1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

NHIỄM TRÙNG DA DO VI TRÙNG THƯỜNG (DA LIỄU) (chữ biến dạng do slide dùng font VNI times, tải về xem bình thường)

37 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 7,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Nguyên phát hoặc thứ phát chốc không có bóng nước Chốc loét CHỐC... CHỐC KHÔNG BÓNG NƯỚC  Nguyên nhân: do liên cầu thường gặp hơn  Lâm sàng: mụn nước, mụn mủ vỡ nhanh đóng mài vàn

Trang 1

LOGO

Trang 2

NỘI DUNG

NHIỄ

M TRÙ

Trang 4

•Viêm nang lông

•Nhọt- nhọt cụm

VIÊM QUẦNG VIÊM MÔ TẾ BÀO

Trang 6

Chăm sóc tại

Điều trị

Trang 7

KS THOA TẠI CHỖ:

lựa chọn theo đặc điểm ST da,

bệnh lý đi kèm, chủng vi khuẩn kháng thuốc hoặc không…

Điều trị

Trang 8

Nguyên phát hoặc thứ phát

chốc không có bóng nước Chốc loét

CHỐC

Trang 9

- Vị trí: thường ở phần hở (mặt, quanh mũi, miệng)

Trang 12

CHỐC KHÔNG BÓNG

NƯỚC

Nguyên nhân: do liên cầu

thường gặp hơn

Lâm sàng:

mụn nước, mụn mủ vỡ nhanh

đóng mài vàng mật ong

Ít có triệu chứng toàn thân Khó phân biệt trên LS với chốc do tụ cầu

Trang 15

CHỐC LOÉT

 Nhiễm trùng da nặng, đặc trưng

bởi tổn thương đóng mài dày

hoặc loét sâu

Nguyên nhân: kết hợp tụ cầu

và liên cầu

Yếu tố khởi phát: chấn thương, vệ sinh kém

Lâm sàng: mụn nước, mụn mủ tiến triển thành vết loét sâu,

đóng mài vàng dày

Trang 17

Tình trạng nhiễm trùng khởi phát tại nang lông

Căn nguyên: thường gặp nhất là tụ cầu

Lâm sàng:

 Mụn mủ nông, tại nang lông

 Giữa mụn mủ có sợi lông

 Vị trí: da đầu/ trẻ nhỏ, vùng có lông, nách, tay, chân, mông/

người lớn

VIÊM NANG LÔNG

Trang 21

NHỌT VÀ NHỌT CHÙM

Nhọt: tình trạng NT sâu ở nang

Trang 22

NHỌT VÀ NHỌT CHÙM

Lâm sàng:

Nốt sưng nóng đỏ đau ở nang lông

Tiến triển, nung mủ

Nhọt chùm: có thể kèm triệu chứng toàn thân

Trang 26

VIÊM QUẦNG

 Viêm mô tế bào nông ở da kèm viêm mạch bạch huyết

Yếu tố thuận lợi: phù mạch

bạch huyết, ứ trệ TM, béo phì

Lâm sàng:

mảng cứng, chắc, phù nề, giới

hạn rõ, bờ dốc, đau, hoại tử

hoặc bóng nước (±)

vị trí: thường ở chi dưới

triệu chứng toàn thân (+)

Trang 29

VIEÂM QUAÀNG

Trang 30

VIÊM MÔ TẾ

 Triệu chứng toàn thân luôn có

Biến chứng: nhiễm trùng huyết, sốc nhiễm

trùng

Trang 33

Clindamycin 300-400 mg 3 times per day

PO

10-20 mg/kg/day in 3 divided doses PO —

Amoxicillin/clavulanate 875/125 mg 2 times per day

PO

25 mg/kg/day of amoxicillin component in 2 divided doses PO

CÁC KHÁNG SINH UỐNG TRONG ĐiỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG DA

Trang 34

Mupirocin ointment Apply to lesions 3 times per

Retapamulin ointment Apply to lesions 2 times per

day for 5 days

Apply to lesions 2 times per day for 5 days

For patients with limited number of lesions

For up to 2% total body surface area in pediatric patients aged 9 months or older

Skin and soft tissue infection: Abscesses, cellulitis, erysipelas, furuncles, carbuncles (methicillin-susceptible S aureus)

Nafcillin or oxacillin 1-2 gm every 4 hr IV 100-150 mg/kg/day in 4

divided doses PO

Parental drug of choice; inactive against MRSA

Trang 35

Cefazolin 1 gm every 8 hr IV 50 mg/kg/day in 3 divided

doses PO

For penicillin-allergic patients, except those with immediate hypersensitivity reactions

Clindamycin

600 mg/kg every 8 hr IV or 300-450 mg 3 times per day PO

25-40 mg/kg/day in 3 divided doses IV or 10-20 mg/kg/day in 3 divided doses PO

Bacteriostatic; potential of cross-resistance and

emergence of resistance in erythromycin-resistant strains; inducible resistance

Cephalexin 500 mg 4 times per day PO 25 mg/kg/day in 4 divided

doses PO

For penicillin-allergic patients, except those with immediate hypersensitivity reactions

Doxycycline, minocycline 100 mg 2 times per day PO Not recommended for

persons aged <8 years

Bacteriostatic; limited recent clinical experience

TMP-SMZ 1 or 2 double-strength

tablets 2 times per day PO

8-12 mg/kg (based on trimethoprim component) in either 4 divided doses IV or

2 divided doses PO

Bactericidal; efficacy poorly documented

Trang 36

Skin and soft tissue infection: Abscesses, cellulitis, erysipelas, furuncles, carbuncles (methicillin-resistant S aureus)

Vancomycin 30 mg/kg/day in 2 divided

doses IV

40 mg/kg/day in 4 divided doses IV

For penicillin-allergic patients; parenteral drug of choice for treatment of infections caused by MRSA

Linezolid 600 mg every 12 hr IV or

600 mg 2 times per day PO

10 mg/kg every 12 hr IV or PO

Bacteriostatic; limited clinical experience; no cross-resistance with other

antibiotic classes;

expensive; may eventually replace other second-line agents as a preferred agent for oral therapy of MRSA infections

Clindamycin

600 mg/kg every 8 hr IV or 300-450 mg 3 times per day PO

25-40 mg/kg/day in 3 divided doses IV or 10-20 mg/kg/day in 3 divided doses PO

Bacteriostatic; potential of cross-resistance and

emergence of resistance in erythromycin-resistant strains; inducible resistance

in MRSA

Trang 37

Daptomycin 4 mg/kg every 24 hr IV Not applicable Bactericidal; possible

experience

TMP-SMZ

1 or 2 double-strength tablets 2 times per day PO

8-12 mg/kg/day (based

on trimethoprim component) in either 4 divided doses IV or 2 divided doses PO

Bactericidal; limited published efficacy data

Ngày đăng: 22/02/2021, 16:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w