Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cac[r]
Trang 1CHẤT BÉO Vấn đề 7 TRẮC NGHIỆM GIÁO KHOA CHẤT BÉO
Câu 228 (THPTQG 2015) Chất béo là trieste của axit béo với:
A Etylen glicol B Glixerol C Ancol metylic D Ancol etylic
Câu 229 (Tham khảo 2020) Thủy phân triolein có công thức (C17H33COO)3C3H5 trong NaOH thu được glixerol và muối X Muối X có công thức là
A C17H35COONa B CH3COONa C C2H5COONa D C17H33COONa
Câu 230 (THPTQG 2016) Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glixerol ?
A Tristearin B Metyl axetat C Metyl fomat D Benzyl axetat
Câu 231 (THPTQG 2017) Chất nào sau đây tác dụng với dung dịch NaOH đun nóng tạo ra glixerol ?
Câu 232 (THPTQG 2017) Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo ?
A CH3COOCH2C6H5 B (C17H35COO)3C3H5
C (C17H33COO)2C2H4 D C15H31COOCH3
Câu 233 (THPTQG 2019) Công thức của triolein là
A (HCOO)3C3H5 B (C17H33COO)3C3H5
C (C2H5COO)3C3H5 D (CH3COO)2C3H6
Câu 234. Công thức cấu tạo của triolein là
A (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]7COO)3C3H5 B (CH3[CH2]16COO)3C3H5
C (CH3[CH2]7CH=CH[CH2]5COO)3C3H5 D (CH3[CH2]14COO)3C3H5
Câu 235 (Tham khảo 2020) Thủy phân hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được:
A 1 mol etylen glicol B 3 mol glixerol C 1 mol glixerol D 3 mol etylen glicol
Câu 236 (THPTQG 2017) Chất nào sau đây không phản ứng với H2 (xúc tác Ni, t0) ?
A Vinyl axetat B Tripanmitin C Triolein D Glucozơ
Câu 237. Chất béo nào dưới đây là chất béo chưa no ?
A C51H98O6 B C55H104O6 C C53H102O6 D C57H110O6
Câu 238 Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây ?
A Dung dịch NaOH, đun nóng B H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
C H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) D Cu(OH)2 ở điều kiện thường
Câu 239 Phát biểu nào sau đây sai ?
A Trong công nghiệp có thể chuyển hóa chất béo lỏng thành chất béo rắn.
B Nhiệt độ sôi của este thấp hơn hẳn so với ancol có cùng phân tử khối.
C Số nguyên tử hiđro trong phân tử este đơn và đa chức luôn là một số chẵn.
D Sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo là axit béo và glixerol.
Câu 240 Phát biểu nào sau đây không đúng ?
A Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch kiềm.
B Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hiđro khi đun nóng có xúc tác Ni.
C Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
D Chất béo là trieste của etilen glicol với các axit béo.
Câu 241 Phát biểu đúng là:
A Phản ứng giữa axit và ancol khi có H2SO4 đặc xúc tác là phản ứng một chiều
B Phản ứng thủy phân este trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch.
C Khi thủy phân chất béo luôn thu được C2H4(OH)2
D Tất cả các este phản ứng với dung dịch kiềm, đun nóng luôn thu được muối và ancol.
Câu 242. Khi thủy phân chất béo X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp 2 muối
C17H35COONa, C15H31COONa có khối lượng hơn kém nhau 1,817 lần Trong phân tử X có:
A 3 gốc C17H35COO B 2 gốc C17H35COO C 3 gốc C15H31COO D 2 gốc C15H31COO
Trang 2Câu 243 (THPTQG 2017) Phát biểu nào sau đây sai ?
A Fructozơ có nhiều trong mật ong.
B Thủy phân hoàn toàn chất béo luôn thu được glixerol.
C Metyl acrylat, tripanmitat và tristearin đều là este.
D Ở điều kiện thường, chất béo (C17H33COO)3C3H5 ở trạng thái rắn
Câu 244. Cho sơ đồ chuyển hóa: Triolein +H d (Ni,t ) 2 0
X +NaOHd (Ni,t )0 Y +HCl Z Tên của Z là
A axit panmitic B axit stearic C axit oleic D axit linoleic.
Câu 245. Cho dãy các chất: phenyl axetat, anlyl axetat, metyl axetat, etyl fomat, tripanmitin Số chất trong dãy khi thủy phân trong dung dịch NaOH (dư), đun nóng sinh ra ancol là
Câu 246. Cho các este: etyl fomat (1), vinyl axetat (2), triolein (3), metyl acrylat (4), phenyl axetat (5) Dãy gồm các este đều phản ứng được với dung dịch NaOH đun nóng sinh ra ancol là
A (1), (2), (3) B (1), (3), (4) C (2), (3), (5) D (3), (4), (5).
Câu 247 (Tham khảo 2018) Cho các chất sau: metan, etilen, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, phenol,
metyl acrylat Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là
Câu 248. Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
Câu 249. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp axit béo gồm C17H35COOH và C15H31COOH, số trieste tối đa được tạo ra là
Câu 250. Cho glixerol phản ứng với hỗn hợp gồm C13H27COOH, C15H31COOH và C17H35COOH sẽ thu được tối đa bao nhiêu trieste ?
Câu 251 (Minh họa 2015) Thủy phân một triglixerit X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối
gồm natri oleat, natri stearat (có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2) và glixerol Có bao nhiêu triglixerit X thỏa mãn tính chất trên ?
Câu 252. Khi xà phòng hóa triglixerit X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng thu được sản phẩm gồm glixerol, natri oleat, natri panmitat và natri stearat Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
Câu 253 (Tham khảo 2017) Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol
glixerol, 1 mol natri panmitat và 2 mol natri oleat Phát biểu nào sau đây sai ?
A Phân tử X có 5 liên kết pi (π).
B Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X.
C Công thức phân tử chất X là C52H96O6
D 1 mol X làm mất màu tối đa 2 mol Br2 trong dung dịch
Câu 254. Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglixerit hay triaxylglixerol
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là (C17H33COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5
Số phát biểu đúng là
Câu 255 (THPTQG 2019) Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10ml dung dịch NaOH 40%
Trang 3- Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi Để nguội hỗn hợp
- Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 - 20ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ rồi để yên hỗn hợp Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 3 thấy có lớp chất rắn màu trắng nổi lên là glixerol
(2) Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối natri của axit béo ra khỏi hỗn hợp (3) Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra
(4) Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự (5) Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glixerol
Số phát biểu đúng là
Vấn đề 8 PHẢN ỨNG THỦY PHÂN CHẤT BÉO
Câu 256 (THPT QG 2017) Xà phòng hoá hoàn toàn 178 gam tristearin trong dung dịch KOH, thu được m
gam kali stearat Giá trị của m là
Câu 257. Cho 0,1 mol tristearin tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được m gam glixerol Giá trị của m là
Câu 258 (THPT QG 2017) Thủy phân hoàn toàn m gam chất béo bằng dung dịch NaOH, đun nóng, thu
được 9,2 gam glixerol và 91,8 gam muối Giá trị của m là
Câu 259 (THPT QG 2017) Xà phòng hoá hoàn toàn 17,8 gam chất béo X cần vừa đủ dung dịch chứa 0,06
mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 260. Xà phòng hóa hoàn toàn 17,24 gam triglixerit cần vừa đủ 0,06 mol NaOH Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được khối lượng xà phòng là
A 17,80 gam B 18,24 gam C 16,68 gam D 18,38 gam.
Câu 261. Thủy phân hoàn toàn 444 gam một chất béo thu được 46 gam glixerol và hai loại axit béo Hai loại axit béo đó là
A C17H33COOH và C17H35COOH B C15H31COOH và C17H35COOH
C C17H33COOH và C15H31COOH D C17H31COOH và C17H33COOH
Vấn đề 9 PHẢN ỨNG CỘNG – PHẢN ỨNG ĐỐT CHÁY CHẤT BÉO
Câu 262 (THPT QG 2017) Hiđro hóa hoàn toàn 17,68 gam triolein cần vừa đủ V khí H2 (đktc) Giá trị của
V là
Câu 263 (THPT QG 2017) Để tác dụng hết với a mol triolein cần tối đa 0,6 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 264. Thủy phân 440 gam một chất béo trung tính cần vừa đủ 60 gam NaOH Đốt cháy 0,5 mol chất béo này sinh ra 28,5 mol CO2 Khối lượng H2 cần để chuyển hết 440 gam chất béo trên thành chất rắn là
Câu 265. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol chất béo, thu được lượng CO2 và H2O hơn kém nhau 6 mol Mặt khác a mol chất béo trên tác dụng tối đa với 600 ml dung dịch Br2 1M Giá trị của a là
Câu 266 (Minh họa 2017) Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và 3,18 mol H2O Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối Giá trị của b là
Trang 4A 53,16 B 57,12 C 60,36 D 54,84.
Câu 267 (Tham khảo 2019) Đốt cháy hoàn toàn 0,06 mol hỗn hợp X gồm ba triglixerit cần vừa đủ 4,77
mol O2, thu được 3,14 mol H2O Mặt khác, hiđro hóa hoàn toàn 78,9 gam X (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y Đun nóng Y với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Giá trị của m là
Câu 268 (THPTQG 2018) Hỗn hợp X gồm axit panmitic, axit stearic và triglixerit Y Đốt cháy hoàn toàn
m gam X thu được 1,56 mol CO2 và 1,52 mol H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 0,09 mol NaOH trong dung dịch, thu được glixerol và dung dịch chỉ chứa a gam hỗn hợp muối natri panmitat, natri stearat Giá trị của a là
Câu 269 (THPTQG 2018) Thủy phân hoàn toàn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được
glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat, natri panmitat và C17HyCOONa) Đốt cháy hoàn toàn a gam X cần vừa đủ 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Giá trị của m là
Câu 270 (Minh họa 2017) Đốt cháy hoàn toàn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch
hở), thu được b mol CO2 và c mol H2O (b - c = 4a) Hiđro hóa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39
thu được m2 gam chất rắn Giá trị của m2 là
Câu 271 (THPTQG 2018) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol,
natri stearat và natri oleat Đốt cháy hoàn toàn m gam X cần vừa đủ 3,22 mol O2, thu được H2O và 2,28 mol
CO2 Mặt khác, m gam X tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 272 (THPTQG 2018) Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu
được glixerol và m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X thu được 1,375 mol CO2 và 1,275 mol
H2O Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,05 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 273 (Tham khảo 2020) Thủy phân hoàn toàn triglixerit X trong NaOH, thu được glixerol, natri stearat
Câu 274 (THPTQG 2019) Đốt cháy hoàn toàn triglixerit cần vừa đủ 3,08 mol O2, thu được CO2 và 2 mol
H2O Cho m gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và 35,36 gam muối Mặt khác,
m gam X tác dụng được tối đa a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của a là
Câu 275 (THPTQG 2019) Đốt cháy hoàn toàn 17,16 gam triglixerit X, thu được H2O và 1,1 mol CO2 Cho 17,16 gam X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và m gam muối Mặt khác, 17,16 gam
X tác dụng được tối đa với 0,04 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Câu 276 (Tham khảo 2020) Xà phòng hóa hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm các triglixerit bằng dung dịch
NaOH, thu được glixerol và hỗn hợp X gồm ba muối C17HxCOONa, C15H31COONa, C17HyCOONa có tỉ lệ mol tương ứng là 3 : 4 : 5 Hi đro hóa hoàn toàn m gam E, thu được 68,96 gam hỗn hợp Y Nếu đốt cháy hoàn toàn m gam E thì cần vừa đủ 6,14 mol O2 Giá trị của m là
Vấn đề 5 BÀI TOÁN KẾT HỢP THỦY PHÂN VÀ CHÁY
Trang 5Câu 165 (Thử nghiệm 2017) Chất hữu cơ X mạch hở, có công thức phân tử C4H6O4, không tham gia phản ứng tráng bạc Cho a mol X phản ứng với dung dịch KOH dư, thu được ancol Y và m gam một muối Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 0,2 mol CO2 và 0,3 mol H2O Giá trị của a và m lần lượt là
A 0,1 và 13,4 B 0,2 và 12,8 C 0,1 và 16,8 D 0,1 và 16,6.
Câu 166. Khi đốt cháy hoàn toàn 4,4 gam chất hữu cơ X đơn chất thu được sản phẩm cháy chỉ gồm 4,48 lít
CO2 (ở đktc) và 3,6 gam nước Nếu cho 4,4 gam hợp chất X tác dụng với dung dịch NaOH vừa đủ đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 4,8 gam muối của axit hữu cơ Y và chất hữu cơ Z Tên của X là
A metyl propionat B etyl propionat C isopropyl axetat D etyl axetat.
Câu 167 (THPTQG 2017) Este Z đơn chức, mạch hở, được tạo thành từ axit X và ancol Y Đốt cháy hoàn
toàn 2,15 gam Z, thu được 0,1 mol CO2 và 0,075 mol H2O Mặt khác, cho 2,15 gam Z tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 2,75 gam muối Công thức của X và Y lần lượt là
A CH3COOH và C3H5OH B HCOOH và C3H5OH
C C2H3COOH và CH3OH D HCOOH và C3H7OH
Câu 168. Hỗn hợp X gồm hai este no, đơn chức, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn một lượng X cần dùng vừa
đủ 3,976 lít khí O2 (ở đktc), thu được 6,38 gam CO2 Mặt khác, X tác dụng với dung dịch NaOH, thu được một muối và hai ancol là đồng đẳng kế tiếp Công thức phân tử của hai este trong X là
A C3H6O2, C4H8O2 B C2H4O2, C3H6O2 C C2H4O2, C5H10O2 D C3H4O2, C4H6O2
Câu 169 (Tham khảo 2017) Hỗn hợp T gồm 2 este đơn chức X, Y (MX < MY) Đun nóng 15 gam T với một lượng dung dịch NaOH vừa đủ, thu được m gam hỗn hợp Z gồm 2 ancol (có phân tử khối hơn kém nhau 14u) và hỗn hợp hai muối Đốt cháy m gam Z, thu được 9,408 lít CO2 (đktc) và 10,8 gam H2O Phần trăm khối lượng của X trong T là
Câu 170. Cho hỗn hợp X gồm hai hợp chất hữu cơ no, đơn chức tác dụng vừa đủ với 100 ml dung dịch KOH 0,4M, thu được một muối và 336 ml hơi một ancol (ở đktc) Nếu đốt cháy hoàn toàn lượng hỗn hợp X trên, sau đó hấp thụ hết sản phẩm cháy vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng bình tăng 6,82 gam Công thức của hai hợp chất hữu cơ trong X là
A HCOOH và HCOOC2H5 B CH3COOH và CH3COOC2H5
C C2H5COOH và C2H5COOCH3 D HCOOH và HCOOC3H7
Câu 171 (THPT QG 2017) Cho 0,3 mol hỗn hợp X gồm hai este đơn chức tác dụng vừa đủ với 250 ml
dung dịch KOH 2M, thu được chất hữu cơ Y (no, đơn chức, mạch hở, có tham gia phản ứng tráng bạc) và 53 gam hỗn hợp muối Đốt cháy toàn bộ Y cần vừa đủ 5,6 lít khí O2 (đktc) Khối lượng của 0,3 mol X là
Câu 172. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai este đồng phân cần dùng 27,44 lít khí O2, thu được 23,52 lít khí CO2 và 18,9 gam H2O Nếu cho m gam X tác dụng hết với 400 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thì thu được 27,9 gam chất rắn khan, trong đó có a mol muối Y và b mol muối Z (My < Mz) Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn Tỉ lệ a: b là
Câu 173 Este X no, đơn chức, mạch hở, không có phản ứng tráng bạc Đốt cháy 0,1 mol X rồi cho sản
phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,22 mol Ca(OH)2 thì vẫn thu được kết tủa Thuỷ phân X bằng dung dịch NaOH thu được 2 chất hữu cơ có số nguyên tử cacbon trong phân tử bằng nhau Phần trăm khối lượng của oxi trong X là
Câu 174 (THPT QG 2017) Đốt cháy hòa tan 9,84 gam hỗn hợp X gồm một ancol và một este (đều đơn
chức, mạch hở) thu được 7,168 lít khí CO2 (đktc) và 7,92 gam H2O Mặt khác, cho 9,84 gam X tác dụng hoàn toàn với 96 ml dung dịch NaOH 2M, cô cạn dung dịch thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Trang 6Câu 175 (THPT QG 2017) Cho 0,1 mol este X (no, đơn chức, mạch hở) phản ứng hoàn toàn với dung dịch
chứa 0,18 mol MOH (M là kim loại kiềm) Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được chất rắn Y và 4,6 gam ancol Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được M2CO3, H2O và 4,84 gam CO2 Tên gọi của X là
A metyl fomat B metyl axetat C etyl axetat D etyl fomat.
Câu 176 (Tham khảo 2018) Đốt cháy hoàn toàn a gam este hai chức, mạch hở X (được tạo bởi axit
cacboxylic no và hai ancol) cần vừa đủ 6,72 lít khí O2 (đktc), thu được 0,5 mol hỗn hợp CO2 và H2O Cho a gam X phản ứng hoàn toàn với 200 ml dung dịch NaOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn Y, thu được m gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 177. Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức, mạch hở X (phân tử có số liên kết nhỏ hơn 3), thu được thể tích khí CO2 bằng 6/7 thể tích khí O2 đã phản ứng (các thể tích khí đo ở cùng điều kiện) Cho m gam X tác dụng hoàn toàn với 200 ml dung dịch KOH 0,7M thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được 12,88 gam chất rắn khan Giá trị của m là
Câu 178 (THPTQG 2019) Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit
cacboxylic và ancol; MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp muối T Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 Đốt cháy hoàn toàn T, thu được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2 Phần trăm khối lượng của X trong E là
Câu 179 (THPTQG 2019) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo
bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < 150), thu được 4,48 lít khí CO2 Cho m gam E tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một muối và 3,14 gam hỗn hợp ancol Z Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 Phần trăm khối lượng X trong E là
Câu 180 (THPTQG 2015) Hỗn hợp X gồm 3 este đơn chức, tạo thành từ cùng một ancol Y với 3 axit
cacboxylic (phân tử chỉ có nhóm -COOH); trong đó, có hai axit no là đồng đẳng kế tiếp nhau và một axit không no (có đồng phân hình học, chứa một liên kết đôi C=C trong phân tử) Thủy phân hoàn toàn 5,88 gam
X bằng dung dịch NaOH, thu được hỗn hợp muối và m gam ancol Y Cho m gam Y vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 896 ml khí (đktc) và khối lượng bình tăng 2,48 gam Mặt khác, nếu đốt cháy hoàn toàn 5,88 gam X thì thu được CO2 và 3,96 gam H2O Phần trăm khối lượng của este không no trong X là
Câu 181 (Minh họa 2017) Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng
benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2(đktc), thu được 14,08 gam CO2 và 2,88
dung dịch T chứa 6,62 gam hỗn hợp ba muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
Câu 182. Hợp chất hữu cơ X chứa C, H, O thuộc loại hợp chất no, mạch hở và chứa hai loại nhóm chức Thủy phân X trong môi trường axit vô cơ loãng, thu được ba chất hữu cơ Y, Z, T (Y và Z thuộc loại hợp chất đơn chức, có cùng số nguyên tử cacbon và đều tác dụng với Na giải phóng H2) Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thì thu được nCO 2 nH O 2
Nếu đốt cháy hoàn toàn Z thu được CO2 và H2O có tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3 Cho 0,52 gam T phản ứng hết với dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3, thu được 1,08 gam Ag và chất hữu cơ E (ME - MT = 50) Nhận xét nào sau đây sai?
A Ở nhiệt đô thường chất Y không tác dụng với Cu(OH)2
B Tỉ lệ nguyên tử H trong Y và T là 1:1.
C Tổng số nguyên tử C trong X, Y, Z và T bằng 14.
D Chất T có mạch cacbon không phân nhánh.
Trang 7Câu 183 (Minh họa 2015) Xà phòng hóa hoàn toàn m gam một este no, đơn chức, mạch hở E bằng 26 gam
dung dịch MOH 28 % (M là kim loại kiềm) Cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 24,72 gam chất lỏng X
và 10,08 gam chất rắn khan Y Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được sản phẩm gồm CO2, H2O và 8,97 gam muối cacbonat khan Mặt khác, cho X tác dụng với Na dư, thu được 12,768 lít khí H2 (đktc) Phần trăm khối lượng
muối trong Y có giá trị gần nhất với:
Câu 184 (Thử nghiệm 2017) Hỗn hợp E gồm hai este đơn chức, là đồng phân cấu tạo của nhau và đều
chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn m gam E cần vừa đủ 8,064 lít khí O2 (đktc), thu được 14,08 gam CO2
dung dịch T chứa hai muối Khối lượng muối của axit cacboxylic trong T là
Câu 185 (THPTQG 2016) Hợp chất hữu cơ X (chứa C, H, O) chỉ có một loại nhóm chức Cho 0,15 mol X
phản ứng vừa đủ với 180 gam dung dịch NaOH, thu được dung dịch Y Làm bay hơi Y, chỉ thu được 164,7 gam hơi nước và 44,4 gam hỗn hợp chất rắn khan Z Đốt cháy hoàn toàn Z, thu được 23,85 gam Na2CO3; 56,1 gam CO2 và 14,85 gam H2O Mặt khác, Z phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được hai axit cacboxylic đơn chức và hợp chất T (chứa C, H, O và MT < 126) Số nguyên tử H trong phân tử T bằng:
Câu 186. Hỗn hợp E gồm hai este hai chức (chỉ chứa chức este) là đồng phân cấu tạo và đều chứa vòng benzen Đốt cháy hoàn toàn 4,85 gam E cần vừa đủ 8,4 gam O2 chỉ thu được CO2 và H2O theo tỉ lệ mol tương ứng 2 : 1 Biết 4,85 gam E phản ứng vừa đủ với 2,4 gam NaOH, cô cạn thu được hỗn hợp rắn khan T gồm ba muối và a gam một ancol Z Cho a gam Z vào bình đựng Na dư, sau phản ứng thu được 0,015 mol khí và khối lượng bình tăng 0,9 gam Khối lượng muối của axit cacboxylic trong rắn T là
Câu 187. X là este đơn chức; Y là este hai chức (X, Y đều mạch hở) Đốt cháy 21,2 gam hỗn hợp E chứa X,
Y thu được x mol CO2 và y mol H2O với x = y + 0,52 Mặt khác đun nóng 21,2 gam E cần dùng 240 ml dung dịch KOH 1M thu được một muối duy nhất và hỗn hợp F chứa 2 ancol đều no Dẫn toàn bộ F qua bình đựng
Na dư thấy khối lượng bình tăng 8,48 gam Số nguyên tử H (hiđro) có trong este Y là
Câu 188 (THPTQG 2017) Este X đơn chức, mạch hở có tỉ khối so với oxi là 3,125 Đốt cháy hoàn toàn 0,2
mol hỗn hợp E gồm X và hai este Y, Z (đều no, mạch hở, MY < MZ), thu được 0,7 mol CO2 Biết E phản ứng với dung dịch KOH vừa đủ chỉ thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon) và hỗn hợp hai muối Phân
tử khối của Z là
Câu 189 (THPTQG 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 400 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 34,4 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 3,584 lít khí CO2 (đktc) và 4,68 gam H2O Giá trị của m là
Câu 190 (THPTQG 2018) Hỗn hợp E gồm ba este mạch hở, đều có bốn liên kết pi (π) trong phân tử, trong
đó có một este đơn chức là este của axit metacrylic và hai este hai chức là đồng phân của nhau Đốt cháy hoàn toàn 12,22 gam E bằng O2, thu được 0,37 mol H2O Mặt khác, cho 0,36 mol E phản ứng vừa đủ với 234
ml dung dịch NaOH 2,5M, thu được hỗn hợp X gồm các muối của các axit cacboxylic không no, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử; hai ancol không no, đơn chức có khối lượng m1 gam và một ancol no, đơn chức có khối lượng m2 gam Tỉ lệ m1 : m2 có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 191 (THPTQG 2018) Cho 0,08 mol hỗn hợp X gồm bốn este mạch hở phản ứng vừa đủ với 0,17 mol
H2 (xúc tác Ni, to), thu được hỗn hợp Y Cho toàn bộ Y phản ứng vừa đủ với 110 ml dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Z gồm hai muối của hai axit cacboxylic no có mạch cacbon không phân nhánh và 6,88
Trang 8gam hỗn hợp T gồm hai ancol no, đơn chức Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X cần vừa đủ 0,09 mol
O2 Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn hơn trong Z là
Câu 192 (THPTQG 2018) Cho m gam hỗn hợp X gồm ba este đều đơn chức tác dụng tối đa với 350 ml
dung dịch NaOH 1M, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol cùng dãy đồng đẳng và 28,6 gam hỗn hợp muối Z Đốt cháy hoàn toàn Y, thu được 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O Giá trị của m là
Câu 193. Đốt cháy hoàn toàn 2,76 gam hỗn hợp X gồm CxHyCOOH, CxHyCOOCH3, CH3OH thu được 2,688 lít CO2 (đktc) và 1,8 gam H2O Mặt khác, cho 2,76 gam X phản ứng vừa đủ với 30 ml dung dịch NaOH 1M, thu được 0,96 gam CH3OH Công thức của CxHyCOOH là
A C2H5COOH B CH3COOH C C2H3COOH D C3H5COOH
Câu 194 X là hỗn hợp gồm HOOC-COOH, OHC-COOH, OHC-C≡C-CHO, OHC-C≡C-COOH; Y là este
no, đơn chức, mạch hở Đun nóng m gam X với lượng dư dung dịch AgNO3/ NH3, thu được 47,52 gam Ag Nếu cho m gam X tác dụng với NaHCO3 dư thì thu được 0,14 mol CO2 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm m
gam X và m gam Y cần 1,61 mol O2, thu được 1,57 mol CO2 Công thức phân tử của este Y là
A C4H8O2 B C3H6O2 C C2H4O2 D C5H10O2
Câu 195 (THPTQG 2016) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm andehit malonic, andehit acrylic và
một este đơn chức mạch hở cần 2128 ml O2 (đktc) và thu được 2016 ml CO2 và 1,08 gam H2O Mặt khác, m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 0.1 M, thu được dung dịch Y (giả thiết chỉ xảy ra phản ứng xà phòng hóa) Cho Y tác dụng với AgNO3 trong NH3, khối lượng Ag tối đa thu được là
Câu 196 (Tham khảo 2020) Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol no,
trong đó có hai este đơn chức và một este hai chức Đốt cháy hoàn toàn 3,82 gam X trong oxi, thu được H2O
gồm hai ancol đồng đẳng kế tiếp và dung dịch chứa 3,38 gam hỗn hợp muối Đun nóng toàn bộ Y với H2SO4
đặc, thu được tối đa 1,99 gam hỗn hợp ba ete Phần trăm khối lượng của este có phân tử khối nhỏ nhất trong
X là
Câu 197 (Tham khảo 2020) Đốt cháy hoàn toàn 6,46 gam hỗn hợp E gồm ba este no, mạch hở X, Y, Z
(đều tạo bởi axit cacboxylic và ancol; MX < MY < MZ < 248) cần vừa đủ 0,235 mol O2, thu được 5,376 lít khí
chưng cất dung dịch, thu được hỗn hợp hai ancol đồng đẳng kế tiếp và hỗn hợp chất rắn khan T Đốt cháy hoàn toàn T thu được Na2CO3, CO2 và 0,18 gam H2O Phân tử khối của Z là
Câu 198. Hỗn hợp A gồm một ancol X (no, hai chức, mạch hở), một axit cacboxylic Y (đơn chức, mạch hở, chứa một liên kết đôi C=C) và một chất hữu cơ Z đa chức được tạo ra từ X và Y Cho a gam A tác dụng vừa
đủ với 400 ml dung dịch NaOH 0,2M, sau phản ứng hoàn toàn thu được ancol X và 7,52 gam muối Toàn bộ lượng X sinh ra cho tác dụng hết với Na dư thu được 2,912 lít khí H2 Mặt khác, đốt cháy hết a gam A bằng lượng O2 dư thu được 11,2 lít CO2 và 9 gam H2O Khối lượng của Z trong hỗn hợp A là
Câu 199. Cho X, Y là hai chất thuộc dãy đồng đẳng của axit acrylic và MX < MY; Z là ancol có cùng số nguyên tử cacbon với X; T là este hai chức tạo bởi X, Y và Z Đốt cháy hoàn toàn 11,16 gam hỗn hợp E gồm
X, Y, Z, T cần vừa đủ 13,216 lít khí O2 (đktc), thu được khí CO2 và 9,36 gam nước Mặt khác 11,16 gam E tác dụng tối đa với dung dịch chứa 0,04 mol Br2 Khối lượng muối thu được khi cho cùng lượng E trên tác dụng hết với dung dịch KOH dư là
Trang 9Câu 200 (Tham khảo 2018) Cho các chất hữu cơ mạch hở: X là axit không no có hai liên kết π trong phân
tử, Y là axit no đơn chức, Z là ancol no hai chức, T là este của X, Y với Z Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp M gồm X và T, thu được 0,1 mol CO2 và 0,07 mol H2O Cho 6,9 gam M phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được hỗn hợp muối khan E Đốt cháy hoàn toàn E, thu được
Na2CO3; 0,195 mol CO2 và 0,135 mol H2O Phần trăm khối lượng của T trong M có giá trị gần nhất với giá
trị nào sau đây?
Câu 201 (THPTQG 2016) Hỗn hợp X gồm một axit cacboxylic T (hai chức, mạch hở), hai ancol đơn chức
cùng dãy đồng đẳng và một este hai chức tạo bởi T và hai ancol đó Đốt cháy hoàn toàn a gam X, thu được
toàn, thêm tiếp 20 ml dung dịch HCl 1M để trung hoà lượng NaOH dư, thu được dung dịch Y Cô cạn Y thu được m gam muối khan và 0,05 mol hỗn hợp hai ancol có phân tử khối trung bình nhỏ hơn 46 Giá trị của m là
Câu 202 (Tham khảo 2019) Cho X, Y là hai axit cacboxylic đơn chức (MX < MY); T là este ba chức, mạch
hở được tạo bởi X, Y với glixerol Cho 23,06 gam hỗn hợp E gồm X, Y, T và glixerol (với số mol của X bằng 8 lần số mol của T) tác dụng vừa đủ với 200 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hỗn hợp F gồm hai muối có tỉ lệ mol 1 : 3 và 3,68 gam glixerol Đốt cháy hoàn toàn F cần vừa đủ 0,45 mol O2, thu được
Na2CO3, H2O và 0,4 mol CO2 Phần trăm khối lượng của T trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau
đây?
Câu 203 (THPTQG 2018) Hỗn hợp E gồm: X, Y là hai axit đồng đẳng kế tiếp; Z, T là hai este (đều hai
chức, mạch hở; Y và Z là đồng phân của nhau; MT – MZ = 14) Đốt cháy hoàn toàn 12,84 gam E cần vừa đủ 0,37 mol O2, thu được CO2 và H2O Mặt khác, cho 12,84 gam E phản ứng vừa đủ với 220 ml dung dịch NaOH 1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được hỗn hợp muối khan G của các axit cacboxylic và 2,8 gam hỗn hợp ba ancol có cùng số mol Khối lượng muối của axit có phân tử khối lớn nhất trong G là
Câu 204 (Tham khảo 2019) Hỗn hợp T gồm ba este X, Y, Z mạch hở (MX < MY < MZ) Cho 48,28 gam T tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,47 mol NaOH, thu được một muối duy nhất của axit cacboxylic đơn chức và hỗn hợp Q gồm các ancol no, mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Đốt cháy hoàn toàn Q, thu được 13,44 lít khí CO2 và 14,4 gam H2O Phần trăm khối lượng của nguyên tố H trong Y là
Câu 205 (THPTQG 2018) Este X hai chức, mạch hở, tạo bởi một ancol no với hai axit cacboxylic no, đơn
chức Este Y ba chức, mạch hở, tạo bởi glixerol với một axit cacboxylic không no, đơn chức (phân tử có hai liên kết pi) Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp E gồm X và Y cần vừa đủ 0,5 mol O2 thu được 0,45 mol
CO2 Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,16 mol E cần vừa đủ 210 ml dung dịch NaOH 2M, thu được hai ancol (có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử) và hỗn hợp ba muối, trong đó tổng khối lượng muối của hai axit no là a gam Giá trị của a là
Câu 206 (THPTQG 2019) Hỗn hợp E gồm ba este hở mạch đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol: X (no,
đơn chức), Y (không no, đơn chức, phân tử có hai liên kết pi) và Z (no, hai chức) Cho 0,58 mol E phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được 38,34 gam hỗn hợp ba ancol cùng dãy đồng đẳng và 73,22 gam hỗn hợp T gồm ba muối của ba axit cacboxylic Đốt cháy toàn bộ T cần vừa đủ 0,365 mol O2, thu được Na2CO3,
H2O và 0,6 mol CO2 Phần trăm khối lượng của Y trong E có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
Câu 207 (THPTQG 2019) Hỗn hợp X gồm ba este mạch hở đều tạo bởi axit cacboxylic với ancol, trong đó
hai este có cùng số nguyên tử cacbon trong phân tử Xà phòng hóa hoàn toàn 7,76 gam X bằng dung dịch
Trang 10NaOH vừa đủ, thu được hỗn hợp Y gồm hai ancol đơn chức, kế tiếp trong dãy đồng đẳng và hỗn hợp X gồm hai muối Cho toàn bộ Y vào bình đựng kim loại Na dư, sau phản ứng có khí H2 thoát ra và khối lượng bình tăng 4 gam Đốt cháy hoàn toàn Z cần vừa đủ 0,09 mol O2, thu được Na2CO3 và 4,96 gam hỗn hợp CO2 và
H2O Phần trăm khối lượng của este có phần tử khối nhỏ nhất trong X là
Vấn đề 6 PHẢN ỨNG ESTE HÓA
Câu 208 (Tham khảo 2020) Thực hiện phản ứng este hóa giữa 4,6 gam ancol etylic với lượng dư axit
axetic, thu được 4,4 gam este Hiệu suất phản ứng este hóa là
Câu 209. Đun nóng 6,0 gam CH3COOH với 6,0 gam C2H5OH (có H2SO4 làm xúc tác, hiệu suất phản ứng este hóa bằng 50%) Khối lượng este tạo thành là
Câu 210. Cho 45 gam axit axetic phản ứng với 69 gam ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), đun nóng, thu được 41,25 gam etyl axetat Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 211 (THPT QG 2015) Đun 3,0 gam CH3COOH với C2H5OH dư (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 2,2 gam CH3COOC2H5 Hiệu suất của phản ứng este hóa tính theo axit là
Câu 212. Đun nóng 24 gam axit axetic với lượng dư ancol etylic (xúc tác H2SO4 đặc), thu được 26,4 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 213. Đun 12 gam axit axetic với 13,8 gam etanol (có H2SO4 đặc làm xúc tác) đến khi phản ứng đạt tới trạng thái cân bằng, thu được 11 gam este Hiệu suất của phản ứng este hóa là
Câu 214. Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm hai ancol đơn chức, cùng dãy đồng đẳng, thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) và 17,1 gam nước Mặt khác, thực hiện phản ứng este hóa m gam X với 15,6 gam axit axetic, thu được a gam este Biết hiệu suất phản ứng este hóa của hai ancol đều bằng 60% Giá trị của a là
Câu 215. Khối lượng axit metacrylic và ancol metylic lần lượt cần lấy để điều chế được 100 kg poli (metyl metacrylat) là bao nhiêu? Cho biết hiệu suất toàn bộ quá trình điều chế đạt 80%
Câu 216. Trộn 18 gam axit axetic với 23 gam ancol etylic rồi đun nóng một thời gian (có xúc tác) Sau khi
để nguội hỗn hợp và tách riêng hết este thì được hỗn hợp chất lỏng X Cho toàn bộ X tác dụng với Na (dư) thu được 6,72 lít khí (ở đkc) Vậy khối lượng este đã tách được là
Câu 217. Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hóa đạt hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
A HCOOH và CH3COOH B CH3COOH và C2H5COOH
C C2H5COOH và C3H7COOH D C2H7COOH và C4H9COOH
Câu 218. Đốt cháy hoàn toàn 7,6 gam hỗn hợp gồm một axit cacboxylic no, đơn chức, mạch hở và một ancol đơn chức (có số nguyên tử cacbon trong phân tử khác nhau) thu được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Thực hiện phản ứng este hóa 7,6 gam hỗn hợp trên với hiệu suất 80% thu được m gam este Giá trị của m là