- Bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen → Hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gen trên một NST. - T[r]
Trang 11
Trang 21 Nêu những điểm khác nhau giữa NST giới tính và NST thường ?
- Thường tồn tại 1 cặp trong
tế bào lưỡng bội
- Thường tồn tại với số cặp lớn hơn 1 trong tế bào lưỡng bội
- Chủ yếu mang gen quy
định giới tính của cơ thể - Mang gen quy định tính trạng thường của cơ thể
Trang 32 Trình bày cơ chế NST xác định giới tính ? Nêu ví
dụ cơ chế xác định giới tính ở người ?
Cơ chế xác định giới tính là sự phân li của cặp NST giới tính trong quá trình phát sinh giao tử và được tổ hợp lại qua quá trình thụ tinh
Cơ chế NST xác định giới tính ở người
Trang 4F2 xuất hiện biến dị tổ hợp (kiểu hình khác P) Năm 1910
Moocgan đã tiến hành nghiên cứu di truyền trên ruồi giấm và ông đã phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết (Không xuất hiện kiểu hình khác P) Vậy, di truyền liên kết là gì?
Cho biết tỷ lệ kiểu hình ở F2 khi lai hai cặp tính trạng của Menđen ?
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
Trang 5I Thí nghiệm cuả Moocgan
II Ý nghĩa của di truyền liên kết
Trang 6Vài nét về Moocgan
Thomas Hunt Moocgan: Nhà di
truyền học Mỹ, giáo sư động vật
học thực nghiệm ở trường đại học
Columbia…
Trong số các công trình nghiên
cứu nổi tiếng của Moocgan, có:
+ Cơ sở vật chất của tính di truyền
+ Lí thuyết về gen
+ Di truyền học của ruồi giấm Thomas Hunt Moocgan
Trang 71 Đối tượng thí nghiệm:
Ruồi giấm
Vì sao đối tượng ruồi giấm là
đối tượng thuận lợi trong việc
Trang 8Ruồi giấm và NST của ruồi giấm
Trang 9PTC Thân xám, cánh dài X Thân đen, cánh cụt
100% Thân xám, cánh dài
Thân xám, cánh dài X
F1 Thân đen, cánh cụt
FB
50% Thân xám, cánh dài 50% Thân đen, cánh cụt
Tỉ lệ KH
F1
2 THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
Trang 101 Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
2 Nội dung thí nghiệm:
Trang 11V VB x bv
b v B
V
b v B
V
b v B
V
b v
b v
b v
b v
b v
b v B
V
b v B
V
b v
b v
b v
b
v (Xám, dài) (Đen, cụt)
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết
(Đen, cụt) (Xám, dài)
bv
BV
bv bv
BV bv
BV bv
bv bv
bv
bv
Trang 12- Giải thích vì sao dựa vào tỉ lệ KH 1:1 , Moocgan lại cho rằng các gen qui định màu sắc thân và dạng cánh cùng nằm trên một NST (liên kết gen)
- Vì ruồi cái thân đen cánh cụt chỉ cho 1 loại giao tử là bv còn ruồi đực F 1 cũng chỉ cho 2 loại giao tử BV và bv ( không phải 4 loại giao
tử như DT độc lập) Do đó các gen qui định màu sắc thân và hình dạng cánh phải cùng nằm trên một NST liên kết với nhau
- Tại sao phép lai giữa ruồi đực F 1 với ruồi cái thân đen,
cánh cụt được gọi là phép lai phân tích?
- Vì cá thể F 1 là KH trội lai với ruồi cái thân đen cánh cụt là KH lặn
- Moocgan tiến hành lai phân tích nhằm mục đích gì?
- Xác định KG con ruồi đực F 1
Trang 131 Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
2 Nội dung thí nghiệm:
3.Kết luận
- Thế nào là DT liên kết?
* DT liên kết là hiện tượng một
nhóm tính trạng được DT cùng
nhau, được qui định bởi các gen
trên một NST, cùng phân li trong
quá trình phân bào.
Trang 14II Ý NGHĨA CỦA DT LIÊN KẾT:
Ở tế bào ruồi giấm 2n= 8, nhưng tế bào có 4000 gen Vậy
sự phân bố các gen như thế nào?
Trả lời: Một NST mang nhiều gen tạo thành nhóm liên kết.
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều gen, các gen phân bố dọc theo chiều dài NST tạo thành nhóm gen liên kết.
- So sánh KH ở F 2 Trong trường hợp DT độc lập và DT liên kết
- F2 trong phân li độc lập xuất hiện biến dị tổ hợp, F2 DT liên kết hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự DT bền vững từng
nhóm tính trạng.
- Số nhóm liên kết ở mỗi loài thường ứng với số NST trong bộ đơn bội( n) của loài.
Trang 151 Đối tượng thí nghiệm: Ruồi giấm
I THÍ NGHIỆM CỦA MOOCGAN:
2 Nội dung thí nghiệm:
3 Kết luận
II Ý NGHĨA CỦA DT LIÊN KẾT:
- Ý nghĩa của DT liên kết là gì?
- Trong tế bào mỗi NST mang nhiều
gen tạo thành nhóm gen liên kết.
- Bổ sung cho quy luật phân li độc
lập của Menđen → Hạn chế xuất
hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo di
Trang 16T R Ò
C H Ơ
Ô
H Ữ C
I
Trang 18Sự tổ hợp bộ nhiễm săc thể của giao tử đực và giao
tử cái là sự kiện quan trọng của quá trình này?
Trang 19Đây là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội
với cá thể mang tính trạng lặn nhằm xác định kiểu gen
Trang 20Cặp nhiễm sắc thể là đồng dạng hay không đồng dạng tuỳ nhóm loài gọi là NST gì?
Trang 21Sự di truyền liên kết đảm bảo sự di truyền như thế nào của từng nhóm tính trạng được qui
định bởi các gen nằm trên 1 NST
Trang 22Đây là tên của nhà khoa học đặt nền móng cho
di truyền học?
Trang 23Ở kì này nhiễm sắc thể co ngắn cực đai của quá
trình phân bào.