1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 6

Tài liệu ôn tập môn Ngữ văn 12

10 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đằng sau cái vẻ bề ngoài xấu xí, thô kệch, nghèo đói là một tâm hồn trong trẻo với những phẩm chất tốt đẹp: Yêu trẻ con, thân thiện với người dân xóm ngụ cư, lạc quan, yêu đời (giữa cái [r]

Trang 1

SỞ GD & ĐT BÌNH PHƯỚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN KHUYẾN

NỘI DUNG HƯỚNG DẪN HỌC SINH ÔN TẬP ( trong thời gian nghỉ học để phòng chống địch bệnh Covid-19)

Bộ môn: NGỮ VĂN _ KHỐI 12

MÔN BÀI/ NỘI DUNG

TỰ HỌC

CẦU CỦA GV

TÀI LIỆU HỌC TẬP

GHI CHÚ

NGỮ

VĂN

- Ôn tập một sô

tác phẩm HKII,

chú ý các vấn đề

trong tâm:

+ Vợ chồng A Phủ

+ Vợ nhặt

- Ôn tập kĩ năng

Làm văn

- Xem lại các bài đã học, chú

ý những nội dung trọng tâm

Có thể soạn, hệ thống lại kiến thức theo sơ đồ tư duy

- Đọc và tóm tắt các tác phẩm, trả lời các câu hỏi trong phần Hướng dẫn học bài

- Tham khảo các đề thi THPTQG, đề minh họa của bộ các năm 2016 – 2017, 2017 –

2018, 2018 – 2019, rút ra cách làm bài Nghị luận xã hội và Nghị luận văn học

- HS nắm vững những kiến thức trọng tâm của các tác phẩm HKII

- HS xác định được cách viết đoạn Nghị luận

xã hội và cách làm một số dạng bài Nghị luận văn học

- Hướng dẫn học Ngữ văn theo chuẩn kiến thức kĩ năng lớp 12.( Lê Anh Xuân, Vũ Thị Dung, Đỗ Lê Hoàn)

- Sách giáo

khoa Ngữ văn

12 tập 2

- 40 đề luyện tập thi THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm

2019 – 2020

(Triệu Thị Huệ

-Vũ Thị Nương)

- Hướng dẫn ôn thi THPT môn Ngữ văn Phần Văn học Việt Nam hiện đại

(TS Trịnh Thu Tuyết)

NỘI DUNG ÔN TẬP

I PHẦN ĐỌC – HIỂU: Ôn tập lại kiến thức về:

1 Các phương thức biểu đạt (tự sự, biểu cảm, miêu tả, thuyết minh, nghị luận)

2 Các biện pháp tu từ

- Các phép tư từ từ vựng: so sánh, nhân hóa, hoán dụ, ẩn dụ, tương phản, phóng đại, nói giảm,

nói tránh, chơi chữ

Trang 2

- Các phép tu từ cú pháp: Lặp cú pháp, liệt kê, chêm xen, câu hỏi tu từ, đảo ngữ, đối, im lặng

- Các phép tu từ ngữ âm: điệp âm, điệp vần, điệp thanh,… (tạo âm hưởng và nhịp điệu cho

câu)

3 Các thao tác nghị luận (giải thích, phân tích, chứng minh, so sánh, bác bỏ, bình luận)

4 Các phong cách ngôn ngữ (khoa học, nghệ thuật, báo chí, chính luận, khoa học và hành

chính)

5 Yêu cầu xác định nội dung chính của văn bản/ Đặt nhan đề cho văn bản.

6 Yêu cầu nêu cảm nhận nội dung và cảm xúc thể hiện trong văn bản.

- Cảm nhận về nội dung phản ánh

- Cảm nhận về cảm xúc của tác giả

7 Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nộidung chính của văn bản

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn

8 Yêu cầu xác định từ ngữ, hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản

- Chỉ ra những từ ngữ, hình ảnh thể hiện nội dung cụ thể/ nội dung chính của văn bản

- Chỉ ra từ ngữ chứa đựng chủ đề đoạn văn

II NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

1 Dạng bài nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

a Kiến thức chung

- Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí là dạng đề thường bàn về một quan điểm, một tư tưởng như: lòng dũng cảm, lòng khoan dung, thói vô cảm, vô trách nhiệm,…

- Dấu hiệu để nhận biết kiểu bài này là thường là những câu nói trực tiếp để trong ngoặc kép của các nhà tư tưởng, các danh nhân nổi tiếng hoặc những câu văn, câu thơ, ý kiến trích dẫn trong tác phẩm văn học,…

b Cách làm

- Cần tìm hiểu tư tưởng trong câu nói là tư tưởng gì? đúng sai như thế nào? Từ đó xác định phương hướng bàn luận (nội dung) và cách bàn luận (sử dụng thao tác lập luận nào)

c Hình thức: Viết đoạn văn 200 chữ

2 Dạng bài nghị luận về một hiện tượng đời sống

a Kiến thức chung Nghị luận về một hiện tượng đời sống là dạng đề mang tính thời sự, bàn

về một vấn đề của xã hội (tốt – xấu) đang diễn ra trong cuộc sống hàng ngày như: tai nạn giao thông, bạo lực học đường, tiêu cực trong thi cử, …

b Cách làm

- Cần nêu rõ hiện tượng, phân tích mặt đúng, sai, lợi, hại Chỉ ra nguyên nhân

- Bày tỏ thái độ, ý kiến của người viết bằng các thao tác lập luận phù hợp

- Bàn luận và đưa ra những đề xuất, giải pháp của mình trước hiện tượng đó

III PHẦN VĂN HỌC

1 VỢ CHỒNG A PHỦ

(Tô Hoài)

PHẦN 1: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG

I Tìm hiểu chung:

Tô Hoài là nhà văn lớn, có số lượng sáng tác kỉ lục trong văn học hiện đại Việt Nam Ông luôn hấp dẫn người đọc bởi lối trần thuật hóm hỉnh sinh động của người từng trải, vốn từ

Trang 3

vựng giàu có cùng với sự am hiểu các phong tục tập quán khác nhau của các vùng miền Truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” trích từ tập truyện “Tây Bắc”, là kết quả của chuyến đi thực tế tám tháng tại vùng Tây Bắc cùng bộ đội giải phóng Tác phẩm khắc họa chân thực những nét riêng biệt về phong tục, tập quán nơi đây, đồng thời cho thấy cuộc sống đau khổ, tối tăm của những con người vùng thiểu số Tác phẩm bộc lộ giá trị hiện thực và tư tưởng nhân đạo mà tác giả muốn gửi gắm

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Nhân vật Mị:

a Số phận nhân vật Mị:

- Cuộc đời số phận của Mị là cuộc đời và số phận bi thảm của biết bao phụ nữ nghèo khổ dưới ách thống trị của bọn quan lại phong kiến ở miền núi Thân phận của Mị là thân phận

nô lệ bị cướp đoạt sức lao động, cướp đoạt quyền sống, quyền hạnh phúc, quyền làm người

* Trước khi về nhà thống lí Pá Tra:

- Mị là người con gái đẹp, chăm chỉ, hiếu thảo Tâm hồn đầy ắp những khát vọng hạnh phúc, Mị thổi sáo và kèn lá rất giỏi nên có nhiều chàng trai say mê đêm theo về nhà đứng nhẵn

cả đầu vách và Mị cũng đã có một mối tình

* Khi về nhà thống lí:

- Mị bị bắt làm con dâu gạt nợ, thực chất là nô lệ:

+ Món nợ truyền kiếp khiến Mị trở thành con dâu gạt nợ, bề ngoài là con dâu nhưng bên trong là con nợ Mối quan hệ giữa con nợ và chủ nợ kiểu thống lí Pá Tra thì đến bao giờ mới trả xong Hơn thế nữa con dâu thì trình ma nhà này rồi chạy đâu cho thoát chỉ còn cách chịu đựng đến tàn đời mà thôi

+ Thực ra Mị đã sớm linh cảm được cuộc đời mình sẽ trở thành con nợ chung thân cho

nhà thống lí nên ngay từ đầu Mị đã van xin cha “đừng bán con cho nhà giàu” Mị sẽ tự cuốc

nương trồng ngô để trả nợ thay cha Nguyện vọng của Mị không thể chống lại hoàn cảnh và

âm mưu thâm độc của cha con thống lí

- Mị bị cướp đoạt sức lao động, sống như kiếp vật:

+ Bị bắt về nhà thống lí Mị sống trong tủi cực đúng nghĩa với một nô lệ khổ sai Có đến mấy tháng trời đêm nào Mị cũng khóc suy ngẫm uất ức, Mị tìm đến nắm lá ngón để giải thoát nhưng vì lòng hiếu thảo Mị nén nỗi đau chấp nhận quay về chịu kiếp sống trân ngựa

+ Với thủ pháp so sánh tương đồng nhà văn làm nổi bật cuộc đời cơ cực của Mị, Mị

nghĩ mình cũng là con trâu con ngựa thậm chí là không bằng con trâu con ngựa vì “con trâu con ngựa làm còn có lúc, đêm còn đứng gãi chân nhai cỏ” còn kiếp đàn bà con gái trong cái nhà này làm quần quật cả ngày lẫn đêm tới mức Mị nghĩ “ Ở lâu trong cái khổ Mị quen rồi”.

+ Công việc tuần tự ngày này qua tháng khác đơn điệu tẻ nhạt Mị chỉ biết cúi mặt làm không muốn nghĩ nữa, vật vờ tồn tại như cái xác không hồn

+ Căn buồng Mị ở tù túng âm u lạnh lẽo “kín mít chỉ có một cái cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay” Chi tiết gây ám ảnh ngột ngạt bức bối về một địa ngục trần gian, ẩn dụ bế tắc về một

cuộc đời, một số phận Con dâu mà như tù nhân khổ sai, như một công cụ lao động bị chà đạp sai khiến Nhà văn đã cất lên tiếng nói nhân quyền của con người để vạch trần tố cáo tội ác của bọn chúa đất ở miền núi độc ác vô đạo, đã làm cạn khô nhựa sống tàn lụi niềm vui sống của con người

- Mị không chỉ bị cướp đoạt tự do, sức lao động mà còn bị áp chế về tinh thần:

Trang 4

+ Chúng lợi dụng sự mê tín của người nông dân để “cúng ma, trình ma” khiến Mị cũng như bất cứ người con gái nào ở vùng này cũng chỉ còn biết tin một điều “nó đã bắt mình vào trình ma nhà nó rồi thì chỉ đợi chết ở đây thôi” suốt một đời họ chỉ biết đi theo đuôi con ngựa

của chồng

- Mị bị chà đạp ngược đãi đến mức tinh thần bị tê liệt trong vô vọng (đêm tình mùa xuân)

- Trước tội ác của cha con thống lí Mị vùng lên giải phóng cho A Phủ và cả chính mình.

b Sức sống tiềm tàng của Mị trong đêm tình mùa xuân:

* Trở thành nô lệ nhà thống lí Pá Tra Mị bị đày đọa tới mức trầm cảm vô vọng.

- Trở về nhà ăn lá ngón không thành, Mị quay trở lại nhà thống lí chấp nhận kiếp sống

nô lệ Mị đành chôn vùi tuổi thanh xuân thời con gái đẹp đẽ của mình, ngày Mị càng không nói, sống như cái xác không hồn lùi lũi như con rùa nuôi trong xó cửa Người đọc tưởng Mị sẽ chết rụi trong căn buồng u tối nhưng ai có thể ngờ tiềm ẩn trong con người yếu đuối ấy vẫn chất chứa một sức sống tiềm tàng

* Đêm tình mùa xuân trở về đã đánh thức niềm yêu sống và khát vọng tự do trong Mị.

- Dấu hiệu đầu tiên của việc sống lại đó là nhớ lại quá khứ, nhớ lại hạnh phúc ngắn ngủi trong tuổi trẻ của mình và niềm ham sống trở lại trong men rượu nồng nàn Tai Mị rập rờn

tiếng sáo, Mị muốn đi chơi, Mị ý thức “Mị còn trẻ lắm, Mị vẫn còn trẻ” rồi nghĩ đến hiện tại

“nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này Mị sẽ ăn cho chết ngay”.

- Mị ý thức được cuộc sống đau khổ của mình, những giọt nước mắt tưởng đã cạn kiệt

vì đau khổ lại có thể lăn dài trên gò má

- Từ những sôi sục trong tâm tư đã dẫn Mị tới hành động táo bạo “lấy ống mỡ xắn thêm một miếng bỏ vào đĩa dầu” Mị muốn thắp lên ánh sáng cho căn phòng bấy lâu nay chỉ là bóng

tối, thắp lên ánh sáng cho cuộc đời tăm tối của Mị

- Hành động này dẫn tới hành động khác “Mị quấn lại tóc, với tay lấy cái váy hoa ở trong vách” Mị quên hẳn sự có mặt của A Sử, quên đi hiện tại đau đớn không biết mình đang

bị trói

- Tâm hồn Mị đã bay theo tiếng sáo trong những cuộc chơi, những đám chơi Đêm Mị lúc mê lúc tỉnh, lúc mê Mị sống lại những khoảnh khắc ít ỏi của quá khứ tươi đẹp, lúc tỉnh thì thực tại cứa vào da thịt bằng những làn dây trói Khát vọng tan biến trong ý nghĩ cay đắng về thân phận, Mị thổn thức nghĩ mình không bằng kiếp trâu ngựa

- Như vậy để cho tâm hồn Mị nổi loạn, quẫy đạp Tuy sự nổi loạn đó không làm thay

đổi số phận của Mị nhưng nó chính là bước đệm cho lần nổi dậy sau “là tia lửa hôm nay báo hiệu đám cháy ngày mai”.

c Tâm trạng, hành động cắt dây trói cho A Phủ của Mị trong đêm tình mùa Đông:

- Đột biến lớn nhất để làm thay đổi một kiếp người là cái đêm đông ấy, đêm mùa đông

Mị cởi trói cho A Phủ cũng là tự cởi trói cho mình thoát khỏi sự áp bức của cường quyền và thần quyền

- Sau cái lần vùng vẫy quẫy đạp cho khát vọng sống bị A Sử dập tắt biểu hiện của

cường quyền, Mị lại trở về “con rùa lùi lũi nuôi trong xó cửa” Thậm chí còn lầm lũi hơn

trước, chai sạn về mặt tâm hồn

- Những đêm mùa đông trên núi cao dài và buồn, Mị chỉ còn biết sống với ngọn lửa, Mị

cô đơn lửa cô đơn hai kẻ cô đơn sưởi ấm cho nhau

Trang 5

- Nhưng dòng nước mắt của A Phủ vô tình đã làm hồi sinh trái tim đầy thương tích của

Mị “giọt nước mắt bò trên gò má đã xám đen lại” của A Phủ đã khơi gợi lại kí ức cái đêm Mị

bị A Sử trói đứng vào cột, nước mắt lăn trên má mà không biết làm sao lau được, cảm xúc thương thân ùa về

- Khiến trong trái tim Mị dẫy lên cảm xúc thương nhớ, thương nhớ người đàn bà bị trói đến chết đứng ở trong nhà Lòng thương nhớ mạnh mẽ lấn át cả nỗi thương thân thôi thúc Mị chiến thắng nỗi sợ hãi, dẫn Mị tới hành động đột ngột, tất yếu là cởi trói cho A Phủ

- Nỗi sợ bị đẩy xuống, bản năng tự vệ được nâng lên khiến Mị vùng dậy theo A Phủ,

Mị giải thích điều này thật gọn thật chắc “A Phủ cho tôi theo với ở đây thì chết mất” câu nói bật ra sau bao nhiêu năm câm nín đã thể hiện khát vọng sống mãnh liệt của Mị

- Mị cởi trói cứu thoát A Phủ cũng là cởi ra sợi dây cường quyền và thần quyền đang trói chặt cuộc đời mình, cứu A Phủ và cũng cứu luôn cả chính mình

- So với lần thứ nhất lần vùng dậy này của Mị triệt để hơn, lần trước số phận đứng yên lần này bản năng quyết định đã mở cuộc đời mới cho Mị

2 Nhân vật A Phủ:

- A Phủ xuất hiện trong con mắt người đọc lần đầu tiên với thân hình mạnh mẽ “một người to lớn chạy ra vung tay ném con quay gỗ rất to vào mặt A Sử”, “nó vừa kịp bưng tay lên A Phủ đã xốc tới nắm lấy vòng cổ kéo dập đầu xuống kéo vai áo đánh tới tấp” Đoạn văn

diễn tả thật hả hê với hàng loạt các động từ chỉ hành động nhanh, mạnh mẽ, gan góc bộc lộ

khát vọng tự do, quyết liệt bản lĩnh “A Phủ nắm cái vòng cổ cái biểu hiện quyền lực” mà

đánh

- Thân phận A Phủ: A Phủ mồ côi cha mẹ, cha mẹ anh và rất nhiều người làng của A Phủ đã chết vì bệnh đậu mùa, A Phủ khi đó còn rất nhỏ nhưng là một mầm sống mạnh mẽ vượt qua được trận dịch ấy nhưng vì đói quá đã bị người làng bắt đem bán xuống cánh đồng thấp, A Phủ ngang bướng lại trốn ngược lên núi cao Cuộc sống vất vả khổ cực nhưng trưởng thành là một chàng trai giỏi giang, biết đúc cuốc đẽo cày, làm nương giỏi và đặc biệt là săn bò

tót rất bạo Các cô gái truyền tai nhau “đứa nào có được A Phủ cũng bằng được con trâu tốt trong nhà chẳng mấy chốc mà giàu”.

- A Phủ là đứa con của núi rừng tự do, hồn nhiên, chất phát, khát vọng tự do của A Phủ được biểu hiện mạnh mẽ nhưng cũng thật tội nghiệp vì thân cô thế cô nên con người mạnh mẽ đầy khát vọng ấy đã bị trói gô chân lại Thảm hại hơn là phải tự tay chôn cột gỗ, lấy dây mây tới cho lũ đè đầu cưỡi cổ trói lấy mình

- Cũng giống như Mị, A Phủ đã trả nợ bằng cả cuộc đời mình “thậm chí đời con mày, cháu mày tao cũng bắt hết” – lời của thống lí Pá Tra Hủ tục và pháp luật trong tay bọn chúa

đất nên A Phủ trở thành con ở trừ nợ đời đời kiếp kiếp cho nhà thống lí

- Cách xử kiện quái đảng, lạ lùng vừa tố cáo sự tàn bạo của bọn chúa đất vừa nói lên tình cảnh bi đát của người dân

- Nếu Mị được nhà văn xây dựng theo kiểu nhân vật tâm trạng đầy nữ tính thì A Phủ được xây dựng theo kiểu nhân vật hành động đầy nam tính Khát vọng tự do công bằng được biểu hiện ở A Phủ âm thầm và mạnh mẽ, hồn nhiên đơn giản mà dữ dội khôn lường Tính cách

A Phủ mang phẩm chất tiêu biểu của người đàn ông H’ Mông

3 Giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm:

a Giá trị hiện thực:

Trang 6

- Tác phẩm đã lột tả được bức tranh đời sống xã hội của nước ta, của các đồng bào dân tộc Tây Bắc, của chế độ thực dân nửa phong kiến

- Vạch trần bộ mặt của giai cấp thống trị

b Giá trị nhân đạo:

- Ca ngợi sức sống mãnh liệt của con người trong hoàn cảnh khốn cùng

- Đồng cảm, chia sẻ với người nông dân miền núi dưới ách áp bức của bọn chúa đất

4 Nghệ thuật:

- Khắc họa nhân vật sống động và chân thực

- Miêu tả tâm lí nhân vật sinh động đặc sắc

- Có những phát hiện mới lạ trong phong tục tập quán

- Nghệ thuật kể chuyện uyển chuyển linh hoạt đầy sáng tạo

- Ngôn ngữ giản dị, phong phú mang bản sắc riêng,

- Giọng điệu trữ tình lôi cuốn người đọc

5 Chủ đề:

Tác phẩm đã đặt ra vấn đề về số phận con người, những con người dưới ách xã hội, những con người bị tước đoạt hết tài sản, bị bóc lột sức lao động, bị xúc phạm nặng nề về nhân phẩm Giải quyết vấn đề số phận con người Tô Hoài đã thức tỉnh họ, đưa họ đến với cách mạng và cho họ một cuộc sống mới

2 VỢ NHẶT

Kim Lân

I Tìm hiểu chung:

- Kim L©n lµ c©y bót chuyên viết truyÖn ng¾n Ông thêng viết về n«ng th«n và ngêi n«ng d©n Văn ông chân thật, xúc động khi viết về cuộc sống, cảnh ngộ và đời sống tâm lý của họ

- Truyện ngắn Vợ nhặt là tác phẩm xuất sắc nhất của Kim Lân in trong tập con chó xấu xí

(1962) Truyện gây xúc động lòng người qua lối viết chân thực, dựng lại tình cảnh thê thảm của người nông dân trong nạn đói khủng khiếp năm 1945, do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra Nhưng dù ở trong hoàn cảnh nào, ngay cả khi cận kề bên cái chết, họ vẫn yêu thương đùm bọc, cưu mang lẫn nhau, vẫn khao khát hạnh phúc và có niềm tin bất diệt vào tương lai

II Đọc – hiểu:

1 Tình huống truyện:

- Đối với một tác phẩm truyện ngắn việc tác giả xây dựng được tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn để làm nổi bật tính cách nhân vật, thể hiện tư tưởng tác phẩm là một trong những

điều có ý nghĩa then chốt Với truyện ngắn “Vợ nhặt” Kim Lân đã làm được điều đó Ở tình

huống truyện ngắn này Kim Lân đã xây dựng được một tình huống lạ, hấp dẫn và đầy éo le

- Tràng là một chàng thanh niên xấu xí, thô kệch, tính tình ngô nghê vừa nghèo khổ vừa

là dân xóm ngụ cư, đang có nguy cơ ế vợ, bỗng dưng có vợ, có một cách quá dễ dàng Vợ cho không, không ăn hỏi, không cưới xin mà chỉ qua vài câu nói bông đùa và bốn bát bánh đúc

- Giữa hoàn cảnh cái đói đang bao phủ lên khắp xóm thôn, gia đình Tràng cũng đói quay đói quắt Miếng ăn là vấn đề sinh mạng Tràng đã nhặt vợ về Nhặt vợ là nhặt thêm một miệng ăn cũng đồng thời nhặt thêm tai họa cho mình, đẩy mình gần hơn với cái chết

- Vì vậy việc Tràng có vợ là một nghịch cảnh éo le, buồn vui lẫn lộn, cười ra nước mắt Tình huống ấy khiến tất cả mọi người ngạc nhiên Người dân xóm ngụ cư ngạc nhiên, họ đứng

ở cửa bàn tán, họ không hiểu, họ hoài nghi Bà cụ Tứ ngạc nhiên khi thấy người đàn bà trong

Trang 7

nhà “khụng phải là cỏi Đục”, lại đứng ở đầu giường con trai bà, chào bà bằng u Đến khi hiểu

ra vấn đề thỡ tõm trạng bà chuyển từ ngạc nhiờn sang ngổn ngang bao nỗi cơ sự

- Ngay cả bản thõn Tràng cũng ngạc nhiờn, Tràng bất ngờ trước chớnh hạnh phỳc của

mỡnh “Nhỡn Thị ngồi ngay giữa nhà đến bõy giờ hắn vẫn cũn ngờ ngợ, thậm chớ đến sỏng hụm sau vẫn chưa hết lõng lõng”.

- Tỡnh huống truyện mà kim Lõn xõy dựng vừa bất ngờ, vừa hợp lý Qua đú tỏc phẩm thể hiện rừ được giỏ trị hiện thực, nhõn đạo sõu sắc Hạnh phỳc của Tràng được đặt trờn nền của nạn đúi thờ thảm

- Đờm tõn hụn của đụi vợ chồng trẻ thoảng mựi gõy của xỏc người, mựi khột của đống rấm với õm thanh thờ thiết của tiếng quạ kờu, tiếng trống thỳc thuế Kim Lõn đó chọ giõy phỳt rựng mỡnh của lịch sử để miờu tả gợi lờn trong ta niềm xút xa cảm động

2 nhõn vật Tràng:

- Tràng là chàng thanh niờn cú bề ngoài xấu xớ, thụ kệch, nhà nghốo, là dõn xúm ngụ

cư Tớnh tỡnh ngụ nghờ, cú tật “vừa đi vừa lảm nhảm một mỡnh” và “hay ngữa mặt lờn trời cười hềnh hệch” Tưởng như tạo húa đó sắp đặt sẵn cho Tràng một số phận bất hạnh nhưng

hạnh phỳc đó đến với anh thật bất ngờ Chỉ vài cõu núi bụng đựa cựng bốn bỏt bỏnh đỳc thế là Tràng bỗng nhiờn cú vợ

- Cũng khụng phải bỗng dưng Tràng cú được hạnh phỳc như thế Đằng sau cỏi vẻ bề ngoài xấu xớ, thụ kệch, nghốo đúi là một tõm hồn trong trẻo với những phẩm chất tốt đẹp: Yờu trẻ con, thõn thiện với người dõn xúm ngụ cư, lạc quan, yờu đời (giữa cỏi khung cảnh tối xầm lại vỡ đúi, con người thỡ vật vờ như ngững búng ma thỡ ở Tràng luụn vui cười hớn hở, ngay cả lỳc làm việc mệt nhọc Tràng cũng cú thể hỏt hũ chọc ghẹo)

- Tràng tốt bụng thương người: Sẵn sàng đói người đàn bà xa lạ chỉ sau 2 lần gặp mặt những 4 bỏt bỏnh đỳc, trong khi bản thõn mỡnh đang đúi Hơn nữa Tràng cũn bỏ tiền mua đồ cho Thị Chỉ là những thứ lặt vặt thụi nhưng đú chớnh là sự quan tõm, là biểu hiện đầu tiờn về trỏch nhiệm

- Mặc dự cú vợ theo khụng, người vợ vụ cựng rẻ rỳm nhưng Tràng vẫn rất trõn trọng

khi giới thiệu với mẹ “kỡa nhà tụi nú chào u đấy”.

- Đặc biệt hơn tràng là một người biết tin tưởng vào tương lai Chàng thanh niờn nghốo khú của Kim Lõn đó thật sự cú niềm vui Hắn bõy giờ mới thấy hắn nờn người Càng thấy trỏch nhiệm và gắn bú với tổ ấm của mỡnh Hắn nghĩ đến tương lai sẽ cựng vợ sinh con đẻ cỏi

ở đấy Cỏi nhà là cỏi tổ ấm che mưa che nắng Nghĩ đến đấy một niềm vui sướng phấn chấn tràn ngập trong người hắn

- Cú một chi tiết rất đắt của Kim Lõn dành cho Tràng Hắn xăm xăm chạy ra giữa sõn cũng muốn làm một việc gỡ để tu sửa lại căn nhà Hành động ấy là một bước ngoặt thay đổi số phận và tớnh cỏch của Tràng Từ cụ đơn sang hạnh phỳc, từ ngõy dại sang ý thức Tràng đó thực sự phục sinh tõm hồn, đú là giỏ trị lớn lao của tỏc phẩm

- Kết thỳc cõu chuyện trong đầu Tràng luụn xuất hiện đỏm người đúi và lỏ cờ đỏ sao vàng bay phấp phới Một kết thỳc chứa đựng bao giỏ trị nội dung , nghệ thuật Hỡnh ảnh lỏ cờ

đỏ sao vàng là tớn hiệu thật mới mẻ về sự thay đổi xó hội, thay đổi số phận người nụng dõn

3 Nhân vật Thị

*Là 1 cô gái tội nghiệp đáng th ơn g: cái tên còn không có, nghèo khổ đến mức tiều tụy hình

hài, làm nghề nhặt thóc rơi, gạo vãi ở cửa kho, theo không Tràng về vì 4 bát bánh đúc Khi xuất

Trang 8

hiện trớc anh Tràng, cô ta chỉ nh một cái bóng, với dáng ngời gầy sọp, khuôn mặt lỡi cày xám xịt, chỉ có 2 con mắt, Người đàn bà chao chỏt chỏng lỏn là thế, khi lõm vào cỏi cảnh phải theo khụng Tràng vỡ 4 bỏt bỏnh đỳc, trong lũng vừa tủi phận, vừa e thẹn, ngượng ngập

* Sự thay đổi sắc thái tâm trạng:

- Trước cỏi vẻ phớn phở, “tủm tỉm cười nụ một mỡnh và hai mắt thỡ sỏng lờn lấp lỏnh” của tràng, cỏi vẻ e thẹn”, ngượng ngập của thị càng nổi bật hơn: “Thị cắp cỏi thỳng con, đầu hơi

cỳi xuống, cỏi nún rỏch tàng nghiờng nghiờng che khuất đi nửa mặt”.

- Thị cú vẻ rún rộn, e thẹn Cỏi dỏng vẻ ấy của thị khụng giấu nổi những cặp mắt tũ mũ của

xúm chợ Người ta thấy “thị thẹn thẹn hay đỏo để”.

- Khi nhận thấy những người xung quanh đang nhỡn dồn cả về phớa mỡnh, “thị càng ngượng

nghịu, chõn nọ bước dớu cả vào chõn kia” Cả đến khi gặp bà cụ Tứ, thị vẫn cũn e thẹn và khộp

nộp-> Kim Lõn đó miờu tả thật tinh tế và cảm động những bước chõn ngượng ngập, e thẹn trờn đường về nhà chồng, cỏi dỏng điệu khộp nộp trước bà mẹ chồng của người vợ nhặt -> qua

những chi tiết miờu tả này, đó chứng tỏ sự thấu hiểu tỡnh cảnh tội nghiệp của người vợ nhặt.

Hoàn cảnh tàn nhẫn xụ đẩy chị cú lỳc thành ra kẻ cong cớn, trơ trẽn, nhưng bản chất chị khụng phải là một người như vậy

- Người đàn bà theo khụng Tràng trước hết là để cú một nơi nương tựa để khỏi chết đúi Đó

chấp nhận theo khụng một người xa lạ, xấu trai, ế vợ mà vẫn khụng sao trỏnh khỏi cỏi đúi Chị

khụng tỡm được sự no ấm nhưng người đàn bà đó tỡm thấy sự đầm ấm của một gia đỡnh

đú cũng là niềm khao khỏt của chị khi quyết định về với Tràng

- Cỏi hạnh phỳc ấy đó đem đến một sự đổi thay thật sự trong tớnh cỏch của người đàn bà, đến

nỗi làm cho Tràng phải ngạc nhiờn: “Tràng nom thị hụm nay khỏc lắm, rừ ràng là người đàn

bà hiền hậu đỳng mực khụng cũn vẻ gỡ chao chỏt chỏng lỏn như mấy lần Tràng gặp ngoài tỉnh”

* Là người chăm chỉ, chịu khú, cú một niềm tin, niềm hi vọng vào ngày mai tươi sỏng

- Cô dậy sớm làm việc đúng nh một ngời vợ hiền lành tần tảo (giặt quần áo, gánh nớc, dọn

v-ờn, quét sân, nấu cơm ”  cô vợ nhặt xuất hiện đã làm cho nhà cửa lúp xúp tối om bỗng rộn ràng hẳn lên

- khi nghe mẹ chồng sai đi dọn cơm, cô lẳng lặng đi vào bếp nh một ngời thông thuộc từ lâu

- Trớc lời dặn dò khuyên nhủ của mẹ chồng, trớc những hành động, lời nói của chồng, cô luôn luôn dịu dàng ngoan ngoãn đúng là một cô dâu mới,

- Cô không chỉ ngoan ngoãn, mà còn tỏ ra là ngời rộng rãi, hiểu biết (biết thắc mắc “ở đây vẫn phải đóng thuế cơ à”, biết giải thích “ở trênThái Nguyên, Bắc Giang ngời ta không chịu

đóng thuế ” Có thể cô cha hiểu biết sâu sắc CM là gì, song chí ít cô cũng biết đó là dấu hiệu một cuộc vùng lên đòi công bằng, đòi giải thoát cho những ngời đói khổ

- Cụ đã đánh thức trong ngời chồng khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc và đặc biệt là cảm nhận mơ hồ về thành công của CM -> Nh vậy về mặt nào đó họ có nhiều điểm giống nhau, tâm

đầu ý hợp Họ đến với nhau tuy cha phải bằng tình yêu, nhng bằng tình thơng, sự cảm thông chia sẻ và ít nhiều có cả sự liều lĩnh của tuổi trẻ

4 Bà cụ Tứ:

- Bà cụ Tứ là người dõn ngụ cư, nghốo khổ, gúa bụa, ở vậy nuụi con, chịu nhiều đắng cay, cơ cực, phải đối mặt với nạn đúi khủng khiếp năm 1945 Đõy là nhõn vật điển hỡnh cho cỏc bà mẹ ở làng quờ Việt Nam hết mực yờu thương con, cũng là nhõn vật mà Kim Lõn cú lần tõm sự: Phần gõy xỳc động lớn nhất cho tụi khi đọc lại truyện ngắn là đoạn bà cụ Tứ trở về Bà

Trang 9

cụ Tứ được Kim Lân thể hiện thành công qua diễn biến tâm trạng của người mẹ nghèo từ khi thấy Thị xuất hiện trong nhà mình cho đến sáng hôm sau

- Bà cụ Tứ xuất hiện với dáng vẻ lọng khọng đi và ngõ húng hắng ho, vừa đi vừa lẩm bẩm tính toán gì trong miệng, gợi lên hình ảnh với dáng vẻ gầy gò, già nua ốm yếu, lưng còng

vì tuổi tác Đó là hình ảnh một bà mẹ già điển hình ở làng quê Việt Nam

- Giống như tâm sự của nhà văn Kim Lân phần thể hiện thành công nhất ở người mẹ này chính là diễn biến tâm trạng của người mẹ nghèo khi bỗng nhiên có con dâu Quá trình tâm lý của bà có phần phức tạp hơn nhân vật Tràng, nếu ở đứa con trai tâm lý phát triển theo chiều thẳng đứng thì ở bà tâm lý phát triển theo chiều gấp khúc

- Tình thương, lòng nhân hậu của người mẹ đã khiến bà dang tay chấp nhận nàng dâu, không phải chỉ bằng tình mẫu tử mà lớn hơn đó là tình người Câu nói đầu tiên đầy thân mật,

đầy sự bao dung của bà cụ Tứ dành cho Thị “Ừ, thôi các con đã phải duyên phải kiếp với

nhau, u cũng mừng lòng” gợi lên không khí ấm cúng Bà động viên an ủi con trai, con dâu

cùng nhau bước qua khó khăn Nhưng trong bóng tối bà nghĩ về cuộc đời nghèo khó của mình, của người thân để thấu hiểu để chia sẻ rồi nghẹn lời, chỉ một dòng nước mắt chảy xuống, hạnh

phúc mới của con bà làm bà vui sướng “khuôn mặt bà nhẹ nhõm, tươi tỉnh khác ngày

thường”.

- Bà là người lớn tuổi nhất, là người gần với cái chết nhất nhưng cũng là người có niềm tin và hy vọng vào tương lai nhiều nhất Bà đã vẽ ra tương lai cho các con ở phía trước, bà toàn nói chuyện vui, chuyện sung sướng, bà gieo vào lòng các con niềm tin lạc quan và hy vọng Bà chu đáo trong bữa cơm đón nàng dâu mới của một ngày đói (chè khoán- với cả một tấm lòng chân thành, chứa đựng một tình cảm bao la)

- Bà cụ Tứ là hiện thân của nỗi khổ, là người mẹ hết mực yêu thương con nhân hậu, giàu lòng thương người, lạc quan hiểu đời và cũng là người phụ nữ rất sâu sắc

5 Giá trị hiện thực, nhân đạo:

a Giá trị hiện thực:

- Truyện đã dựng lại một cách chân thực những ngày tháng bi thảm trong lịch sử dân tộc, đó là khoảng thời gian diễn ra nạn đói năm 1945

- Truyện phơi bày bản chất tàn bạo của thực dân Pháp, phát xít Nhật đã gây ra nạn đói năm 1945

b Giá trị nhân đạo:

- Thái độ đồng cảm xót thương với số phận của người lao động nghèo khổ

- Lên án tội ác dã man của thực dân Pháp, phát xít Nhật đã gây ra nạn đói khủng khiếp

- Trân trọng tấm lòng nhân hậu, niềm khao khát hạnh phúc bình dị của người lao động nghèo

- Dự báo cho người nghèo khổ con đường đấu tranh để đổi đời, vươn tới tương lai tươi sáng

6 Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huống truyện độc đáo

- Lối trần thuật tự nhiên, hấp dẫn

- Tạo không khí dựng thoại rất hấp dẫn, ấn tượng

- Nhân vật được khắc họa sinh động, tinh tế

- Ngôn ngữ bình dị, đời thường những có chắt lọc kỹ lưỡng, có sức gợi và đậm chất Bắc Bộ

7 Chủ đề:

Qua truyện “Vợ nhặt”, Kim Lân muốn khẳng định: Trong những hoàn cảnh khó khăn

nhất, ngay cả khi cái chết liền kề, những người dân lao động nghèo khổ, lương thiện vẫn yêu

Trang 10

thương, đùm bọc lấy nhau, vẫn khát khao mái ấm hạnh phúc gia đình và hy vọng vào một cuộc sống mới tốt đẹp hơn

PHẦN 3: LUYỆN ĐỀ (CÂU 5 ĐIỂM)

Đề 1:

Trong truyện ngắn Vợ chồng A Phủ, nhà văn Tô Hoài hai lần miêu tả nội tâm nhân vật

Mị trong căn buồng có một chiếc cửa sổ lỗ vuông bằng bàn tay Lần thứ nhất: “Mị nghĩ rằng mình cứ ngồi trong cái lỗ vuông ấy mà trông ra, đến bao giờ chết thì thôi”; và lần thứ hai:

“Bây giờ Mị ngồi xuống giường, trông ra cái cửa sổ lỗ vuông mờ mờ trăng trắng Đã từ nãy,

Mị thấy phơi phới trở lại, trong lòng đột nhiên vui sướng như những đêm tết ngày trước Mị trẻ lắm Mị vẫn còn trẻ Mị muốn đi chơi Bao nhiêu người có chồng cũng đi chơi ngày tết Huống chi A Sử với Mị, không có lòng với nhau mà vẫn phải ở với nhau! Nếu có nắm lá ngón trong tay lúc này, Mị sẽ ăn cho chết ngay chứ không buồn nhớ lại nữa”.

Cảm nhận của anh/chị về nhân vật Mị qua hai lần miêu tả trên Từ đó nhận xét ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo của nhà văn Tô Hoài thể hiện qua hai lần miêu tả đó

Đề 2:

Mị đứng lặng trong bóng tối.

Rồi Mị cũng vọt chạy ra Trời tối lắm Nhưng Mị Vẫn băng đi.

(Trích Vợ chồng A Phủ - Tô Hoài, Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016,

tr.14)

Cảm nhận của anh/ chị về hành động của nhân vật Mị trong đoạn trích trên Từ đó nhận xét ngắn gọn về tư tưởng nhân đạo của nhà văn Tô Hoài thể hiện qua đoạn trích

Đề 3:

Cảm nhận vẻ đẹp phẩm hạnh của nhân vật Thị trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn

Kim Lân (Ngữ văn 12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017)

Đề 4:

Bàn luận về nhân vật Tràng trong truyện ngắn Vợ nhặt của nhà văn Kim Lân (Ngữ văn

12, tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2017) có ý kiến cho rằng: Tràng là một gã trai quê nông nổi, liều lĩnh nhưng lại đầy khát khao và tốt bụng Anh/chị hãy làm sáng tỏ ý kiến trên.

Ngày đăng: 04/03/2021, 08:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w