Thể trứng cá thể nặng∗ Acne Conglobata: trứng cá nhiều nốt, nang, mụn mủ ∗ Acne fulminans: thường ở trẻ em trai 13 - 16 tuổi Đột ngột xuất hiện rất nhiều nốt viêm ở mặt, thân mình, phần
Trang 2∗ Mụn trứng cá là bệnh rối loạn viêm mạn tính của
đơn vị nang lông tuyến bã ở da.
15-35%, người lớn 30-40 tuổi Ở phụ nữ đôi khi kéo dài đến tuổi 50
nặng nhiều nang, mụn mủ, biểu hiện toàn thân
ĐẠI CƯƠNG
Trang 3∗ Di truyền, gen
∗ Nội tiết: androgen
∗ Khí hậu: quá nóng hoặc quá lanh, ẩm ướt
∗ Yếu tố khác: chu kỳ kinh, stress, thức ăn béo, ngọt, môi trường ô nhiễm, mỹ phẩm, dầu
CĂN NGUYÊN
Trang 44 yếu tố chính :
∗Sừng hóa ống tuyến bã
∗Tăng tiết bã nhờn do androgen
∗Vi khuẩn Propionibacterium acnes (P acnes)
∗Hiện tương viêm: phóng thích chất trung gian gây viêm (cytokins)
BỆNH SINH
Trang 6∗ Nhân trứng cá đóng (mụn đầu trắng ): sẩn nhỏ ứ đọng chất bã
lông, có màu đen do oxy hóa lipid và melanin
lưng, ngực trên
LÂM SÀNG
Trang 8NHÂN TRỨNG CÁ ĐÓNG
(WHITEHEAD)
Trang 9NHÂN TRỨNG MỞ(BLACKHEAD)
Trang 10∗ Xét nghiệm thường không giúp ích chẩn đoán
∗ Khi có nghi ngờ viêm nang lông do vi khuẩn Gram âm: cấy mủ
∗ Bệnh nhân có dấu hiệu tăng Androgen như dậy thì sớm, rậm lông, hói đầu,vô kinh nên xét
nghiệm Testosterone, DHEA -S, LH/FSH
CẬN LÂM SÀNG
Trang 11∗ Mụn trứng cá thông thường
∗ Trứng cá sau trưởng thành: thường ở phụ nữ sau 25 tuổi, 1
số có tăng androgen, mụn tăng trước kỳ kinh nguyệt Sang thương chủ yếu là nốt, sẩn ở cằm, cổ, phần dưới mặt.
∗ Trứng cá sơ sinh: 2 tuần - 3 tháng tuổi, phát ban sẩn, mụn
mủ ở mặt, không có nhân mụn
∗ Trứng cá trẻ nhỏ: từ 3 tháng đến 2 tuổi, thường ở bé trai, có
tiền căn gia đình có mụn Mặt có nhân mụn, sẩn, mụn mủ, nang, có khi có sẹo
∗ Trứng cá cào xước: thường ở trẻ gái, phụ nữ trẻ có thói quen
cạy, nặn, cào gãi, đôi khi để sẹo Một số có yếu tố tâm thần.
THỂ LÂM SÀNG
Trang 12∗ Trứng cá do thuốc, phát ban mụn trứng cá: corticosteroids
thoa hay dùng đường toàn thân, vitamin B12, 1 số thuốc tâm thần kinh có bromides, iodides, isoniazid, lithium, phenyltoin, progestin, cetuximab,….
Phát ban sẩn mụn mủ nang lông đơn dạng ở phần trên thân mình, mặt, da đầu
Trang 13Thể trứng cá thể nặng
∗ Acne Conglobata: trứng cá nhiều nốt, nang, mụn mủ
∗ Acne fulminans: thường ở trẻ em trai 13 - 16 tuổi
Đột ngột xuất hiện rất nhiều nốt viêm ở mặt, thân mình, phần trên cánh tay, mảng viêm đau, trợt, mài, loét, đôi khi để sẹo.
Triệu chứng toàn thân: mệt, đau cơ, đau khớp, tổn thương xương ức, xương đòn, gan lách to
Xét nghiệm: VS tăng, bạch cầu tăng, tiểu máu vi thể, tiểu
niệu
* Hội chứng SAPHO ( (Synovitis, Acne, Pustulosis,
Hyperostosis, and Osteitis)
THỂ LÂM SÀNG
Trang 14Acne Conglobata
Trang 15Acne fulminans
Trang 16- Lo âu, trầm cảm
- Viêm nang lông vi
khuẩn Gram âm
- Tạo u hạt
BIẾN CHỨNG
Trang 18CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT:
∗Trứng cá đỏ: bệnh viêm mạn tính ở mặt với hồng
ban, giãn mạch, mụn mủ
∗Viêm quanh miệng: thường ở nữ 20 -45 tuổi Hồng
ban, vảy quanh miệng Đôi khi có sẩn và mụn mủ
∗Dày sừng nang lông: sẩn 1 -2 mm ở má, phần trên
cánh tay Không có sẩn viêm hay mụn mủ
∗Viêm nang lông: sẩn viêm, mụn mủ quanh nang
lông ở vùng da có lông , tóc
CHẨN ĐOÁN
Trang 19TRỨNG CÁ ĐỎ
Mũi lân trong trứng cá đỏ
Trang 20VIÊM QUANH MIỆNG
Trang 21MỤC TIÊU
Giảm nhờn, tiêu sừng, chống nhiễm trùng, giảm viêm
Các biện pháp điều trị nhằm:
∗ Điều trị giai đoạn cấp: loại bỏ các tổn thương và không viêm
∗ Điều trị duy trì nhằm giảm khả năng tái phát
∗ Điều trị hỗ trợ nhằm cải thiện các di chứng của bệnh như sẹo
và tăng sắc tố sau viêm
ĐIỀU TRỊ
Trang 22ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ NẶNG
∗ Độ 1: nhân mụn trứng cá
∗ Độ 2: sẩn, mụn mủ, sẹo, vị trí ở mặt
∗ Độ 3: sẩn, mụn mủ, u, cục, nang, sẹo Vị trí ở mặt, thân mình, ngực, vai, lưng
∗ Độ 4: nốt, nang lớn, nhiều sẹo lớn, sâu ở mặt, lưng, ngưc
ĐIỀU TRỊ
Trang 23Phân loại Mụn cồi Nhẹ Trung bình Nặng
Mụn đầu đen, trắng Sẩn mụn mủ nhẹ -trung
bình
Sẩn mụn mủ nặng , cục , trung bình
Cục nặng, bọc nang
Lựa chọn ưu tiên Retinoid ( thoa ) hoặc
BPO 9 thoa ) hoặc Azelaic acid ( thoa )
BPO + KS (thoa) hoặc BPO + Retinoid ( thoa) hoặc BPO + Retinoid + KS ( thoa )
KS(uống) kết hợp BPO + KS (thoa) hoặc BPO + Retinoid ( thoa) hoặc BPO + Retinoid + KS (thoa)
Isotrenitoin ( uống )
KS ( uống) kết hợp BPO + KS (thoa) hoặc BPO + Retioid ( thoa ) hoặc BPO + Retinoid + KS (thoa )
Lựa chọn ( nữ ) Kết hợp tránh thai
(uống) hoặc Spironolactone ( uống)
Kết hợp tránh thai (uống) hoặc Spironolactone ( uống)
Hỗ trợ Ánh sáng xanh
Liệu trình : 1- 2 lần / tuần Liều 40 J/cm 2
Trong 20 – 30 phút
Duy trì Azelaic acid ( thoa ) hoặc Retinoid ( thoa ) BPO + Adapalene ( thoa )
Duy trì ( nữ ) Tiếp tục thuốc ngừa thai (uống )
Trang 25ĐIỀU TRỊ
Trang 27THUỐC THOA :
Retinoids ( Trenitoin , Adapalene, Tazaroten):
∗ Tiêu sừng, giảm số lượng nhân mụn, ức chế tạo nhân mụn mới.
∗ Tác dụng phụ: khô, đỏ, bong tróc da.
Trang 28∗ Kháng sinh: Clindamycin, Erythromycine, tác
dụng giảm viêm Dùng kết hợp với retinoids và BPO Không dùng kháng sinh như đơn trị liệu
∗ Acid azelaic:20% tác dụng kháng khuẩn, tiêu
nhân mụn, giảm tình trạng tăng sắc tố sau viêm
∗ Sulfur, Resorcinol
∗ Dapsone 5%: dùng > 12 tuổi
ĐIỀU TRỊ
Trang 30TOÀN THÂN:
a) Kháng sinh :
Chỉ sử dụng khi không đáp ứng với thuốc thoa
Không sử dụng kháng sinh đơn trị liệu
Chỉ sử dụng trong thời gian ngắn ( thường 3 tháng )
ĐIỀU TRỊ
Trang 31∗ Tetracyclin, Doxycyclin , Minoxyclin: kháng khuẩn và kháng viêm.
Chỉ sử dụng cho bn trên 12 tuổi
∗ Erythromicin : dùng cho khi không sử dụng được
tetracyclin
∗ Trimethoprim – sulfamethoxazole : tác dụng phụ nặng như thiếu máu bất sản , suy gan , dị ứng thuốc nặng
∗ Azithromicin :dùng được cho trẻ em
ĐIỀU TRỊ
Trang 32b) Isotretinoin:
FDA chấp thuận sử dụng trên bệnh nhân mụn trứng cá nốt
kháng trị và không đáp ứng với điều trị thông thường, kể cả kháng sinh toàn thân Có thể dùng sớm trên bệnh nhân mụn có khuynh hướng tạo sẹo và là lựa chọn cho trứng cá nốt nang
Bệnh nhân > 12 tuổi
ĐIỀU TRỊ
Trang 33Là dẫn xuất vitamin A, tác động trên tất cả các yếu tố bệnh sinh của mụn trứng cá:
∗ Giảm tiết bã nhờn
∗ Giảm hoạt động của vi khuẩn, đặc biệt P acnes trong
nang lông, tuyến bã
∗ Giảm sừng hóa ống tuyến bã
∗ Giảm viêm và hóa ứng động
ĐIỀU TRỊ
Trang 34Tác dụng phụ:
∗ Sinh quái thai, khô niêm mạc, đặc biệt môi, chảy máu cam, đau xương, đau cơ, đau khớp, nhức đầu, quáng gà,
mờ mắt, hay quên, trầm cảm,
∗ Tăng Lipid, Triglyceride, cholesterol máu tạm thời
Liều: 0,25mg; 0,5 hay 1mg / kg/ ngày
Tổng liều 120 - 150 mg/ kg
∗ Theo dõi xét nghiệm máu triglyceride mỗi 4 tuần
ĐIỀU TRỊ
Trang 36Thủ thuật :
Nhân mụn: Lấy cồi mụn
Nang: tiêm triamcinolone trong sang thương
Nang không viêm kéo dài: tiểu phẫu
ĐIỀU TRỊ
Trang 37Điều trị ánh sáng :
Laser và ánh sáng có tác động:
- Phá hủy chức năng tuyến bã
- Giảm số lượng P acnes
-Chống viêm do tác động trên các cytokins gây viêm Các loại ánh sáng điều trị mụn: IPL, KTP, PDL, LASER
ĐIỀU TRỊ
Trang 38Điều trị sẹo mụn:
Các loại sẹo mụn
−Sẹo đáy nhọn (Ice pick scar - pitted scar)
- Sẹo đáy vuông (Box car scars)
- Sẹo đáy tròn (Rolling scar)
- Sẹo phì đại , sẹo lồi (Hypertrophic scar , thickened or keloid scar)
ĐIỀU TRỊ
Trang 40Sẹo thâm
∗Thường do hậu quả của mụn nốt, nang
∗Biểu hiện bằng hồng ban
∗Có thể ngừa bằng cánh tránh can thiệp trên mụn nốt,
nang
∗ Sẹo thường nhạt màu sau 3 tháng đến 2 năm Đôi khi thâm vĩnh viễn nếu không điều trị
∗Thường gặp ở người có da sậm màu hơn người da trắng
∗Tiếp xúc thường xuyên với ánh nắng mặt trời làm sẹo
thâm nhiều hơn
ĐIỀU TRỊ
Trang 41- Phương pháp trị liệu bằng laser
- Tiêm collagen, Hyaluronic acid
- PRP: tiêm huyết tương giàu tiểu cầu từ máu tự thân
ĐIỀU TRỊ