Khi buồng tim không dãn được Khi hít vào:vách liên nhĩ và liên thất phồng nhiều hơn vào tim trái , làm giảm thể tích tim trái dẫn đến giảm cung lượng tim và tụt huyết áp Sinh lý tt... V
Trang 1BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
Mục tiêu
Trình bày được giải phẫu và sinh lý MNT Kể được các nguyên nhân bệnh MNT
Chẩn đoán được các dạng bệnh MNT Trình bày được các nguyên nhân đặc biệt của bệnh MNT
Trang 2Giải phẫu và sinh lý màng ngoài tim
, Boc xung quanh tim, tạo bởi các sợi
collagen và sợi đàn hồi dày 2mm Liên kết với
xương ức, cột sống, cơ hoành bằng các dây chằng
Điều hòa và nuôi dưỡng nhờ vào::
Thần kinh hoành, mạch bạch huyết, động mạch vú trong và các nhánh của động mạch phế quản, thực quản, động mạch hoành
Bình thường chứa khoảng 15- 50ml thanh dịch
Trang 3
Sinh lý MNT
Chức năng cơ học
Ngăn chặn dãn nở quá mức các buồng tim
Giử tương đối ổn định vị trí của tim trong lồng ngực Ngăn chận nhiễm trùng từ các tổ chức xung quanh
Trang 4Áp lực trong xoang MNT thay đổi theo hô
hấp,cuối kỳ hít vào là – 6mmHg, cuối kỳ thở ra là – 3mmHg.
Bình thường
Khi hít vào máu về tim phải nhiều, đẩy vách liên nhĩ và liên thất phồng nhẹ vào nhĩ và thất trái
Khi buồng tim không dãn được
Khi hít vào:vách liên nhĩ và liên thất phồng nhiều hơn vào tim trái , làm giảm thể tích tim trái dẫn đến giảm cung lượng tim và tụt huyết áp
Sinh lý (tt)
Trang 6Nguyên nhân bệnh màng ngoài tim
Trang 7Viêm màng ngoài tim cấp
Dịch tể :
Nam > nữ, người lớn > trẻ em, 1% trong số bệnh nhân nhập khoa cấp cứu với ĐTĐ có ST chênh lên
Nguyên nhân :
Vô căn
Nhiễm trùng: virus, vi trùng Không nhiễm trùng: lupus ban đỏ, sau NMCT, xạ trị…
Trang 8Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
Đau ngực: sau xương ức, ngực trái, thượng vị; lan lên
cổ, vai, cánh tay, lưng, nhói hoặc như dao đâm; tăng lên khi nằm, xoay trở, hít vào, ho, nuốt; giảm khi ngồi cúi người ra trước
Sốt: nhẹ (virus), cao kèm nhiễm trùng hệ thống (tràn mủ
màng tim) BN mệt mỏi, ăn không ngon, cảm giác khó thở
Khai thác tiền sử: nhiễm virus, ung thư, bệnh hệ thống,
xạ trị…
Triệu chứng thực thể
Tiếng cọ màng tim,: rõ nhất ở bờ trái thấp xương ức,
rõ hơn khi ngồi cúi người ra trước và cuối thì thở ra, thường thay đổi Tiếng cọ gồm 3 thì: nhĩ thu, thất thu, đầu tâm trương VMNT cấp (tt)
Trang 9VMNT cấp (tt)
Cận lâm sàng
Sinh hóa và huyết học tăng nhẹ tốc độ lắng máu, bạch cầu và CRP Xét nghiệm: urê, creatinine, lao, bệnh tự
miễn nếu nghi ngờ
Điện tâm đồ: ST chênh lên lan tỏa, dạng lõm, không
hình ảnh soi gương; PR chênh xưống; T âm khi ST về đường đẳng điện
X quang tim phổi :
Bóng tim thường bình thường( không có tràn dịch nhiều), có thể có tràn dịch màng phổi, thâm nhiễm phổi, hạch trung thất to
Siêu âm tim
Xác định có tràn dịch, dấu chèn ép tim, đánh giá được lượng dịch, tính chất dịch, bệnh tim đi kèm
CT và MRI
Ít sử dụng, được chỉ định khi cần tìm nguyên nhân
Trang 10
ĐTĐ trong VMNT cấp
Trang 11Diễn tiến của ĐTĐ trong VMNT cấp
Trang 12đường đẳng điện Âm khi STcòn chênh lên
Loạn nhịp tim Không(nếu không
kèm bệnh tim)
Thường gặp
Rối loạn dẫn
truyền Không(nếu không kèm bệnh tim) Thường gặp
Phân biệt ĐTĐ trong VMNT cấp và TMCB cơ tim cấp
Trang 13Điều trị
Theo nguyên nhân
Nghỉ ngơi Kháng viêm không steroid: aspirin , iIbuprofen Colchicine
Corticoids khi kháng viêm không steroid thất bại hoặc trong bệnh tạo keo
Đau ngực giảm sau 1-2 ngày, tiếng cọ màng tim
và ST chênh lên mất một thời gian ngắn sau đó VMNT vô căn hoặc virus đáp ứng điều trị sau 1-4 ngày; có tràn dịch đt kéo dài đến khi hết dịch
Theo dõi sát nhằm phát hiện chèn ép tim nếu có tràn dịch
VMNT cấp(tt)
Trang 14Diễn biến và biến chứng
VMNT cấp vô căn có thể tự khỏi sau 2- 4
tuần, 70- 90% không biến chứng hoặc tái
bại.
VMNT cấp (tt)
Trang 16Viêm màng ngoài tim tái phát
Là sự tái lập lại các triệu chứng của VMNT cấp: đau ngực, tiếng cọ màng tim, thay đổi ĐTĐ
Cần đánh giá lại tìm nguyên nhân,
Điều trị đau tái phát dựa vào kinh nghiệm ,lập lại kháng viêm không steroids 2 tuần hoặc
cochicine, nếu thất bại dùng corticoids
Trang 17Tràn dịch màng tim và chèn ép tim
Nguyên nhân:
Vô căn, nhiễm trùng, ung thư, chấn thương, NMCT, sau phẫu thuật, thủ thuật tim, bóc tách động mạch chủ, bệnh tự miễn, urê máu cao
Sinh lý bệnh của chèn ép tim
Giai đoạn 1: trong MNT có dịch, hạn chế dãn
nở của tâm thất, giai đoạn này áp lực của thất còn
cao hơn áp lực trong MNT(ít ảnh hưởng hđ)
Giai đoạn 2; dịch nhiều hơn , áp lực trong MNT cao cơn áp lực đổ đầy thất giảm đổ đầy thất giảm cung lượng tim
Giai đoạn 3: cung lượng tim giảm nhiều hơn tụt HA
Trang 18Sinh lý bệnh (tt)
Phản xạ bù trừ: tăng nhịp tim và co cơ tim
để duy trì cung lượng tim
.Ứ trệ tuần hoàn tĩnh mạch tĩnh mạch cổ nổi, gan to, phù
Khi hít vào,máu về tim phải nhiều hơn, thất phải không dãn được, đẩy vách liên thất
phồng về bên thất trái làm giảm kích thước
thất trái giảm cung lượng tim và tụt HA nhiều hơn dấu hiệu mạch nghịch.
Nếu tụt HA kéo dài choáng, làm giảm
tưới máu các cơ quan.
TDMT và CE Tim(tt)
Trang 20Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng:
Khó thở, khó nuốt, ho, khàn tiếng, hồi hợp Đau ngực kiểu màng tim
Triệu chứng của choáng như vật vã, lo lắng, hoảng hốt
Triệu chứng thực thể:
TM cổ nổi, gan to, phù chân Mỏm tim khó sờ, tiếng tim mờ, tiếng cọ màng tim Tam chứng Beck;TM cổ nổi, tim mờ, tụt HA
Mạch nghịch Choáng: tụt HA, tim nhanh, vã mồ hôi, tay chân lạnh, tím tái ngoại vi, giảm cảm giác
TDMT và CE Tim(tt)
Trang 21• Siêu âm tim
Chẩn đoán xác định ,tính chất dịch, dấu chèn ép tim, đánh giá sự thay đổi lưu lượng máu qua van 2 lá, van 3 lá theo
hô hấp Phát hiện u, bóc tách ĐM chủ, bệnh van tim, rối loạn vận động, chức năng tim
• CT và MRI: tránh trong tình trạng cấp, xác định TD khu trú
• Nội soi và sinh thiết màng tim
Không tìm được nguyên nhân Chẩn đoán ung thư
TDMT và CE Tim(tt)
Trang 26Chẩn đoán phân biệt:
VMNT co thắt, Suy tim toàn bộ ,NMCT thất phải, thuyên tắc phổi
Điều trị
Không chèn ép: ĐT nguyên nhân, theo dõi sát Thuốc
kháng viêm không steroid, colchicine, corticoid
Chèn ép:
Thở oxy ,truyền dịch
Chọc dò màng tim giúp giải áp và lấy dịch xét
nghiệm: HC, BC, đường, protein, LDH, pH, tế bào, cấy, ADA và PCR nếu nghi ngờ lao, tìm nguyên nhân đặc
biệt
Mở cửa sổ MT
Cắt mở MNT qua nội soi
TDMT và CE Tim(tt)
Trang 27Viêm màng ngoài tim co thắt
Nguyên nhân
Vô căn, ung thư, sau xạ trị, sau phẫu thuật tim, chấn thương, nhiễm trùng, bệnh tạo keo, suy thận, sarcoid, điều trị bằng methysergide, miếng điện cực thượng tâm mạc
Sinh lý bệnh
Màng ngoài tim sợi hóa, dính và vôi hóa tạo thành vỏ bọc cứng làm các buồng tim không dãn được, hạn chế
đổ đầy tim → giảm CLT và tăng áp lực TM hệ thống →
TM cổ nổi, gan to, phù Khi hít vào vách liên thất
phồng về phía thất trái → giảm đổ đầy thất trái → HA giảm
Trang 29Lâm sàng
Triệu chứng cơ năng
Phù, mệt, khó chịu ở bụng và vùng gan, khó thở khi gắng sức; gđ nặng: suy kiệt, ăn không
ngon, báng bụng, teo cơ.
Khám
Vàng da, mạch nhanh,không đều(RN), TM
cổ nổi, gan to, báng bụng, phù chi dưới, mạch
nghịch, dấu Kussmaul Tiếng gõ màng tim: sau T2
có tần số cao hơn và nghe trước T3, rõ ở
bờ trái ức hay mỏm tim (16% BN) T2 tách đôi
rộng
VMNT co thắt (tt)
Trang 30- TM và 2D phát hiện dày, vôi hóa màng tim, chuyển động vách liên thất nẩy mạnh đầu tâm trương (hít vào), vận động nghịch thường vách liên thất, dãn tĩnh mạch gan và phồng tĩnh mạch chủ dưới theo hô hấp, mở sớm van dộng mạch phổi,
- Siêu âm Doppler: sự thay đổi vận tốc dòng máu qua van 2 lá và 3 lá theo hô hấp
- Siêu âm qua thực quản đo độ dày màng tim tốt hơn
VMNT co thắt (tt)
Trang 31Chẩn đoán phân biệt với:
.Chèn ép tim Bệnh cơ tim hạn chếĐiều trị:
.Hạn chế muối nếu phù và thừa dịch,
.Phẫu thuật cắt bỏ màng ngoài tim
VMNT co thắt (tt)
Trang 32Dấu hiệu Chèn ép tim VMNT co thắt
Mạch nghịch Thường gặp Gặp ở 1/3
Sóng y xuống rõ
Thay đổi áp lực TM hệ
thống khi hít vào Giảm( bình thường) Tăng hoặc không thay đổi
Dấu “căn số” ở áp lực thất Không Có
Phân biệt chèn ép tim và VMNT co thắt
Trang 33Dấu hiệu VMNT co thắt Bệnh cơ tim
hạn chế
Cân bằng áp lực đổ đầy bên phải
Thay đổi theo hô hấp áp lực trái và
Phân biệt VMNT co thắt và bệnh cơ tim hạn chế
Trang 34Viêm màng ngoài tim tràn dịch – co thắt
Nguyên nhân
vô căn, lao, xạ trị, ung thư
Biểu hiện lâm sàng
Dấu hiệu tràn dịch trước, sau đó là co thắt
Nghi ngờ có co thắt khi đã dẫn lưu dịch màng
tim mà huyết động không trở lại bìnhthường khảo sát dịch màng tim tìm nguyên nhân, đôi
khi cần sinh thiết
Điều trị theo nguyên nhân
Trang 35
Viêm màng ngoài tim do lao
Dịch tễ
Từ lao phổi ; đường: máu, bạch huyết từ ổ lao nguyên phát Giảm đáng kể ở các nước phát triễn.(4% bệnh MNT cấp và bán cấp, 7% trong chèn ép tim) 1-8% BN lao phổi có ảnh
hưởng MNT
Còn chiếm tỷ lệ cao ở người suy giảm miễn dịch, các nước đang và kém phát triễn( 70% TDMNT lượng nhiều ở các nước đang phát triễn)
Nếu chèn ép tim: có rối loạn huyết động, mạch nghịch,
TM cổ nổi, gan to, và phù chân
Trang 36Cận lâm sàng:
Xquang: bóng tim to, tổn thương lao phổi
Chẩn đoán
Chọc dịch xét nghiệm:
Sinh hóa, ADA (> 40u/l có độ nhạy và độ chuyên lần
lượt là 88%- 83%)nếu kết hợp với interferon- gama tăng
có giá trị chẩn đoán cao PCR lao, cấy vi trùng, nếu cần
có thể sinh thiết tìm vi trùng và granulomas (gặp trong 80
Trang 37Staphylococci; pneumococci; streptococci; vi trùng kỵ
khí: Prevotella, Peptostreptococci, Propionibacterium acnes (BN
nhiễm trùng đồng thời với trung thất, đầu hoặc cổ)
Từ: phổi, vùng lân cận, theo đường máu, sau chấn
thương, sau phẫu thuật vùng ngực, áp xe quanh van vỡ vào MT
Lâm sàng
Tràn mủ màng tim với sốt cao, ớn lạnh (Không có ở BN suy kiệt),hồi hợp, khó thở, đau ngực, tiếng cọ màng tim, có thể tiến triễn nhanh → chèn ép tim
Trang 38Cận lâm sàng
Máu : bạch cầu tăng
Dịch màng tim : mủ, tăng bạch cầu đa nhân, giảm
đường, LDH và protein cao
X quang : bóng tim to (dịch nhiều)
ĐTĐ: ST chênh lên T đảo, diện thế thấp (dịch nhiều)
Siêu âm tim : xác định tràn dịch, dày dính màng tim
Điều trị: Cấp cứu nội khoa
- Nhanh chóng chọc dịch (dẫn lưu bằng phẫu thuật) 3-4 ngày
- Lấy dịch soi trực tiếp, cấy (môi trường kỵ khí, ái khí, nấm), làm kháng sinh đồ
- Cấy máu, đàm, nước tiểu và vết thương (nếu có)
- Điều trị bằng kháng sinh phổ rộng,điểu chỉnh dựa vào kết quả cấy vi trùng.
- Phẫu thuật mở cửa sổ màng tim dẫn lưu.
Tiên lượng : xấu, tỷ lệ sống sót là 30%
Viêm MNT do vi trùng(tt)
Trang 39VMNT ở bệnh nhân bệnh thận
Do urê máu cao
Có tương quan giữa bệnh và nồng độ urê và
creatinine máu
Giai đoạn cấp và bán cấp : xuất huyết và xuất tiết
fibrin trong MNT với ít phản ứng viêm
Giai đoạn bán cấp và mạn : tràn dịch và dày dính
màng tim
Bệnh màng ngoài tim kết hợp với lọc thận :
BN lọc thận kéo dài với mức urê và creatinine bình
thường hoặc tăng nhẹ
Nếu tràn dịch màng tim lượng ít thường do quá
tải thể tích
Trang 40Tràn dịch tái phát mở cửa sổ màng tim dẫn lưu dịch
VMNT ở bệnh nhân bệnh thận(tt)
Trang 41VMNT ở người nhiễm HIV
Nguyên nhân
Các nước phát triễn thường là vô căn,
Lao thường gặp ở BN châu Phi
Suy tim, Kaposi sarcoma, lao và nhiễm trùng phổi khác thường kèm với tràn dịch lượng vừa và nhiều
Trang 42VMNT sớm sau NMCT và hội chứng Dressler
Sớm :
Từ ngày 1- 3, không quá 1 tuần sau nhồi máu
Do hoại tử xuyên thành ảnh hưởng viêm MNT
40% ở BN nhồi máu cơ tim rộng, có sóng Q
Tái lưu thông mạch vành sớm bằng tiêu sợi
huyết hoặc thông tim can thiệp tỷ lệ biến chứng VMNT giảm đáng kể (4%)
Muộn (hội chứng Dressler)
Từ 1 tuần đến vài tháng sau NMCT cấp
Khoảng 3- 4% bệnh nhân NMCT, giảm còn
0,1% khi tái lưu thông mạch vành sớm
Nguyên nhân tự miễn,đã chứng minh được có kháng thể kháng cơ tim
Trang 43VMNT sớm sau NMCT và hội chứng Dressler( tt )
Lâm sàng
- VMNT sớm (Ít TC)
Đôi khi có đau ngực Tiếng cọ màng tim từ ngày 1- 3, không gây chèn ép tim ĐTĐ điển hình ít gặp, sóng T(+)kéo dài, hoặc về bình thường sớm sau khi (-) gợi ý cho VMNT sớm
-VMNT muộn
Sốt, đau ngực, tiếng cọ màng tim, tiếng cọ màng phổi
TDMT (hiếm gây chèn ép tim)
X quang: có thể có tràn dịch màng phổi, bóng tim to.
ĐTĐ: điển hình của VMNT
Điều trị
- VMNT sớm: giảm đau bằng aspirin, tránh corticosteroid và kháng viêm không steroid khác vì ảnh hưởng đến lành sẹo
- VMNT muộn: thường tự khỏi, nhập viện theo dõi nếu TD
nhiều, dùng aspirin, kháng viêm không steroid, colchicin
Trang 44VMNT do ung thư
Di căn:
Từ ung thư: phổi, vú, hạch và bệnh bạch cầu cấp
Đa số trường hợp không TC, chỉ phát hiện qua mổ tử thi Một số có TC và có thể gây chèn ép tim
Ung thư nguyên phát: hiếm gặp
X quang và siêu âm khó phát hiện