o Điện là ngành còn non trẻ, sự phát triển gắng liền với những tiến bộ của KHKT, tốc độ tăng trưởng nhanh. o Thép là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen, đc sử dụng rộng rãi trong cá[r]
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP ĐỊA LÍ 10 HK II
Vai trị của cơng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân:
Sản xuất ra một lượng của cải, vật chất rất lớn cho xh, đĩng vai trị chủ đạo trong nền kt quốc dân
Cung cấp hầu hết tư liệu sản suất, xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật cho tất cả các ngành kinh tế
Gĩp phần phát triển và nâng cao trình độ văn minh của tồn xã hội
Thúc đẩy sự phát triển của các ngành kt khác
Tạo điièu kiện khai thác tốt hơn các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở bất cứ nơi nào
Giao thơng vận tải phải đi trước một bước vì:
Thúc đẩy sự giao lưu giữa các địa phương ở miền núi, giữa miền núi với đồng bằng, giúp phá thế cơ lập, tự cấp tự túc của nền kt
Tạo điều kiện khai thác các tài nguyên thiê nhiên ,hình thành các nơng, lâm trường, thúc đẩy sự phát triển của cơng nghiệp, đơ thị, tăng cường thu hút dân cư từ đồng bằng lên miền núi
Thúc đẩy sự phân cơng lao động theo lãnh thổ, hình thành cơ cấu kinh tế miền núi Các hoạt động dịch vụ khác cũng cĩ cơ hội phát triển
Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của ngành dịch vụ:
N Khái niêm: Ngành DV bao gồm mọi hoạt động KT – XH khơng trực tiếp tạo ra sản phẩm vật chất và khơng thuộc về các ngành NN, CN khai thác chế biến và xây dựng
N Phân loại:
Dịch vụ kinh doanh: GTVT, TTLL, tài chính, bảo hiểm
Dịch vụ tiêu dùng: hoạt động buơn bán, giáo dục, y tế, du lịch
Dịch vụ cơng: dịch vụ hành chính, hoạt động đồn thể
N Ý nghĩa:
Thúc đẩy các ngành sản xuất vật chất phát triển theo
Sử dụng tốt nguồn TNTN, di sản văn hĩa, lịch sử, tiến bộ của KHKT
Sử dụng tốt nguồn lao động trong và ngồi nước -> tạo thêm nhiều việc làm cho người dân
So sánh đường sắt với đường bộ:
Trang 2Loại hình vận
Đường sắt Chở hàng nặng, đi xa, tốc độ nhanh - Tính cơ động kém: chỉ hoạt
động trên các tuyến dường ray, dừng lại ở nhà ga
- không thích ứng với địa hình đồi núi
Đường ô tô - Tiện lợi, cơ động, thích ứng với các
điều kiện địa hình khác nhau
- Phát huy tính hiệu quả ở cự li ngắn
và trung bình
- Đáp ứng nhu cầu vận chuyển đa dạng
- Khả năng phối hợp với các loại hình vận tải khác
- Kém hiệu quả trên tuyến vận chuyển xa
- Hạn chế về tốc độ vận chuyển
- Dùng nhiều nhiên liệu, gây ô nhiễm môi trường, ùn tắc giao thông
So sánh đường biển với hàng không:
Loại hình vận
tải
Đường biển + đảm bảo phần lớn trong vận tải quốc tế
+ khối lượng luân chuyển hàng hóa lớn, chở
đc hàng hóa cồng kềnh + giá rẻ
+ khối lượng vận chuyển nhỏ + ô nhiểm biển do sản phẩm chuyên chở chủ yếu là dàu thô và các sản phẩm dầu mỏ
Đường hàng
không
- Đảm bảo các mối quan hệ giao lưu quốc tế
- Sử dụng hiệu quả các thành tựu mới nhất cảu KHKT
- Tốc độ vận chuyển nhanh
- cước phí vận tải rất đắt
- trọng tải thấp
- ô nhiễm không khí do các chất thải từ máy bay
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ thể hiện lượng khách du lịch và doanh thu du lịch của một số quốc gia:
Nhận xét: đây đều là những nước có ngành du lịch phát triển nhất thế giới
Các nước có lượng khách du lịch đông [>40 triệu lượt người], theo thứ tự giảm dần là:
……
Nước có doanh thu cao [>40 tỉUSD] :…
Trang 3 Nước có doanh thu bình quân trên một lượt khách cao: Mỹ :1616USD, Anh: 985.5 USD, Tây Ban Nha: 843 USD
Nước có lượng khách du lịch lớn nhất chưa phải là nước có doanh thu và doanh thu trên một lượt khách cao nhất
Tình hình sản xuất một số sản phẩm công nghiệp:
Nhận xét:
o Đây là sản phẩm của các ngành công nghiệp quang trọng: năng lượng và luyện kim
o Than là nguồn năng lượng truyêng thống Thời kì 1980-1990 tốc độ tăng có chững lại Cuối năm 90 thì lại phát triển vì nó là loại nhiên liệu có trữ lượng lớn và sự phát triển mạnh của công ngiệp hóa chất
o Dầu mỏ có ưu điểm hơn than như:……… Nên tốc độ tăng trưởng khá nhanh
o Điện là ngành còn non trẻ, sự phát triển gắng liền với những tiến bộ của KHKT, tốc
độ tăng trưởng nhanh
o Thép là sản phẩm của công nghiệp luyện kim đen, đc sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp tốc độ tăng trưởng khá đều
Khối lượng vận chuyển và khối lượng luân chuyển của các phương tiện vận tải nước ta:
Cự li vận chuyển trung bình = khối lượng luân chuyển [tấn.km]
Khối lượng vận chuyển [tấn]
Giá trị xuất khẩu và dân số HK, TQ, NB:
Nhận xét:
TQ là nước có giá trị xuất khẩu cao nhất nhưng do dân số đông nhất thế giới nên bình quân giá trị xuất khẩu theo đầu người thấp
NB và HK có giá trị xuất khẩu theo đầu người cao, trong đó NB cao nhât vì có giá trị xuất khẩu cao và dân ít