- Nêu yêu cầu HS tự nghĩ ra tình huống để tập cách nói với mọi người trong gia đình về những điều mình vừa học được. - Cho HS đóng vai[r]
Trang 1Tuần 12
Thứ hai ngày 19 tháng 11 năm 2018
Toán
Tiết 56 : Tìm số bị trừ
A Mục tiêu: Sau bài học, HS có khả năng
-Kiến thức : Biết cách tìm số bị trừ khi biết hiệu và số trừ.Củng cố về vẽ đoạn thẳng Và tìm điểm cắt nhau của hai đoạn thẳng
- Kĩ năng : Rèn cho HS có kỹ năng tính toán nhanh
- Thái độ : HS yêu thích toán học Vận dụng để tính toán
Hoạt động của thầy
B Đồ dùng dạy học:
- 10 ô vuông nhỏ vẽ sẵn vào giấy
C Các hoạt động dạy - học:
I.Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu cách tìm số bị trừ chưa
+ Yêu cầu HS nêu các cách làm
- GV giới thiệu: Chẳng hạn ta gọi số bị
trừ chưa biết là x, khi đó ta viết được:
x + 25 = 62 x + 27 = 72 x= 62 - 25 x = 72 - 27
Trang 2- Về nhà ôn lại bài.
- Chuẩn bị bài sau
- Điền số:
7 -2 = 5 9 - 6 = 3 10- 4 = 6 14 - 4 = 10
Tập đọc Tiết 34+35: Sự tích cây vú sữa Giáo dục BVMT: Trực tiếp
A Mục đích yêu cầu Sau bài học, HS có khả năng :
-Kiến thức : Đọc đúng: Ham chơi, la cà, khắp nơi, trổ ra Vùng vằng, la cà, hiểu ý diễn đạt qua các hình ảnh " Mỏi mắt chờ mong" (Lá, đỏ hoe, Chờ con (Cây) Hiểu nội dung Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ với con
- Kĩ năng : biết bộc lộ cảmxúc qua giọng đọc
- Thái độ : HS biết yêu quý , nghe lời cha mẹ
B/ /Đồ dùng dayy học - Tranh minh hoạ - tranh ảnh chụp cây vú sữa
C Các hoạt động dạy học
Tiết 1
I Ổn định: Hát
II Bài cũ:
- 2 em đọc bài: "Cây xoài của ông em"
- Tại sao bạn nhỏ cho rằng quả xoài cát nhà mình là thứ quả ngon nhất ?
- Giáo viên nhận xét
III Bài mới:
Hoạt động của thầy
1/ Giới thiệu bài và ghi đầu bài
2/ GV hướng dẫn H S luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu : Giọng chậm
Hoạt động của trò
Trang 3rãi nhẹ nhàng ,giàu cảm xúc , nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả - Học sinh theo dõi
- Đọc từng câu - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câu + Giáo viên sửa cách phát âm + Phát âm: La cà, khắp nơi,
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GVhướng dẫn HS ngăt nghỉ và
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Hoa tàn , /quả xuất hiện , /lớn nhanh , /
da căng mịn , xanh óng ánh , / rồi
chín
- Đọc từng đoạn trong nhóm - Học sinh luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện nhóm thi đọc : tiếp sức ,
truyền điện , đồng thanh,cá nhân
Tiết2
3/ Tìm hiểu bài: Học sinh đọc đoạn và trả lời câu hỏi
Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? HS thảo luận nhóm sau đó đại diện nhóm
ra nở trắng như mây Xuất hiện
Câu 4: Những nét nào ở đây gợi lên
hình ảnh của mẹ?
- Lá đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con, cây xoè Vỗ về
Câu 5: Theo em nếu gặp được mẹ
cậu bé nói gì? Bản thân em đã làm gì
cho mẹ vui?
GVchốt nội dung và ghi bảng : Câu
chuyện muốn nói về tình cảm yêu
thương sâu nặng của mẹ đối với
con ,
- 1 vài học sinh nói
- HS thảo luận nhóm đôi và nêu ý kiến
- Vài HS nhắc lại nội dung
*/ Luyện đọc lại : GV đọc mẫu lần 2
- Bài này em đọc với giọng như thế
- Câu chuyện này nói lên điều gỡ?
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà đọc bài bài
Toán
-Tiết 57: 13 trừ đi một số : 13 – 5
A Mục tiêu:
Trang 4Sau bài học, HS có khả năng
- Kiến thức : Tự lập bảng trừ có nhớ, dạng 13 – 5 và bước đầu học thuộc bảng trừ đó
- Kĩ năng : Biết vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
- Thái độ : Giúp HS yêu thích môn học toán
Hoạt động của thầy
B Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy toán
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
- GV nêu bài toán: Có 13 que tính, lấy
đi 5 que tính Hỏi còn mấy que tính?
- Yêu cầu HS nêu cách làm để tìm kết
- Lớp đọc đồng thanh
- Tính nhẩm:
9 + 4 = 13 8 + 5 = 13
4 + 9 = 13 5 + 8 = 13 13- 9 = 4 13 - 8 = 5 13-4 = 9 13 -5 = 8
Trang 5Cửa hàng còn số xe đạp là:
13 – 6 = 7 ( xe) Đáp số: 7 xe đạp
-Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2018Nghỉ lễ: Ngày nhà giáo Việt Nam -
Thứ tư ngày 21 tháng 11 năm2018
Toán
Tiết 58: 33 – 5
A Mục tiêu:Sau bài học, HS có khả năng
- Kiến thức : Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có hai chữ số và có chữ
số hàng đơn vị là 3, số trừ là số có một chữ số.Củng cố cách tìm số hạng trong phép cộng và tìm số bị trừ trong phép trừ
- Kĩ năng Rèn kỹ năng tính cho HS
- Thái độ : Giúp HS yêu thích môn học toán.Vânj dụng phép trừ để tính toán trong cuộc sống
III Bài mới:
1 Hướng dẫn HS tự tìm kết quả của
phép trừ 33 – 5:
- GV nêu bài toán: Có 33 que tính,
lấy đi 5 que tính Hỏi còn bao nhiêu
Trang 6- GV hướng dẫn HS thao tác trên que
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Giáo dục bảo vệ môi trường : Trực tiếp
A Mục tiêu:Sau bài học, HS có khả năng
- Kiến thức : Ngắt nhịp đúng câu thơ lục bát 2/4 và 4/4 dũng 7+8 ngắt 3/3 và 3/5 Biết đọc kéo dài các từ ngữ gợi tả âm thanh: Ạ, ời, kẽo cà
- Kĩ năng : Bước đầu biết đọc diễn cảm bài thơ Hiểu các từ chú giải: Hiểu hìnhảnh so sỏnh Mẹ là ngọn giú của con suốt đời
- Thái độ Cảm nhận được nỗi vất vả và tình thương bao la của mẹ dành cho con
B/ Đồ dựng học tập : - Tranh minh hoạ SGK
C/ Các hoạt động học tập:
Trang 7I Tổ chức: Hát
II Bài cũ: 2 HS đọc bài : Sự tích cây vú sữa -GV nhận xét
III Bài mới:
Hoạt động của thầy
1/ Giới thiệu bài và ghi đầu bài
( giới thiệu bằng tranh minh hoạ)
2/ Luyện đọc
a/ Giáo viên đọcmẫu : Giọng chậm rãi , tình cảm
b/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải nghĩa từ
- Đọc đoạn trong nhóm - Học sinh luyện đọc trong nhóm
- Thi đọc giữa các nhóm - Đại diện nhóm thi đọc (tiếp sức truyền
được gì cho mẹ vui ?
- HS thảo luận nhóm đôi - đại diện nhómtrả lời
- Vừa đưa võng hát ru vừa quạt cho con mát
- HS thảo luận nhóm và nêu ý kiến
Hỏi: Người mẹ được so sánh với
- HS đọc lại phần nội dung
4/ Học thuộc lòng - Học sinh học thuộc lòng bài thơ
- Thi đọc toàn bài
Trang 8Tiết 12: Từ ngữ về tình cảm - Dấu phẩy
Giáo dục bảo vệ môi trường: Trực tiếp )
A Mục đích yêu cầu: Sau bài học , HS có khả năng :
- Kiến thức : Mở rộng vốn từ về tình cảm cho HS.- Nhìn tranh nói về hoạt động của người trong tranh
- Kĩ năng : Biết cách đặt câu theo mẫu: Ai ( cái gì, con gì) làm gì Biết cách đặt dấu phảy ngăn cách giữa các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu
- Thái độ : Yêu thích học Tiếng Việt , sử dụng Tiếng Việt chính xác
* Trọng tâm: HS nắm được các từ ngữ về tình cảm gia đình Biết cách đặt dấu
phẩy vào các câu đơn giản
Hoạt động của thầy
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 4
- Tranh minh hoạ bài tập 3
C Các hoạt động dạy - học:
I Ôn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS nêu những việc làm mà bạn
nhỏ đã làm giúp ông?
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Yêu mến, quý mến
- HS nối tiếp đọc các từ ghép được
- Cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa ghép được: yêu thương, thương yêu, kính yêu, mến yêu, kính mến, yêu quý, quý yêu, thương mến, mến thương, quý mến
- HS đọc đề
- Cháu ( yêu quý, quý mến,…) ông bà
- Con yêu quý( yêu thương, thương yêu ,…) bố mẹ
- Em mến yêu ( yêu mến, thương yêu…) anh
Trang 9dùng từ chưa hay hoặc sai.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm lên bảng làm
- GV nhận xét và kết luận: Chăn màn,
quần áo là những bộ phận giống nhau
trong câu Giữa các bộ phận giống nhau
ta phải đặt dấu phẩy
3 Củng cố-Dặn dò:
- Chốt lại kiến thức của bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
- Có thể đặt dấu phẩy vào chỗ nào trongcâu sau:
- HS thảo luận nhóm, lớp làm bài vào vở
+ Chăn màn, quần áo được xếp gọn gàng
+ Giường tủ, bàn ghế được kê ngay ngắn
+ Giày dép, mũ nón được để đúng chỗ
- 2 – 3 HS đọc lại phần kết luận
-Thủ công Tiết 12: Ôn tập chương 1 – Kĩ thuật gấp hình
A Mục tiêu:Sau bài học , HS có khả năng :
- HS biết cỏch gấp một số đồ chơi: thuyền, máy bay, tên lửa…
- Gấp được một trong các đồ chơi trên
- HS yêu thích gấp hình làm đồ chơi
B Đồ dùng dạy học:
- GV: Mẫu gấp của các bài trước , Giấy thủ công, bút màu
- HS: Giấy thủ công, bút màu, kéo…
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Hoạt động của thầy
Trang 102.Hoạt động dạy học:
- GV nhắc lại nội dung của tiết học
- Nêu các đồ chơi chúng ta đó được làm?
- GV cho hs xem lại các mẫu đã gấp của các
tiết trước
- Yêu cầu HS gấp một trong số các bài đã
học tuỳ theo ý thích của HS
- Theo dõi bài
- HS nêu: Gấp máy bay, tên lửa, thuyền…
- HS quan sát lại các đồ chơi đã được gấp
- HS thực hành gấp
- HS trưng bày sản phẩm và nhận xét bài của bạn
- Vệ sinh lớp sau giờ học
- Mở vở ghi bài
-Kể chuyện Tiết 12: Sự tích cây vú sữa
(Giáo dục bảo vệ môi trường: Trực tiếp )
A Mục đích yêu cầu: Sau bài học, HS có khả năng
- Kiến thức : Biết kể từng đoạn của câu chuyện theo yêu cầu và kể được toàn bộcâu chuyện Biết phối hợp giọng điệu, cử chỉ, nét mặt cho hấp dẫn
- Kĩ năng : Rèn kỹ năng nói và kỹ năng nghe để nhận xét lời bạn kể
- Thái độ : Giúp cho HS thấy được tình cảm sâu nặng giữa mẹ và con
Hoạt động của thầy
II Kiểm tra bài cũ:
- Kể lại câu chuyện “ Bà cháu”
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng:
2 Hướng dẫn kể chuyện:
a Kể từng đoạn câu chuyện:
* Đoạn 1:
- Kể lại đoạn 1 bằng lời của em
- Kể bằng lời của mình nghĩa là như thể
Trang 11- Đặt câu hỏi gợi ý: Cậu bé là người
như thế nào? Cậu ở với ai? Tại sao cậu
bỏ nhà đi? Khi cậu bé ra đi người mẹ
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài và gợi ý
tóm tắt nội dung của truyện
- Kể đoạn 3 theo tưởng tượng
- Em mong muốn câu chuyện kết thúc
như thế
nào?
- GV khuyến khích và gợi ý cho mỗi
mong muốn của các em được kể thành
một đoạn
b Kể toàn bộ câu chuyện :
- Gọi 3 HS nối tiếp nhau kể lại câu
chuyện theo đoạn
mẹ con vui sống bên nhau.;…
- 3 HS kể
- Lớp nhận xét
- 1, 2 HS khá kể lại cả câu chuyện
- Về kể chuỵen cho cả nhà nghe
- Chuẩn bị bài sau
-Thứ năm ngày 22 tháng 11 năm2018
Toán
Tiết 59: 53 - 15
A Mục tiêu:Sau bài học , HS có khả năng :
- Kiến thức : Biết thực hiện phép trừ có nhớ, số bị trừ là số có hai chữ số và có chữ
số hàng đơn vị là 3, số trừ là số có hai chữ số.- Củng cố cách tìm số bị trừ và số hạng chưa biết Tập nối 4 điểm để có hình vuông
-Kĩ năng : Biết vận dụng phép trừ đã học để làm tính( Đặt tính rồi tính)
-Thái độ : Yêu thích học toán , vận dụng tính trừ để tính toán
Trang 12
Hoạt động của thầy
- GV nêu bài toán: Có 53 que tính lấy
đi 15 que tính Hỏi còn lại mấy que
tính?
- Yêu cầu HS thao tác trên que tính,
rồi nêu cách tìm kết quả
- GV hướng dẫn HS nêu lại cách đặt
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra kết quả
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
38 * 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 Bằng 3, viết 3
Trang 13-Đạo dức Tiết 12: Quan tâm giúp đỡ bạn (tiết 1 )
A Mục tiêu:
- Kiến thức : HS biết: Quan tâm giúp đỡ bạn là nièm vui , sẵn sàng giúp đỡ khi bạn gặp khó khăn.Sự cần thiết của viẹc quan tâm, giúp đỡ bạn.Quyền ko bị phân biệt đối xử của trẻ em
-.Kĩ năng : Có hành vi quan tâm, giỳp đỡ bạn bé trong cuộc sống hàng ngày
- Thái độ : HS có thái độ : Yêu mến, quan tâm giúp đỡ bạn bè;
-Đồng tình với những biểu hiện quan tâm, giúp đỡ bạn bè
* KNS : Các em có kĩ năng thể hiện sự quan tâm, sự cảm thông với bạn bè
B Đồ dùng dạy học:
GV: - Tranh phục vụ cho các HĐ( HĐ2 –tiết 1)
- Câu chuyện : Trong giờ ra chơi
HS: Vở BT
C Các hoạt động dạy học chủ yếu:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Em đã làm được gì để thể hiện sự quan tâm giúp đỡ bạn ?
III Bài mới
Hoạt động của thầy
Trang 14Tiết 2
A.Giới thiệu
B.Nội dung:
1.HĐ1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
*Mục tiêu:HS biết cách ứng xử liên quan đến việc
quan tâm, giúp đỡ bạn
GVKL:Quan tâm giúp đỡ bạn phải đúng lúc, đúng
chỗ, không vi phạm nội quy của Nhà trường
2.HĐ 2: Tự liên hệ.
* Mục tiêu: Định hướng cho HS biết quan tâm,
giúp đỡ bạn bè
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu : Nêu các việc em làm thể hiện?
-GV KL:Quan tâm giúp đỡ bạn nhất là giúp đỡ
bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
3 HĐ3: Trò chơi: Hái hoa dân chủ
- HS trả lời, các hs khác nhận xét
- -Các tổ lập kế hoạch gisp
đỡ các bạn yếu trong lớp
- Đại diện tổ lên trình bày
-Em có đồng tình với việc làm đó không? Vì sao?
GVKL:Khi bạn ngã, em cần hỏi thăm và nâng bạn
dậy
2.HĐ 2: Việc làm nào đúng.
* Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm thảo luận theo các tranh
-GV KL:Luôn vui vẻ, chan hoà với bạn, sẵn sàng
giúp đỡ bạn khi bạn gặp khó khăn trong học tập
3 HĐ3: Vì sao cần quan tâm, giúp đỡ bạn ?
* Cách tiến hành:
Gv nêu HS làm vào VBT: Đánh dấu vào trước
những lí do quan tâm, giúp đỡ bạn
GV KL: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm cần
thiết của mỗi người HS.Khi quan tâm đến bạn,
em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình và
tình bạn càng thêm gắn bó, thân thiết
- Đại diện các nhóm HS trìnhbày kết quả, bổ sung ý kiến cho nhau
HS làm VBT và bày tỏ ý kiến, giải thích lí do vì sao?
Trang 15* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học
* Cách tiến hành:
GV có sẵn các câu hỏi cài vào 1 cành cây hs trả lời
hay được thưởng một tràng pháo tay
* GV KL: Quan tâm, giúp đỡ bạn là việc làm
cần thiết của mỗi người HS.Khi quan tâm đến
bạn, em sẽ mang lại niềm vui cho bạn, cho mình
và tình bạn càng thêm gắn bó, thân thiết
HS xung phong lên hỏi hoa trả lời
A Mục tiêu:Sau bài học , HS có khả năng :
- Kiến thức : Chép lại chính xác đoạn từ: “ Lời ru… suốt đời” trong bài Mẹ Trình bày đúng theo thể thơ lục bát
- Kĩ năng : Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt: iê/yê/ya, phân biệt r/gi, thanh hỏi, thanh ngã.Rèn kỹ năng viết đúng, sạch đẹp
- Thái độ : Giáo dục HS đức tính cẩn thận trong khi viết bài
Hoạt động của thầy
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng con
- GV đọc các từ:
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng:
- Bài thơ được viết như thế nào?
- Cách trình bày bài thơ được viết như thế
Trang 16b Hướng dẫn viết bảng con:
c HS viết bài vào vở:
- Khen ngợi những HS có bài viết đẹp
- Chuẩn bị giờ sau
- Về ôn lại bài.- Chuẩn bị bài sau
rồi đến một câu 8 chữ
- Câu 6 lùi vào 2 ô, câu 8 lùi vào 1 ô
- HS viết bảng con: Lời ru, gió, quạt,
giấc tròn, ngọn gió, suốt đời
- 2 HS đọc yêu cầu bài: điền vào chỗ
trống iê, yê hay ya
+ Lời giải: Đêm đã khuya Bốn bề yên
tĩnh Ve đã lặng vì mệt và gió cũng thôi
trò chuyện cùng cây Nhưng từ ngôi nhà
nhỏ vẫn vẳng ra tiếng võng kẽo kẹt,tiếng mẹ ru con
- HS đổi vở kiểm tra kết quả
- 2 HS đọc yêu cầu bài
- HS nối tiếp nhau trả lời
Lời giải:
a.gió, giấc, rồi, ru
b cả, chẳng, ngủ, của, cũng, kẻo, võng, những, tả
- Kiến thức : Viết được chữ cái K hoa Viết cụm từ ứng dụng: Kề vai sát cánh
- Kĩ nằng : Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ, viết sạch đẹp
- thái độ : Rèn đức tính cẩn thận cho HS trong khi viết bài
* Trọng tâm: Biết viết chữ hoa K và cụm từ ứng dụng đúng mẫu , đều nét và nối
chữ đúng quy định
Hoạt động của thầy
B Đồ dùng dạy học:
Hoạt động của trò
Trang 17- Mẫu chữ, khung chữ mẫu.
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- HS viết bảng chữ cái I hoa và cụm từ
ứng dụng: ích nước lợi nhà
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn viết chữ hoa k:
a Quan sát và nhận xét:
- Cho HS nhận xét về chiều cao, chiều
rộng
- Chữ K hoa được viết bởi mấy nét?
- Giảng về quy trình viết ( Vừa giảng
vừa chỉ trên khung chữ)
+ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết
nét cong trái rồi lượn ngang ( giống nét
đầu ở chữ H và chữ I)
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút nét 1, hơi
lượn xuống để viết nét móc ngược trái,
khi chạm đường kẻ 1 thì cong lên rồi
uốn vào trong, dừng bút trên đường kẻ
2
+ Nét 3: Từ điểm dừng bút nét 2, lia bút
lên đường kẻ 5 để viết nétmóc xuôi
phải… dừng bút trên đường kẻ 2
- GV viết mẫu
b Viết bảng:
- Yêu cầu HS viết trong không trung
sau đó viết bảng con
- GV theo dõi, chỉnh sửa cho HS
- 1 HS lên bảng lớp viết
- Cả lớp viết bảng con
Trang 18- Theo dõi và nhận xét.
4 Hướng dẫn viết vở tập viết:
- Hướng dẫn tư thế ngồi, để vở
Sau bài học, HS có khả năng
- Kiến thức :Nghe và viết chính xác đoạn: Từ “Các cành lá… như sữa mẹ” trong bài tập đọc sự tích cây vú sữa
- Kĩ năng : Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt tr/ ch, at/ac Củng cố quy tắc chính tả với ng/ ngh
- Thái độ : Rèn các em HS đức tính cẩn thận khi viết chính tả
Hoạt động của thầy
B Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập chính tả
C Các hoạt động dạy học:
I Ôn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng viết, lớp viết bảng
con
- GV nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài – ghi bảng:
2 Hướng dẫn nghe viết:
a Hướng dẫn chuẩn bị:
* Hướng dẫn ghi nhớ nội dung
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn văn nói về cái gì?
- Cây lạ được kể như thế nào?
* Hướng dẫn trình bày:
- Yêu cầu HS tìm và đọc những câu văn
có dấu phẩy trong bài
- Dấu phẩy được viết ở đâu trong câu
- 2 HS đọc lại lớp theo dõi
- Đoạn văn nói về cây lạ trong vườn
- Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra…
Trang 19c HS viết bài vào vở.
d Chấm chữa bài : Chấm 1/3 bài của lớp
A Mục tiêu: Sau bài học , HS có khả năng :
- Kiến thức : Củng cố bảng trừ ( 13 trừ đi một số, trừ nhẩm)Củng cố kỹ năng trừ cónhớ ( đặt tính theo cột)
- Kiến thức : Vận dụng các bảng trừ để làm tính và giải toán
II Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng, lớp làm bảng con
Trang 20III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
- Về nhà ôn lại bài
- Chuẩn bị bài sau
Giải
Cô còn lại số vở là:
83 – 48 = 35 ( quyển vở) Đáp số: 35 quyển vở
Tập làm văn
Tiết12 : Luyện kể về người thân.
A.Mục tiêu:Sau bài học , HS có khả năng :
- Kiến thức : Dựa vào các câu hỏi kể lại một cách chân thật, tự nhiên về ông bà hoặc người thân
- Kĩ năng : Viết lại các câu kể thành một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu
- Thái độ : Giúp cho các em nhớ lại những kỷ niệm về người thân Yêu quý người thân
II Kiểm tra bài cũ:
- Chữa lại bài kiểm tra giờ trước
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Hoạt động của trò
- Vở bài tập Tiếng Việt
Trang 212 HD làm bài tập::
Bài 1:
- Gọi 1 HS đọc đề
- Gọi 1 HS làm mẫu
- GV hỏi từng câu hỏi cho HS trả lời
+ Ông ,bà( hoặc người thân) của em
bao nhiêu tuổi?
+ Ông, bà( người thân) của em làm
nghề gì?
+ Ông, bà( hoặc người thân) của em
yêu quý, chăm sóc em như thế nào?
- Yêu cầu HS làm việc theo cặp
- Gọi HS trình bày trước lớp Nghe và
chỉnh lỗi cho các em
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài:
Yêu cầu HS viết bài vào vở bài tập
* Chú ý: Yêu cầu HS viết câu văn liền
mạch Cuối câu có dấu chấm, Chữ cái
đầu câu viết hoa
- Gọi vài HS đọc bài viết của mình
- GV nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố- Dặn dò:
- Tuyên dương bài viết hay
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại bài cho hay hơn
- Chuẩn bị bài sau
- Từng cặp HS hỏi đáp với nhau theo câu hỏi của bài
- Một số HS lên trình bày
- Dựa theo lời kể ở bài tập 1, Hãy viết một đoạn văn ngắn ( từ 3 đến 5 câu) kể
về ông, bà hoặc một người thân của em
- HS viế bài vào vở
- 2 - 3 HS đọc bài làm của mình
-Thể dục Tiết 24 :Ôn điểm số 1-2 theo đội hình vòng tròn
( GV thể dục soạn - dạy )
-Tự nhiên và xã hội
Tiết 12 : Đồ dùng trong gia đình
(Giáo dục bảo vệ môi trường: Bộ phận )
A.Mục tiêu: Sau bài học HS có thể
- Kiến thức : Kể tên và nêu công dụng của 1 số đồ dùng trong gia đình Biết phân biệt các loại đồ dùng theo vật liệu làm ra chúng
-Kĩ năng Biết cách sử dụng và bảo quản 1 số đồ dùng trong gia đình
- Thái độ : Có ý thức cẩn thận, gọn gàng ngăn nắp