- Việc phát triển vùng chuyên canh cây công nghiệp ở TÂY Nguyên đã thu hút về đây hàng ngàn lao động trẻ, năng động từ các vùng khác làm thay đổi tập quán canh tác lạc hậu của các dân [r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GỢI Ý
Câu 1 Nêu ý nghĩa vị trí địa lý Việt Nam?
+ Do vị trí địa lý nước ta nằm ở khu vực nhiệt đới ẩm
gió mùa, có hai mùa rõ rệt
+ Ngoài ra, còn chịu sự ảnh hưởng của các khối khí
di chuyển qua biển
Cho nên, thiên nhiên nước ta bốn mùa xanh tốt
+ Nằm tiếp giáp lục địa và đại dương, liền kề với
vành đai sinh khoáng Thái Bình dương và vành đai Địa
Trung hải trên đường di lưu và di cư của các loài động,
thực vật nên tài nguyên khoáng sản, tài nguyên sinh vật
vô cùng phong phú
+ Do vị trí là như thế nhưng do hình thể nước ta dài;
nơi gần biển, nơi xa; nơi thấp, nơi cao nên tạo ra các kiểu
tự nhiên đặc trưng từng vùng khác nhau
+ Nước ta nằm trong vùng thường xuyên có nhiều
thiên tai, bão lụt, hạn hán
b Ý nghĩa về mặt xã hội-quốc phòng:
+ Có mối quan hệ qua lại với các nước láng giềng
trong khu vực và các nước khác trên thế giới vì nằm ở vị trí
trung tâm ĐNÁ và trên đường đi (của tàu biển) từ Nhật
sang Ấn độ dương, từ Á sang Úc, sang Phi châu
+ Nằm trên đường hàng hải quốc tế, đường hàng
không đi các nước trong khu vực và thế giới, nhất là quan
hệ với các nước Lào, Đông Bắc Thái Lan, Tây Nam TrungQuốc thì VN chỉ cần đường bộ là được
+ Với vị trí thuận lợi, thích hợp cho các nước đầu tư+ Về văn hóa – xã hội nước ta có nhiều nét tươngđồng với các nước Đông Nam Á
+ Nằm ở vị trí quan trọng về mặt quân sự là điểmnhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới
Câu 4 Đặc điểm chung của địa hình Việt nam?
- Đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp
+ Đồi núi chiếm ¾ diện tích, đồng bằng chỉ chiếm ¼.Chi tiết hơn, ta thấy đồng bằng và núi thấp < 1000mchiếm đến 85% diện tích, còn núi cao > 2000m chỉ chiếm1% diện tích thôi.(!)
- Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng, gồm nhiều hướng
+ VẬn động Tân kiến tạo làm trẻ lại núi+ Có tính phân bậc rõ rệt:
* Thấp về phía Đông Nam và cao ở phía TâyBắc
* Hướng vòng cung ở phía Đông Bắc (Bắc bộ)
* Hướng vòng cung (Nam Trung Bộ ở Trường sơnNam)
- Địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa : + Dễ bị xói mòn, bào mòn, do mưa tập trung
+ Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người Những hoạt động khai thác tự nhiên làm ảnh hưởngđến xói mòn
+ Địa hình dễ bị rữa trôi, xói mòn do các hoạt động
sx thiếu ý thức hay nhận thức về sự trả thù của thiên nhiên
Câu 5: Địa hình nước ta bao gồm 2 bộ phận lớn:
+ Núi + Bán bình nguyên và đồi núi trung du
a) Bốn khu vực địa hình núi
+ Khu vực địa hình: Đông Bắc; khu vực Tây Bắc; khu vực
Trường Sơn Bắc; khu vực Trường Sơn Nam
Trang 2*) Khu vực Đông Bắc:
- Nằm phía trái sông Hồng (tính từ trên nguồn
xuống) Đó là các cánh cung: sông Gâm, Ngân sơn, Bắc
sơn, Đông Triều Địa hình núi thấp chiếm phần lớn
- Hướng chung của khu vực này cũng thấp về Đông
nam, cao ở phía Tây Bắc
*) Khu vực Tây Bắc:
- Nằm phía hữu ngạn sông Hồng (tính từ trên nguồn
xuống) Đó là khu vực giữa sông Hồng và sông Cả
*) Khu vực Trường sơn Bắc: tính từ phía nam sông Cả
trở về dãy Bạch Mã
Đó là các khối núi chạy cũng theo hướng TB-ĐN
8) Khu vực Trường sơn Nam: tử phía nam Bạch Mã
vào
Đó là khu vực gồm các khối núi cực Nam Trung bộ,
cao> 2000m nghiêng về phía Đ
b)
K hu vực bán bình nguyên và đồi trung du
Nằm chuyển tiếp giữa miền núi và đồng bằng là các
bán bình nguyên hoặc các đồi trung du
Bán bình nguyên tiêu biểu là ở Đông Nam Bộ với
các thềm phù sa cổ (100m) và bề mặt phủ ba-zan (200m)
Các đồi trung du: rộng nhất nằm ở rìa phía Bắc và
phía Tây đồng bằng sông Hồng
Câu 6 - Hãy nêu các điểm khác nhau về địa hình của
Đông Bắc - Tây Bắc; giữa Trường Sơn Bắc - Trường
Sơn Nam
+ Trường sơn Bắc
- Trường sơn Bắc thuộc (Bắc Trung Bộ) giới hạn từ phía
Nam sông Cả tới dãy Bạch Mã
- Các dãy núi chạy song song và so le nhau theo hướng
Tây Bắc Đông Nam
- Thấp và hẹp chiều ngang, được nâng cao ở 2 đầu, phía
Bắc là vùng núi Tây Nghệ An phía Nam là vùng núi Tây
Thừa Thiên-Huế, ở giữa thấp trũng là vùng đá vôi Quảng
Bình và vùng đồi núi thấp Quảng Trị
- Mạch núi cuối cùng đâm ngang ra biển là ranh giới với
Trường Sơn Nam
+ Trường sơn Nam
- Vùng núi Trường Sơn Nam gồm các khối núi và
cao nguyên: Khối Kon tum và và khối cực Nam Trung Bộđược nâng cao, đồ sộ
- Những đỉnh núi cao hơn 2000m nghiêng về phía Đ
- Sườn dốc dựng chênh vênh bên dải đồng bằnghẹp ven biển
- Các cao nguyên ba dan Plây ku, Đăc Lăk, Mơ Nông,
Di Linh tương đối bằng phẳng và các bán bình nguyên xenđồi ở phía Tây tạo nên sự bất đối xứng giữa hai sườn Đông-Tây của Trường sơn Nam
Câu 7 - Nêu những thế mạnh và hạn chế của thiên
nhiên khu vực đồi núi và khu vực đồng bằng với phát triển kinh tế - xã hội ở nước ta.
- Các bình nguyên và đồi trung du:
Có các bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các loại cây ăn quả, cây lương thực
- Nguồn thuỷ năng
Miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn
Trang 3- Nơi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp
Là nơi có đk để tập trung dân cư, xây dựng các
thành phố
- Xây dựng các cơ sở hạ tầng,
Hạn chế:
Ở miền núi, cao nguyên: Địa hình chia cắt mạnh lắm sông
suối nên trở ngại giao thông, khai thác tài nguyên
khó khăn, giao lưu kinh tế giữa các vùng gặp trở ngại Ở
miền núi có nhiều thiên tai như lũ quét, xói mòn, trượt lở
đất, mưa đá, sương muối
Câu 8 -Ảnh hưởng của biển Đông đến khí hậu, địa
hình và các hệ sinh thái vùng ven biển nước ta?
Có nhiều ảnh hưởng của Biển Đông (viết hoa!) đến
thiên nhiên nước ta
- Đến khí hậu
- Đến đến hình và hệ sinh thái vùng ven biển
- Đến tài nguyên thiên nhiên vùng biển
THUẬN LỢI:
+ Khí hậu:
Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động
theo mùa đã làm tăng độ ẩm các khối khí qua biển mưa,
độ ẩm cao
Biển Đông làm giảm tính chất khắc nghiệt của kiểu khí hậu
lạnh khô vào mùa đông, dịu tính chất nóng bức vào mùa
hè
Do vậy, có thể nói Biển Đông làm cho khí hậu nước
ta điều hòa hơn
+ Địa hình và hệ sinh thái vùng ven biển:
Các dạng địa hình ven biển đa dạng: vịnh cửa sông,
các bờ biển bị mài mòn, các tam giách châu thoải, các bãi
triều rộng, các bãi cát phẳng lì, các đầm phá, cồn cát, vịnh
nước sâu, đảo ven bờ, rạn san hô
Rừng ngập mặn 450 nghìn ha, nơi đây có thể nuôi
tôm cá
+ Tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
Khoáng sản có trữ lượng lớn: các bể trầm tích Nam
Côn Sơn và bể trầm tích Cửu Long, bể trầm tích Thổ
Chu-Mã Lai và bể trầm tích Sông Hồng Trữ lượng lớn
Cát biển là nguyên liệu cho cn Muối ăn (biển Nam Trung Bộ) Hải sản: hệ sinh vật biển phong phú về thành phần
loài: 2000 loài cá, 100 loài tôm,vài chục loài mực, hàngngàn loài sinh vật phù du
- Cát bay ven bờ, lấn sâu vào đồng ruộng, làng mạc
Câu 9- Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được
biểu hiện như thế nào ?
Có biểu hiện như sau:
- Giờ nắng từ 1400 đến 3000 giờ
+ Mưa:
1500mm 2000 mm
+ Gió mùa: 2 mùa (Đông và hạ)
- Gió mùa hoạt động mạnh, làm lấn át hẳn tính chất của gió tín phong (gió mậu dịch)
Gió tín phong: thổi từ cao áp cao nhiệt đới về hạ áp xích đạo Ở BBC gió thổi theo hướng ĐB, NBC theo hướng ĐN Gió thổi quanh năm đều đặn t/c khô
Gió mùa đông: từ th 11 đến tháng 4 năm sau, miền
Bắc chịu tác động của khối áp cao phương Bắc di chuyểntheo hướng đông bắc nên gọi là gió Đông Bắc
Trang 4Đặc điểm của loại gió này là khô, lạnh về sau thì lạnh ẩm,
có mưa phùn vùng ven biển Khi di chuyển xuống phía
Nam thì yếu dần Đến Bạch Mã (Đà Nẵng) thì hầu như bị
chặn lại
G
ió mùa hạ thổi từ tháng 5 đến 10 do khối khí nhiệt
đới ẩm từ Bắc Ần Độ dương thổi vào theo hướng tây nam
Gây mưa lớn cho đồng bằng Nam bộ và Tây Nguyên,
khi vượt qua Trường Sơn do bị chặn lại nên mưa rớt xuống
Tây Trường Sơn, sang Đông TS thì khô nóng Đó chính là
gió Lào
- Ở miền Bắc có sự phân chia thành 2 mùa đông
lạnh ít mưa và mùa hạ nóng ẩm mưa nhiều; ở miền Nam,
có 2 mùa là một mùa khô và một mùa mưa nhiều rõ rệt
Câu 10- Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới
ẩm gió mùa qua các thành phần địa hình, sông ngòi
ở nước ta?
* Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh hưởng
mạnh đến địa hình
- Bị xâm thực mạnh ở vùng núi, bề mặt địa hình bị
chia cắt mạnh, bị xói mòn rữa trôi, trơ sỏi đá
- Ở những nơi có đá vôi có thể tạo thành địa hình
cactơ với các hang động thạch nhủ đẹp
- Các vùng thêm phù sa cổ bị chia cắt thành các đồi
thấp xen thung lũng rộng
- Do xâm thực mạnh ở vùng thượng lưu nên ở hạ lưu
quá trình bồi tụ diễn ra nhanh chóng tạo nên các đồng
bằng châu thổ như đb sông Hồng và đb sông CL
Xâm thực và bồi tụ là quá trình chính trong sự hình
thành và biến đổi địa hình Việt Nam.
* Thiên nhiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ảnh
hưởng mạnh đến sông ngòi
- Nhiều sông: 2360 sông Đi dọc bờ biển cứ 20km lại
có một cửa sông
- Đa phần là sông nhỏ
- Lượng nước sông lớn
- Chở nặng phù sa 200 triệu tấn phù sa hàng năm
- Chế độ nước theo mùa (do hệ quả của khí hậu theomùa)
- Chế độ dòng chảy của vài con sông cũng diễn biếnthất thường
Câu 11- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua các thành phần đất, sinh vật, cảnh quan thiên nhiên như thế nào?
có sự tích tụ Fe2O3 và Al2O3 tạo thành đất feralit
Quá trình feralit diễn ra mạnh mẽ trên đá mẹ axit, do
đó đất feralit là loại đất chính ở đồi núi nước ta
Do bị rửa trôi ở đồi núi, các vật liệu được mang bồi tụvào vùng hạ lưu, tạo nên các đồng bằng phù sa, hàng nămrìa phía đông nam và các đồng bằng châu thổ sông Hồng
và ở mũi Cà Mau lấn ra biển hàng chục đến gần trăm mét(!)
Ảnh hưởng đến sinh vật
Rừng
Rừng nguyên sinh có kiểu đặc trưng là rừng rậm
nhiệt đới lá rộng, thường xanh hiện nay còn rất ít, chỉ
phổ biến là rừng thứ sinh, biến dạng các kiểu khác nhau(từ gió mùa thường xanh, gió mùa nửa rụng lá, rừng thưakhô rụng lá, rừng xa van, bụi gai hạn nhiệt đới)
Trong giới sinh vật các thành phần loài nhiệt đớichiếm ưu thế: các loài cây thuộc họ Đậu, Vang, Dâu tằm,Dâu
Trang 5Động vật chim thú nhiệt đới, công trỉ, gà lôi, vượn,
khỉ nai, hoẵng ngoài ra có các loài bò sát, côn trùng
phong phú
Câu 12- Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đói ẩm gió
mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống
Ảnh hưởng đến nông nghiệp:
- Do nhiệt ẩm, khí hậu theo mùa nên thuận lợi để
phát triển nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hóa cây
trồng, vật nuôi
- Tính chất thất thường của các kiểu thời tiết, khí hậu
gây khó khăn cho hoạt động canh tác, cơ cấu cây trồng,
kế hoạch thời vụ, phòng chống thiên tai, phòng trừ dịch
bệnh trong sx nông nghiệp
Ảnh hưởng đến các hoạt động khác và đời
sống
- Thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp, thuỷ sản,
gtvt, du lịch đẩy mạnh vào hoạt động khai thác, xây dựng
vào mùa khô
- Trở ngại cho gtvt, du lịch, công nghiệp khai
thác những ngành mà chịu ảnh hưởng trực tiếp của
thời tiết
- Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc bảo quản máy
móc thiết bị, nông sản
- Thiên tai bão, lũ, hạn hán Các hiện tượng bất
thường như dông, lốc mưa đá, sương muối, rét hại, khô
nóng ảnh hưởng đến sx
- Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái
Thiên nhiên phân hóa theo chiều Bắc – Nam:
- Do tính chất địa đới (phân hóa theo vĩ độ) nên thiên
nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt giữa miền Bắc và miền
Nam
+ Từ Bạch Mã trở ra
- t0 : 200C -Mùa đông lạnh <180C, kéo dài 2 3 tháng
-Chênh lệch nhiệt trong nămlớn Phân hóa thành hai mùa-Cảnh quan tiêu biểu là rừngnhiệt đới gió mùa
-Cảnh quan vào mùa đông
trời nhiều mây, tiết trời lạnh,mưa ít, nhiều loài cây rụng
lá; vào mùa hạ trời nắng,
nóng, mưa nhiều, cây cối xanh tốt xuất hiện nhiều loại cây á nhiệt đới: dẻ, re,
sa mu, pơ mu-Động vật: gấu chồn,
- Ở vùng đồng bằng phía Bắc vùa mùa đông trồng được rau ôn đới
- t0 : > 250C- không có thángnào <200C
-Chênh lệch nhiệt độ giữa hai mùa nhỏ Phân hóa thành 2 mùa
-Cảnh quan tiêu biểu là rừngcận xích đạo gió mùa: trong
rừng có nhiều loại cây chịu hạn rụng lá vào mùa khô
như họ Dầu, có nơi có rừng
thưa nhiệt đới khô (Tây
Nguyên)
-Động vật tiêu biểu như voi,
hổ, báo, bò rừng, vùng đầm lầy có cá sấu, rắn, trăn
Câu 13: Nêu khái quát sự phân hóa thiên nhiên theo Đông – Tây Dẫn chứng về mối liên hệ chặt chẽ giữa đặc điểm thiên nhiên của vùng thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển, và vùng đồi núi kề bên?
Từ Đông sang Tây, từ biển vào đất liền, thiên nhiênnước ta có sự phân hóa thảnh dải rõ rệt
a/
- Biển
+ Vùng biển gấp 3 lần diện tích đất liền
+ Độ nông - sâu; rộng - hẹp của thềm lục địa có quan
hệ chặt chẽ của vùng đồng bằng, vùng đồi núi bên tronglục đia có sự thay đổi theo từng đoạn bờ biển
+ Thiên nhiên vùng biển nước ta đa dạng giàu có, tiêubiểu cho thiên nhiên vùng biển nhiệt đới gió mùa
- Vùng đồng bằng ven biển
Trang 6+ Thiên nhiên vùng đồng bằng nước ta thay đổi tuỳ nơi và
có quan hệ gắn kết với dải đồi núi (ở phía tây) và vùng
biển (phía đông)
+ Đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằng Nam Bộ có đặc điểm
· Mở rộng với bải triều thấp, phẳng, thềm lục địa cạn
· Thềm lục địa rộng,
· Phong cảnh thiên nhiên trù phú
· Xanh tươi, thay đổi theo mùa
+ Đồng bằng ven biển Trung Bộ
· Hẹp
·Bị chia cắt
·Đường bờ biển khúc khuỷu
·Thềm lục địa hẹp
·Nằm liền kề với vùng biển sâu
·Các dạng địa hình bồi tụ, mài mòn xen kẻ nhau
·Thiên nhiên khắc nghiệt
·Đất đai kém phì nhiêu so với 2 đb kia
·Giàu tiềm năng du lịch
- Vùng đồi núi
+ Sự phân hóa theo chiều Đông – Tây không rõ ràng
lắm, phức tạp, có phần nào dính dáng đến việc khác biệt
do hướng núi và gió mùa
· Vùng Đông Bắc có đặc điểm cận nhiệt
· Vùng núi thấp Tây Bắc có đặc điểm nhiệt đới ẩm gió
mùa
· Vùng núi cao lại có đặc điểm vùng ôn đới
Một sự phân hóa dễ thấy nữa là:
·Vùng Đông Trường sơn nhận được gió biển → mưa
vào thu đông
·Trong khi đó vùng Tây Trường Sơn, vùng Tây Nguyên
lại là mùa khô
Câu 14: Hãy lập bảng đề cương theo ô mẫu sau:
Tên đai
cao Đ ộc a o Đặc điểm khíhậu Các loại đấtchính Các hệ sinhthái
a/Đai ở miềnB: đainhiệt đới có Nhiệt đớibiểu hiện rõ - Nhómphù sa - Hệ sinhthái rừng
nhiệt đới gió mùa
24% dtíchđất tựnhiên
nhiệt đới
ẩm lá rộng (ở
vùngthấp,mưanhiều).Trong rừngnhiềutầng
- Rừngnhiệt đớigió
mùa:rừn g
thường xanh +
rừng
nửa rụng lá
và rừng
thưa
nhiệt đới khô
- Feralitđồi núithấp
chiếm
>60% đất
tự nhiên:
feralit đỏvàng, vàferalit nâu
đỏ
b/Đai
cận nhiệt gió mùa trên núi
+ 600 2600m
-+ ở miềnnam do nónghơn nên ở độ
cao từ 900m -2600m
Mát mẻ,không cótháng nàonhiệt độ >
250C
- Mưa nhiều
- Độ ẩmtăng
Độ cao1700m
Feralit có mùn
- 600 →1700m córừngnhiệt đớilá
rộng+lá kim
> 1700m: đất
≥ 2600m(Chỉ có ởvùng HLsơn)
Trang 7núi
Câu 15: Đặc điểm của mỗi miền địa lý tự nhiên.
Những thuận lợi và khó khăn trong việc sử dụng tự
nhiên mỗi miền?
a/ Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ
Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông Hồng và đồng
bằng sông HồngĐịa chất - Cấu trúc địa chất quan hệ với Hoa Nam
(TQ), địa hình tương đối ổn định – Trong giaiđoạn tân kiến tạo nâng yếu
Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp Độ cao trung bình
600m, có nhiều núi đá vôi, hướng núi vòngcung, đồng bằng mở rông, địa hình bờ biển
đa dạngKhoáng sản Giàu khoáng sản: than, sắt, …
Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng mưa nhiều
Sông ngòi Dày đặc chảy theo hướng TBĐN và vòng
cungSinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới
b/ Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ
Phạm vi Vùng núi hữu ngạn sông Hồng đến dãy
Bạch MãĐịa chất Cấu trúc điạ chất quan hệ với Vân Nam(TQ)
Địa hình chưa ổn định, tân kiến tạo nângmạnh
Địa hình Địa hình cao nhất nước vơí độ dốc lớn,
hướpng chủ yếu là tây bắc – đông nam vớicác bề mặt sơn nguyên, cao nguyên, đồngbằng giữa núi
Khoáng sản Có đất hiếm, sắt, crôm, titan
Khí hậu (Xem câu trước)
Sông ngòi Có độ dốc lớn, chảy theo hướng tây đông là
chủ yếuSinh vật Nhiệt đới
c/ Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Phạm vi Từ 160B trở xuống
Địa chất Các khôió núi cổ, các bề mặt sơn nguyên
bóc mòn và các cao nguyên badanĐịa hình Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên
Đồng bằng nam bộ thấp, phẳng và mở rộng
Khoáng sản Dầu khí có trữ lượng lớn, bôxit ở Tây
NguyênKhí hậu Phân thành mùa mưa và mùa khôSông ngòi Dày đặc
Sinh vật Nhiệt đới, cận xích đạo
Câu 16 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên rừng và suy giảm đa dạng sinh học
Nguyên nhân
Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên
và làm ngèo đa dạng sinh vật
Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiễm nguồn nước làm nguồn thủy sản nước ta giảm mạnh
Suy giảm đa dạng sinh học
Giới sinh vật nước ta có tính đa dạng cao.(phải có ý này trong bài làm)
Số lượng loài thực vật và động vật đang bị suy giảm nghiêm trọng Trong số 1460 loài thưc vật, có 500 loài bị mất dần (chiếm 3%)
Biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học
+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia bảo tồn thiên nhiên.+ Ban hành:“Sách đỏ Việt Nam”
+ Quy định về vấn đề khai thác gỗ, động vật, thủy sản
Câu 17 - Hãy nêu tình trạng suy thoái tài nguyên đất
và các biện pháp bảo vệ đất ở vùng đồi núi và vùng đồng bằng.
Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất bao gồm :
- Đối với vùng đồi núi
- Đối với vùng nông nghiệp
+ Hiện trạng sử dụng đất
Trang 8- Năm 2005, đất sử dụng trong nông nghiệp của nước
ta khoảng 9,4 triệu ha
(chiếm 28% tổng diện tích đát tự nhiên)
- Bình quân đất nông nghiệp tính theo đàu người là 0,1
ha Khả năng mở rộng đất nông nghiệp ở miền núi là
không nhiều
Suy thoái tài nguyên đất
-Diện tích đất trống đồi trọc đã giảm mạnh, nhưng diện
tích đất đai suy thoái vẫn còn rất lớn
-Cả nước có khoảng 9,3 triệu ha đất bị đe dọa sa mạc
hóa( chiếm 28% diện tích đất đai)
+ Biện pháp bảo vệ tài nguyên đất
Đối với vùng đồi núi:
+ Ap dụng tổng thể biện pháp thủy lợi, canh tác hợp lí:làm
ruộng bậc thang; đào hố nuôi cá; trông cây theo hàng
+ Cải tạo đát hoang đồi trọc bằng biện pháp trồng và bảo
vẹ rừng, ngăn chặn nan du canh du cư
Đối với vùng nông nghiệp
+ Do diện tích ít, nên cần có biện pháp quản lí chặt chẽ và
có kế hoạch mở rộng diện tích
+ Thâm canh, nâng cao hiệu quả sử dụng đất, cần canh
tác sử dụng đất hợp lí chống bạc màu, lây hóa
+ Bón phân, cải tạo đát thích hợp, chống ô nhiễm
Câu 18 - Nêu các loại tài nguyên khác cần được sử
dụng hợp lý và bảo vệ.
+ Tài nguyên nước
Tình hình sử dụng
- Tình trạng thừa nước gây lũ lụt vào mùa mưa và thiếu nước
gây hạn hán vào mùa khô
- Mức độ ô nhiễm môi trường nước ngày càng tăng
- Bảo tồn, tôn tạo các giá trị tài nguyên du lịch
Câu 19 - Vấn đề chủ yếu về bảo vệ môi trường ở nước ta là gì?
1 Bảo vệ môi trường:
Có 2 vấn đề Môi trường đáng quan tâm ở nước ta hiện nay:
- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường làm gia
tăng bão, lũ lụt, hạn hán và các hiện tượng biến đổi bất ường về thời tiết , khí hậu…
th Tình trạng ô nhiễm môi trường:
+ Ô nhiễm môi trường nước
+ Ô nhiễm không khí
+ Ô nhiễm đất
Các vấn đề khác như: khai thác, sử dụng tiết kiệm nguyên khoáng sản, sử dụng hợp lí các vùng cửa sông, biển để tránh làm hỏng vẽ đẹp của cảnh quan thiên nhiên có ý nghĩa du lịch
Câu 20 - Hãy cho biết thời gian hoạt động và hậu quả của bão ở Việt nam Biện pháp phòng chống?
+ Hoạt động của bão ở Việt nam
- Thời gian hoạt động từ tháng VI, kết thúc vào tháng
XI Đặc biệt là các tháng IX và XIII
- Mùa bão chậm dần từ bắc vào nam
- Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ Nam
Bộ ít chịu ảnh hưởng của bão
- Trung bình mỗi năm có 8 trận bão
+ Hậu quả của bão:
Trang 9- Mưa lớn trên diện rộng (300 - 400mm), gây ngập úng
đồng ruộng, đường giao thông Thủy triều dâng cao làm
ngập mặn vùng ven biển
- Gió mạnh làm lật úp tàu thuyền, tàn phá nhà cửa,
cầu cống, cột điện cao thế
- Ô nhiễm môi trường gây dịch bệnh
+ Biện pháp phòng chống bão:
- Dự báo chính xác về quá trình hình thành và hướng
di chuyển của cơn bão
- Thông báo cho tàu thuyền đánh cá trở về đất liền
- Củng cố hệ thống đê kè ven biển
- Sơ tán dân khi có bão mạnh
hoạt động Mùa mưa tháng 5-10 (Riêng Duyênhải Miền Trung từ tháng 9-12
Hậu quả Phá hủy mùa màng, tắc nghẻngiao thông, ô nhiễm
Nguyên nhân ·Địa hình thấp·Mưa nhiều tập trung theo mùa
·Ảnh hưởng của thủy triềuBiên pháp phòng
chống Xây dựng đê điều, hệ thống thủylợi
Lũ quét
Nơi xảy ra Xãy ra đột ngột ở miền núi
Thời gian
hoạt động Tháng 6-10 ở miền bắc và tháng 10-12ở miền Trung
Hậu quả Thiệt hại tài sản tính mạng dân cư
Nguyên nhân Địa hình dốcMưa nhiều tập trung theo mùa
Rừng bị chặt pháBiên pháp
phòng chống Trồng rừng quản lý sử dụng đát đaiCanh tác hiệu quả trên đất dốc
Quy hoạch các điểm dân cư
Hạn hán
Nơi xảy ra Nhiều địa phươngThời gian hoạt
Hậu quả Mất mùa, cháy rừng,thiếu nướcNguyên nhân Mưa itCân bằng ẩm nhỏ hơn 0Biên pháp
phòng chống Trồng rừngXây dựng hệ thống thủy
lợiTrồng cây chịu hạn
Câu 21.Ảnh hưởng của biển Đông đối với khí hậu và cảnh quan thiên nhiên nước ta
a/Vị trí giáp biển Đông làm cho khí hậu nước ta mang tínhhải dương điều hòa
b/Địa hình ven biển đặc sắc, đa dạng
- Hoạt động xâm thực, bồi tụ diễn ra mạnh
- Ven biển có nhiều dạng địa hình…có giá trị về kinh tế
và du lịchc/ Cảnh quan rừng chiếm ưu thế
- Lượng mưa nhiều, rừng phát triển nhanh chiếm Diện Tích lớn, xanh quanh năm
- Diện tích rừng ngập mặn lớn
Câu 22: Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta và phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng hợp lý nguồn lao động nước
ta -Thế mạnh:
Trang 10* Nguồn lao động dồi dào:42,53 triệu(2005) chiếm
51,52% tổng dân số, Mỗi năm có thêm khoảng 1 triệu lao
động
* Người lao độngcầ cù, sáng tạo, có kinh nghiệm trong
sản xuất, khả năng tiếp thu, vận dụng khoa học kỹ thuật
nhanh
*Chất lượng lao động ngàu càng được nâng cao Số lao
động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật chiếm khoảng 21%
cả nước
- Han chế:
So với yêu cầu hiện nay, lực lượng lao động còn mỏng so
với yêu cầu, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lý, công nhân
kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều
Phương hướng giải quyết việc làm nhằm sử dụng
hợp lý nguồn lao động:
-Phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng
-Thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản ở
các vùng, đặc biệt nông thôn, đồng bằng và các thành phố
lớn
-Đa dạng hóa hoạt động sản xuất ở địa phương
-Tăng cường liên kết hợp tác, kêu gọi đầu tư, mở rộng
sản xuất hàng xuất khẩu
-Mở rộng và đa dạng hóa các loại hình đào tạo, nâng
cao chất lượng đội ngũ lao động
-Đẩy mạnh xuất khảu lao động
Câu 23: Trình bày đặ điểm đô thị hóa ở nước ta và
ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đối với sự phát
triển kinh tế xã hội:
-Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển
KT-xã hội của các địa phươn, các vùng trong nước
-Các thành phố, thị xả là các thị trường tiêu thụ sảnphẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụng đông đảolực lượng lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật, có cơ
sở vật chất kỹ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tưtrong nước và ngoài nước tạo ra động lực cho sự tăngtrưởng và phát triển kinh tế
-Đô thị hóa có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thunhập cho người lao động
Bên cạnh đó hậu quả xấu của quá trình đô thị hóa là vấn
đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội không đượcđảm bảo…
Câu24 : Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và
khó khăn gì? Hãy cho ví dụ chứng minh rằng nước ta đang phát triển ngày càng có hiệu quả nền nông nghiệp nhiệt đới
: Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc-Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnh hưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp
- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng
+ Ở trung du và miền núi, thế mạnh là các cây lâu năm và chăn nuôi gia súc lớn
+ Ở đồng bằng thế mạnh là các cây trồng ngắn ngày, thâm canh, tăng vụ và nuôi trồng thủy sản
- Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa cùa thiên nhiên nước talàm cho việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hại cây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụquan trọng
- Thí dụ: Sự khác biệt giữa Miền Bắc và Miền Nam :+ Đồng bằng có vụ lúa hè thu , đông xuân, vụ mùa, ngoài ra còn có vụ Đông trồng các loại rau màu thích hợp với khí hậu lành vào mùa đông
Trang 11+ Đồng bằng sụng Cửu Long cú 2 vụ chớnh trong năm là vụ
lỳa hố thu và vụ lỳa đụng xuõn và cú 1 vụ mựa(vụ mựa cú
vai trũ khụng đỏng kể và diện tớch ngày càng giảm)
Cõu25 : Tại sao núi việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ
sở để đa dạng húa nụng nghiệp?
: Đa dạng húa nụng nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với phỏt
triển chăn nuụi, cõy cụng nghiệp dài ngày, cõy ăn quả
Trong đú, do cú hiệu quả kinh tế cao nờn cõy cụng nghiệp
đặc hiệt là cõy cụng nghiệp dài ngày được phỏt triển trờn
quy mụ lớn
Đõy là cõy cho thu hoạch sản phẩm sau một thời gian dài,
người sản xuất cần được đảm bảo lương thực
Cõu26:Qua bảng số liệu
Cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng nghiệp qua một số năm
Năm Trồng trọt Chăn nuụi Dịch vụ nụng
nghiệp
Vẽ biểu đồ hỡnh trũn thể hiện cơ cấu giỏ trị sản xuất nụng
nghiệp của cỏc năm Nờu nguyờn nhõn chuyển dịch cơ cấu
giữa trồng trụt và chăn nuụi
Vẽ 3 vũng trũn, mỗi vũng ứng với 3 phõn ngành; trổng
trọt, chăn nuụi, dỊch vụ nụng nghiệp
Nguyờn nhõn:
- Sự phự hợp với quỏ trỡnh cụng nghiệp húa- hiện đại húa
ở nước ta
- Nền nụng nghiệp đang phỏt triển theo hướng sản xuất
hàng húa, phỏt triển cỏc thế mạnh của nụng nghiệp
nhiệt đới, chỳ trọng nhiều hơn cỏc sản phẩm mang lại
giỏ trị cao
Cõu27: : Chứng minh rằng nớc ta có tiềm năng lớn để
phát triển các ngành kinh tế: công nghiệp, ng nghiệp,
giao thông vận tải, dịch vụ
Câu 28: Cho bảng số liệu sau: ( 3 điểm) Nhiệt độ trung bình năm
tại 1 số địa điểm sau: Đơn vị o C
Địa điểm Nhiệt độ
trung bình năm
Nhiệt độ trung bình tháng 1
Nhiệt độ trung bình tháng 7
a) Hãy nhận xét sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam
b) Giải thích sự thay đổi đó
Nh
ận xét
Giả
i thí ch
-vị trớ vựng nỳi đụng bắc ở tả ngạn sụng Hồng
-vựng nỳi tõy bắc hữu ngạn sụng Hồng đến sụng Cả
Trang 12-vùng đông bắc làm cho sông ngòi chạy theo hướng vòng
cung( sông Cầu, sông Thương (0,5đ), tạo điều kiện cho gió
mùa đông bắc xuống sâu đồng bằng sông hồng
-vùng núi tây bắc làm cho các sông chạy theo hướng tây
bắc- đông nam , thực vật phát triển phân tầng theo độ cao
Câu 30: Nêu các đặc diểm chung của tự nhiên Việt
Nam và đặc điểm chung của địa hình Việt Nam
Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam:
- Đất nước nhiều đồi núi
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
- Thiên nhiên phân hóa đa dạng
Đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
- Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng chủ
yếu là đồi núi thấp
- Cấu trúc địa hình khá đa dạng
- Địa hình cuả nhiệt đới ẩm gió mùa
- Địa hình chịu sự tác động mạnh mẽ của con người
Câu 31: Qua bảng số liệu nhiệt độ và lượng mưa ở Huế
a/ Vẽ biểu đồ khí hậu thể hiện nhiệt độ và lượng mưa
b/ Nhận xét chế độ nhiệt, chế độ mưa, sự phân hóa theo
mùa và giải thích nguyên nhân
- Vẽ lượng mưa hình cột và nhiệt độ là đường đồ thị hoặc
vẽ 2 đường đồ thị nhiệt độ, lượng mưa trên cùng một
trục tọa độ
- Nhận xét:
Chế độ nhiệt TB 250C, tháng nóng nhầt29,40C(VII)và tháng lạnh nhất là 19,70C(I)
LưỢNG mưa(2868mm/năm)
Tháng mua nhiều nhất:795mm(X), mưa ít(III)
Phân hóa theo mùa
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và địa hình
- Mùa mưa diễn ra khác miền Bắc và miền Nam
- Mùa nóng do ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam, ít mưa
Câu 32: Hãy nêu biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa qua các thành phần thủy văn, đất trồng và sinh vật
- Sông ngòi:
Mạng lưới sông ngòi dày đặc
Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa,
Chế độ nước theo mùa: mùa lủ
- Đất trồng
Qúa trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng…
Qúa trình phong hóa diễn ra với cường độ manh
Đất Feralit là lọa đất chính của vùng đồi núi nướcta
Đất tích tụ nhiều sắt vàoxit nhôm tạo ra màu đỏ vàng
Trong nông nghiệp và phát triển KT-XH ở nông thôn,
mặ dù kinh tế hộ gia đình đã mang lại nhiều thành tựu
Trang 13nhưng do nguồn lực hạn chế nên kinh tế hộ gia đình khó có
thể đưa nền nông nghiệp nước ta tiến lên sản xuất hàng
hóa theo quy mô lớn
Sự phát triển các vùng chuyên canh nông nghiệp kết
hợp với công nghiệp chế biến có khả năng huy động các
nguồn lực lớn hơn, làm gia tăng chất lượng sản xuất nông
nghiệp với quy mô lớn và trình độ cao hơn, thúc đẩy nông
nghiệp tiên nhanh lên sản xuất hàng hóa, làm động lực
cho tổ chức lãnh thổ nông nghiệp và phát triển kinh tế- xã
hội nông
thôn-Câu 34: Dựa vào Atlat trang 16 và kiến thức đã học,
hãy giải thích tại sao Đông Nam Bộ là vùng có tỷ
trọng giá trị sản xuất công nghiệp lớn nhất cả nước?
: Đông Nam Bộ là vùng có tỷ trọng công nghiệp cao nhất
vì:
- Có vị trí địa lý thuận lợi
- Gần vùng lương thực số 1 của cả nước
- Lãnh thổ công nghiệp sớm phát triển, có thành phố Hồ
Chí Minh là trung tâm lớn cả nước Vai trò vùng kinh tế
trọng điểm phía Nam
- Nguồn lao động có trình độ kỹ thuật cao
- Cơ sở hạ tầng phát triển
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài lớn
- Các nhân tố khác
Câu 35: Trình bày ngành khai thác dầu khí và công
nghiệp sản xuất-điện lực nước ta (chỉ nói thủy địên)
a.Khai thác dầu khí
-Dầu khí tập trung ở 2 bể trầm tích Cửu long và Nam Côn
Sơn trữ lượng lớn
-Công nghệ lọc dầu: Nhà máy lọc dầu Dung Quất (Quảng
Ngãi) công suất 6,5 triệu tấn/ năm
- Khí tự nhiên cũng đang được khai thác ở Lan Đỏ, Lan Tây
cho tuốc bin khí Phú Mỹ và Cà Mau ; đồng thời là nguyên
liệu sản xuất phân đạm
b Công nghiệp khai thác thủy điện:
- Có tiềm năng thủy điện lớn công suất 30tr KW chủ yếu
trên sông Hồng và sông Đồng Nai
-Hàng lọat các nhà máy thủy điện lớn đang họat động: HòaBình, Yaly, Trị An, Hàm Thuận- Đa My, Đa Nhim
những nhà máy đang xây dựng và dự kiến xây dựng…
Câu 36: Trình bày đặc điểm chủ yếu trong sản xuất lương thực ở nước ta trong những năm qua :Trong
những năm qua , sản xuất lương thực nước ta đã đạt đượcnhững thành tựu to lớn và vững chắc
- Diện tích trồng lúa đã tăng mạnh từ 5,6 ha(1980) lên7,5 triệu ha(2002) do thủy lợi, khai hoang, cải tạo đấtnhất là ở đồng bằng sông Cửu Long
- Cơ cấu mùa vụ đã có nhiều thay đổi phù hợp với điềukiện canh tác của từng địa phương, Vụ Đông đã trởthành vụ chính ở miền Bắc, vụ hè thu và vụ đông xuân
là vụ chính ở Đồng bằng sông Cửu Long
- Năng suất lúa đã tăng tư21 tạ/ha(1980) lên 46tạ/ha(2002) nhờ vật tư nông nghiệp được bảo đảm.thủy lợi được tăng cường, trình độ nông dân được nânglên và đặc biệt là đưa các giống lúa ngắn ngày vàocanh tác đã tạo điều kiện thực hiện thâm canh tăng vụ
- Sản lượng lương thực đã tăng mạnh từ 13,6 triệutấn(1980) lên 37 triệu tấn(2002), trong đó lúa tăng từ11,6 triệu tấn lên 34,4 triệu tấn
- Nước ta từ chỗ thiếu lương thực trầm trọng đã gisảiquyết được vấn đề lương thực vạ trở thành một trongnhững nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới Mỗi nămxuất khậu trên 4,5 triệu tấn
- Lương thực binh quân đầu người đạt 460kg/người
- Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng Sông Hồng là
2 vùng trọng điểm sản xuất lương thực ở nước ta.ĐBSCLong chiếm hơn 50% diện tích và sản lượng lúa
cả nước,Đồng băng2 sông Hồng với khoảng 15% diệntích và 19% sản lượng lúa cả nước
Câu 37: Trình bày tình hình phát triển và phân bố chăn nuôi ở nước ta
Trong những năm qua, ngành chăn nươi n7ớc ta đã pháttriển mạnh và tương đối vững chắc
- Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nôngnghiệp tăng từ 17,9%(1990) lện 21,1(2002)
Trang 14- Đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh: đàn trâu đạt 2,8 triệu
con, bò: 4,1 triệu con; lợn 25 triệu con, gia cầm trên
250 triệu con(2002)
- Chăn nuôi đang phát triển theo xu hướng:
Đang trở thành ngành sản xuất hàng hóa, chăn
nuôi trang trại theo hình thức công nghiệp
Sản phâm không qua giết mỗ ngày càng chiếm
tỷ trọng cao trong giá trị sản xuất của ngành
chăn nuôi./
Có được kết quả trên là nhờ:
- Chủ trương của nhà nước khuyến khích phát triển chăn
nuôi
- Cơ sở vật chất cho chăn nuôi được tăng cường
- Nguồn thức ăn cho chăn nuôi được caủi tiến
- Giống được nhập nội, lai tạo
- Các dịch vụ thú y được tăng cường
Tuy nhiên, chăn nuôi nước ta còn có một số hạn chế;
- Giống gia súc, gia cầm có năng suất suất thấp, chất
lượng chưa cao
- Nguồn thức ăn chưa được đảm bảo
- Dịch bệnh vẫn còn đe dọa trên diện rộng
- Chăn nuôi còn mang tính quảng canh, hiệu quả chưa
- Có bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đầm phá, dịên tích
mặt nước lớn, nhiều bãi tôm, bãi cá, nhiều ngư trường
lớn thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản
- Mạng lưới sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, đặc biệt là
đồng bằng sông Cửu Long, thuận lơi cho việc đánh bắt,
nuôi trồng thủy sản nước ngọt
Giai đoạn 1990-2000: ngành thủy sản nước ta phát triển
mạnh Sản lượng đánh bắt đã tăng từ890,6 nghìn tấn lên
2250,5 nghìn tấn,trong đó đánh bắt tăng từ 728,5 nghín
tán lên 1660,9 nghìn tấn.; nuôi trồng tăng từ 162,1 nghín
tấn lên 589,6 nghìn tấn
Nuôi trồng thủy sãn chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong
cơ cấu sản lượng thủy sản
- Các tỉnh giáp biển đều có ngành đánh bắt thủy sảnphát triển, trong đó phát triển mạnh nhất ở ĐBSCL,Đôn Nam bộ và Nam Trung bộ Bốn tỉnh có sản lượngđánh bắt lớn nhất là: Kiên Giang(239219 nghìn tấn) CáMau, Bà Rịa Vũng Tàu, Bình Thuận
- Về nuôi trồng phát triển mạnh nhất ở ĐBSCL
- Các tỉnh An Giang, Cà Mau Bạc liêu, Sóc Trăng,TràVinh, Bến Tre, Bà Rịa Vũng TàuBình Thuận, KhánhHòa, Bình Định ,Quảng Ngãi, Nghệ An là những tỉnhtrọng điểm về nghế cá ở nước ta
Câu 39:Vì sao việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến là phương hướng quan trọng trong phát triển nông nghiệp của nước ta
a Tác động của việc hình thành các vùng chuyên canhnông nghiệp:
- Tao điều kiện để phát huy thế mạnh vế tự nhiên củamỗi vùng
* Đồng bằng có đất phù sa thích hợp với cây côngnghiệp ngắn ngàycòn miền núi và trung du có đất feralitthích hợp cho cấy công nghiệp lâu năm
* Miền Bắc có một mùa đông lạnh, thích hợp cho câycận nhiệt trong khi miền nam khí hậu nóng quanh năm,thích hợp cho các cây nhiệt đới
- Thuận lợi cho việc thực hiện cơ giời hoá, áp dụngnhững thành tựu mới vào trong sản xuất nhằm nâng caohiệu quả
- Thuận lợi để đưa nước ta tiến lên sản xuất hàng hoá
- Tạo nguồn nguyên liệu ồn định cho các cơ sở chế biến
và cho xuất khẩu
b Việc gắn vùng chuyên canh với công nghiệp chế biếnsẽ:
* Giải quyết t6t hơn nhu cầu đời sống của người dân
* Giảm bớt chi phí vận chuyển, tạo điều kiện hạ giáthành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh của hàng hoá trênthị trường,