1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Bai 45 Dinh luat Boilo Mariot

9 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 150,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi: Từ kết quả thí nghiệm hãy phát biểu mối quan hệ giữa p, V của một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi ?( Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một l[r]

Trang 1

ĐỊNH LUẬT BÔI-LƠ – MA-RI-ỐT

Họ tên : Phạm Thái Cẩm

Mã SV : 655103007

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt

 Phát biểu được định luật Bôi-lơ- Ma-ri-ốt

Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số

 Viết được biểu thức định luật:

pV = hằngsố

Trang 2

2 Về kĩ năng:

 Vẽ được đồ thị đường đẳng nhiệt trong các hệ tọa độ

 Bố trí và tiến hành được thí nghiệm xác định mối quan hệ p,V trong quá trình đẳng nhiệt

 Lấy được số liệu và xử lí được kết quả thí nghiệm để rút ra kết luận về định luật

 Làm được các bài tập liên quan đến định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt

3 Về thái độ:

 Tích cực, chủ động, tự giác tìm hiểu và phát biểu kiến thức xây dựng bài

 Hào hứng làm thí nghiệm, lấy số liệu và xử lí kết quả

 Sáng tạo, đề xuất các thí nghiệm khác

II SƠ ĐỒ LOGIC CỦA TIẾN TRÌNH XÂY DỰNG KIẾN THỨC:

Tình huống:

Chuẩn bị xi lanh Ban đầu, kéo pít tông ra rồi ấn vào một cách bình thường Sau

đó, kéo pít tông ra với khoảng cách như lúc ban đầu, rồi lấy một ngón tay bịt lỗ

hở của xi lanh, sau đó ấn pít tông xuống để thể tích khí trong xi lanh giảm

xuống Khi ta ấn cho thể tích khí trong ống xilanh càng giảm thì tay ta có cảm giác như thế nào? Tại sao?

(Ta có cảm giác ngón tay bị đẩy ra Vì khi ta giảm thể tích của khí trong xilanh,

áp suất chất khí gây ra càng lớn, vì vậy, cảm giác ngón tay bị đẩy là do áp suất chất khí trong xilanh gây ra)

Ngược lại, khi ta bịt ngón tay và kéo pittông lên vị trí ban đầu thì tay ta có cảm giác như thế nào?

Mối quan hệ giữa áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định khi giữ nguyên nhiệt độ không đổi?

Trang 3

Đưa ra giả thuyết:

Ở điều kiện nhiệt độ không đổi, áp suât p và thể tích V của một lượng khí xác định tỉ lệ nghịch với nhau

Bố trí thí nghiệm:

Lượng khí mà ta khảo sát được chứa trong bình A, dưới khí là nước Nước trong hai bình A và B thông nhau

Áp kế M đo áp suất p của khí, thước T dùng để xác định thể tích V của khí Máy bơm P nối với bình B để thay đổi áp suất của khí trong B và qua đó thay đổi

áp suất của khí trong A

Thao tác thí nghiệm:

Ban đầu B thông với khí quyển Ghi được áp suất và thể tích của khí ở lần đầu Nối B với vòi đẩy của bơm P, bơm nhẹ để tăng áp suất trong B và trong A Ghi được áp suất và thể tích ở các lần tiếp theo

Kết quả thí nghiệm:

Kết luận cho thí nghiệm:

Với sai số tỉ đối là 5%, có thể coi gần đúng:

p1V1 = p2V2 =p3V3

Ở nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và thể tích V của một lượng khí xác định là một hằng số

pV= hằngsố

Trang 4

III PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

1 Phương pháp:

- Giảng bài, đọc sách, làm thí nghiệm, thảo luận nhóm, vấn đáp

2 Phương tiện:

- Sách giáo khoa, sách giáo viên, sách thiết kế bài giảng, sách bài tập vật lý

- Hệ thống bài tập củng cố kiến thức

- Dụng cụ thí nghiệm

- Hình vẽ, bảng phụ

IV NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định tổ chức lớp (1ph)

2 Kiểm tra bài cũ (4ph)

*Câu hỏi: - Nêu nội dung cơ bản của

thuyết động học phân từ? Định nghĩa khí

lý tưởng?

Nội dung:

+ Chất khí được cấu tạo từ các phân tử có

kích thước rất nhỏ với khoảng cách giữa

chúng

+ Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn

không ngừng, chuyển động này càng

nhanh khi nhiệt độ chất khí càng cao

+ Khi chuyển động hỗn loạn các hân tử

khí va chạm vào thành bình gây áp suất

lên thành bình

Khí lí tưởng là chất khí trong đó các phân

tử được coi là chất điểm và chỉ tương tác

khi va chạm

Câu hỏi phụ: Nếu ta tăng nhiệt độ của

lượng khí đựng trong một bình kín thì áp

suất của lượng khí trong bình sẽ thay đổi

như thế nào? Vì sao?

Áp suất cùa lượng khí sẽ tăng vì nhiệt độ

Trang 5

của lượng khí tăng thì vận tốc chuyển

động hỗn độn của các phân tử khí tăng dẫn

đến va chạm vào thành bình nhiều hơn

- Gọi một học sinh lên bảng trả lời

- Giáo viên nhận xét và cho điểm

3 Giới thiệu bài mới (3ph)

Chúng ta có 1 cái ống bơm xe đạp hoặc 1

ống xilanh Chúng ta sẽ làm thí nghiệm

trong 2 trường hợp sau:

- TH1: Kéo pittong ra Sau đó đẩy pittong

vào

- TH2: Kéo pittong ra Sau đó đẩy pittong

vào, nhưng dùng tay còn lại bịt đầu dưới

của xilanh

Vậy trong 2 TH đó thì TH nào chúng ta sẽ

dễ dàng đẩy píttong xuống ?

- Gọi 1 học sinh lên bảng tiến hành thí

nghiệm và hỏi câu hỏi

Vì sao lại như thế? Để biết được điều đó

chúng ta cùng nghiên cứu bài học hôm

nay: bài 45

4 Dạy bài mới

*Hoạt động 1: Tiến hành thí nghiệm

(17ph)

- GV cung cấp các kiến thức cho học

sinh về:

 Quá trình biến đổi trạng thái của

chất khí

 Quá trình đẳng nhiệt

Với một lượng khí xác định được đặc

trưng bởi 3 thông số trạng thái p, V, T Khi

một lượng khí xác định chuyển từ trạng

thái này sang trạng thái kia thì cả 3 thông

số trạng thái đều thay đổi

 Khái niệm quá trình biến đổi trạng thái

của chất khí

- GV phát biểu khái niệm và yêu cầu

một học sinh nhắc lại.

Việc xác định mối quan hệ giữa 3

- 1 học sinh lên bảng trả lời

- 1 học sinh lên bảng và thực hiện Lớp chú ý quan sát

- Học sinh trả lời

Trang 6

thông số này là rất khó Để đơn giản,

người ta đã giữ nguyên một thông số

trạng thái và xét mối liên hệ giữa hai

thông số còn lại

- GV phát biểu khái niệm và yêu cầu

hs nhắc lại.

Ở bài học hôm nay chúng ta xét trường

hợp giữ nhiệt độ không đổi, xét mối

quan hệ giữa áp suất p và thể tích V

- GV phái biểu khái niệm và yêu cầu

học sinh nhắc lại.

- GV giúp học sinh tư duy tìm ra

phương án thí nghiệm.

định mối liên hệ giữa P và V khi T

không đổi

Giữ nguyên nhiệt độ , thay đổi áp suất

tác dụng lên một lượng khí, xác định

thể tích lượng khí ấy biến đổi trong quá

trình ( thay đổi thể tích của một lượng

khí xác định xác định áp suất biến đổi

trong quá trình)

của thí nghiệm từ đó xác định các dụng

cụ cần có

- Chúng ta phải làm thí nghiệm với một

lượng khí như thế nào ?

- Làm thế nào để thay đổi được áp suất

của lượng khí trong bình?

- Làm thế nào để xác định được sự biến

đổi của áp suất, sự biến đổi của thể tích

một cách chính xác

thí nghiệm

Quá trình biến đổi trạng thái là quá trình một lượng khí xác định chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác đặc trưng bởi sự thay đổi của 3 thông số trạng thái

- Học sinh trả lời Đẳng quá trình là quá trình trong đó chỉ có hai thông số biến đổi còn một thông số không đổi

- Học sinh trả lời:

Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữa không đổi

- Học sinh thảo luận nhóm, đại diện

nhóm đưa ra câu trả lời

Ta phải giữ được một lượng khí cố định để làm thí nghiệm

Có dụng cụ để thay đổi áp suất, dụng

cụ để đo áp suất, đo thể tích

Trang 7

- Từ những yêu cầu đã xác định giáo

viên yêu cầu hs trình bày những dụng

cụ cần có

- Hỏi hs về công dụng của các dụng cụ

- Cách thiết kế lắp đặt chúng.

- GV nhận xét và đưa ra phương án thí

nghiệm mình đã chuẩn bị

- GV hướng dẫn học sinh các bước bố

trí thí nghiệm, quy trình tiến hành thí

nghiệm.

- GV cho cả lớp quan sát thí nghiệm

Yêu cầu hs vừa quan sát thí nghiệm vừa

ghi lại số liệu vào phiếu cho trước

-GV hướng dẫn hs xử lý số liệu thí

nghiệm.

Câu hỏi: Em nhận thấy giữa p, V có mối

quan hệ như thế nào? So sánh tích p1V1,

p2V2, p3V3?

- Giáo viên: Do điều kiện thiết bị và các

yếu tố bên ngoài tác động nên có sự xót về

số liệu Nhưng sai số tỉ đối < 5% thì ta tạm

thời chấp nhận tích số p,V bằng nhau

p1V1 = p2V2 = p3V3

Vậy thì p tỉ lệ nghịch với V hay p.V=

const

*Hoạt động 2: Rút ra kết luận Định

luật Bôi-lơ – Ma-ri-ot (10p)

Câu hỏi: Từ kết quả thí nghiệm hãy phát

biểu mối quan hệ giữa p, V của một lượng

khí xác định ở nhiệt độ không đổi ?( Ở

nhiệt độ không đổi, tích của áp suất p và

thể tích V của một lượng khí xác định là

một hằng số pV = hằng số Trong quá

trình đẳng nhiệt, tích của áp suất p và thể

tích V của 1 lượng khí xác định là 1 hằng

số)

Nhận xét: đó cũng là nội dung của định

luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt

-Học sinh trả lời bày tỏ ý tưởng của của mình

VD:

Áp kế, thước đo thể tích khí… ( Áp kế

đo áp suất P của khí, thước đo thể tích dùng để xác định thể tích V của khí

Cả lớp quan sát thí nghiệm ghi lại số liệu quan sát được

- HS xử lí số liệu trên phiếu

- Học sinh trả lời: p, V có mối quan hệ

tỉ lệ nghịch Từ kết quả thí nghiệm có thể thấy gần đúng: p1V1=p2V2=p3V3

- Một học sinh đứng lên phát biểu Lớp nhận xét bổ sung

Trang 8

- Sau khi rút ra định luật, giáo viên hướng

dẫn và yêu cầu học sinh vẽ đồ thị p-V từ

số liệu đã thu được ở thí nghiệm

*Hoạt động 3: Bài tập vận dụng (8p)

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài ( trang 224)

và tóm tắt

- Yêu cầu 1 học sinh lên bảng làm bài tập

Ở dưới lớp làm vào phiếu học tập

- Giáo viên hướng dẫn sau đó chiếu slide

bài giải và đồ thị đường biểu diễn quá

trình đẳng nhiệt cho học sinh quan sát

Hỏi: nếu cùng lượng khí nói trên nhưng

nhiệt độ lớn hơn (t2 > t1) thì đường đẳng

nhiệt ở nhiệt độ t2 có trùng với đường

đẳng nhiệt t1 không hay là một đường

khác? Vậy nếu trong trường hợp này cùng

một lượng khí, thể tích khí V là ở cùng

một giá trị, t2> t1 thì theo em đường đẳng

nhiệt t2 sẽ nằm trên hay dưới đường đẳng

nhiệt t1?

4 Củng cố kiến thức: (2p)

- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi cuối bài

và câu trắc nghiệm 1, trang 225 SGK -

Hãy nêu phạm vi áp dụng của định luật?

( Với 1 lượng khí xác định và nhiệt độ

không đổi)

- Dặn dò học sinh chuẩn bị bài học tiếp

theo

5 Bài tập về nhà:

Yêu cầu HS về nhà làm bài tập 2, 3, 4, 5

- Cả lớp vẽ đồ thị

- Học sinh đọc và tóm tắt

- 1 học sinh lên bảng Cả lớp làm bài vào phiếu

- Học sinh chú ý quan sát

- Học sinh phát biểu ý kiến Lớp nhận xét bổ sung

Trang 9

trang 225 SGK.

V TRÌNH BÀY BẢNG:

1 Thí nghiệm

- Quá trình

- Đẳng quá trình

- Quá trình đẳng nhiệt

a) Bố trí thí nghiệm

+ Bình A chứa khí và nước

xác định thông với bình B

+ Máy bơm P nối với bình B

+Áp kế M

+ Thước T

b) Tiến hành thí nghiệm

c) Kết quả thí nghiệm

Chiếu slide

P(at) (cmV3) p.V

Lần

Lần

Lần

d) Kết luận

p1V1=p2V2=p3V3

2 Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt (SGK)

+ Khi nhiệt độ t không đổi thì: p.V

= const

3 Bài tập vận dụng.

(SGK trang 224)

Giải: a/ V0= 0,1x22,4 = 2,24 (lit) Vậy điểm A có tọa độ: p0= 1atm = 1,013 x105 Pa, V0= 2,24(lit)

b/ Theo định luật Bôi lơ- Ma-ri-ốt:

p0V0 = p1V1 =>p1= poVo/V1 = 2atm Điểm B có tọa độ V1= 1,12 (lit);

P1= 2 atm c/ Theo định luật Bôi-lơ- Ma-ri-ôt: p.V= hằng số= p0V0 = 2,24 (l.atm) suy ra p= 2,24/V

Đường biểu diễn quá trình đẳng nhiệt có dạng hypebol

Ngày đăng: 04/03/2021, 10:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w