1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 8

Bài 28: Phương pháp nghiên cứu di truyền người

22 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 2,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Nuôi dưỡng trẻ đồng sinh cùng trứng trong những môi trường khác nhau rồi so sánh những đặc điểm giống và khác nhau giữa chúng. Ý nghĩa: Xác định ảnh hưởng của: - Kiể[r]

Trang 1

Phương pháp nghiên cứu di truyền người

Giáo viên : Đào Thị Thúy Trường THCS Trần Lãm Thành phố Thái Bình

Trang 2

ĐÁP ÁN

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ con, cháu.

- Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau ở

nhiều chi tiết.

* Khi nghiên cứu Di truyền học, người ta thường áp dụng 2 phương pháp nghiên cứu là:

+ Phương pháp lai: (Những thí nghiệm của Menđen, Moocgan…) + Phương pháp gây đột biến: (sử dụng các tác nhân lý, hoá học

để gây đột biến).

dị? Trong Di truyền học, người ta thường sử dụng

nghiên cứu nào?

Trang 3

nghiên cứu Di truyền Người

+ Có nhiều đối tượng thí nghiệm trước

khi áp dụng cho con người.

Bộ NST người

Trang 4

-

-: nam mũi cong : nam mũi thẳng

: nữ mũi cong : nữ mũi thẳng : biểu thị kết hôn hay cặp vợ chồng

- Mắt nâu: hoặc

- Mắt đen: hoặc : nam : nữ

1 Khái niệm: Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.

Trang 5

-1 Khái niệm: Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.

* Các kí hiệu:

* Ví dụ:

+ Tính trạng mắt nâu là tính trạng trội; tính trạng

mắt đen là tính trạng lặn

+ Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên

quan tới giới tính.

Hình 28.1 b

Đời ông bà(P):

(Đời con)F 1 : (Đời cháu)F 2 :

I Nghiên cứu phả hệ

: nam mũi cong : nam mũi thẳng

: nữ mũi cong : nữ mũi thẳng : biểu thị kết hôn hay cặp vợ chồng : nam : nữ

Trang 6

+ Sự di truyền tính trạng màu mắt không liên

quan tới giới tính.

+ Bệnh máu khó đông do gen lặn quy định.

+ Sự di truyền của bệnh có liên quan với giới

tính.

Ví dụ 2: - Bệnh máu khó đông do 1 gen quy định Người vợ không mắc bệnh ( ) lấy chồng không mắc bệnh ( ), sinh ra con mắc bệnh chỉ là con trai ( ).

- Ví dụ 1:

Trang 7

2 Nội dung: Theo dõi sự di truyền của 1 tính

trạng trên những người thuộc cùng 1 dòng họ

qua nhiều thế hệ.

3 Ý nghĩa: Xác định tính trạng:

- Trội hay lặn

- 1 gen hay nhiều gen chi phối.

- Có di truyền cùng giới tính không.

Trang 8

* Những khó khăn và thuận lợi.

Nghiên cứu phả hệ là một phương pháp kinh điển nhưng rất thuận tiện và không thể thiếu trong nghiên cứu Di truyền học Người Bằng phương pháp nghiên cứu phả hệ, người ta đã xác định được các tính trạng: da đen, mắt nâu, môi dày, răng vẩu, lông

mi dài, mũi cong… là các tính trạng trội; da trắng, mắt đen, môi mỏng, răng đều, lông

mi ngắn, mũi thẳng… là các tính trạng lặn.

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

I Nghiên cứu phả hệ

1 Khái niệm: Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ.

* Các kí hiệu

* Ví dụ:

2 Nội dung: Theo dõi sự di truyền của 1 tính

trạng trên những người thuộc cùng 1 dòng họ

qua nhiều thế hệ.

3 Ý nghĩa: Xác định tính trạng:

+ Trội hay lặn

+ 1 gen hay nhiều gen chi phối.

+ Có di truyền cùng giới tính không.

Trang 9

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ

cùng được sinh ra trong 1 lần sinh.

I Nghiên cứu phả hệ

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Trang 10

Dấu hiêu nhận biết trẻ đồng sinh: Số lượng

Cùng 1 lần sinh.

Ngọc

Hà sinh năm 2001

Ngọc Hải sinh năm 2005

* Những khó khăn và thuận lợi.

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ

cùng được sinh ra trong 1 lần sinh.

I Nghiên cứu phả hệ

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Trang 11

Ph«i bµo t¸ch nhau

Hîp tö

Tö cung

Trứng

Hình 28.2 a Hình 28.2 b

Trang 12

* Những thuận lợi và khó khăn

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ

cùng được sinh ra trong 1 lần sinh.

Trang 13

Quá trình tạo phơi Kiểu gen Kiểu hình

Giới tính

30

Bắt đầu

Trang 14

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là những

đứa trẻ cùng được sinh ra trong 1 lần

sinh.

* Những thuận lợi và khó khăn

Đặc điểm Trẻ sinh đôi cùng trứng Trẻ sinh đôi khác trứng

Số trứng và tinh trùng tham gia thụ tinh

Quá trình tạo phôi Kiểu gen

2 phôi

2 hợp tử phát triển thành

2 phôi Cùng kiểu gen Khác kiểu gen

Giống nhau ở nhiều đặc điểm

Có thể giống hoặc khác nhau

Cùng giới tính hoặc khác giới Cùng giới

Kiểu gen Cùng kiểu gen Khác kiểu gen

Sự khác nhau giữa trẻ đồng sinh cùng trứng với trẻ đồng sinh khác trứng

I Nghiên cứu phả hệ

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

Hình 28.2 a Hình 28.2 b

Trang 15

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là

những đứa trẻ cùng được sinh ra

Đặc điểm Trẻ sinh đôi cùng trứng Trẻ sinh đôi khác trứng

Số trứng và tinh trùng tham gia thụ tinh

Quá trình tạo phôi Kiểu gen

2 phôi

2 hợp tử phát triển thành

2 phôi Cùng kiểu gen Khác kiểu gen

Giống nhau ở nhiều đặc điểm

Có thể giống hoặc khác nhau

Cùng giới tính hoặc khác giới Cùng giới

Kiểu gen Cùng kiểu gen Khác kiểu gen

Trang 16

* Những thuận lợi và khó khăn

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là những đứa

trẻ cùng được sinh ra trong 1 lần sinh.

- Các tính trạng: Tóc đen; tóc quăn; mũi dọc dừa; mắt đen …

tính trạng chất lượng Phụ thuộc chủ yếu vào kiểu gen, rất ít phụ thuộc vào môi trường.

- Các tính trạng: màu da; chiều cao; giọng nói …

tính trạng số lượng.

Vừa phụ thuộc vào kiểu gen vừa chịu nhiều ảnh hưởng bởi môi trường.

2 Nội dung:

Nuôi dưỡng trẻ đồng sinh cùng trứng

trong những môi trường khác nhau rồi so

sánh những đặc điểm giống và khác nhau

giữa chúng

I Nghiên cứu phả hệ

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

3 Ý nghĩa: Xác định ảnh hưởng của:

- Kiểu gen.

- Môi trường thành tính trạng Đến sự hình

Trang 17

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là những đứa

trẻ cùng được sinh ra trong 1 lần sinh.

Qua nghiên cứu trẻ đồng sinh người ta đã xác định được 1 số tính trạng như: nhóm máu, vân tay, các bệnh

về máu… là những tính trạng chất lượng Các tính trạng: chiều cao, cân nặng, khả năng ngôn ngữ, trí thông minh… là những tính trạng số lượng.

I Nghiên cứu phả hệ

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

2 Nội dung:

Nuôi dưỡng trẻ đồng sinh cùng trứng

trong những môi trường khác nhau rồi so

sánh những đặc điểm giống và khác nhau

Trang 18

Mai và Lan là hai trẻ đồng sinh cùng trứng , có cùng nhóm máu, có

nghe lời bố mẹ, thầy cô

Lan thi đỗ vào một tr ờng chuyên cấp III và đ ợc chọn vào đội tuyển

- Tính trạng năng khiếu toán học ở Mai và Lan là loại tính trạng nào?

- Tại sao kết quả học tập của Mai và Lan lại khác nhau?

- Qua tình huống trên em rút ra bài học gì cho bản thân?

Trang 19

1 Khái niệm: Phả hệ là bản ghi chép các thế hệ

2 Nội dung: Theo dõi sự di truyền của 1 tính

trạng trên những người thuộc cùng 1 dòng

họ qua nhiều thế hệ.

3 Ý nghĩa: Xác định tính trạng cần quan tâm

do gen trội hay gen lặn quy định; 1 gen hay

nhiều gen chi phối và có di truyền liên quan

tới giới tính không.

1 Khái niệm: Trẻ đồng sinh là những đứa trẻ

cùng được sinh ra trong 1 lần sinh.

Em hãy hệ thống hóa kiến thức của bài bằng cách xây dựng một bản đồ

tư duy?

I Nghiên cứu phả hệ

II Nghiên cứu trẻ đồng sinh

2 Nội dung: Nuôi dưỡng trẻ đồng sinh cùng

trứng trong những môi trường khác nhau rồi

so sánh những đặc điểm giống và khác nhau

Trang 20

Ngày nay, người ta đã biết khoảng

200 bệnh di truyền về cơ quan thị giác,

250 bệnh di truyền trên da,

200 bệnh thần kinh di truyền

và nhiều rối loạn quá trình hoá sinh trong

cơ thể… Kiến thức về Di truyền Người

là cơ sở cho nhiều ngành Sinh, Y học phát triển.

Trang 21

1 Học bài theo bản đồ tư duy vừa lập.

2 Trả lời 2 câu hỏi SGK trang 81.

3.Hoàn thành các câu hỏi bài 28

– sách bài tập.

4 Đọc trước bài 29:

Bệnh và tật di truyền ở người.

Trang 22

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh.

Ngày đăng: 18/02/2021, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w