• Kéo chuột vào trong Form tại khu vực cần đặt công cụ đó • Khai báo các thông tin cần thiết theo chỉ dẫn của Access. Tự thiết kế[r]
Trang 2Access cho phép người sử dụng quản lý, bảo trì, khai
thác, lưu trữ số liệu một cách có tổ chức trên máy tính
Với Access, người sử dụng không cần viết từng câu lệnh như Pascal, Foxpro, C mà chỉ tổ chức dữ liệu và thiết kế các yêu cầu, công việc cần giải quyết
Chương I: Giới thiệu về Microsoft Access 2000
Trang 3II Các khái niệm cơ bản
Cơ sở dữ liệu (Database): là một bảng hai chiều.
* Chiều dọc: là tập hợp các đặc điểm của đối tượng cần quản lý (gọi là trường)
Vd: Sinh viên (tên, ngày sinh, lớp, điểm )
Mặt hàng (tên hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền )
* Chiều ngang: là giá trị của các trường (các bản ghi)
Vd: Nguyễn Văn An, 12/5/1970, K98T, 8 )
Table (bảng): là thành phần cơ bản của CSDL, nó cho phép lưu trữ
dữ liệu phục vụ công tác quản lý Các bảng trong một CSDL thường
có mối quan hệ với nhau
Đối với Access, cơ sở dữ liệu (CSDL) bao gồm:
Query (truy vấn): là công cụ dùng để tính toán các trường không
cần lưu trữ (điểmTB, thành tiền), sắp xếp, tìm kiếm, tổng hợp dữ liệu
Trang 4II Các khái niệm cơ bản
Form (Biểu mẫu): cho xây dựng các biểu mẫu nhập số liệu như trong thực tế, giúp NSD thực hiện việc nhập, xuất phong phú, không đơn điệu như nhập xuất trên Table hay Query
Report (Báo biểu): cho in ấn với các khả năng
• In dữ liệu dưới dạng bảng biểu
• Sắp xếp dữ liệu trước khi in
• In dữ liệu có quan hệ trên một báo cáo
Macro (tập lệnh): là một tập hợp các lệnh nhằm thực hiện các thao tác thường gặp Khi gọi một Macro, Access sẽ cho thực hiện một dãy các lệnh tương ứng đã qui định
Module (đơn thể): là một dạng tự động hoá chuyên sâu hơn Macro
Đó là những hàm riêng của NSD được viết bằng ngôn ngữ Access
Basic
Tập tin chương trình do Access tạo ra có đuôi là MDB
Trang 5III Khởi động, thoát
Khởi động: Chọn Start / Program / Microsoft Access hoặc chọn biểu tượng Microsoft Access (hình chìa khoá) trên màn hình nền hay trên thanh công cụ (nếu có), xuất hiện màn
hình sau:
Trang 6III Khởi động, thoát
Create a new database using
• Blank Access database: tạo một CSDL mới
• Access database wizards, pages, and projects: tạo một CSDL mới với các dạng có sẵn của Access
• Open an Existing Database: mở một CSDL đã có
Sau khi chọn một trong ba mục trên, chọn OK
Nếu không thực hiện các chọn lựa trên thì chọn Cancel để vào thẳng màn hình Access
Thoát: chọn lệnh File / Exit (Alt+F4)
Nếu chưa lưu dữ liệu trước khi thoát
sẽ có thông báo
Trang 7Gồm các thao tác:
Tạo bảng mới, nhập dữ liệu vào bảng
Thiết lập quan hệ giữa các bảng
Sử dụng thuộc tính của trường để trình bày dạng dữ
liệu , kiểm tra tính hợp lệ của trường khi cập nhật
Chương II : Bảng (Table)
Trang 8I Tạo cấu trúc của bảng
Khởi động Access, trong hộp thoại MS Access, chọn Blank Access Database, OK
Từ cửa sổ
Database, chọn
Table /New, xuất hiện
hộp thoại New Table
cho phép chọn cách
tạo Table:
Xuất hiện hộp thoại File New Database
Gõ tên CSDL, chọn Create, xuất hiện cửa sổ Database
Trang 9I Tạo cấu trúc của bảng
1 Tạo bảng bằng Table Wizard
Cho tạo bảng theo các mẫu có sẵn của Access
Bước 1: trong hộp thoại New Table, chọn Table Wizard,
Trang 10I Tạo cấu trúc của bảng
2 Tạo bảng bằng Datasheet View
Cho tạo bảng theo cách sử dụng một mẫu cho trước, Access dựa vào đó để tạo các Table
Trang 11I Tạo cấu trúc của bảng
2 Tạo bảng bằng Datasheet View
Bước 2: Nhập nội dung vào bảng
Vd: để tạo bảng lưu trữ điểm sinh viên
Thay đổi tên trường: đứng trong trường, chọn Format / Rename Column hoặc nhắp phải chuột ở tên Field, chọn Rename Column
Nhập dữ liệu vào bảng như trong Excel
Trang 12I Tạo cấu trúc của bảng
2 Tạo bảng bằng Datasheet View
Bước 3: Lưu bảng Chọn File / Save, xuất hiện hộp thoại
Trang 13I Tạo cấu trúc của bảng
3 Tạo bảng bằng Design View
Cho tạo bảng theo
nhu cầu của NSD
Trang 143 Tạo bảng bằng Design View
Bước 1: Khai báo tên trường (Field name): bắt buộc, đặt tuỳ ý (<=64
ký tự), có thể có khoảng trống
Bước 2: Khai báo kiểu dữ liệu (Data type) tương ứng của trường: bắt buộc Chọn một trong các kiểu
Text Chứa tập hợp các ký tự tuỳ ý, <= 255 ký tự
Memo Chứa tập hợp các ký tự tuỳ ý, <= 65535 ký tự
Number Chứa giá trị số
Date/Time Chứa giá trị ngày, giờ
Currency Chứa giá trị tiền tệ
Auto Number Giá trị số (Access tự tăng 1 đơn vị cho mỗi bản ghi
mới) Yes/No Chứa giá trị logic (True/False)
Lookup
Wizard Chọn một trị từ danh sách các trị
Trang 15I Tạo cấu trúc của bảng
3 Tạo bảng bằng Design View
Bước 3: Field properties: tương ứng với mỗi kiểu dữ liệu, khai báo thêm các thuộc tính, gồm thuộc tính chung
(General) và thuộc tính nhập số liệu (Lookup)
Bước 4: Sau khi thiết kế xong cấu trúc bảng, ghi lên đĩa bằng một trong các cách
Chọn lệnh File / Save (Ctrl+S hoặc biểu tượng Save)
Hoặc đóng cửa sổ Table,
Access sẽ hỏi có lưu không, chọn
Yes để lưu
Trang 16I Tạo cấu trúc của bảng
3 Tạo bảng bằng Design View
Nếu chưa tạo khoá chính
(Primary Key), Access sẽ hỏi có
tạo không
• No: cấu trúc bảng được ghi như thiết kế
• Yes: Access tự thêm trường có tên ID làm khoá chinh
Gõ tên bảng vào mục
Table Name
Bạn nên chọn No
Trang 17Nhập dữ liệu
Bước 5: nhập dữ liệu cho bảng
Trang 18II Giới thiệu các thuộc tính của trường
1 Công dụng:
Điều khiển hình thức thể hiện dữ liệu
Nhập dữ liệu theo mẫu
Kiểm tra dữ liệu, ngăn cản việc nhập sai
Tăng tốc độ tìm kiếm
Trang 192 Tổng quan về các thuộc tính của trường
Field Size Số ký tự của trường Text, hay độ dài của trường Number
Format Dạng hiển thị dữ liệu kiểu ngày và số
Decimal Place Số chữ số thập phân trong kiểu Number và Currency
Input Mask Qui định mặt nạ nhập liệu
Caption Đặt tiêu đề cho trường (sẽ hiển thị khi nhập liệu thay vì
tên trường)
Default Value Xác định giá trị mặc định của trường
Validation Rule Qui tắc dữ liệu hợp lệ, dữ liệu phải thoả mãn qui tắc này
mới được nhập
Validation Text Thông báo xuất hiện khi NSD vào dữ liệu vượt quá giới
hạn qui định ở mục Validation Rule
Require Nếu chọn Yes, bắt buộc phải vào dữ liệu cho trường
Allow Zero Length Nếu chọn Yes cho phép vào chuỗi kí tự rỗng(Text, Memo)
Indexed Tạo chỉ mục để tăng tốc độ tìm kiếm trên trường này
Trang 20II Giới thiệu các thuộc tính của trường
3 Chi tiết về các thuộc tính của trường
Thuộc tính Field Size
Trường Number Field Size Miền giá trị
Integer -32768 32767 Long Interger -2147483648 2147483648 Single -3.4*1038 3.4*10 38
Double -1.797*10308 1.797*10 308
• Có thể chọn các
kiểu sau
Thuộc tính Format
Trường Text Ký tự Công dụng
@ Bắt buộc phải nhập kí tự vào văn bản
& Không bắt buộc phải nhập kí tự vào văn
bản
< Biến chữ hoa thành chữ thường
> Biến chữ thường thành chữ hoa
Trang 21II Giới thiệu các thuộc tính của trường
3 Chi tiết về các thuộc tính của trường
Thuộc tính Format
Trường Number
General Number 1234.5 1234.5Currency 1234.5 $1234.5 Fixed 1234.5 1234.50 Standard 1234.5 1,234.50 Percent 0.825 82.5%
Trường Date / Time: thường chọn kiểu Short Date
General Date 4/23/02 10:30:00 AM
Long Date Tuesday, April 23, 2002
Medium Date 23/April/2002
Short Date 4/23/02
Long Time 10:30:00 AM
Medium Time 10:30 AM
Short Time 10:30
Trang 22II Giới thiệu các thuộc tính của trường
3 Chi tiết về các thuộc tính của trường
Thuộc tính Input Mask (mặt nạ nhập liệu)
Công dụng
• Tạo khuôn dạng nhập liệu cho dễ nhìn Vd: dấu ngăn cách phần nguyên và thập phân, dấu gạch ngang để
phân cách các cụm ký tự của tài khoản
• Kiểm tra tính hợp lệ của ký tự gõ vào (Vd nếu qui định
là chữ số thì Access sẽ không nhận các ký tự không
phải là chữ số)
• Tự động biến đổi các ký tự được nhập (Vd từ chữ
thường sang chữ hoa)
• Che giấu thông tin đưa vào (Vd khi ta dùng Password)
Trang 23II Giới thiệu các thuộc tính của trường
3 Chi tiết về các thuộc tính của trường
Thuộc tính Input Mask (mặt nạ nhập liệu)
Trang 24II Giới thiệu các thuộc tính của trường
3 Chi tiết về các thuộc tính của trường
Thuộc tính Default Value
Dùng để đặt giá trị mặc định cho trường Giá trị mặc định này có thể là một hằng hay một hàm của Access
• Ví dụ: Date(): ngày hiện hành
Thuộc tính Required
Nếu chọn Yes, bắt buộc phải nhập dữ liệu vào, nếu không máy sẽ báo lỗi
Thuộc tính Validation Rule
Công dụng: Access tự động kiểm tra tính hợp lệ khi nhập
liệu Muốn chương trình kiểm tra, trong biểu thức này, ta
đặt một biểu thức hợp lệ Ví dụ: >0 (Số lượng phải >0)
Trang 25II Giới thiệu các thuộc tính của trường
3 Chi tiết về các thuộc tính của trường
Thuộc tính Allow Zero Length
Công dụng: Nếu chọn Yes, sẽ cho phép các trường Text
và Memo nhận các chuỗi rỗng
Thuộc tính Indexed
No Không có chỉ mục Yes (Duplicate
Ok) Tạo chỉ mục trong trường này trùng lặpcho phép các giá trị Yes (No
Duplicate) Tạo chỉ mục giá trị trong trường này trùng lặpkhông cho phép các
Công dụng: sắp xếp một trường nào đó Thuộc tính nhận các giá trị sau:
Trang 262 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Yêu cầu
Giả sử có Table Danh muc
nganh thi có cấu trúc và nội dung:
Ta cần tạo Table Danh sach thi
sinh có cấu trúc như sau:
Trang 27III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Trường Manganh khi
nhập liệu, các giá trị được
chọn từ danh sách các trị
Cách thực hiện
Bước 1:Tại cửa sổ thiết kế
Table, khi tạo trường
Manganh, ở cột Data Type,
chọn Lookup Wizard , xuất
hiện hộp thoại Lookup
Wizard:
Trang 28III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
(2) Chọn I will type
in the values that I
want: nếu muốn giá
the lookup column to
look up the values in
a table or query: nếu
muốn giá trị trong
danh sách được lấy
từ table hay query
Trang 29III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Bước 2: Ở đây, ta chọn Table Danh muc nganh thi, chọn Next, xuất hiện hộp đối thoại:
Trang 30III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Bước 3:
• Available Fields: liệt kê
các trường có trong Table
• Chọn Next, xuất hiện
hộp đối thoại sau:
Trang 31III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Bước 4:
• Chọn Next, xuất hiện
hộp đối thoại sau:
• Chọn Finish để hoàn
thành quá trình
Trang 32III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Mở table Danh sach thi sinh để nhập liệu, bạn sẽ thấy
rằng, tại trường Manganh, một danh sách đổ xuống cho bạn chọn mã ngành
Trang 33III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Chọn (2) để tự
nhập vào các giá trị
trong Combo box
Chọn Next, xuất hiện
hộp đối thoại:
Lần lượt nhập vào các giá trị trong Col1, (giả sử trong bảng DS Nhan vien) như sau:
Trang 34III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Chọn Next để sang bước tiếp theo, xuất hiện hộp thoại:
Chọn Finish để hoàn thành
Trang 35III Tạo Combo box cho trường (Lookup Wizard)
2 Cách tạo: Ví dụ minh họa
Kết quả khi mở bảng DS Nhan vien để nhập liệu, bạn sẽ thấy rằng, tại trường Phòng ban, một danh sách đổ xuống cho bạn chọn tên phòng ban Các tên này do ta tự nhập vào trong các bước trên
Trang 36 Lợi ích của việc tạo khoá chính: Access dùng khoá chính
để tạo sự liên kết giữa các bảng
Trang 37 kết hợp của nhiều trường:
nhấn giữ phím Shift sau đó
chọn tất cả các trường cần
chọn làm mục khoá chính
Tại cửa sổ thiết kế Table: Nếu mục khoá chính là
Chọn lệnh Edit / Primary
Key (hoặc nhấn nút phải,
chọn Primary Key, hoặc chọn
biểu tượng ): các trường
được chọn sẽ có hình chìa
khoá ở đầu
Primary Key
Trang 38IV Khoá chính
3 Huỷ khoá chính: Tại cửa sổ thiết kế Table
Chọn lại lệnh Edit / Primary Key một lần nữa (hoặc nhấn nút phải, chọn Primary Key, hoặc chọn biểu tượng ): hình chìa khoá ở đầu sẽ biến mất
Trang 39 Ta thường đặt quan hệ giữa một trường của bảng này với một trường của các bảng khác để liên kết dữ liệu giữa các bảng với nhau (các trường quan hệ cùng tên, cùng
kiểu)
Trang 40 Ta sẽ lập quan hệ cho trường Makho trong bảng [Danh
muc kho] và trường Mavattu trong bảng [Danh muc vat tu]
với hai trường Makho và Mavattu trong bảng [Hang nhap]
Trang 41V Lập quan hệ giữa các bảng
2 Cách tạo
Tại cửa sổ Database (1), chọn lệnh Tools /
Relationships, xuất hiện màn hình Show Table (Nếu không xuất hiện, chọn lệnh View/Show Table):
1
Lần lượt chọn Table cần lập quan hệ, chọn Add Sau khi chọn xong tất cả Table, chọn Close để đóng hộp thoại
Trang 43V Lập quan hệ giữa các bảng
2 Cách tạo
Chọn một trường từ bảng này và kéo sang trường tương ứng của
bảng quan hệ Giả sử ta thiết lập quan hệ cho trường Makho trong bảng [Danh muc kho] và bảng [Hang nhap], xuất hiện hộp thoại Edit
Trang 44 Cascade Update Related Fields: khi sửa giá trị của trường khoá
trong bảng chính, giá trị tương ứng của các bản ghi trong trường quan
hệ sẽ bị sửa theo (Vd: khi thay đổi manhanvien trong bảng [Danh sach nhan vien] thì manhanvien tương ứng trong bảng [Ngoai ngu] cũng thay đổi theo
Cascade Delete Related Records: khi xoá một bản ghi trong bảng chính, các bản ghi tương ứng trong bảng quan hệ sẽ xoá (Vd: khi xoá một bản ghi trong bảng [Danh sach nhan vien] thì các bản ghi tương ứng trong bảng [Ngoai ngu] cũng bị xoá theo
Trang 45VI Các thao tác dữ liệu ở chế độ Datasheet
1 Thêm mẩu tin
Gọi lệnh Insert /New Record (hoặc chọn biểu tượng )
2 Xoá mẩu tin
Chọn các mẩu tin cần xoá
Gọi lệnh Edit / Delete (nhấn phím Delete hoặc chọn biểu tượng )
Chú ý: Khi xoá mẩu tin, Access sẽ đưa ra thông báo để NSD xác nhận lại có xoá hay không
Trang 46VI Các thao tác dữ liệu ở chế độ Datasheet
3 Sắp xếp mẩu tin
Chọn trường cần sắp xếp
Gọi lệnh Records / Sort / Sort Ascending - Sort
Descending (hoặc chọn biểu tượng )
Trang 49 Đưa vào các điều kiện tìm kiếm, lựa chọn
2 Update Query (Truy vấn cập nhật): dùng để sửa đổi đồng loạt nhiều mẩu tin của một hay nhiều bảng
Trang 50II Các loại truy vấn thông dụng
3 Delete Query (Truy vấn xoá số liệu): xoá một nhóm các mẩu tin từ một hay nhiều bảng
4 Crosstab Query (Truy vấn tham chiếu chéo): kết nhóm số liệu theo chủng loại và hiển thị số liệu dưới hình thức của một bảng tính kèm theo số liệu tổng hợp ngang
và dọc
5 Make Table Query (Truy vấn tạo bảng ): cho tạo
một bảng mới từ số liệu của Query
Trang 51III Cách tạo truy vấn
Có hai cách tạo truy vấn ứng với hai lựa chọn:
in Design view và by using wizard
By using wizard: truy vấn được xây dựng bằng công cụ wizard của Access, ta chỉ việc trả lời các câu hỏi theo yêu cầu
In Design view: truy vấn được thiết kế tuỳ theo mục đích của người sử dụng Ta thường chọn cách này Cách thực hiện như sau:
Trang 52III Cách tạo truy vấn
Bước 1: Trong cửa sổ Database, chọn trang Queries, chọn nút New, hộp thoại New Query xuất hiện
Cửa sổ Database
Chọn Design View, OK, xuất hiện cửa sổ như sau
Trang 54 Mô tả cửa sổ Select Query
Phần trên: chứa các bảng và truy vấn đã chọn làm nguồn
Phần dưới: gọi là lưới thiết kế QBE (Query By Example) dùng chứa các trường của truy vấn mới cần xây dựng
nhấn F6 để
di chuyển
giữa 2 phần
Trang 55III Cách tạo truy vấn
Mô tả cửa sổ Select Query
Field: chứa tên trường hoặc biểu thức làm kết quả truy vấn
Table: ghi tên nguồn dữ liệu của trường được chọn tại
dòng field
Sort: chọn cách sắp xếp dữ liệu của trường
Criteria: biểu thức tiêu chuẩn chọn lọc dữ liệu
Show: chọn trường có hiển thị hay không
Or: điều kiện hoặc của biểu thức tiêu chuẩn chọn lọc dữ liệu (nếu có)
Trang 56 Bước 3: Thiết kế truy vấn theo yêu cầu
Đưa các trường vào truy vấn: nhấn giữ chuột kéo trường thích hợp thả vào cột của lưới thiết kế
Ghi chú: Cách thêm trường biểu thức:
Chọn một ô trống trên hàng Field, gõ tên trường biểu thức, dấu : (hai chấm), biểu thức
Ví dụ: Tongdiem: [Diemtoan]+[Diemly]+[Diemhoa]
Bước 4: Lập tiêu chuẩn lựa chọn (điều kiện tìm kiếm)
Trong ô Criteria của trường cần lập biểu thức, gõ biểu thức
Ví dụ: gõ vào L1C (tìm khách ở loại phòng L1C)
Lưu truy vấn vừa tạo : Gọi lệnh File / Save