1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 9

De dap an Toan chuyen HVT Hoa Binh 1213

5 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 242,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), lấy điểm M bất kì trên đường tròn (O). Tìm giá trị lớn nhất của tích bốn số đó.. 3) Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ I xuống CD thì khoảng c[r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT HÒA BÌNH KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2012- 2013 TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG VĂN THỤ

Đề chính thức ĐỀ THI MÔN TOÁN CHUYÊN

Ngày thi: 30 tháng 6 năm 2012

Thời gian làm bài: 150 phút(không kể thời gian giao đề)

Bài 1(2 điểm)

1) Rút gọn biểu thức A =

2 2

2) Chứng minh rằng x0 = 3

4 - 1 là nghiệm của phương trình x3 = 3 – 3x – 3x2

Bài 2(3 điểm)

1) Giải hệ phương trình

2 2

2 2

3 8 12 23

2

x y

 

3x  1 2 9x  3x   1 2 27x  1 3) Cho hình thang vuông ABCD có:   0

A  B  90 , AD = AB = 20cm; BC = 10cm Gọi I là trung điểm của AB, tính khoảng cách từ I đến đường thẳng CD

Bài 3(2 điểm) Phần nguyên của một số x là số nguyên lớn nhất không vượt quá x, kí hiệu là [x]

1) Tính 2012 2012 2012

2) Biết n, a là các số nguyên dương thỏa mãn: n n 1 1

   

   

    chứng minh rằng n chia hết cho a

Bài 4(2 điểm) Cho tam giác ABC nội tiếp đường tròn (O), lấy điểm M bất kì trên đường tròn

(O) Gọi A’, B’, C’ lần lượt là điểm đối xứng với điểm M qua BC, AC, AB Chứng minh rằng: 1) AB’ = AC’

2) A’, B’, C’ thẳng hàng

Bài 5(1 điểm)

Cho bốn số nguyên dương có tổng bằng 2013 Tìm giá trị lớn nhất của tích bốn số đó

HẾT

Trang 2

ĐÁP ÁN

Bài 1(2 điểm)

1) Điều kiện: a 0

          Khi đó:

A =  

2

2

                   

Do đó 3

0 4 1

x   là nghiệm của phương trình đã cho

Bài 2(3 điểm)

1) Ta có:

(2 )(172 7 ) 0 2 2

2 2

7 17 2

  

y x

x y

1

y

1

 

 

x y

TH2:

2

2 2

7

17

289 17 2

169 13

y

x

x y

hoặc

7 13 17 13

 

  

x y

Vậy hệ phương trình đã cho có 4 nghiệm là:

7 17 7 17 ( ; ) (1;1); ( 1; 1); ; ; ;

13 13 13 13

      

x y

3x  1 2 9x  3x   1 2 27x  1 (1)

Điều kiện:

2

3x 1 0 9x 3x 1 0

 

  

 Khi đó, ta có:

3 1 2 9 3 1 2 (3 1)(9 3 1)

x  xx   xxx

3 1(1 9 3 1) 2(1 9 3 1) 0

x  xx   xx 

2

( 3 1 2)(1 9 3 1) 0

x   xx 

Trang 3

 

x

TH1: 3x  1 2  3x  1 4 x 1 (thỏa mãn điều kiện)

0

9 3 1 1 9 3 1 1 3 (3 1) 0 1

3

          

 

x

x (thỏa mãn điều kiện)

Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm là: x=0; x=1; x=1

3 3) Gọi H là chân đường vuông góc hạ từ I xuống CD thì khoảng cách từ I đến CD chính là độ dài đoạn IH

- Kẻ CE // AB, EAD ABCE là hình chữ nhật 

CE = AB= 20 cm; AE = BC = 10 cm; ED = AD – AE = 10 cm

- Vì tam giác CED vuông tại E, nên ta có:

CD EC ED  20 10 10 5 cm

- Ta có:

ICD ABCD IAD IBC

2

(AD BC).AB IA.AD IB.BC

150 (cm )

Mặt khác, ta có:

ICD ICD

2.S

Vậy khoảng cách từ điểm I đến đường thẳng CD là 6 5 (cm)

Bài 3(2 điểm)

1) Ta có: 2012 2012 2012

     = 402 + 335 + 287 = 1024

2) Vì n, a là các số nguyên dương nên ta luôn có thể giả sử naqr q r( , ,0 r a )

Nếu 1  r a thì       

r

a )

và  1  1  1

 

1

0 r 1

Suy ra:     1 1

a a , mâu thuẫn với điều kiện đề bài

Từ đó suy ra r = 0, do đó n chia hết cho a

E

H I

C

D A

B

Trang 4

Bài 4(2 điểm)

 Gọi E, I, F lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ M xuống các cạnh AB, BC, AC 1) Theo tính chất của phép đối xứng qua đường thẳng, dễ thấy:

AB' AC'

2) Chứng minh: A’, B’, C’ thẳng hàng

Giả sử MBC, với MAB hay M AC ta chứng minh tương tự

 Trước tiên ta sẽ chứng minh rằng: E, I, F thẳng hàng

Thật vậy, ta có:

o MIE MBE (vì tứ giác MIBE nội tiếp)

MIF 180 MCF (vì tứ giác MIFC nội tiếp)

0

180 MCA

 MBA

 (vì tứ giác MBAC nội tiếp)

MIEMIFMBEMBA180

 E, I, F thẳng hàng (p/s: đây chính là đường thẳng Simpson)

 Chứng minh: A’, B’, C’ thẳng hàng

Thật vậy, ta có:

C'A '/ /EI MC' MA ' 2  (theo định lý Ta-lét đảo) (p/s: hoặc sử dụng t/c đường TB)

MC' MB' 2  (theo định lý Ta-lét đảo) (p/s: hoặc sử dụng t/c đường TB)

Mà EI EF, nên từ trên ta có: C'A '/ /EF

C'B'/ /EF

C'A 'C'B' A’, B’, C’ thẳng hàng

(p/s: Tiên đề 5 Euclid “ Từ một điểm A nằm ngoài đường thẳng b, chỉ kẻ được một và chỉ

một đường thẳng a qua A và song song với đường thẳng b”)

I

F

E

B'

C'

A' O A

M

Trang 5

Bài 5(1 điểm)

C1: Giả sử bộ 4 số nguyên dương: 0 a b c d, thỏa mãn: a  b c d2013; abcd đạt giá trị lớn nhất và d a 2

Khi đó ta xét bộ 4 số sau: a1  a 1; b1b; c1 c; d1 d 1

Ta có: a b c d1 1 1 1 abcd(a 1)bc(d 1)  abcd[abcdbc(d a 1)] abcd bc(d a 1) 0

1 1 1 1

a b c d abcd

  (mâu thuẫn cách chọn bộ số {a, b, c, d})

Từ đó suy ra: d a 0 hoặc d a 1

 Xét TH: d  a 0 d a b c a, nên ta có: 4a 2013 a 2013

4

 Xét TH: d  a 1 d a 1; vì 0 a b c d, nên ta có các trường hợp bộ 4 số có dạng như sau:

o TH1: a; a; a; a 1  4a 1 2013   a 503, ta được bộ số: 503, 503, 503, 504

o TH2: a; a; a 1; a 1   4a 2 2013 a 2011

4

o TH3: a; a 1; a 1; a 1   4a 3 2013 a 1005

2

Vậy GTLN của tích bốn số bằng 503 5043 , tại bộ số { 503; 503; 503; 504}

C2: Phát biểu lại bài toán: Cho a, b, c, d là các số nguyên dương thỏa mãn:

a  b c d2013 Tìm giá trị lớn nhất của P = abcd

- Nếu GTLN của P đạt được tại bộ số a , b ,c ,d0 0 0 0 thì | xy | 1; với x, y {a , b , c ,d } 0 0 0 0 Đơn giản là vì x, y thì: xyxyxy 1 (x 1)(y 1), x     y 2

- Không mất tính tổng quát ta có thể giả sử a0 b0 c0 d0, từ nhận xét ở trên ta có | da | 1

Từ đó suy ra: da hoặc d a 1

- GTLN của P chỉ xảy ra khi có n số bằng a và 4 số bằng n a 1 (với nN, 0n4)

Do đó có phương trình: na(4n)(a 1) 20134an 2009

Suy ra chỉ có n = 3 và a = 503 thỏa mãn

Vậy GTLN của P bằng 3

503 504, tại bộ số {503; 503; 503; 504}

- THE END -

Ngày đăng: 04/03/2021, 18:03

w