên về an toàn chọn l0=max(l01,l02)
- Độ mảnh của cọc : 33,33
3,0
Khi thi công ép cọc Khi cọc chịu tải trọng công trình
2 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cơ lý của đất nền
Sức chịu tải cực hạn của cọc
Qtc = m( mRApqp + u
n 1 i
mfifsili ) Sức chịu tải cho phép của cọc
Trang 19tc a
k
Q
Q Trong đó
m – hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất, lấy m = 1
mR, mf – các hệ số điều kiện làm việc của cọc trong đất lần lượt ở mũi cọc và ở mặt bên cọc có kể đến ảnh hưởng của phương pháp hạ cọc đến sức chống tính toán của đất, xác định theo bảng A.3( TCXD 205 – 1998 )
Đất dưới mũi cọc là cát thô chặt vừa ,tra bảng
- Dưới mũi cọc mR = 1,2
- Xung quanh cọc mf = 1
u – chu vi tiết diện ngang thân cọc
qp, fs – cường độ chịu tải ở mũi và mặt bên cọc, lấy theo bảng A.1 và A.2
Diện tích tiết diện ngang cọc Ap = 0,3 0,3 = 0,09 m2
Chiều sâu hạ mũi cọc ZR = 23,5 m, lớp cát vừa đến mịn
Tra bảng 2.4 sách móng cọc của TS.Võ Phán được qp =3410kN/m2
Chu vi tiết diện ngang cọc u = 0,3 4 = 1,2 m
Chia đất nền dưới đáy đài thành các lớp phân tố, chiều dày mỗi lớp li 2m Cường độ tính toán của ma sát giữa mặt xung quanh cọc đất bao quanh fsi được tra bảng 2.6 sách móng cọc của TS.Võ Phán
Lớp
phân
tố
Tên lớp đất
Trang 20Sức kháng dưới mũi cọc
mRApqp = 1 0,09 3410 =306,9 kN Cường độ ma sát xung quanh thân cọc
u
n 1 i
mfifsili = 1,2 838,67 = 1006,4 kN Sức chịu tải cực hạn của cọc
Qtc = 1( 306,9 + 1006,4 ) = 1313,3 kN Sức chịu tải cho phép của cọc
9,79565
,1
3,1313
k
Q
3 Xác định sức chịu tải của cọc theo chỉ tiêu cường độ của đất nền
Sức chịu tải cực hạn của cọc
Qu = Qp + Qs = Apqp + Asfs
Sức chịu tải cho phép của cọc
s
s s p
p p S S p
p a
FS
p A FS
q A FS
Q FS
Q
Trong đó
Qp – sức chịu tải của cọc đơn do lực chống dưới mũi cọc
Qs – sức chịu tải của cọc đơn do ma sát bên
Ap – diện tích tiết diện ngang thân cọc
As – tổng diện tích xung quanh cọc tiếp xúc với đất, AS = uL
fsi – ma sát bên tại lớp đất thứ i
li – chiều dày lớp đất thứ i
u – chu vi tiết diện ngang cọc
qp – cường độ chịu tải cực hạn của đất ở mũi cọc
FSp – hệ số an toàn cho sức chống dưới mũi cọc, lấy FSp = 2 3
FSs – hệ số an toàn cho thành phần ma sát bên, lấy FSs = 1,5 2
3.1 Cường độ chịu tải của đất dưới mũi cọc
Trang 21ks – hệ số áp lực ngang trong đất ở trạng thái nghỉ
Đối với cọc đóng bêtông cốt thép : ks = k0 = 1 - sin
a – góc ma sát trong giữa cọc và đất nền, với cọc bêtông cốt thép hạ bằng phương pháp đóng lấy a = , là góc ma sát trong của đất nền
– góc ma sát trong của đất nền
- Lớp đất 4( sét pha )
tc = 19,07 kN /m3 đn = 9,67 kN /m3
tc = 13,3830 ctc = 14,2 kN /m2
1 – sin = 1 – sin13,3830 = 0,761 s’v = izi = 20 0,75 + 9,68 2 + 9,67 0,5 + 9,67 8,5 = 121,39 kN /m2
Trang 2213082
4443
p p a
FS
p A FS
q A
III TÍNH TOÁN MÓNG KHUNG TRỤC 2
A MÓNG A2( M1 )
1 Tải trọng tác dụng xuống móng
Từ bảng tổ hợp tải trọng khung ngang chọn giá trị tải trọng tác dụng truyền xuống móng
Trang 23
MẶT BẰNG VỊ TRÍ NÚT MÓNG BẢNG KẾT QUẢ NỘI LỰC TẠI NÚT SỐ 5
Nút Loại tải T/H Tải P max F x max F Y max M X tư M Y tư
5 Tính toán COMB10 3493.5 -31.6 44.38 -11.76 -2.25
Trang 24Lấy hệ số vượt tải trung bình n = 1,15
2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc
Chọn khoảng cách giữa các cọc là 3d = 3 0,3 = 0,9 m
Áp lực tính toán do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài
6 , 982 )
3 , 0 3 (
9 , 795 )
3 ( 2 2
5 , 3493
N F
tb tt
tt d
2
Số lượng cọc
7,59.795
5,34933
Q
N
Chọn số lượng cọc nc = 6 cọc
Kích thước đài cọc b l = 1,8 2,4 ( m )
Không xét đến hệ số nhóm do khoảng cách giữa các cọc là 3d a 6d nên có thể bỏ qua ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cọc
3 Kiểm tra tải tác dụng trên đầu cọc
Tổng tải trọng tác dụng trên đầu cọc được xác định theo công thức
i tt x n
i i
i tt y c
tt tt i
y
y M x
x M n
N P
1 2 1
Trang 25
300
2400 900
Ntt = Ntt
đ = 3493,5 + 118,8 = 3612,3 kN Trọng lượng cọc tính toán
Pttmin = 577,05 kN Nhận xét
Ptt
max = 627,05 kN < Qa = 795,9 kN
Ptt
min = 577,05 kN > 0
Trang 26Kiểm tra cọc làm việc theo nhóm:
1 2 2 1
90
)1()1(1
n n
n n n n
s d
Trong đó : n1 – số hàng cọc trong nhóm cọc ,n1=2
n2 – số cọc trong 1 hàng ,n2=3
s – Khoảng cách 2 cọc tính từ tâm, thiên về an toàn lấy s=3d
2)13(3)12(4,18
Qnhóm= ncQatk=0,7616795,9=3634,08> Ntt =3612,3 kN
Vậy thoả điều kiện sức chịu tải của nhóm cọc
4 Kiểm tra ổn định của móng khối quy ước dưới mũi cọc
Trang 27Q0 N0 M0 0
Mực nước ngầm cách mặt đất tự nhiên 1,5m nên phải tính đến đẩy nổi
Độ lún của nền móng cọc được tính theo độ lún của khối móng quy ước
Cọc được đóng qua hai lớp đất
- Lớp 4 ( sét pha )II = 13,3830; h = 10 m
- Lớp 5a ( cát vừa đến mịn) II = 26,420; h = 10 m
Trang 280 0
0 i
i tc i tc
1010
107,2610383,13h
tb
54
- Xác định trọng lượng móng khối quy ước
Tổng lực dọc xác định tại đáy khối móng quy ước
Ntc
Trọng lượng đất và đài tính từ mũi cọc đến mặt đất tính toán
Nđất + Nđài = 28 ( 20 1,5 + 9,68 1,0 + 9,67 11 + 9,17 10 ) = 6657 kN
Ncọc = 1,1 0,3 0,3 5 20 25 = 247,5 kN
Tổng lực dọc xác định tại đáy móng khối quy ước
Ntc
qu = Nđất + Nđài + Ncọc + Ntc = 6657 + 247,5 + 3037,8 = 9942,3 kN
Momen tiêu chuẩn tại trọng tâm đáy móng khối quy ước
II – dung trọng của đất dưới mũi cọc, lấy đn =9,13 kN/m3
’II – dung trọng trung bình của đất từ đáy móng khối quy ước trở lên
1010
110,15,1
1013,91161,90,159,95,196,18
Trang 29Lớp cát vừa đến mịn có II = 26,420
Tra bảng 3.2 ( tài liệu [ 3 ] trang 27 ) được
tc xqu qu
tc qu tc
W
M W
M A
N
13,26
43,2933,23
82,486,55
3,9942
min max
ptc min = 351,83 kN/m2
- Kiểm tra điều kiện đất nền dưới đáy khối móng quy ước
ptc max = 358,3 kN/m2< 1,2Rm =1346,71 kN/m2
ptc min = 351,83 kN/m2< Rm = 1122,26 kN/m2
Vậy đất nền dưới đáy móng khối quy ước ổn định
5 Kiểm tra độ lún của cọc
Tính lún theo phương pháp phân tầng cộng lún
Theo quy phạm Việt Nam, độ lún của móng cọc được tính cho lớp đất dưới mũi cọc
Theo TCXD 45 – 78 giới hạn chịu lún ở độ sâu tại đó có sgl
hi 1 , 12
5
6 , 5
5
m
B
m Chọn hi = 1 m
Trang 30Lập bảng tính lún :Hệ số k0 tra bảng 2.15 sách móng cọc của TS Võ Phán
m
m
B L
Giới hạn nền lấy đến điểm 5 ứng với sgl
z = 45,29 kN/m2 < 0,2sbt
z = 56,72 kN/m2
ở độ sâu 5m tính từ đáy móng khối quy ước, cách đáy đài 25 m
Độ lún cuối cùng của nền được tính theo công thức
e
e
e
n 1 i
i i 1
i 2 i
1 h1
STrong đó
2p
bt zi bt
) 1 i z i 1
s
s
e1i
2p
p
bt zi bt
) 1 i z i 1 i 2
s
s
Trang 316 Tính toán và bố trí cốt thép cho đài cọc
6.1 Kiểm tra điều kiện chọc thủng của đài
Xem đài cọc như dầm công – xôn được ngàm tại các tiết diện đi qua chân cột và bị uốn do các phản lực đầu cột gây ra
Chọn chiều cao làm việc của đài h0 = 0,85 m
Lớp bêtông bảo vệ a = 0,15 m
Chiều cao đài thực tế hđ = 0,85 + 0,15 = 1 m
Do các dãy cọc nằm trong lăng thể chọc thủng của đài cọc nên không phải kiểm tra điều kiện chọc thủng đài
Trang 326.2 Tính cốt thép cho đài cọc
Bêtông đài cọc B22,5 Rb = 1,3 kN/cm2
Cốt thép dọc AII Rs = 28 kN/cm2
Momen quay quanh mặt ngàm I – I
MI =
n 1 i i
iP
r = r1 ( P3 + P6 ) Trong đó
n – số lượng cọc trong phạm vi công – xôn
ri – khoảng cách từ mặt ngàm đến tim cọc thứ i
P – phản lực đầu cọc thứ i tác dụng lên đáy đài
P3 = 608,24 kN
P6 = 627,05 kN
MI = 0,625(608,24+627,05) =772,056 kNm
04,3685289,0
10056,7729
,0
M A
s
Chọn 1220 rải với khoảng cách a=150mm( As = 37,63 cm2 )
Momen tại mặt ngàm II – II
MII =
n 1 i i
10 74 , 733 '
9 , 0
M A
s
Chọn 1618 rải với khoảng cách a=150mm( As = 40,64 cm2 )
7 Tính toán cọc chịu tác dụng của tải trọng ngang
Trang 33H0 = 1 M0 = 1
3
105,6712
3,03,012
Chiều dài ảnh hưởng nằm trong lớp đất 4 là lớp sét pha, độ dẻo trung bình, trạng thái dẻo cứng có độ sệt IL = 0,4
Khi tính toán cọc chịu tải trọng ngang, đất quanh cọc được xem như môi trường đàn hồi biến dạng tuyến tính, đặc trưng bằng hệ số nền Cz
Giá trị tính toán của hệ số nền Cz của đất quanh cọc
Cz = kz Trong đó
k – hệ số tỷ lệ của hệ số nền lấy theo bảng G.1( TCXD 205 – 1998 ), kN/m4
z– độ sâu của vị trí tiết diện cọc kể từ đáy đài
Chiều dài ảnh hưởng nằm trong lớp đất 4 là lớp sét pha, độ dẻo trung bình, trạng thái dẻo cứng có độ sệt IL = 0,4 : k = 5600 kN/m4
Hệ số biến dạng
Trang 3495,05600
5
I E
kb b
c bd
HH – chuyển vị ngang của tiết diện, bởi lực H0 = 1,
HM – chuyển vị ngang của tiết diện, bởi momen M0 = 1
MH – góc xoay của tiết diện, bởi lực H0 = 1
MM – góc xoay của tiết diện, bởi momen M0 = 1 Với Le = 15,7 m > 4 m, cọc tựa lên đất A0 = 2,441; B0 = 1,621; C0 = 1,751
5 3
0
3 28,21 10
5,17887785
,0
441,2
5 2
0
2 14,7 10
5,17887785
,0
621,1
, 0
751 , 1
38,44
47,12
397,7107,142
5 5
0
2 0 0
E l
I E
l l
M
b MM
B MM
MH f
n = y0 + 0L0 +
IE3
LH
b
3 0
f +
IE2
LM
Trang 35Mz = 2
bd f
H
D3 ( kNm ) Trong đó
785,0
397,7
1072,89
,0
2 0
M A
s
Chọn 418( Asc = 10,18 cm2 ) > Asyc = 1,28 cm2
Trang 39Tải trọng tác dụng truyền xuống móng
Nút Loại tải
Tổng cộng tải tính toán 7493.93 83.24 133.61 12.1 17.47
Tổng cộng tải tiêu chuẩn 6516.46 72.38 116.18 10.52 15.19
Lấy hệ số vượt tải n = 1,15
2 Xác định sơ bộ diện tích đáy đài và số lượng cọc Chọn khoảng cách giữa các cọc là 3d = 3 0,3 = 0,9 m
Áp lực tính toán do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài
6 , 982 )
3 , 0 3 (
9 , 795 )
3 ( 2 2
93 , 7493
N F
tb tt
tt d
Số lượng cọc
3,119,795
93,74932,
a c
Q
N
Chọn số lượng cọc nc = 12 cọc
Kích thước đài cọc b l = 2,4 5,1 ( m )
Không xét đến hệ số nhóm do khoảng cách giữa các cọc là 3d a 6d nên có thể bỏ qua ảnh hưởng lẫn nhau giữa các cọc
3 Kiểm tra tải tác dụng trên đầu cọc
Trọng lượng đài
Nđ = 1,1Fđtbh = 1,1 2,4 5,1 25 1 = 336,6 kN Lực dọc tính toán xác định tại đáy đài
Ntt
đ = 7493,93 + 336,6 = 7830,53 kN
053 , 783 13
3 , 1 53 , 7830
Trang 40i tt x n
i i
i tt y c
tt tt
i
y
y M x
x M n
N P
1 2 1
2