1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Các lệnh hỗ trợ (Enginering Feature).

46 597 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các lệnh hỗ trợ (Enginering Feature)
Tác giả Bùi Minh Tâm
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật
Chuyên ngành Kỹ Thuật Cơ Khí
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các lệnh hỗ trợ (Enginering Feature).

Trang 1

Khi chỉ chuột vào biểu tượng bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc:

Create a Fillet feature: Vê tròn các cạnh hay các đỉnh của chi tiết

Gọi lệnh: Chọn biểu tượng Fillet trên thanh công cụ Feature, hoặc vào Insert > Feature > Fillet/Round

Xuất hiện hộp thoại (hình 4.1)

Select Edges, Faces, Feature or loop to Fillet: Chọn cạnh, bề mặt vật thể, vật thể hay các cạnh khép kín để bo cung

Center Line

CenterLine

Profiles

Trang 2

Hình 4.1a

Trong bảng Fillet Type có các kiểu chọn sau:

1 Constant Radius: Tạo bán kính cung lượn là không đổi suốt chiều dài cạnh được chọn

Các trường hợp được chọn trong kiểu Constant Radius : Chọn cạnh, bề mặt vật thể, chọn một mạch kín

Trong bảng Items To Fillet chọn :

♦ Radius : bán kính cung lượn

♦ Edge, face feature and Loops : Chọn cạnh, bề mặt vật thể, hay một mạch kín để bo cung

♦ Chọn Tagent propagation: được thể hiện trong ví dụ (hình 4.1b)

♦ Chọn Multiple radius fillet : Bán kính của từng cạnh được chọn có thể thay đổi với các giá trị bán kính khác nhau (hình 4.1c)

♦ Full preview: thể hiện hết tất cả các giá trị Fillet

♦ Partical preview :Chỉ thể hiện duy nhất một giá trị Fillet

♦ No preview : Không thể hiện bất cứ giá trị Fillet nào

Radius

Edge, face

feature and

Loops

Trang 3

Hình 4.1b

Hình 4.1c :Multiple radius fillet

Trong bảng Fillet option có các lựa chọn sau:

♦ Keep Feature: Giữ lại các vật thể nằm trên các mép bị bo tròn (hình 4.1d)

♦ Round Corner :Các cung tròn khi giao nhau sẽ tự động bo tròn lại theo bán kính (hình 4.1e)

Trang 4

Trong bảng Overflow type

♦ Default: lựa chọn mặc định của hệ thống

♦ Keep edge:giữ cho các mép của vật thể không thay đổi, tuy nhiên bề mặt Fillet

bị thay đổi

♦ Keep Surface : giữ cho bề mặt Fillet không thay đổi tuy nhiên làm thay đổi các mép cạnh của vật thể (hình 4.1f)

Trang 5

Chọn bảng Setback Parameters : Tạo bán kính cong thay đổi dọc theo mỗi cạnh với giá trị chiều dài thay đổi (hình 4.1 g)

Cách thực hiện :

• Trong vùng đồ hoạ chọn 3 cạnh giao nhau tại 1 đỉnh

• Chọn Distance nhập giá trị chiều dài cần thay đổi bán kính

• Chọn Setblack Verties :chọn một hay nhiều điểm (đỉnh) trên vật thể chú ý các đỉnh phải là sự giao nhau của 3 cạnh

• Setblack Distance :thể hiện các giá trị được chọn trên các cạnh

• Chọn Set All: nếu muốn giá trị bán kính thay đổi dọc theo các cạnh là như nhau

Trang 6

Hình 4.2

Nếu muốn giá trị bán kính thay đổi ở mỗi điểm, ta chỉ cần nhập giá trị bán kính lần lượt tại mỗi điểm đó (hình 4.2a)

• Chọn :Xác định số điểm trên suốt chiều dài cạnh

• Attached radii :Thể hiện các giá trị được chọn trong vùng đồ họa

• Chọn R (Radius ):Nhập giá trị bán kính

• Chọn P (percent): Nhập khoảng cách từ điểm đầu đến điểm vừa chọn (tính theo

%)

Hình 4.2a

Trang 7

3 Face Fillet: Bo cung bằng 2 bề mặt vật thể

Xuất hiện hộp thoại (hình 4.3)

Hình 4.3

Cách thực hiện lệnh:

♦ Radius nhập giá trị bán kính cần thay đổi

♦ Face Set1 :Chọn bề mặt thứ nhất

♦ Face Set2 :Chọn bề mặt thứ hai.(hình 4.3a)

Chọn Fillet Option (nếu cần thiết):

• Hold Line: chọn hai cạnh của hai mặt phẳng tương ứng vừa chọn

• Curvature continous : tạo độ cong một cách liên tục giữa hai bề mặt kề nhau (hình 4.3b)

Hình 4.3a

Face Set1 Face Set2

Trang 8

No Curvature continus Curvature continus

Hình 4.3b

4 Full Round Fillet :(Bo cung với 3 bề mặt kề nhau)

Xuất hiện hộp thoại (hình 4.4)

Hình 4.4

♦ Side face set1 chọn bề mặt thứ nhất

♦ Center face set chọn bề mặt thứ hai

♦ Side face set 2 chọn bề mặt thứ ba

Side face set 1

Center face set

Side face set 2

Trang 9

4.2 Lệnh Chamfer

Khi chỉ chuột vào biểu tượng bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc:

Chamfers an edge or a chain of Tangent edges: Vát một cạnh hay vát các cạnh tiếp tuyến với nhau trên một chi tiết

Gọi lệnh : Chọn biểu tượng trên thanh công cụ Feature, hoặc vào Insert > Feature > Chamfer

Xuất hiện hộp thoại(hình 4.5)

Hình 4.5

Trong bảng Chamfer Parameter có các lựa chọn sau:

• Angle distance: Lựa chọn góc khoảng cách

• Distance distance: Lựa chọn khoảng cách khoảng cách

• Vertex : Đỉnh bị vát mép, nhập khoảng cách Chamfer từ đỉnh đến các cạnh tương ứng

• Chọn Equal distance: tiết diện vát là một tam giác đều

• Chọn Keep feature: Giữ lại các vật thể nằm trong vùng diện tích bị vát

• Flip direction: thay đổi hướng vát

Edge and Faces

or Vertex

Distance Angle

Trang 10

Cách thực hiện lệnh:

Chọn các trường hợp Chamfer

Chọn cạnh, bề mặt hay đỉnh cần Chamfer trên chi tiết

Nhập giá trị cần Chamfer

Nhập giá trị góc vát trong trường hợp (Angle distance)

Trang 11

Có hai trường hợp tạo mỏng vỏ

1 Tạo vỏ có chiều dày các thành của chi tiết bằng nhau

Cách thực hiện lệnh:

• Thickness : xác định bề dày thành chi tiết

• Face to remove chọn bề mặt chi tiết cần bỏ đi

Chú ý : đối với trường hợp Face to remove có thể chọn hay không tuỳ ý Nếu không chọn thì chi tiết sẽ được tạo rỗng từ bên trong

Shell outward: Tạo chiều dày hướng ra phía ngoài

Face to remove

Multi thickness faces

Trang 12

2 Tạo vỏ chi tiết với chiều dày các thành chi tiết khác nhau

Select faces to specify multi- thickness (es): Chọn vào các bề mặt cần làm thay đổi bề dày của thành chi tiết

Cách thực hiện lệnh:

Tương tự như trên

Trong bảng Multi- thickness settings chọn

• Thickness : xác định bề dày thành chi tiết cần thay đổi

• Multi- thickness faces chọn bề mặt mà ta muốn bề dày thay đổi

Ví dụ: Tạo thành mỏng có bề dày thành khác nhau cho một hình hộp

Trang 13

Hình 4.7b

4.4 Lệnh Dome

Khi chỉ chuột vào biểu tượng bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc:

Put a dome surface on a face: tạo hình vòm cho chi tiết

Gọi lệnh: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ Feature, hoặc vào Insert >

Feature > Dome

Xuất hiện hộp thoại( Hình 4.9)

Hình 4.9

Cách thực hiện lệnh:

♦ Trong Dome face : Chọn bề mặt cần tạo vòm

♦ Chọn Hight : Nhập giá trị chiều cao của vòm (khoảng cách tính từ trọng tâm của bề mặt đến đỉnh vòm)

♦ Reverse direction :Đổi hướng tạo

Trang 14

Khi chỉ chuột vào biểu tượng bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc:

Apply draft to a selected surface: Tạo góc vát cho các bề mặt

Gọi lệnh: Click biểu tượng trên thanh công cụ Feature, hoặc vào Insert > Feature > Draft

Xuất hiện hộp thoại(hình 4.10)

Trang 15

Hình 4.10a Trong bảng Type of Draft có 3 kiểu lựa chọn: Neutral plane, Parting Line, Step Draft 1 Chọn kiểu Neutral plane Selected Neutral plane and the faces to draft: Xác định bề mặt (face) hay mặt phẳng (Plane) để làm mặt tạo hướng nghiêng và xác định bề mặt cần nghiêng

Hình 4.10b

Chú ý: Bề mặt Neutral plane và bề mặt Draft Face phải giao nhau trong không gian, mới có thể tạo được trục quay giữa hai bề mặt Góc nghiêng Reverse direction Mặt tạo hướng nghiêng (Neutral Plane)

Bề mặt cần nghiêng

Mũi tên xác định hướng nghiêng

Trang 16

Trong hộp thoại Face propagation có các lựa chọn sau:

Hình 4.10c

• None: Chỉ vát mặt đã chọn

• Along Tangent: Mở rộng mặt vát cho tất cả các bề mặt tiếp tuyến với bề mặt đã

chọn

• All Face: Tất cả các bề mặt có giao tuyến chung với mặt Neutral Plane đều bị vát

• Inner Faces: Vát tất cả các bề mặt có giao tuyến chung với mặt Neutral Plane

nhưng các giao tuyến đó chỉ được nằm phía trong diện tích của mặt Neutral Plane

• Outer Faces: Vát tất cả các bề mặt có giao tuyến chung với mặt Neutral Plane

nhưng các giao tuyến đó chỉ được nằm phía ngoài diện tích của mặt Neutral Plane

Trang 17

2 Chọn Kiểu Parting Line

Selected the direction of full and the parting lines: Chọn đường Parting Lines (cạnh của vật thể, đường chia Split line) và xác định hướng vát xung quanh đường Parting Lines này

Xuất hiện hộp thoại(hình 4.11a)

Thay đổi mặt phẳng

Trang 18

Hình 4.11b

Chú ý các hướng của mũi tên:

Các mũi tên trên đường Parting Line chỉ về hướng các bề mặt bị vát Muốn thay đổi hướng mũi tên ta vào bảng Parting Line chọn các cạnh cần thay đổi hướng mũi tên rồi chọn hộp thoại Other Face

Hình 4.11c

Trường hợp chọn Face propagation:

• None: Chỉ vát mặt đã chọn

• Along Tangent: Mở rộng mặt vát cho tất cả các bề mặt tiếp tuyến với bề mặt đã

Dùng đường chia Split line để tạo đường Prating line

Trang 19

3 Chọn Kiểu Step Draft

Selected the direction of full and the parting lines: Chọn đường Parting Lines (cạnh của vật thể, đường chia Split line) và xác định hướng vát xung quanh đường Parting Lines này

Xuất hiện hộp thoại (hình 4.12a)

Hình 4.12 a

Cách thực hiện lệnh:

Chọn một bề mặt (Face) hay mặt phẳng (Plane) để xác định hướng kéo Chọn đường Parting lines để xác định bề mặt bị vát

Trang 20

Chú ý: các đường Parting Lines không được chọn vuông góc với bề mặt (Face) hay mặt phẳng (Plane) được chọn làm hướng kéo

Hình 4.12b

Trong bảng Type of Draft chọn:

• Tapered Step: bề mặt vát được tạo ra có hướng chiếu không vuông góc với bề mặt ban đầu

• Perpendicular Step: bề mặt vát được tạo ra có hướng chiếu vuông góc với bề mặt ban đầu

Trang 21

Hình 4.12c

4.6 Lệnh Rib

Khi chỉ chuột vào biểu tượng bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc:

Insert a rib feature: Tạo gân cho vật thể

Gọi lệnh:Click chọn Rib trên thanh công cụ Feature, hoặc vào Insert > Feature

Điều kiện để tạo gân

♦ Tạo một mặt phẳng Plane giao với vật thể và vẽ một Profile trên đó

♦ Bề dày của gân tạo ra phải nhỏ hơn hoặc bằng với bề dày của vật thể

Cách thực hiện lệnh:

Second side

Both sides First sides

Parallel to Sketch

Normal to Sketch

Draft On /Off (Xác định góc vát cho gân)

Trang 22

Trong hộp thoại Parameters có các kiểu chọn bề dày như sau:

♦ First Side : Tạo bề dày của gân về phía trái của Profile

♦ Both Sides : Tạo bề dày của gân về hai phía của Profile đều nhau

♦ Second Sides : Tạo bề dày của gân về phía phải của Profile

Parallel to Sketch : Hướng đùn song song với Profile nằm trong mặt phẳng

Normal to Sketch : Hướng đùn vuông góc với Profile nằm trong mặt phẳng Chú ý: Trường hợp sử dụng Normal to Sketch còn xuất hiện thêm 2 trường hợp

Profile

Vật thể

Trang 24

♦ Chọn Fip Material Side: Thay đổi hướng đùn

♦ Chọn Draft On/ Off Tạo góc nghiêng cho gân

♦ Draft outwar : tạo hướng nghiêng ra phía ngoài

♦ Chọn Next Reference: Lần lượt chọn các Profiles để tạo bề dày của gân không đổi khi sử chọn Draft outwar

Ví dụ: Bấm Next Reference chọn

Lần 1 Lần 2 Lần 3

Giả sử ta chọn lần 3 để tạo hướng nghiêng với bề dày gân là 20

Hình 4.13d

Chú ý: Ta có thể tạo Rib với nhiều Profile khác nhau

Trang 25

4.7 Lệnh Hole (Tạo lỗ)

Có 2 cách tạo lỗ:

1 Simple Hole (tạo lỗ đơn giản)

Điều kiện để tạo lỗ:

• Đầu tiên ta phải dựng trước khối 3D

• Sau chọn bề mặt của khối làm mặt phẳng để tạo lỗ cho vật thể

Khi chỉ chuột vào biểu tượng Simple Hole bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc: Creates a Cylindrical Hole: Tạo lỗ hình trụ cho vật thể

Click chọn biểu tượng Simple Hole trên thanh Feature, hoặc vào Insert

>Feature > Simple Hole

Xuất hiện hộp thoại(hình 4.14a)

Hình 4.14a

Các lựa chọn trong Simple Hole tương tự như lệnh Extrude

Cách thực hiện lệnh:

Chọn bề mặt của vật để xác định vị trí đặt tâm của lỗ

Tạo lỗ bằng các lựa chọn trong bảng Direction 1

Sau khi đã tạo xong lỗ ta Click OK kết thúc lệnh

Chiều sâu lỗ

Xác định bề mặt đặt lỗ Xác định vi trí đặt tâmlỗ

Trang 26

2 Simple Wizard (Tạo Lỗ Phức Tạp)

Khi chỉ chuột vào biểu tượng bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc:

Insert a hole with pre-defined cross section: Tạo lỗ trên mặt cắt đã được xác định trước đó

Gọi lệnh: Click chọn biểu tượng trên thanh Feature, hoặc vào Insert >Feature > Wizard Hole

Xuất hiện hộp thoại(hình 4.14c)

Hình 4.14c

Tạo lỗ trụ bậc Lỗ trụ côn

Lỗ trụ thẳng

Lỗ ren trụ thẳng

Lỗ ren trụ côn

Mô tả các loại lỗ

Tiêu chuẩn lỗ

Kiểu lỗ

Kích cỡ của lỗ

Chiều sâu lỗ

và các điều

kiện xác định

chiều sâu lỗ

Chọn bề mặt

cần offset lỗ

Đường kính lỗ

Góc côn của lỗ

Đường kính và góc vát miệng lỗ hình côn

Trang 27

Bảng thông số hình học của các lỗ ren

Chiều sâu ren

và các điều

kiện xác định

chiều sâu ren

Đường kính

ren và góc côn

của lỗ ren

Chiều sâu ren

Cách xác định

thể hiện đường

kính chân ren

Trang 28

Hình 4.14e

Sau khi kết thúc lệnh ta chọn Next

Xuất hiện hộp thoại(hình 4.14f)

Hình 4.14f

Đây là bảng xác định vị trí đặt tâm của lỗ

Chọn Finish, sau đó Click chuột vào vùng đồ hoạ xác định vị trí điểm đặt

4.8 Pattern and Mirroring

1 Lệnh Linear pattern

Bảng xác định

các loại lỗ

Các lựa chọn

trong quá trình

tạo lỗ

Trang 29

Gọi lệnh: Click vào biểu tượng Linear pattern trên thanh công cụ Feature hoặc vào Insert > Pattern / Mirror > Linear pattern

Dòng nhắc: Select Edge or axis for direction refernce, select face of feature of pattern features: Chọn cạnh hay trục Axis để xác định hướng sao chép, chọn vật thể cần sao chép Xuất hiện hộp thoại (hình 4.15a)

Cách thực hiện lệnh:

Trong bảng Direction1 : chọn hướng tạo vật thể (cạnh vật thể, trục axis, sketch line)

• Chọn Spacing : xác định khoảng cách của các vật thể

• Chọn Number of Instances : Xác định số đối tượng cần sao chép

• Chọn Reverse Direction : Đổi hướng tạo vật thể

Trang 30

Trong bảng Direction2 (chọn tương tự như bảng Direction1)

Chọn thêm trường hợp:

Pattern seed only : Sao chép đối tượng theo các hướng duy nhất so với vật mẫu

Không chọn Pattern seed only Chọn Pattern seed only

Hình 4.15b

♦ Trong hộp thoại Features to Pattern :chọn vật thể cần sao chép

♦ Trong hộp thoại Faces to Pattern : chọn bề mặt vật thể cần sao chép

♦ Trong hộp thoại Bodies to Pattern : chọn toàn bộ khối cần sao chép

♦ Trong hộp thoại Insatances to Skip : chọn các đối tượng cần bỏ đi trong dãy

Pattern

Đối tượng mẫu

Trang 31

Trong hộp thoại Option có các lựa chọn sau:

Geometry Pattern : Sao chép các đối tượng có cùng kích thước và hình dáng so với đối tượng mẫu

Không chọn Geometry Pattern Chọn Geometry Pattern

Hình 4.15d

2 Lệnh Circular Pattern

Khi chỉ chuột vào biểu tượng Circular Pattern bên dưới màn hình xuất hiện dòng nhắc: Creates a circular pattern using the selected feature/ faces / bodies : Sao chép mẫu theo đường tròn Mẫu có thể là một khối cơ cở, toàn bộ vật thể, hay là bề mặt của vật thể

Gọi lệnh: Chọn biểu tượng trên thanh công cụ Feature hoặc vào Insert > Pattern / Mirror > Circular Pattern

Xuất hiện hộp thoại (hình 4.16)

Select edge or axis for direction reference, select face of feature for pattern feature: Chọn cạnh hay trục Axis làm trục xoay, chọn bề mặt vật thể hay vật thể làm đối tượng mẫu để xoay

Trang 32

Hình 4.16

Cách thực hiện lệnh:

Trong bảng Parameters chọn :

♦ Chọn Pattern Axis : Xác định trục quay

♦ Chọn Angle : Xác định góc quay giữa các đối tượng

♦ Number of Instantces : Xác định số đối tượng cần sao chép kể cả đối tượng mẫu

Trong các hộp thoại còn lại tương tự như lệnh Linear Pattern

Trục xoay Góc xoay

Số đối tượng cần sao chép kể cả đối tượng mẫu

Chọn mẫu cơ sở cần sao chép

Chọn bề mặt mẫu cần sao chép

Chọn vật thể

cần sao chép

Chọn vào các đối tượng cần bỏ đi

Ngày đăng: 27/08/2012, 14:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng thông số hình học của các lỗ ren. - Các lệnh hỗ trợ (Enginering Feature).
Bảng th ông số hình học của các lỗ ren (Trang 27)
Bảng xác định - Các lệnh hỗ trợ (Enginering Feature).
Bảng x ác định (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w