Mục Lục Mở đầu: Giải Phẫu Học – Chức Năng Phân loại bệnh màng ngoài tim Hội chứng màng ngoài tim – Khiếm khuyết bẩm sinh màng ngoài tim – Viêm màng ngoài tim – Nang màng ngoài t
Trang 1BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
ThS BS Tạ Thị Thanh Hương
Trang 2Mục Lục
Mở đầu: Giải Phẫu Học – Chức Năng
Phân loại bệnh màng ngoài tim
Hội chứng màng ngoài tim
– Khiếm khuyết bẩm sinh màng ngoài tim
– Viêm màng ngoài tim
– Nang màng ngoài tim
Các thể đặc biệt của viêm màng ngoài tim
Trang 3GIẢI PHẪU HỌC CỦA MÀNG NGOÀI TIM
Trang 4MỞ ĐẦU
Giải phẫu học của màng ngoài tim
Màng ngoài tim :
– Lá thành
– Lá tạng
– Dịch MNT: 15– 50ml
Trang 5MỞ ĐẦU
Chức năng màng ngoài tim
- Ngăn sự dãn đột ngột buồng tim
- Giúp đổ đầy nhĩ thì tâm thu thất
Trang 6PHÂN LOẠI BỆNH MÀNG NGOÀI TIM
Khiếm khuyết bẩm sinh
Viêm màng ngoài tim
U tân sinh
Nang màng ngoài tim
Trang 7KHIẾM KHUYẾT BẨM SINH CỦA
MÀNG NGOÀI TIM
Trang 8KHIẾM KHUYẾT BẨM SINH MÀNG NGOÀI TIM
1/10000 trường hợp tử thiết :
Thiếu 1 phần MNT trái (70%)
Thiếu 1 phần MNT phải (17%)
Không có MNT toàn bộ : rất hiếm
30% BN có bất thường bẩm sinh phối hợp
XQ ngực: điển hình
Chẩn đoán xác định: siêu âm tim, CT/MRI
Trang 9VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
Trang 10VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
Phân loại :
Phân loại lâm sàng
Phân loại nguyên nhân
Trang 11VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
Phân loại theo lâm sàng :
1. VMNT cấp (< 6 tuần)
– Tiết Fibrine
– Tràn dịch (thanh dịch hay có máu)
2. VMNT bán cấp (6 tuần – 6 tháng)
Trang 12VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
Phân loại theo nguyên nhân
– VMNT nhiễm trùng
– Viêm MNT trong bệnh tự miễn, hệ thống
– Viêm MNT và tràn dịch MT trong bệnh của cơ
quan lân cận
– Viêm MNT do rối loạn biến dưỡng
– Viêm MNT do chấn thương
– Bệnh MNT do u tân sinh
– Vô căn
Trang 13Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài tim
Candida, Histoplasmosis, Coccidioidomycosis
Nhiễm trùng khác hiếm
Giang mai, ký sinh trùng, nguyên sinh động vật
Trang 14Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài
tim
2 Viêm MNT trong bệnh tự miễn, hệ thống :
– Viêm đa khớp dạng thấp 30% (b)
– Viêm cứng cột sống 1% (b)
– Xơ cứng hệ thống > 50% (b)
3 Quá trình ( tự ) miễn dịch loại 2 :
– Viêm màng ngoài tim tự phản ứng 23,1 %(a)
– Thuốc (Procainamide, hydralazine, isoniazide)
Trang 15Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài
tim
4 Viêm MNT và tràn dịch MT trong bệnh của cơ
quan lân cận
Trang 16Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài
tim
5 Do rối loạn biến dưỡng
– Đái tháo đường nhiễm hiếm
ceton acid
– Dưỡng trấp
Trang 17-Nguyên nhân, tần suất của viêm màng ngoài
tim
6 Viêm MNT do chấn thương :
– Tổn thương trực tiếp hiếm
(thấu ngực, thể lạ)
– Tổn thương gián tiếp hiếm
(tổn thương ngực không xuyên thấu, tia xạ trung thất )
Trang 18Nguyên nhân, tần suất của viêm màng
ngoài tim
7 Bệnh MNT do u tân sinh : 35%(a)
– Bướu nguyên phát (lành , ác ) hiếm
Trang 19B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN
1 VMNT nhiễm trùng :
Siêu vi ( Coxsackie A và B , Echovirus ,
Adenovirus , quai bị , viêm gan , HIV … )
Vi trùng sinh mũ ( Staphylococcus ,
Trang 20B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN
2 VMNT không nhiễm trùng :
Nhồi máu cơ tim cấp
Tăng ure máu
U tân sinh
* U nguyên phát ( lành , ác )
* U di căn ( K phổi , K vú , Lymphoma … ) _ Chấn thương ( ± xuyên thấu thành ngực ) _ VMNT vô căn cấp
_ Sau tia xạ
Trang 21B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN
2 VMNT không nhiễm trùng :
− Suy giáp
− Cholesterol
− Tràn dịch dưỡng trấp
− Phình ĐMC bóc tách
− Sốt Địa trung Hải có tính cách gia đình
− VMNT có tính gia đình ( chứng lùn Mulibrey )
− Sarcoidosis
Trang 22B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN
3 VMNT liên hệ phản ứng quá mẫn hay tự miễn
_ Thấp tim
_ Bệnh mạch máu chất tạo keo
Lupus , VĐKDT , viêm cứng cột sống , xơ cứng bì _ Thuốc
(Procainamide , Hydralazine , Dilantin , Isoniazide, Doxorubicine , Minoxidil , thuốc kháng đông
_ Sau tổn thương tim
Trang 23B PHÂN LOẠI THEO NGUYÊN NHÂN
3 VMNT liên hệ phản ứng quá mẫn hay tự miễn
Sau tổn thương tim
* Sau nhồi máu cơ tim ( H/C Dressler )
* Sau mở màng ngoài tim
* Sau chấn thương tim
Trang 24Giải Phẫu Bệnh của Viêm MNT
Trang 25VIÊM MÀNG NGOÀI TIM
Viêm màng ngoài tim cấp
Viêm màng ngoài tim tái phát
Tràn dịch màng tim và chèn ép tim
Viêm màng ngoài tim co thắt
Viêm màng ngoài tim co thắt tràn dịch bán cấp
Trang 26VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP
Biểu hiện chính của nhiều thể viêm MNT cấp :
Trang 27VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP
Đau ngực
Không hằng định
Tính chất
– Đau kiểu đau màng phổi
– Đau kiểu đau thiếu máu cơ tim
– Giảm: ngồi dậy, cúi ra trước
Vị trí: giữa ngực (sau xương ức, trước tim T), lan
đến cơ thang, cổ, xương hàm, cánh tay
Khó thở Ho không đàm
Trang 28VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP
Tiếng cọ màng tim
Quan trọng nhất :
− 3 thành phần/ chu chuyển tim
− Rõ khi ngồi, nghiêng ra trước, áp mạnh ống nghe,
thì TR
− Tạm thời, ± mất trong vài giờ, tái xuất hiện kế tiếp
Trang 29ECG / VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP
Viêm MNT cấp ( không tràn dịch lượng lớn )
Gđ 1 :
– ST lan tỏa (2 hay 3 ĐT chuẩn, V3-> V6)
– ST (luôn ở aVR, thường xuyên ở V1, thỉnh thoảng ở V2)
– QRS không thay đổi, hoặc điện thế ( tràn dịch )
Gđ 2 :
– ST về đẳng điện (sau vài ngày)
– Đoạn PR ( liên quan nhĩ )
Trang 30ECG / VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP
Trang 31VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP Các phương thức chẩn đoán (chứng cứ B)
Bắt buộc ( chỉ định loại I )
– Nghe tim ( tiếng cọ màng tim )
– ECG
– Siêu âm tim
– Máu (ESR , CRP , LDH , BC ,Tn I, CKMB)
– X quang ngực
Trang 32VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP Các phương thức chẩn đoán (chứng cứ B)
Bắt buộc trong chèn ép tim (loại I), chọn lựa trong tràn dịch lượng lớn / tái phát hay nếu các XN trên không có tính quyết định (loại IIa), tràn dịch lượng nhỏ (loại IIb)
Chọc dò màng tim và dẫn lưu
Chọn lựa hay nếu các thử nghiệm trên không có tính quyết định ( loại II a )
– CT
– MRI
– Soi , sinh thiết màng ngoài tim
Trang 33Các phương thức chẩn đoán trong viêm màng
ngoài tim cấp (chứng cứ B)
Bắt buộc ( chỉ định loại I )
Nghe tim Tiếng cọ màng tim ( 1 , 2 hay 3pha )
ECG – Giai đoạn I : đoạn ST chênh lên ( cong lõm) ở vùng trước
và dưới Đoan PR lệnh ngược chiều với điện thế sóng P
– Đầu giai đoạn II : ST về đẳng điện , PR bị lệch – Cuối giai đoan II : Sóng T tiến triển dần đến dẹt và đảo
ngược
– Giai đoạn III : Sóng T đảo ngược lan tỏa – Giai đoạn IV : ECG trở về giai đoạn trước viêm màng
ngoài tim
Trang 34Các phương thức chẩn đoán trong viêm màng
ngoài tim cấp (chứng cứ B)
Bắt buộc ( chỉ định loại I )
Siêu âm tim Tràn dịch các loại B - D ( Horowitz )
Dấu hiệu của chèn ép tim
X quang ngực Bóng tim bình thường hoặc bầu nước
Biểu lộ bệnh lý phổi / trung thất thêm vào
Trang 35VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP:
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
Hạn chế gắng sức
Nằm viện : bắt buộc
– Xác định nguyên nhân
– Theo dõi chèn ép tim
– Hiệu quả điều trị
Giảm đau
Trang 36VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP :
ĐIỀU TRỊ TRIỆU CHỨNG
_ NSAID: thuốc chủ yếu (loại 1, chứng cứ B)
_ Ibuprofen: thích hợp hơn
Liều 300mg- 800 mg /6 - 8g
Thời gian : nhiều ngày hay nhiều tuần, tốt nhất đến
khi dịch biến mất.
_ Aspirine:
300-600mg/ 4-6g
_ Indomethacin: nên tránh ở người già
_ Phải bảo vệ đường tiêu hóa
Trang 37VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CẤP : ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT
1. Colchicine : (loại IIa, chứng cứ B)
– 0,5mg x 2 lần/ngày
– Đơn trị liệu hay phối hợp với NSAID
– Ít tác dụng phụ hơn so với NSAID
2. Mở MNT bằng bóng qua da: (loại IIb, chứng cứ B)
có thể được xem xét cho những trường hợp trơ với điều trị nội khoa
Trang 38ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT
3. Corticosteroid (loại IIa, chứng cứ C)
_ Chỉ nên dùng cho bệnh nhân tình trạng toàn thân
kém hoặc có những cơn thường xuyên
_ Prednisone 1-1,5mg/kg, ít nhất 1 tháng.
_ Nếu không đáp ứng đầy đủ: có thể thêm:
Azathioprin : 75-100mg/ngày
_ Giảm liều Corticoid trong 3 tháng (+ Ibuprofen hay
Colchicine ( IIa, B)
Trang 39ĐIỀU TRỊ VÀ PHÒNG NGỪA TÁI PHÁT
4. Cắt màng ngoài tim (loại IIa, chứng cứ
B)
– Tái phát thường xuyên
– Có triệu chứng nhiều
_ Trơ với điều trị nội khoa
– Ngưng steroid vài tuần trước khi phẫu thuật
Trang 40VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN
Trang 41VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN
Thể bệnh :
Tràn dịch
Dày dính
Co thắt
Phương thức chẩn đoán :
Tương tự viêm MNT cấp
Trang 42VIÊM MÀNG NGOÀI TIM MẠN
Điều trị :
– Điều trị triệu chứng : như viêm MNT cấp
– Chọc dò MNT
– Mở của sổ màng phổi màng tim và mở màng tim
bằng bóng qua da (chứng cứ B, loại IIb)
– Cắt MNT: tràn dịch mạn, dai dẳng, tái phát
– Điều trị nguyên nhân: lao, myxedema,bệnh tự miễn,
bệnh hệ thống…
Trang 43VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI PHÁT
Trang 44VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI PHÁT
2 loại :
– Loại gián đoạn
– Loại liên tục
Đặc điểm :
– Đau vùng trước tim
– Sốt, cọ màng tim , khó thở
– TDMT lượng lớn , chèn ép tim , co thắt MNT: hiếm
– Tốc độ lắng máu tăng , thay đổi ECG
Trang 45VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TÁI PHÁT
ĐIỀU TRỊ
– Tương tự viêm MNTcấp
– Indomethacine : tránh dùng ở BN già
– Colchicine : 2mg / ng x 1- 2ng 1 mg/ng ( loại I,B)
– Corticosteroid ( tình trạng chung kém , hay có cơn thường
xuyên ) ( loại IIa, C ) Prednisone 1 – 1,5 mg/kg ít nhất 1 tháng Giảm liều trong 3 tháng
Nếu không đáp ứng đầy đủ : thêm Azathioprine , hay Cyclophosphamide
– Cắt MNT (IIa, B): tái phát trơ với điều trị nội khoa
Trang 46TRÀN DỊCH MÀNG TIM
Trang 47TRÀN DỊCH MÀNG TIM
Triệu chứng cơ năng
Nặng ngực, chèn ép các cơ quan
Triệu chứng lâm sàng
– Mõm tim: khó sờ
– Tiếng tim mờ
– Cọ màng tim mất, hay còn nghe rõ
– Ewart’s sign
– Gan to , TMC nổi
Trang 48TRÀN DỊCH MÀNG TIM
X quang:
– To, Bầu nước hoặc bình thường hay gần bình thường
– Đường mỡ màng ngoài tim
– Soi XQ : Bóng tim đập yếu
ECG :
– Điện thế QRS và sóng T giảm
– Đoạn PR
– Thay đổi ST –T , block nhánh
– So le điện thế của P , QRS và T hay chỉ của QRS (có chèn ép tim )
Trang 50TRÀN DỊCH MÀNG TIM
SIÊU ÂM
Khoảng trống echo (+)
TD lượng lớn: tim du đưa tự do trong khoang MNT
Nặng: mức độ chuyển động thay đổi, ± kết hợp so le điện thế
Chèn ép tim:
– Xẹp nhĩ P , thất P thì tâm trương
– HV: thất P tăng, thất T giảm, lổ mở van 2 lá Đôi khi thất P , chuyển động vào trong cuối tâm trương
của vách tự do thất P, nhĩ P
Trang 51TRÀN DỊCH MÀNG TIM
SIÊU ÂM :
Mức độ tràn dịch :
– Lượng nhỏ : khoảng trống siêu âm < 10 mm (tâm
trương )
– Lượng vừa : ít nhất ≥ 10 mm ở thành sau
– Lượng lớn : ≥ 20 mm và chèn ép tim
Chẩn đoán dịch MNT hay dầy màng tim:
Thông tim Chụp cắt lớp điện toán
Trang 53TDMNT LƯỢNG LỚN
Trang 54TDMNT LƯỢNG VỪA
Trang 55TDMNT DO VIEÂM
Trang 56TRÀN DỊCH MÀNG TIM / CT
Trang 57CHEØN EÙP TIM
Trang 58CHÈN ÉP TIM
Dịch MNT -> tắc nghẽn dòng máu đổ về thất
Lượng dịch ít # 200ml, nhiều # > 2000ml
Nguyên nhân:
3 nguyên nhân thường gặp :
– Bệnh tân sinh
– VMNT vô căn
– Tăng urê máu
Trang 59CHÈN ÉP TIM
Yếu tố quyết định hậu quả về huyết động của tràn dịch màng
tim:
- Mức độ áp lực trong bao MNT
- Khả năng của tim để bù trừ cho sự gia tăng nầy
Trang 60CHÈN ÉP TIM
Chèn ép tim nặng cấp :
– Giảm P động mạch
– Tăng P tĩnh mạch
– Tiếng tim mờ
Chèn ép tim phát triển dần
Lâm sàng giống suy tim : khó thở , gan ứ huyết, tăng p
TM cổ
Vùng đục trước tim rộng Mạch nghịch (+)
Trang 61CHEØN EÙP TIM
Trang 62CHEØN EÙP TIM
Trang 63ECG : So le điện thế – ECG bình thường
Trang 65CHỈ ĐỊNH CHỌC DÒ MÀNG NGOÀI TIM
Loại I :
– Chèn ép tim
– Tràn dịch > 20 mm ( tâm trương )
– Nghi ngờ tràn dịch mũ hay lao
Loại IIa
– Tràn dịch 10 – 20 mm đối với mục đích chẩn đoán khác
hơn là viêm MNT mũ hay lao
– Tràn dịch màng tim nghi ngờ ung thư
Loại IIb
– Tràn dịch < 10 mm đối với mục đích chẩn đoán khác
hơn là viêm MNT mũ , ung thư hay lao
Trang 66CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHỌC DÒ MÀNG
NGOÀI TIM
Bóc tách ĐMC
Chống chỉ định tương đối :
– Bệnh đông máu không điều trị
– Điều trị kháng đông
– Giảm tiểu cầu < 50.000 / mm3
– Tràn dịch lượng ít , thành sau và có vách ngăn
Chọc dò MNT không cần thiết khi chẩn đoán có thể được
thực hiện cách khác hay tràn dịch ít và giải quyết được dưới điều trị kháng viêm
Trang 67CHÈN ÉP TIM
Mạch nghịch :
– Dấu quan trọng trong chèn ép tim
– Giảm HATT động mạch thì HV >10mmHg
– 1/3 Bn VMNT co thắt
– Mạch nghịch có thể gặp trong bệnh khác
( nhồi máu phổi, bệnh đường hô hấp tắc nghẽn cấp, mạn, choáng giảm thể tích)
Trang 68VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
VMNT cấp tiết fibrine hay fibrine thanh dịch,
TDMNT mãn Điều trị mô hạt Tắc nghẽn khoang MNT
Co thắt, sẹo cứng bao quanh tim
Cản trở đổ dầy thất
Trang 69VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
SINH LÝ BỆNH
– P cuối tâm trương 2 thất tăng, p trung bình nhĩ,
TMP, tĩnh mạch hệ thống tăng
Trang 70VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
1. Triệu chứng cơ năng
Kích thước bình thường (1/2 cases)
Tiếng tim xa xăm
Paricardial knock
Mõm khó xác định
Gan to, rối loạn chức năng gan, báng bụng, lách lớn
Trang 71VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
3. Cận lâm sàng
ECG: điện thế thấp, T dẹt hay (-) lan tỏa
– P mitrale (+) (nhịp xoang)
– Rung nhĩ (1/3 case)
X quang: bóng tim bình thường, lớn nhẹ; biên độ đập
giảm MNT đóng vôi
Siêu âm: MNT vôi, dầy
Cộng hưởng từ: chẩn đoán MNT chính xác hơn
Trang 72VÔI HÓA MÀNG NGOÀI TIM
Trang 73Vôi hóa MNT thành sau
Trang 74BỆNH MNT VỚI U Ở MNT TP
Trang 75ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
_ Cắt MNT : điều trị duy nhất
_ Chỉ định dựa trên triệu chứng lâm sàng, siêu
âm tim, CT/MRI và thông tim
_ 2 đường tiếp cận tiêu chuẩn
Đường mở lồng ngực trước bên
Đường mở giữa xương ức
_ Thiết lập đầu tiên hệ thống tim phổi nhân tạo
không được khuyến cáo ( chảy máu lan tỏa)
Trang 76ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO
THẮT
_ Để lại những vùng vôi hóa nhiều hay sẹo dầy để
tránh chảy máu nặng.
_ Tỉ lệ tử vong của cắt MNT đối với VMNT co
thắt: 6-12%
_ Biến chứng quan trọng :
Suy tim cấp chu phẫu
Vỡ thành thất
Trang 77ĐIỀU TRỊ VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO
THẮT
Cung lượng tim thấp hậu phẫu :
Truyền dịch thay thế
Catecholamine
Liều cao Digitalis
Đặt bóng trong động mạch chủ
Trang 78VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRÀN DỊCH CO THẮT BÁN CẤP
Trang 79VIÊM MÀNG NGOÀI TIM TRÀN DỊCH CO
THẮT BÁN CẤP
Kết hợp tràn dịch MNT và co thắt tim do dày MNT
Nguyên nhân : lao , nhiều đợt tấn công của viêm MNT vô căn cấp , tia xạ , chấn thương , ure máu cao
Tim to , mach nghịch , hõm X nhô lên
Có thể tiến triển đến thể co thắt mạn
Cắt rộng MNT lá thành và lá tạng : thường có hiệu quả
Trang 80NANG MÀNG NGOÀI TIM
Nang bẩm sinh : ít gặp ( 1 – 5cm )
Nang viêm : nang giả như tràn dich MT có vỏ bọc và vách ngăn
do viêm MNTdo thấp , nhiễm trùng - đặc biệt là lao - chấn
thương
Phần lớn BN: không triệu chứng hoặc khó thở , ho , hồi hộp
X quang , siêu âm : chẩn đoán (+)
CT , MRI
Điều trị : hút qua da và xơ hóa bằng ethanol ( cắt bằng phẫu thuật )
Trang 81VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO SIÊU VI
CHẨN ĐOÁN
Đánh giá dịch MNTvà / hay mô MNT/ mô thượng tâm mạc ( thích hợp hơn bằng PCR hay hybridization tại chỗ ( loại IIa , B )
Tăng 4 lần nồng độ KT trong huyết thanh( 2 mẫu
trong 3 – 4 tuần ) : gợi ý nhưng không có tính chẩn
đoán ( loại IIb , B )
Trang 82VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO SIÊU VI
Chọc dò MNT: tràn dịch lượng lớn và chèn ép tim
Trang 83VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO SIÊU VI
Tràn dịch MT có triệu chứng tái phát hay mạn tính và
xác định được nhiễm siêu vi , điều trị sau đang được xem xét:
1. Viêm MNT do CMV: Hyperimmunoglobulin 4ml/Kg 1
lần/ ngày: ngày 0- 4 và 8; 2ml/kg ngày 12 và 16
2. Viêm MNTdo Coxsackie B : Interferon alpha hay beta
2,5 million IU/m2 diện tích da- TDD 3 x mỗi tuần
3. VMNT cơ tim do Adenovirus và parvovirus B19 :
Immunoglobulin 10g IV ngày 1 và 3 trong 6-8 giờ
Trang 84VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO VI TRÙNG
- Trong việc chọn lựa điều trị KS, cần xem xét khả năng thuốc diệt
vi khuẩn gây bệnh ( như là nồng độ ức chế tối thiểu , nồng độ diệt khuẩn tối thiểu )
- Dẫn lưu với Urokinase hay Streptokinase, dùng dây dẫn lớn, có thể làm lỏng dịch mũ nhưng dẫn lưu hở = phẫu thuật thì thích hợp hơn
Trang 85VIÊM MÀNG NGOÀI TIM DO LAO
Isoniazid 300mg/ngày
Rifampicin 600mg/ngày
Pyrazinamide 15-30 mg/kg/ngày
Ethambutol 15-25mg/kg/ngày
- Sau 2 tháng, chuyển thành 2 thuốc (Isoniazid và
Rifampicin) với tổng thời gian điều trị 6 tháng
- Prednisone 1-2mg/kg/ngày đồng thời với thuốc kháng lao
trong 5-7 ngày, và giảm liều dần đến ngưng thuốc trong 6-8 tuần