Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020) Slide KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 (mới nhất 2020)
Trang 1KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
ĐỐI TƯỢNG: ĐẠI HỌC Chuyên ngành kế toán tài chính
Cấu trúc 3TC (36,9)
Trang 2Mục tiêu của học phần:
-Mục tiêu chung: Trang bị cho sinh viên hệ thống lí luận
cơ bản về kế toán tài chính đã được áp dụng ở Việt Nam,
là cơ sở nghiên cứu các học phần kế toán chuyên ngành
-Mục tiêu cụ thể: Sinh viên có khả năng thực hiện kế toán
các yếu tố của quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 3Nội dung môn học: gồm 6 chương
Chương 1: Những vấn đề chung về kế toán tài chính
Chương 2: Kế toán tài sản bằng tiền và các khoản phải thu
Chương 3: Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ Chương 4: Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương Chương 5: Kế toán tài sản cố định và bất động sản đầu tư
Chương 6: Kế toán tài sản đầu tư tài chính
Trang 5Đề tài thảo luận nhóm
• Đề tài 1: Kế toán CF đầu tư XDCB ở đơn vị chủ đầu tư
• Đề tài 2: Kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức TS đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm soát
• Đề tài 3: So sánh TT200 và TT133
Trang 6Đề tài 1: Kế toán CF đầu tư XDCB ở đơn vị chủ
đầu tư
• Các hình thức ĐTXDCB ở đơn vị chủ đầu tư
• Nội dung chi phí đầu tư XDCB
• Phương pháp kế toán chi phí đầu tư XDCB
• Phương pháp kế toán quyết toán vốn đầu tư XDCB
Trang 7Đề tài 2: Kế toán nghiệp vụ liên doanh dưới hình thức
TS đồng kiểm soát và hoạt động kinh doanh đồng kiểm
• So sánh với hình thức thành lập cơ sở kinh doanh
đồng kiểm soát về PP kế toán
Trang 9KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
9
Trang 10CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
1.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.2 PHẠM VI, NỘI DUNG KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.3 NGUYÊN TẮC & YÊU CẦU KẾ TOÁN TÀI
CHÍNH
10
Trang 111.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.1.1 KHÁI NIỆM KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Theo Gene Allen Gohlke giáo sư tiến sỹ viện đại học Wisconsin: “Kế toán là một khoa học liên quan đến việc ghi nhận, phân loại, tóm tắt và giải thích các
nghiệp vụ tài chính của một tổ chức, giúp ban giám đốc có thể căn cứ vào đó mà làm quyết định”
Theo Rober N Anthony tiến sỹ trường đại học Harvard
“Kế toán là một ngôn ngữ của việc kinh doanh “
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
11
Trang 121.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.1.1 KHÁI NIỆM KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Theo liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC): Kế toán là
nghệ thuật ghi chép, phản ánh, tổng hợp theo một cách riêng có bằng chứng về những khoản tiền, các nghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một
phần tính chất tài chính và trình bày kết quả của nó
Theo Luật Kế toán Việt Nam: Kế toán là việc thu
thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
12
Trang 131.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
1.1.2 MỤC ĐÍCH CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Mục đích của kế toán tài chính: cung cấp
thông tin kế toán cho:
- Các nhà quản trị các cấp trong nội bộ đơn vị kế toán
- Các đối tượng bên ngoài đơn vị kế toán +Các đối tượng có quyền lợi trực tiếp đối với DN
+Các đối tượng có quyền lợi gián tiếp
đối vơi DN
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
13
Trang 141.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Đối tượng sử dụng thông tin
Kỳ báo cáo, loại báo cáo và mẫu biểu
Đặc điểm thông tin
1.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Tính pháp lý
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
14
Trang 151.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Đối tượng sử dụng thông tin:
Bên trong DN:
Bên ngoài DN:…
(tính thống nhất…)
Kỳ báo cáo, loại báo cáo và mẫu biểu
Đặc điểm thông tin
Tính pháp lý
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
15
Trang 161.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Đối tượng sử dụng thông tin:
Kỳ báo cáo, loại báo cáo và mẫu biểu
Đặc điểm thông tin:
- Phản ánh những nghiệp vụ kinh tế đã xảy ra
trong quá khứ, ghi chép hệ thống hóa các nghiệp
vụ kinh tế bằng hệ thống các phương pháp khoa học của kế toán
- Phải tuân thủ những qui định của luật kế toán, nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán và chế độ
kế toán doanh nghiệp
- Thể hiện chủ yếu dưới hình thái giá trị
Tính pháp lý
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
16
Trang 171.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Đối tượng sử dụng thông tin
Kỳ báo cáo, loại báo cáo và mẫu biểu:
Kì báo cáo: Lập định kì theo qui định của nhà nước (Quí, năm)
Loại báo cáo và biểu mẫu: Hệ thống báo cáo tài chính
được nhà nước qui định thống nhất về số lượng, kết cấu biểu mẫu, các chỉ tiêu phản ánh và phương pháp lập báo cáo
Đặc điểm thông tin
Tính pháp lý
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ
KẾ TOÁN TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
17
Trang 181.1.3 ĐẶC ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH
Đối tượng sử dụng thông tin
Kỳ báo cáo, loại báo cáo và mẫu biểu:
Đặc điểm thông tin
Trang 191.2 Phạm vi, nội dung của KTTC
tế tài chính và các quan
hệ kinh tế pháp lý phát sinh toàn doanh nghiệp
19
Trang 201.2.2 Nội dung của KTTC
-Kế toán tài sản
+ Tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai (Hữu hình và vô hình)
+ Tài sản của doanh nghiệp còn bao gồm các tài sản không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhưng doanh nghiệp kiểm soát được và thu được lợi ích kinh tế trong tương lai, như: TS thuê tài chính, bí quyết kỹ thuật
20
Trang 21-Kế toán Nơ phải trả, vốn chủ sở hữu là nguồn
hình thành những tài sản của doanh nghiệp.
Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phát sinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua như mua hàng hoá chưa trả tiền, sử dụng chưa thanh toán, vay nợ, cam kết bảo hành hàng hoá, phảI trả nhân viên, thuế phải nộp vv…những nghĩa vụ đó doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lực của minh
Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: vốn của các nhà đầu tư, thặng dư vốn cổ phần, lợi nhuận chưa phân phối, các quỹ và chênh lệch tỷ giá và đánh giá lại tài sản
21
Trang 22- Kế toán chi phí, doanh thu và thu nhập khác
Chi phí của doanh nghiệp là những khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu
Doanh thu và thu nhập khác của doanh nghiệp là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
22
Trang 231.3 Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản đối với
Trang 241.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
• Cơ sở dồn tích
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích
phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
24
Trang 251.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
• Hoạt động Liên tục
Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình
Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải
thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
25
Trang 261.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
26
Trang 271.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
• Phù hợp
Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau
Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một
khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó
27
Trang 281.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
28
Trang 291.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
• Thận trọng
Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
• a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
• b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
• c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
• d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí
phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí
29
Trang 301.3.1 Các nguyên tắc kế toán cơ bản
• Trọng yếu
Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng
và định tính
30
Trang 311.3.2-Các yêu cầu đối với kế toán
Trang 32KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN VÀ
CÁC KHOẢN PHẢI THU
Trang 332.1 Kế toán tài sản bằng tiền
2.1.1 Qui định về kế toán tài sản bằng tiền và nhiệm vụ kế toán
2.1.2 Kế toán tài sản bằng tiền
2.2 Kế toán các khoản phải thu
2.2.1 Qui định kế toán các khoản phải thu và nhiệm
vụ kế toán
2.2.2 Kế toán các khoản phải thu
CHƯƠNG 2: KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN PHẢI THU
Trang 34KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN
QUI ĐỊNH VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN
-“Đơn vị tiền tệ trong kế toán” là Đồng Việt Nam (ký hiệu quốc gia là … ; ký hiệu quốc tế là “……”) được dùng để ghi sổ kế toán, lập và trình bày Báo cáo tài
TH:
-TH: Doanh nghiệp sử dụng ngoại tệ làm đơn vị tiền tệ trong kế toán thì đồng thời với việc lập Báo cáo tài chính theo đơn vị tiền tệ trong kế toán (ngoại tệ) còn phải chuyển đổi Báo cáo tài chính sang Đồng Việt Nam khi công bố và nộp Báo cáo tài chính cho cơ quan quản
lý Nhà nước
Trang 36+ Khi xuất sử dụng, giá trị của vàng, bạc, kim khí quý,
đá quý được tính theo phương pháp tính giá ngoại tệ.
Trang 37• Các qui định trong thanh toán không dùng tiền mặt:
• + Chủ thể tham gia thanh toán phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng, các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
• + Số tiền thanh toán dựa trên cơ sở lượng hàng hóa, dịch
vụ đã giao cho người mua Người mua phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức thấu chi nếu có để đáp ứng nhu cầu thanh toán
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 38- Các phương thức thanh toán
- Phương thức chuyển tiền
- Phương thức mở tài khoản
- Phương thức nhờ thu
- Phương thức tín dụng chứng từ
- Phương thức thư ủy thác mua
- Phương thức thư đảm bảo trả tiền
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 39- Các phương tiện thanh toán
• Sec
• Lệnh chi hay ủy nhiệm chi
• Nhờ thu hay ủy nhiệm thu
• Thẻ thanh toán
• Thương phiếu
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 40• Sec: Là tờ lệnh trả tiền vô điều kiện do người chủ tài
khoản tiền gửi ký phát, yêu cầu ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình để trả cho người có tên trên tờ séc, hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho người cầm séc một số tiền nhất định, bằng tiền mặt, hay chuyển khoản.
Sec bao gồm sec chuyển khoản, sec bảo chi, sec bảo lãnh
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 41- Lệnh chi hay ủy nhiệm chi: Là lệnh của chủ tài khoản ủy
nhiệm cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phục vụ mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản tiền gửi của mình chuyển cho người được hưởng có tài khoản ở cùng hoặc khác tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán.
- Nhờ thu hay ủy nhiệm thu: là giấy tờ thanh toán do người
bán lập để ủy thác cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán thu hộ số tiền ở người mua tương ứng với giá trị hàng hóa dịch vụ đó cung ứng
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 42- Thẻ thanh toán: Là một phương tiện thanh toán mà người
chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
• Thẻ thanh toán chủ yếu phục vụ cho mục đích tiêu dùng
• Có nhiều loại thẻ khác nhau: Visacards, Mastercards, American Express cards, Dinerclub cards, JCB cards, thẻ ghi nợ, thẻ ký quỹ thanh toán, ví điện tử, sec điện tử v.v
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 43- Thương phiếu là các loại giấy tờ xác nhận một khoản nợ
nào đó và các khoản nợ này có thể chuyển nhượng cho nhau và có bảo đảm Theo hình thức của thương phiếu, thương phiếu chia thành 2 loại:
+ Hối phiếu
+ Kỳ phiếu
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 44KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 45• Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với các chứng từ gốc
kèm theo
• Nếu có chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán, trên chứng từ gốc với giấy báo của ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho ngân hàng
để cùng đối chiếu, xác minh và xử lí kịp thời
KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG
Trang 46-Kế toán phải theo dõi chi tiết tiền theo nguyên tệ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:
+ Khi phát sinh nghiệp vụ LÀM TĂNG tiền bằng ngoại tệ: áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế
+ Khi phát sinh nghiệp vụ LÀM GIẢM tiền bằng ngoại tệ: tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền di động
- Tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải
đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo tỷ giá giao dịch thực tế
KẾ TOÁN GIAO DỊCH BẰNG NGOẠI TỆ
Trang 47GHI NHẬN GIAO DỊCH ĐÁNH GIÁ LẠI SỐ DƯ
Trang 48• Tỷ giá giao dịch thực tế (ghi nhận giao dịch):
- Tỷ giá giao dịch thực tế khi mua bán ngoại tệ: Là tỷ giá ký kết trong hợp đồng mua, bán ngoại tệ giữa doanh nghiệp và ngân hàng thương mại;
- Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ giá thanh toán thì doanh nghiệp ghi
sổ kế toán theo nguyên tắc:
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi góp vốn hoặc nhận vốn góp: Là tỷ giá mua
ngoại tệ của ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản để nhận vốn của nhà đầu
tư tại ngày góp vốn;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải thu: Là tỷ giá mua của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp chỉ định khách hàng thanh toán tại thời điểm giao dịch phát sinh;
+ Tỷ giá giao dịch thực tế khi ghi nhận nợ phải trả: Là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp dự kiến giao dịch tại thời điểm giao dịch phát sinh
+ Đối với các giao dịch mua sắm tài sản hoặc các khoản chi phí được thanh toán ngay bằng ngoại tệ (không qua các tài khoản phải trả), tỷ giá giao dịch thực tế là tỷ giá bán của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thực hiện
thanh toán.
TỶ GIÁ GIAO DỊCH THỰC TẾ
Trang 49Mã NT Tên ngoại tệ Mua tiền mặt Mua chuyển khoản Bán
AUD AUST.DOLLAR 15,197.71 15,289.45 15,426.01
CAD CANADIAN
DOLLAR 15,069.87 15,206.73 15,404.05CHF SWISS FRANCE 22,166.69 22,322.95 22,522.33
DKK DANISH KRONE - 3,246.79 3,348.66 EUR EURO 24,418.65 24,492.13 24,710.89 GBP BRITISH POUND 31,368.88 31,590.01 31,872.16
HKD HONGKONG
DOLLAR 2,828.44 2,848.38 2,885.34INR INDIAN RUPEE - 322.76 336.24 JPY JAPANESE YEN 190.28 192.20 193.92
TỶ GIÁ CÁC NGOẠI TỆ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM