LỜI MỞ ĐẦU Trong thực tế hiện nay sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập kinh tế thế giới ngày càng sâu rộng, để đáp ứng được yêu cầu đó thì chế độ kế toán của nước ta cũng thường xuyên có những sửa đổi, bổ sung. Các cơ sở giáo dục đào tạo trong cả nước nói chung và ............................... cần phải thường xuyên đổi mới: Đào tạo theo hướng tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành, kết hợp với nghiên cứu khoa học và lý thuyết gắn liền với thực tế, thường xuyên cập nhật đầy đủ các chế độ chính sách mới để sinh viên ra trường đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động. Việc tích hợp kiến thức liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành sẽ giúp việc cung cấp kiến thức cho sinh viên có hệ thống hơn, tránh được trùng lắp và việc nhắc lại các kiến thức có liên quan giúp sinh viên tiếp thu kiến thức mới tốt hơn. Đổi mới phương pháp giảng dạy, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học thông quan giao các tiểu đề án và đề án cho sinh viên sẽ giúp sinh viên đáp ứng được yêu cầu công việc khi đi làm là việc làm hết sức cần thiết nhưng đòi hỏi các giảng viên và các trường phải đầu tư nhiều thời gian, công sức nên hiện tại nhiều trường chưa làm được. 1. Lý do chọn đề tài Năm học 2015 2016 là năm học thứ năm ............................... đào tạo bậc đại học ngành Kế toán. Việc xây dựng, biên soạn đề cương bài giảng các học phần trước khi lên lớp là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên; việc đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên lĩnh vực để đưa vào giảng dạy là điều rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay. Soạn giảng tích hợp (hay soạn giảng theo chủ đề) là cách tiếp cận giảng dạy liên ngành theo đó các nội dung giảng dạy được trình bày theo các đề tài hoặc chủ đề. Mỗi đề tài hoặc chủ đề được trình bày thành nhiều bài học nhỏ để người học có thể có thời gian hiểu rõ và phát triển các mối liên hệ với những gì mà người học đã biết. Cách tiếp cận này tích hợp kiến thức từ nhiều ngành học và khuyến khích người học tìm hiểu sâu về các chủ đề, tìm đọc tài liệu từ nhiều nguồn và tham gia vào nhiều hoạt động khác nhau. Việc sử dụng nhiều nguồn thông tin khuyến khích người học tham gia vào việc chuẩn bị bài học, tài liệu, và tư duy tích cực và sâu hơn so với cách học truyền thống với chỉ một nguồn tài liệu duy nhất. Kết quả là người học sẽ hiểu rõ hơn và cảm thấy tự tin hơn trong việc học của mình. Vì vậy, đề tài “Đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần Kế toán tài chính 1 trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại học của ...............................” là rất cần thiết và là đề tài nghiên cứu để đáp ứng nhiệm vụ chính trị của Nhà trường. 2. Các công trình nghiên cứu có liên quan Theo thống kê các đề tài nghiên cứu khoa học tại ............................... từ trước tới thời điểm hiện tại, chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tài chính 1. Đề tài “Soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tài chính 1” trình độ đại học của ...............................” tôi nghiên cứu là đầu tiên. 3. Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán máy” bậc đại học căn cứ vào chế độ, chính sách kế toán và các thông tư hướng dẫn thực hiện có hiệu lực thi hành hiện nay. Sử dụng để giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán bậc đại học. Sinh viên được bổ sung những kiến thức mới giúp rèn luyện được kỹ năng, tính linh hoạt, bắt kịp những kiến thức thực tế và việc vận dụng các quy định mới, đáp ứng được yêu cầu khi làm việc, tạo thêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiên cứu, học tập ở các cấp học cao hơn. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1. Đối tượng nghiên cứu Đề tài nghiên cứu nội dung kiến thức trong giáo trình thông qua các chuyên đề của từng phần hành kế toán, các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong thực tế, các quy trình ghi chép sổ sách và các báo cáo của kế toán, các mẫu biểu sổ sách, chứng từ sửa đổi, bổ sung, các quy định, thông tư hướng dẫn thực hiện. Từ đó, hệ thống hóa thành nội dung lô gic góp phần hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp trong học phần “Kế toán tài chính 1”. Các kiến thức lý thuyết được trình bày trong các giáo trình đã được xuất bản của Đại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh… các chế độ, chuẩn mực, thông tư, và tìm hiểu cách hạch toán kế toán một số doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi các chế độ chính sách, thông tư sửa đổi bổ sung phần kiến thức thuộc học phần Kế toán tài chính 1 và công tác kế toán thực tế tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương. 5. Phương pháp nghiên cứu Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như: so sánh, quan sát, phỏng vấn, điều tra, phân tích thông tin về tình hình hạch toán tại các doanh nghiệp; về lực học, nguyện vọng của sinh viên, về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nội dung kiến thức trong giáo trình, các văn bản quy định liên quan; các quy trình kế toán thực tế tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh Hải Dương. Nghiên cứu chế độ kế toán, các văn bản liên quan, thực tế việc hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan trong học phần Kế toán tài chính 1 tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương để so sánh với lý thuyết đang giảng dạy tại Nhà trường cùng chế độ, quyết định, thông tư mới nhất tìm ra mối liên hệ giữa lý thuyết với thực tế, đưa ra giải pháp trong việc tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần Kế toán tài chính 1”. 6. Nội dung nghiên cứu 1. Báo cáo: Soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tài chính 1” trình độ đại học của ...............................”. Cụ thể: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phương pháp soạn giảng và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học học phần Kế toán tài chính 1 tại các trường đại học Chương 2: Đánh giá thực trạng các phương pháp soạn giảng và hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học học phần “Kế toán tài chính 1” trình độ đại học tại ............................... Chương 3: Những ý kiến nhằm đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập, nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần kế toán tài chính 1 tại ............................... CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIẢNG VÀ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1. Vị trí, vai trò của học phần trong chương trình đào tạo 1.1.1. Chương trình đào tạo ngành kế toán 1.1.1.1. Sự cần thiết của ngành kế toán tại các trường đại học khối ngành kinh tế Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định để tiến hành các hoạt động. Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạt động như trả lương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư... các hoạt động đó gọi là hoạt động kinh tế tài chính. Các nhà quản lý của các đơn vị luôn cần thu nhận thông tin về các hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất mặt hàng nào, giá bán là bao nhiêu, hoạt động của đơn vị có lãi không?... Kế toán sẽ cung cấp cho họ những câu trả lời đó thông qua các hoạt động: Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán Xử lý: Hệ thống hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán. Cung cấp: Tổng hợp số liệu đê lập cá báo cáo kế toán Trên cơ sở báo cáo kế toán mà người quản lý cũng như những người quan tâm đến hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị (người cho vay, ngân hàng, nhà đầu tư) đề ra các quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất. Do vậy tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị đều phải có kế toán, đơn vị có quy mô nhỏ, ít hoạt động thì có một hoặc hai kế toán, còn đơn vị có quy mô lớn, hoạt động nhiều thì có hàng chục kế toán trở lên. Nên nhu cầu của xã hội về ngành kế toán vẫn luôn sôi động. 1.1.1.2. Yêu cầu của ngành kế toán Để làm được ngành kế toán yêu cầu phải có những phẩm chất sau: + Trung thực: Kế toán viên phải cung cấp các thông tin trung thực về hoạt động tài chính của đơn vị để đối tượng sử dụng thông tin ra quyết định đúng đắn. Kế toán viên không trực tiếp thực hiện hoạt động đó nhưng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tin đúng đắn về nó giống như. + Cận thận: Ngành này luôn gắn liền với tài liệu, sổ sách, giấy tờ trong đó chứa đựng những con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị vì vậy kế toán viên phải cẩn thận trong việc giữ gìn tài liệu cũng như tính toán những con số để làm sao chúng “nói” đúng nhất với người sử dụng thông tin. + Ngoài ra ngành này vẫn đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo, có kiến thức tổng hợp để phân tích, đánh giá tham mưu cho người sử dụng thông tin để ra các quyết định đúng đắn 1.1.1.3.Các công việc mà khi ra trường kế toán phải làm + Tại doanh nghiệp: chuyên viên kế toán,chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán nội bộ, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính... + Tại các cơ quan quản lý Nhà nước: quản ý tài chính các dự án, chuyên viên kế toán, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán Nhà nước, thanh tra kinh tế Ngoài ra có thể lam việc tại các công ty Kế toán, kiểm toán với vị trí chuyên gia kế toán, kiểm toán, chuyên gia phân tích tài chính, chuyên gia tư vấn kế toán, chuyên gia tư vấn thuế, chuyên gia tư vấn ngân hàng – tín dụng tại các tổ chức xã hội: Kiểm soát tài chính, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, chuyên gia quản lý quỹ, chuyên viên kế toán. Chính vì vai trò và tầm quan trọng của kế toán như vậy nên nhu cầu về ngành kế toán trong xã hội không ngừng tăng lên, đối với các ngành đào tạo khối ngành kinh tế, số lượng học sinh đăng ký thi ngành kế toán bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn. Và điểm trúng tuyển vào ngành học này thường cao hơn các ngành khác tương đối nhiều. 1.1.1.4. Những bất cập trong đào tạo ngành kế toán hiện nay tại các trường đại học khối ngành kinh tế Nhận định về thực trạng đào tạo ngành Kế toán tại nhiều trường đại học trong thời gian vừa qua có ý kiến cho rằng “Nhìn chung, nội dung chương trình và phương pháp giảng dạy các môn học Kế toán, trong các trường đại học những năm qua đã có những đổi mới căn bản về nội dung và hình thức. Ngoài việc cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản, môn học còn cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản, môn học còn cung cấp cho họ những kỹ năng tính toán và báo cáo tài chính”. Tuy nhiên nội dung môn học vẫn còn nặng về lý thuyết thuần túy. Mặc dù, trong mấy năm gần đây nhiều trường đại học, học viện đã có những đổi mới tích cực trong phương pháp giảng dạy theo hướng giảm giờ lý thuyết, tăng giờ thực hành và giờ tự học của sinh viên. Tuy nhiên, hiệu quả của việc này còn quá thấp vì cơ sở vật chất và kinh phí của các trường thường quá thiếu, mặt khác, sự phối hợp với các doanh nghiệp để sinh viên đi thực tập tốt nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, thời gian thực tập ít, thậm chí là hình thức. Ngành kế toán của các trường đại học có nhiều môn học trùng lặp về nội dung gây giảm hứng thú cho người học. Cũng có ý kiến cho rằng mặc dù đã ban hành các chuẩn mực kế toán nhưng hầu hết các giáo trình về kế toán của các trường đều được soạn theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính nên hạn chế phần nào đến khả năng suy luận và phát triển kiến thức của sinh viên. Bên cạnh đó, chương trình hiện nay chưa tính đến vấn đề hội nhập. Đặc biệt, chưa chú trọng đến ngoại ngữ và kỹ năng mềm của cán bộ Kế toán, kiểm toán sau này một cách thích đáng. Hơn nữa giáo trình còn chưa thực sự sát với thực tế hoạt động tại các doanh nghiệp nên đòi hỏi sinh viên khi ra trường muốn làm được việc thì phải được đào tạo lại. 1.1.1.5. Chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại học tại ................................ Giới thiệu khái quát về ............................... ............................... là Trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Hải Dương, được thành lập ngày 26 tháng 07 năm 2011 trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Kinh tế Kỹ thuật Hải Dương và được đổi tên theo Quyết định số 378QĐTTg ngày 01 tháng 3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ; Với truyền thống 54 năm xây dựng và trưởng thành (trên cơ sở hợp nhất, sáp nhập các cơ sở đào tạo từ các ngành: Tài chính, Kế hoạch, Thương nghiệp, Lao động và Lương thực). Nhà trường có uy tín và thế mạnh đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghề theo các bậc: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học theo các khối ngành kinh tế kỹ thuật xã hội. Với phương châm “Đào tạo đạt chất lượng gắn liền với tiết kiệm chi phí cho người học”, bằng nhiều giải pháp khả thi, chất lượng đào
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hải Dương, ngày …… tháng ……năm 2014
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung
- Tên đề tài: Đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và
nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần "Kế toán tài chính 1" trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại học của
- Đảm bảo tính hệ thống chung trong nội dung chương trình giảng dạy của cáctrường trong toàn quốc mà đặc biệt là của các trường đầu ngành;
- Nêu bật được những kiến thức chung và riêng sau khi tiến hành rà soát tíchhợp của học phần Phân tích hoạt động kinh tế
3 Tính mới và sáng tạo
Tích hợp kiến thức liên mục, liên bài, liên học phần, liên ngành, liên lĩnh vựccủa học phần kế toán tài chính 1 trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đạihọc tại
4 Kết quả nghiên cứu
Soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liênmục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần "Kế toán tài chính 1" trình độ đại học
của
Trang 2Đề tài loại bớt được một số kiến thức bị trùng lặp giữa các học phần, do đó rútngắn được thời lượng chương trình và chi phí đào tạo Từ đó hoàn thiện đề cương bàigiảng của học phần Kế toán tài chính 1 trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng
- Hiệu quả: Sử dụng để giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán bậc đại học Sinh
viên được bổ sung những kiến thức mới giúp rèn luyện được kỹ năng, tính linh hoạt,bắt kịp những kiến thức thực tế và việc vận dụng các quy định mới, đáp ứng được yêucầu khi làm việc, tạo thêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiên cứu, học tập ở cáccấp học cao hơn
- Hiệu quả đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ: Nâng cao chất lượng đào
tạo, phát huy phẩm chất, năng lực người học; thúc đẩy sự sáng tạo trong nghiên cứuphát triển khoa học, công nghệ của các cán bộ, giảng viên
- Hiệu quả kinh tế - xã hội:
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo cho sinh viên ;
+Từng bước nâng cao hiệu quả làm việc của người học sau khi tốt nghiệp ra trường
Trang 3KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
THUYẾT MINH ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
1 TÊN ĐỀ TÀI:
Đỏi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học
tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên
môn, liên ngành của học phần "Kế toán tài chính 1" trong
chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại học
tại
Kinh tế; XH-NV Nông lâm ATLĐ
4 LOẠI HÌNH NGHIÊN CỨU
6 CƠ QUAN CHỦ TRÌ ĐỀ TÀI
Tên cơ quan:
Điện thoại: 0320 3866 258; 0320 3861 121; Fax: 0320 3861249
Địa chỉ: Khu 8, phường Hải Tân, Thành phố Hải Dương
7 CHỦ NHIỆM ĐỀ TÀI
Họ và tên:
Chức danh khoa học: Giảng viên
Đơn vị công tác: Khoa CM 2 (Chi phí – Giá thành)
E-mail: uhdhalehong.edu@gmail.com
Học vị: Thạc sỹNăm sinh: 1988
Di động: 0974.356.887
8 NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
TT Họ và tên lĩnh vực chuyên môn Đơn vị công tác và Nội dung nghiên cứu cụ thể được giao Chữ ký
1
Khoa CM 2(Chi phí – Giá thành)
Đổi mới phương phápsoạn giảng, hướng dẫnsinh viên học tập vànghiên cứu khoa học tíchhợp liên mục, liên bài,liên môn, liên ngành củahọc phần "Kế toán tàichính 1" trong chươngtrình đào tạo ngành Kếtoán trình độ đại họctại
9 ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Tên đơn vị Nội dung phối hợp nghiên cứu Họ và tên người đại
Trang 4trong và ngoài nước
TS Phạm Đức Bình
- Khoa KT-CT-XH 2 Tham gia góp ý bổ sung phần các nội
dung liên quan tới việc tích hợp kiến thứcliên mục, liên bài học phần “Kế toán tàichính 1”
ThS Nguyễn Thị Đào
- Một số DN trên địa
bàn tỉnh Hải Dương
- Cung cấp thông tin, tài liệu chứng từ,
sổ sách tại các doanh nghiệp
Giám đốc các doanhnghiệp
10 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THUỘC LĨNH VỰC CỦA ĐỀ TÀI Ở TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
là học phần chuyên ngành của ngành kế toán
Hiện nay, có rất nhiều trường đã xuất bản giáo trình Kế toán tài chính 1 để dạy riêngcho trường mình cũng như làm tài liệu tham khảo cho các trường khác Các giáo trình Kếtoán tài chính 1 của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Trường Học viện tài chính
Ngoài ra trong thực tế hiện nay sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập kinh tế thế giớingày càng sâu rộng, để đáp ứng được yêu cầu đó thì chế độ kế toán của nước ta cũng thườngxuyên có những sửa đổi, bổ sung Các cơ sở giáo dục đào tạo trong cả nước nói chung
và cần phải thường xuyên đổi mới: Đào tạo theo hướng tích hợp liênmục, liên bài, liên môn, liên ngành, kết hợp với nghiên cứu khoa học và lý thuyết gắn liềnvới thực tế, thường xuyên cập nhật đầy đủ các chế độ chính sách mới để sinh viên ra trườngđáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động
Trang 5Việc tích hợp kiến thức liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành sẽ giúp việc cung cấpkiến thức cho sinh viên có hệ thống hơn, tránh được trùng lắp và việc nhắc lại các kiến thức
có liên quan giúp sinh viên tiếp thu kiến thức mới tốt hơn Đổi mới phương pháp giảng dạy,hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học thông quan giao các tiểu đề án và đề áncho sinh viên sẽ giúp sinh viên đáp ứng được yêu cầu công việc khi đi làm là việc làm hếtsức cần thiết nhưng đòi hỏi các giảng viên và các trường phải đầu tư nhiều thời gian, côngsức nên hiện tại nhiều trường chưa làm được
11 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Năm học 2015 - 2016 là năm học thứ năm đào tạo bậc đại họcngành Kế toán Việc xây dựng, biên soạn đề cương bài giảng các học phần trước khi lên lớp
là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên; việc đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫnsinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên lĩnh vực
để đưa vào giảng dạy là điều rất cần thiết trong giai đoạn hiện nay
Nhận thức được tầm quan trọng đó, Nhà trường yêu cầu toàn bộ giảng viên trong
Trường phải đổi mới phương pháp soạn giảng
Vì vậy, đề tài “Đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập vànghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần "Kế toántài chính 1" trong chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại họccủa ” là hết sức cần thiết phù hợp với yêu cầu thực tế
12 MỤC TIÊU ĐỀ TÀI
Nghiên cứu đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiêncứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tàichính 1” bậc đại học căn cứ vào chế độ, chính sách kế toán và các thông tư hướng dẫn thựchiện có hiệu lực thi hành hiện nay
Sử dụng để giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán bậc đại học Sinh viên được bổsung những kiến thức mới giúp rèn luyện được kỹ năng, tính linh hoạt, bắt kịp những kiếnthức thực tế và việc vận dụng các quy định mới, đáp ứng được yêu cầu khi làm việc, tạothêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiên cứu, học tập ở các cấp học cao hơn
13 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu
Các kiến thức lý thuyết được trình bày trong các giáo trình đã được xuất bản của Đạihọc Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh… các chế độ,
Trang 6chuẩn mực, thông tư, và tìm hiểu thực tế hạch toán kế toán một số doanh nghiệp sản xuất,doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương.
Phạm vi nghiên cứu
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu phần chênh lệch kiến thức lý thuyết so với thực tế của họcphần Kế toán tài chính 1 tại
+ Về không gian: Tại
+ Về thời gian: Nghiên cứu đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập
và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tàichính 1” trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại học tại năm học 2015-2016
14 CÁCH TIẾP CẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cách tiếp cận
- Tiếp cận các lý thuyết chung về Kế toán tài chính 1; Các cách hạch toán vốn bằng tiền, tiềnvay và các nghiệp vụ thanh toán; hạch toán Nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ; Hạch toánTSCĐ; Hạch toán các nghiệp vụ đầu tư dự phòng và hạch toán tiền lương
- Tiếp cận các thông tư mới được cập nhật hàng ngày
- Tìm hiểu, bổ sung các kiến thức chênh lệch còn thiếu trong thực tế với kiến thức lý luận tạimột số doanh nghiệp sản xuất và thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra, so sánh, thu thập tài liệu, so sánh lý thuyết với thực
tế để rút ra kết luận
15 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Nội dung nghiên cứu
1 Báo cáo: Soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liênmục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tài chính 1” trình độ đại họccủa ” Cụ thể:
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Mục tiêu nghiên cứu
3 Nội dung nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi và phương pháp nghiên cứu
5 Phương pháp nghiên cứu
Trang 76 Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIẢNG
VÀ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1
1.1 Vị trí, vai trò của học phần trong chương trình đào tạo
1.1.1 Chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại học
1.4 Yêu cầu của học phần
1.5 Phương pháp nghiên cứu của học phần
1.6 Nội dung nghiên cứu của học phần
1.6.1 Nội dung về lý thuyết
1.6.2 Nội dung về thực hành
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIẢNG VÀ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN TRÌNH
3.1 Những căn cứ của việc dạy học theo hướng tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liênngành của học phần Kế toán tài chính 1 trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ
Trang 8đại học của
3.2 Sự cần thiết dạy học theo hướng tích liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của họcphần Kế toán tài chính 1trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại họccủa
3.3 Một số khuyến nghị
KẾT LUẬN
15.2 Tiến độ thực hiện
STT Các nội dung, công việc thực hiện Sản phẩm Thời gian (bắt đầu-kết thúc) Người thực hiện
1 Xây dựng thuyết minh đề tài Thuyết minh đề tàiđược phê duyệt Từ tháng …/2014đến tháng …/2014
2 Phần mở đầu của đề tài Nội dung phần mở
đầu
Từ tháng …/2014đến tháng …/2014
3
Chương 1: Những vấn đề cơ bản
về phương pháp soạn giảng và
hướng dẫn sinh viên nghiên cứu
khoa học tại các trường đại học
phương pháp soạn giảng và
hướng dẫn sinh viên nghiên cứu
khoa học của học phần “Kế toán
tài chính 1” trong chương trình
đào tạo ngành kế toán trình độ
đổi mới phương pháp soạn
giảng, hướng dẫn sinh viên học
tập, nghiên cứu khoa học tích
hợp liên mục, liên bài, liên môn,
liên ngành của học phần kế toán
Sách chuyên khảo Bài báo đăng tạp chí nước ngoài
Sách tham khảo Bài báo đăng tạp chí trong nước
Giáo trình Bài đăng kỷ yếu hội nghị, hội thảo quốc tế
Sản phẩm đào tạo
Nghiên cứu sinh Cao học Đại học
Trang 9Sản phẩm ứng dụng
Mẫu Vật liệu Thiết bị máy móc
Tiêu chuẩn Qui phạm Sơ đồ, bản thiết kế
Tài liệu dự báo Qui trình công nghệ Luận chứng kinh tế
Phương pháp Chương trình máy tính Bản kiến nghị
Dây truyền công nghệ Báo cáo phân tích Bản quy hoạch
Các sản phẩm khác
Tài liệu giảng dạy: “Soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần "Kế toán tài chính 1" trình độ đại học của ”
Tên sản phẩm, số lượng và yêu cầu khoa học đối với sản phẩm
1 Báo cáo: Soạn giảng, hướng dẫn
sinh viên học tập và nghiên cứu
khoa học tích hợp liên mục, liên
bài, liên môn, liên ngành của học
17 HIỆU QUẢ (giáo dục và đào tạo, kinh tế - xã hội)
- Hiệu quả đối với lĩnh vực khoa học và công nghệ: Nâng cao chất lượng đào tạo, phát huy
phẩm chất, năng lực người học; thúc đẩy sự sáng tạo trong nghiên cứu phát triển khoa học,công nghệ của cán bộ, giảng viên
- Hiệu quả kinh tế - xã hội:
+ Nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo cho sinh viên ;
+ Từng bước nâng cao hiệu quả làm việc của người học sau khi tốt nghiệp ra trường
18 PHƯƠNG THỨC CHUYỂN GIAO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ ĐỊA CHỈ ỨNG DỤNG
Nhà trường ký hợp đồng NCKH với chủ để tài, sau khi nghiệm thu, đề tài có thể ứng dụngvào giảng dạy cho học phần Kế toán tài chính 1 cho sinh viên ngành kế toán bậc Đại học
19 KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐỀ TÀI VÀ NGUỒN KINH PHÍ
Tổng kinh phí: 3.000.000 đồng
Trong đó:
Ngân sách Nhà nước: 3.000.000 đồng
Các nguồn kinh phí khác:
Trang 10Dự trù kinh phí theo các mục chi (phù hợp với nội dung nghiên cứu) : Đơn vị tính: đồng
Thời gian thực hiện
Tổng kinh phí
Nguồn kinh phí
Ghi chú
Kinh phí
từ NSNN
Các nguồn khác
I Chi công lao động tham gia trực tiếp thực hiện đề tài 1.600.000 1.600.000
Chi công lao động của cán bộ khoa học, trực tiếp
tham gia thực hiện đề tài:
(Ghi rõ nội dung công việc tương ứng với thù
lao thực hiện)
1.400.000 1.400.000
Chi thuê khoán chuyên môn
(Ghi rõ nội dung công việc tương ứng với thù
lao thực hiện)
Mua sách, giáo trình, tài liệu tham khảo 200.000 200.000
III Chi sửa chữa, mua sắm tài sản cố định
Công tác phí
Văn phòng phẩm, in ấn, dịch tài liệu 200.000 200.000
Phí xác lập quyền sở hữu trí tuệ
Chi khác liên quan trực tiếp đến đề tài 100.000 100.000
Ngày tháng năm
Trưởng Đơn vị
(ký, họ và tên)
Ngày tháng năm
Chủ nhiệm đề tài
(ký, họ và tên)
Ngày tháng năm
Hiệu trưởng
(ký, họ và tên, đóng dấu)
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIẢNG VÀ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 4
HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 4
1.1 Vị trí, vai trò của học phần trong chương trình đào tạo 4
1.1.1 Chương trình đào tạo ngành kế toán 4
Trang 111.1.1.1 Sự cần thiết của ngành kế toán tại các trường đại học khối ngành kinh tế 4
1.1.1.2 Yêu cầu của ngành kế toán 4
1.1.1.3.Các công việc mà khi ra trường kế toán phải làm 5
1.1.1.4 Những bất cập trong đào tạo ngành kế toán hiện nay tại các trường đại học khối ngành kinh tế 5
1.1.1.5 Chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại học tại trường Đại học
Hải Dương 6
1.1.2 Vị trí, vai trò của học phần 8
1.2 Mục tiêu của học phần 9
1.3 Đặc điểm của học phần 10
1.4 Yêu cầu của học phần 10
1.5 Phương pháp nghiên cứu của học phần 10
1.6 Nội dung nghiên cứu của học phần 10
1.6.1 Về lý thuyết 10
1.6.2 Về thực hành 19
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÁC PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIẢNG VÀ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 TRONG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGÀNH KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TẠI 20
2.1 Thực trạng về lý thuyết 20
2.2 Thực trạng về thực hành 21
2.3 Đánh giá về học phần 22
2.3.1 Kết quả đạt được 22
2.3.2 Những hạn chế 23
CHƯƠNG 3: NHỮNG Ý KIẾN NHẰM ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIẢNG, HƯỚNG DẪN SINH VIÊN HỌC TẬP, NGHIÊN CỨU KHOA HỌC TÍCH HỢP LIÊN MỤC, LIÊN BÀI, LIÊN MÔN, LIÊN NGÀNH CỦA
HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC
TẠI 24
3.1 Những căn cứ của việc dạy học theo hướng tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần Kế toán tài chính 1 trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại học tại 24
Trang 123.2 Sự cần thiết dạy học theo hướng tích liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành học phần Kế toán tài chính 1 trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ
đại học tại 27
3.3 Một số khuyến nghị 30
3.3.1 Nhà trường nên kết hợp với các doanh nghiệp 30
3.3.2 Nâng cao trình độ của giảng viên 31
3.3.3 Đa dạng hóa phương pháp giảng dạy 31
3.3.4 Tính tự giác của người học 31
3.3.5 Về phía Nhà trường 31
3.3.6 Định hướng về giảng dạy học phần 31
3.3.7 Soạn giảng tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần Kế toán tài chính 1 35
KẾT LUẬN 38
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Trong thực tế hiện nay sự phát triển kinh tế, xã hội và hội nhập kinh tế thế giớingày càng sâu rộng, để đáp ứng được yêu cầu đó thì chế độ kế toán của nước ta cũngthường xuyên có những sửa đổi, bổ sung Các cơ sở giáo dục đào tạo trong cả nước nóichung và cần phải thường xuyên đổi mới: Đào tạo theo hướng tíchhợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành, kết hợp với nghiên cứu khoa học và lýthuyết gắn liền với thực tế, thường xuyên cập nhật đầy đủ các chế độ chính sách mới đểsinh viên ra trường đáp ứng được yêu cầu của các đơn vị sử dụng lao động
Việc tích hợp kiến thức liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành sẽ giúp việccung cấp kiến thức cho sinh viên có hệ thống hơn, tránh được trùng lắp và việc nhắclại các kiến thức có liên quan giúp sinh viên tiếp thu kiến thức mới tốt hơn Đổi mớiphương pháp giảng dạy, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học thôngquan giao các tiểu đề án và đề án cho sinh viên sẽ giúp sinh viên đáp ứng được yêu cầucông việc khi đi làm là việc làm hết sức cần thiết nhưng đòi hỏi các giảng viên và cáctrường phải đầu tư nhiều thời gian, công sức nên hiện tại nhiều trường chưa làm được
1 Lý do chọn đề tài
Năm học 2015 - 2016 là năm học thứ năm đào tạo bậc đạihọc ngành Kế toán Việc xây dựng, biên soạn đề cương bài giảng các học phần trướckhi lên lớp là yêu cầu bắt buộc đối với giảng viên; việc đổi mới phương pháp soạngiảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài,liên môn, liên lĩnh vực để đưa vào giảng dạy là điều rất cần thiết trong giai đoạn hiệnnay
Soạn giảng tích hợp (hay soạn giảng theo chủ đề) là cách tiếp cận giảng dạyliên ngành theo đó các nội dung giảng dạy được trình bày theo các đề tài hoặc chủ đề.Mỗi đề tài hoặc chủ đề được trình bày thành nhiều bài học nhỏ để người học có thể cóthời gian hiểu rõ và phát triển các mối liên hệ với những gì mà người học đã biết Cáchtiếp cận này tích hợp kiến thức từ nhiều ngành học và khuyến khích người học tìmhiểu sâu về các chủ đề, tìm đọc tài liệu từ nhiều nguồn và tham gia vào nhiều hoạtđộng khác nhau Việc sử dụng nhiều nguồn thông tin khuyến khích người học tham giavào việc chuẩn bị bài học, tài liệu, và tư duy tích cực và sâu hơn so với cách họctruyền thống với chỉ một nguồn tài liệu duy nhất Kết quả là người học sẽ hiểu rõ hơn
và cảm thấy tự tin hơn trong việc học của mình
Vì vậy, đề tài “Đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập
và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần
Trang 14"Kế toán tài chính 1" trong chương trình đào tạo ngành Kế toán trình độ đại học của ” là rất cần thiết và là đề tài nghiên cứu để đáp ứng nhiệm vụ
chính trị của Nhà trường
2 Các công trình nghiên cứu có liên quan
Theo thống kê các đề tài nghiên cứu khoa học tại từ trướctới thời điểm hiện tại, chưa có đề tài nào nghiên cứu về vấn đề tích hợp liên mục, liênbài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tài chính 1 Đề tài “Soạn giảng,hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liênmôn, liên ngành của học phần “Kế toán tài chính 1” trình độ đại họccủa ” tôi nghiên cứu là đầu tiên
3 Mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập vànghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần
“Kế toán máy” bậc đại học căn cứ vào chế độ, chính sách kế toán và các thông tưhướng dẫn thực hiện có hiệu lực thi hành hiện nay
Sử dụng để giảng dạy cho sinh viên ngành Kế toán bậc đại học Sinh viên được
bổ sung những kiến thức mới giúp rèn luyện được kỹ năng, tính linh hoạt, bắt kịpnhững kiến thức thực tế và việc vận dụng các quy định mới, đáp ứng được yêu cầu khilàm việc, tạo thêm cơ hội tìm việc làm, làm cơ sở nghiên cứu, học tập ở các cấp họccao hơn
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nội dung kiến thức trong giáo trình thông qua các chuyên đềcủa từng phần hành kế toán, các nghiệp vụ kinh tế chủ yếu trong thực tế, các quy trìnhghi chép sổ sách và các báo cáo của kế toán, các mẫu biểu sổ sách, chứng từ sửa đổi,
bổ sung, các quy định, thông tư hướng dẫn thực hiện Từ đó, hệ thống hóa thành nộidung lô gic góp phần hoàn thiện kỹ năng nghề nghiệp trong học phần “Kế toán tàichính 1”
Các kiến thức lý thuyết được trình bày trong các giáo trình đã được xuất bản củaĐại học Kinh tế Quốc dân, Học viện Tài chính, Đại học Kinh tế TP.Hồ Chí Minh…các chế độ, chuẩn mực, thông tư, và tìm hiểu cách hạch toán kế toán một số doanhnghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Trang 154.2 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu trên phạm vi các chế độ chính sách, thông tư sửađổi bổ sung phần kiến thức thuộc học phần Kế toán tài chính 1 và công tác kế toánthực tế tại một số doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương
5 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu như: so sánh, quan sát,phỏng vấn, điều tra, phân tích thông tin về tình hình hạch toán tại các doanh nghiệp; vềlực học, nguyện vọng của sinh viên, về cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy và nội dungkiến thức trong giáo trình, các văn bản quy định liên quan; các quy trình kế toán thực
tế tại các đơn vị trên địa bàn tỉnh Hải Dương
Nghiên cứu chế độ kế toán, các văn bản liên quan, thực tế việc hạch toán cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan trong học phần Kế toán tài chính 1 tại một sốdoanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Hải Dương để so sánh với lý thuyết đang giảng dạy tạiNhà trường cùng chế độ, quyết định, thông tư mới nhất tìm ra mối liên hệ giữa lýthuyết với thực tế, đưa ra giải pháp trong việc tích hợp liên mục, liên bài, liên môn,liên ngành của học phần "Kế toán tài chính 1”
6 Nội dung nghiên cứu
1 Báo cáo: Soạn giảng, hướng dẫn sinh viên học tập và nghiên cứu khoa họctích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liên ngành của học phần “Kế toán tài chính 1”trình độ đại học của ” Cụ thể:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về phương pháp soạn giảng và hướng dẫn sinh
viên nghiên cứu khoa học học phần Kế toán tài chính 1 tại các trường đại học
Chương 2: Đánh giá thực trạng các phương pháp soạn giảng và hướng dẫn sinh
viên nghiên cứu khoa học học phần “Kế toán tài chính 1” trình độ đại học
tại
Chương 3: Những ý kiến nhằm đổi mới phương pháp soạn giảng, hướng dẫn
sinh viên học tập, nghiên cứu khoa học tích hợp liên mục, liên bài, liên môn, liênngành của học phần kế toán tài chính 1 tại
Trang 16CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ PHƯƠNG PHÁP SOẠN GIẢNG
VÀ HƯỚNG DẪN SINH VIÊN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
HỌC PHẦN KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1 TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Vị trí, vai trò của học phần trong chương trình đào tạo
1.1.1 Chương trình đào tạo ngành kế toán
1.1.1.1 Sự cần thiết của ngành kế toán tại các trường đại học khối ngành kinh tế
Mỗi đơn vị, tổ chức trong xã hội đều phải có một lượng tài sản nhất định để tiếnhành các hoạt động Trong quá trình hoạt động, đơn vị thực hiện các hoạt động như trảlương, mua hàng, bán hàng, sản xuất, vay vốn đầu tư các hoạt động đó gọi là hoạtđộng kinh tế tài chính Các nhà quản lý của các đơn vị luôn cần thu nhận thông tin vềcác hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất mặt hàng nào, giá bán là bao nhiêu, hoạtđộng của đơn vị có lãi không? Kế toán sẽ cung cấp cho họ những câu trả lời đóthông qua các hoạt động:
Thu nhận: Ghi chép lại các hoạt động kinh tế vào các chứng từ kế toán
Xử lý: Hệ thống hóa các thông tin từ chứng từ kế toán vào sổ sách kế toán.Cung cấp: Tổng hợp số liệu đê lập cá báo cáo kế toán
Trên cơ sở báo cáo kế toán mà người quản lý cũng như những người quan tâmđến hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị (người cho vay, ngân hàng, nhà đầu tư) đề
ra các quyết định đúng đắn mang lại hiệu quả cao nhất Do vậy tất cả các doanhnghiệp, các đơn vị đều phải có kế toán, đơn vị có quy mô nhỏ, ít hoạt động thì có mộthoặc hai kế toán, còn đơn vị có quy mô lớn, hoạt động nhiều thì có hàng chục kế toántrở lên Nên nhu cầu của xã hội về ngành kế toán vẫn luôn sôi động
1.1.1.2 Yêu cầu của ngành kế toán
Để làm được ngành kế toán yêu cầu phải có những phẩm chất sau:
+ Trung thực: Kế toán viên phải cung cấp các thông tin trung thực về hoạt độngtài chính của đơn vị để đối tượng sử dụng thông tin ra quyết định đúng đắn Kế toánviên không trực tiếp thực hiện hoạt động đó nhưng phải có nghĩa vụ cung cấp thông tinđúng đắn về nó giống như
+ Cận thận: Ngành này luôn gắn liền với tài liệu, sổ sách, giấy tờ trong đó chứađựng những con số “biết nói” về tình hình tài chính của đơn vị vì vậy kế toán viên phảicẩn thận trong việc giữ gìn tài liệu cũng như tính toán những con số để làm sao chúng
“nói” đúng nhất với người sử dụng thông tin
Trang 17+ Ngoài ra ngành này vẫn đòi hỏi có sự năng động, sáng tạo, có kiến thức tổnghợp để phân tích, đánh giá tham mưu cho người sử dụng thông tin để ra các quyết địnhđúng đắn
1.1.1.3.Các công việc mà khi ra trường kế toán phải làm
+ Tại doanh nghiệp: chuyên viên kế toán,chuyên gia lập và phân tích kế hoạchtài chính, kiểm toán nội bộ, kế toán trưởng, trưởng phòng kế toán, giám đốc tài chính
+ Tại các cơ quan quản lý Nhà nước: quản ý tài chính các dự án, chuyên viên kếtoán, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, kiểm toán Nhà nước, thanh trakinh tế
Ngoài ra có thể lam việc tại các công ty Kế toán, kiểm toán với vị trí chuyên gia
kế toán, kiểm toán, chuyên gia phân tích tài chính, chuyên gia tư vấn kế toán, chuyêngia tư vấn thuế, chuyên gia tư vấn ngân hàng – tín dụng tại các tổ chức xã hội: Kiểmsoát tài chính, chuyên gia lập và phân tích kế hoạch tài chính, chuyên gia quản lý quỹ,chuyên viên kế toán
Chính vì vai trò và tầm quan trọng của kế toán như vậy nên nhu cầu về ngành
kế toán trong xã hội không ngừng tăng lên, đối với các ngành đào tạo khối ngành kinh
tế, số lượng học sinh đăng ký thi ngành kế toán bao giờ cũng chiếm tỷ trọng lớn Vàđiểm trúng tuyển vào ngành học này thường cao hơn các ngành khác tương đối nhiều
1.1.1.4 Những bất cập trong đào tạo ngành kế toán hiện nay tại các trường đại học khối ngành kinh tế
Nhận định về thực trạng đào tạo ngành Kế toán tại nhiều trường đại học trongthời gian vừa qua có ý kiến cho rằng “Nhìn chung, nội dung chương trình và phươngpháp giảng dạy các môn học Kế toán, trong các trường đại học những năm qua đã cónhững đổi mới căn bản về nội dung và hình thức Ngoài việc cung cấp cho sinh viênnhững lý luận cơ bản, môn học còn cung cấp cho sinh viên những lý luận cơ bản, mônhọc còn cung cấp cho họ những kỹ năng tính toán và báo cáo tài chính” Tuy nhiên nộidung môn học vẫn còn nặng về lý thuyết thuần túy Mặc dù, trong mấy năm gần đâynhiều trường đại học, học viện đã có những đổi mới tích cực trong phương pháp giảngdạy theo hướng giảm giờ lý thuyết, tăng giờ thực hành và giờ tự học của sinh viên.Tuy nhiên, hiệu quả của việc này còn quá thấp vì cơ sở vật chất và kinh phí của cáctrường thường quá thiếu, mặt khác, sự phối hợp với các doanh nghiệp để sinh viên đithực tập tốt nghiệp còn gặp nhiều khó khăn, thời gian thực tập ít, thậm chí là hình
Trang 18thức Ngành kế toán của các trường đại học có nhiều môn học trùng lặp về nội dunggây giảm hứng thú cho người học Cũng có ý kiến cho rằng mặc dù đã ban hành cácchuẩn mực kế toán nhưng hầu hết các giáo trình về kế toán của các trường đều đượcsoạn theo các thông tư hướng dẫn của Bộ Tài Chính nên hạn chế phần nào đến khảnăng suy luận và phát triển kiến thức của sinh viên Bên cạnh đó, chương trình hiệnnay chưa tính đến vấn đề hội nhập Đặc biệt, chưa chú trọng đến ngoại ngữ và kỹ năngmềm của cán bộ Kế toán, kiểm toán sau này một cách thích đáng Hơn nữa giáo trìnhcòn chưa thực sự sát với thực tế hoạt động tại các doanh nghiệp nên đòi hỏi sinh viênkhi ra trường muốn làm được việc thì phải được đào tạo lại.
1.1.1.5 Chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại học tại
- Giới thiệu khái quát về
là Trường công lập trực thuộc UBND tỉnh Hải Dương, đượcthành lập ngày 26 tháng 07 năm 2011 trên cơ sở nâng cấp từ Trường Cao đẳng Kinh tế
- Kỹ thuật Hải Dương và được đổi tên theo Quyết định số 378/QĐ-TTg ngày 01 tháng
3 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ;
Với truyền thống 54 năm xây dựng và trưởng thành (trên cơ sở hợp nhất, sápnhập các cơ sở đào tạo từ các ngành: Tài chính, Kế hoạch, Thương nghiệp, Lao động
và Lương thực) Nhà trường có uy tín và thế mạnh đào tạo chuyên nghiệp và dạy nghềtheo các bậc: sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và đại học theo các khối ngành kinh tế - kỹthuật - xã hội
Với phương châm “Đào tạo đạt chất lượng gắn liền với tiết kiệm chi phí cho người học”, bằng nhiều giải pháp khả thi, chất lượng đào tạo của Nhà trường ngày càng
được nâng cao, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của xã hội Hiện Nhà trường luôn năng động,sáng tạo và đổi mới, chủ động vượt qua rất nhiều khó khăn, thách thức: tích cực đầu tưxây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị hiện đại; làm tốt công tác sinh viên, học sinh;thực hiện các cơ chế thu hút, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ độingũ cán bộ, giảng viên; đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp đào tạo theohướng tiên tiến, hiện đại; không ngừng nghiên cứu khoa học, mở và đào tạo cácngành bậc đại học, cao đẳng mới gắn với nhu cầu bức xúc của xã hội; phối hợp,trao đổi kinh nghiệm quản lý và đào tạo với các trường đại học có uy tín ở trong vàngoài nước để xây dựng và đào tạo phù hợp cơ chế thị trường và hội nhập quốc tế;
Trang 19Tập thể Nhà trường, nhiều đơn vị và cá nhân trực thuộc đã được Đảng, Nhà nước,các tổ chức chính trị - xã hội ghi nhận và tặng thưởng nhiều phần thưởng cao quý
Hiện tại giảng viên cơ hữugồm trên 300 người với trình độ chuyên môn, nghiệp
vụ sư phạm tốt và đam mê học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ chuyên môn Trong
số gồm có 17 tiến sĩ, gần 200 thạc sỹ, nghiên cứu sinh, học xong chương trình sau đạihọc và đang học cao học
Ngoài ra, Nhà Trường còn cộng tác với đội ngũ giảng viên thỉnh giảng gồm150người giàu tâm huyết, có học hàm, học vị hoặc chuyên gia đã trải nghiệm qua thực tiễn
và giảng dạy đến từ các cơ sở đào tạo đại học, sau đại học, cơ quan, doanh nghiệp ởtrong nước và quốc tế đang tích cực tham gia xây dựng, phản biện nội dung, chươngtrình đào tạo, hợp tác nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ phù hợp với thực tiễncủa Hải Dương, khu vực đồng bằng Sông Hồng và cả nước
Lực lượng cán bộ của Trường ngày càng được trẻ hóa, đảm bảo được yêu cầu vềchuyên môn Đội ngũ cán bộ giảng dạy của nhà Trường có kinh nghiệm cao trong côngtác giảng dạy và nghiên cứu khoa học
Công tác bồi dưỡng đội ngũ cán bộ của nhà Trường cũng được quan tâm, đầu tư vềthời gian và vật chất Hàng năm Trường đều tạo điều kiện để cán bộ có thể học tập, nângcao trình độ chuyên môn Nhà trường có cơ chế tạo điều kiện về thời gian và hỗ trợ về tàichính theo quy định của Tỉnh cho cán bộ đi nghiên cứu, học tập, tham gia các hoạt độngchuyên môn nghiệp vụ Trường đã xây dựng được đội ngũ cán bộ có đầy đủ phẩm chất,
có khả năng sư phạm và năng lực quản lý, có đủ điều kiện trình độ về chuyên môn, tinhọc và ngoại ngữ, có khả năng thích ứng với sự chuyển đổi sang hình thức đào tạo mới
- Chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại học tại
Trải qua quá trình phát triển và trưởng thành với 54 năm, tiền thân là trường Trung cấp Kinh tế với ngành đào tạo chủ đạo là ngành Kế toán.Ngành kế toán luôn là ngành có số lượng sinh viên theo học chiếm tỷ trọng lớn trongtổng số sinh viên của Nhà trường Theo tìm hiểu, thống kê sinh viên được đào tạongành Kế toán của nhà Trường ra trường đều tìm được việc làm đúng chuyên ngành,
có khả năng làm việc, hiện nay rất nhiều cựu sinh viên của Trường giữ các chức vụquan trọng trong các tổ chức, doanh nghiệp, đóng trên địa bàn tỉnh Hải Dương nóiriêng và các tỉnh trên cả nước nói chung Mặc dù hiện nay Nhà Trường đào tạo đa
Trang 20dạng và phong phù ngành nghề, nhưng ngành Kế toán của Trường vẫn là ngành được
ưa chuộng Nhà trường luôn chú trọng đến chất lượng đào tạo để đáp ứng nhu cầunhân lực cho xã hội
Chương trình đào tạo ngành kế toán trình độ đại học tại cóthời gian đào tạo 4 năm (8 kỳ) với khối lượng kiến thức là 135 tín chỉ gồm 53 họcphần trong đó có 40 tín chỉ thuộc kiến thức giao dục đại cương, 20 học phần với 95 tínchỉ là kiến thức giao dục chuyên nghiệp
Chương trình đào tạo ngành Kế toán bậc Đại học với mục tiêu đào tạo cử nhânĐại học kế toán, có khả năng tự nghiên cứu và khả năng thực hành nghiệp vụ kế toán,
có tiềm năng phát triển và khả năng thích ứng với sự phát triển của khoa học - côngnghệ và kinh tế - xã hội Cung cấp cho sinh viên nắm vững các quy định về hệ thống
kế toán, chuẩn mực kế toán Việt Nam và Quốc tế; Có khả năng xử lý các nghiệp vụ kếtoán phát sinh và thực hiện chức năng kế toán tổng hợp; Lập và trình bày báo cáo tàichính ; Phân tích báo cáo tài chính ; Cung cấp các thông tin phù hợp cho việc đưa racác quyết định quản trị nội bộ ; Có khả năng thực hiện công việc của một trợ lý kiểmtoán hay kiểm toán viên nội bộ Khả năng thực hiện những nghiệp vụ kế toán cuối kỳ,lập báo cáo tài chính và báo cáo thuế
Sinh viên sau khi tốt nghiệp vị trí làm việc phù hợp là các phòng nghiệp vụ vềtài chính kế toán trong các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, các tổ chức tàichính ngân hàng, phi ngân hàng, các công ty chứng khoán, công ty bảo hiểm và quỹđầu tư, các phòng tài chính kế toán trong các cơ quan nhà nước và các tổ chức chính trị
xã hội, các tổ chức xã hội nghề nghiệp, các đơn vị sự nghiệp, các cơ sở giáo dục, đàotạo Ở các vị trí công việc cụ thể như: kế toán viên, kiểm toán viên, kế toán tổng hợp,trưởng bộ phận kế toán, kiểm toán, cán bộ tư vấn trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán,thuế…Một số khác có thể trở thành cán bộ nghiên cứu, hoạch định chính sách, cán bộgiảng dạy tại các cơ quan nghiên cứu, các cơ quan nhà nước, các cơ sơ đào tạo hoặctác nghiệp kinh doanh trong các doanh nghiệp, các định chế tài chính ngân hàng và phingân hàng, nhất là trong lĩnh vực mới ở Việt Nam hiện nay như công ty chứng khoán,công ty bảo hiểm và quỹ đầu tư
1.1.2 Vị trí, vai trò của học phần
Học phần kế toán tài chính 1 nằm trong kiến thức ngành và chuyên ngành trongchương trình đào tạo, có vị trí thứ 36 trong chương trình đào tạo thuộc khối kiến thức
Trang 21ngành và cơ sở ngành với khối lượng 3 Tín chỉ (Lý thuyết: 30 tiết; Bài tập và thực hành,thảo luận: 30 tiết) Học phần này được giảng sau khi sinh viên đã học xong các họcphần Nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa mác Lenein, Kinh tế vi mô, vĩ mô thuộc kiếnthức cơ sở ngành Học phần cung cấp những kiến thức chuyên ngành trong chươngtrình đào tạo của ngành.
+ Đối tượng và phạm vi truyền giảng liên quan đến kế toán tiền, các khoản phảithu, vật tư, TSCĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Sinh viên đã học xong 35 học phần trong chương trình đào tạo (phụ lục).Trong đó, chú trọng học phần nguyên lý kế toán
+ Phương pháp quy nạp và diễn giải, kết hợp giữa lý luận với thực tiễn, tư duy
lô gic để chứng minh sự hợp lý của vấn đề
+ Sinh viên hiểu rõ và vận dụng được các nguyên tắc, quy trình và phương pháp
kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến các khoản phải thu, vật tư,TSCĐ, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2 Mục tiêu của học phần
Về kiến thức
Giúp sinh viên nắm được những kiến thức cơ bản kế toán tài chính như: Cáckhái niệm, các nguyên tắc kế toán cơ bản, nội dung các phần hành kế toán vốn bằngtiền, các khoản thanh toán, nguyên vật liệu, tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tiềnlương và các khoản trích theo lương…
Giúp sinh viên hiểu được bản chất của từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, chứng
từ sử dụng và biết cách hạch toán, ghi chép vào tài khoản kế toán có liên quan
Về kỹ năng
Sinh viên vận dụng được các khái niệm, nguyên tắc kế toán khi tính toán, nhậndiện được từng loại chứng từ sử dụng tương ứng với từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
và hạch toán nghiệp vụ, ghi sổ kế toán;
Ghi sổ kế toán và biết tổng hợp số liệu, lập các báo cáo kế toán theo quy định;Làm thành thạo các bài tập của học phần và giải quyết được các tình huốngtrong thực tế
Về thái độ
Sinh viên phải tập trung, nghiêm túc, cẩn thận, tích cực,…
Trang 221.3 Đặc điểm của học phần
Học phần kế toán tài chính 1 đi sâu vào các khái niệm, yêu cầu quản lý, nguyêntắc hạch toán, chứng từ, tài khoản kế toán, phương pháp hạch toán từ đó giúp cho sinhviên có thể hình dung được phần nào công việc của phần hành kế toán tiền mặt,nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ, tài sản cố định, đầu tư dự phòng, tiền lương vàcác khoản trích theo lương
Nghiên cứu đi sâu vào việc tính giá nguyên vật liệu nhập kho, xuất kho, cácphương pháp tính khấu hao tài sản cố định
Nghiên cứu đi sâu vào việc xác định nguyên giá của tài sản cố định
1.4 Yêu cầu của học phần
Sinh viên sau khi học xong học phần phải nắm được kiến thức lý thuyết và thựchành được các bài tập luyện tập
1.5 Phương pháp nghiên cứu của học phần
- Các phương pháp lý thuyết: Phương pháp luận, phân tích, so sánh, đánh giá,tổng hợp, chứng minh hội thảo khoa học
- Các phương pháp thực tế: Quan sát thu thập thông tin, phỏng vấn, khảo sátđiều tra thông qua bảng hỏi, giảng dạy thử nghiệm
1.6 Nội dung nghiên cứu của học phần
1.6.1 Về lý thuyết
Chương 1: Hạch toán vốn bằng tiền, tiền vay và các nghiệp vụ thanh toán Mục tiêu chương 1
Về kiến thức: Học xong chương này, sinh viên phải hiểuđược:
- Khái niệm, nguyên tắc kế toán các loại vốn bằng tiền, các khoản phải thu, cáckhoản phải trả (các khoản vay ngắn hạn, dài hạn và các khoản phải trả khác);
- Các tài khoản sử dụng, nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán trên từngtài khoản;
- Chứng từ sử dụng và sổ sách ghi chép phù hợp với từng tài khoản;
- Làm được các ví dụ, bài tập phù hợp với nội dung chương 1
Trang 23- Vận dụng được kiến thức đã học làm được các bài tập thực hành và có thể liên
hệ được với thực tiễn trong các đơn vị;
- Vận dụng lý thuyết để giải quyết tình huống có liên quan
Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, 2012, chương 6;+ Giáo trình Kế toán tài chính, Học viện tài chính, NXB Tài chính, 2011,chương 1, chương 2;
+ Luật kế toán, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam;
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ 15/QĐ-BTC ngày20/03/2006 và QĐ 48/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính;
+ Các trang webside của Bộ tài chính, Tổng cục thuế
1.1 Hạch toán vốn bằng tiền
1.1.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ hạch toán vốn bằng tiền
1.1.2 Những yêu cầu cơ bản để quản lý nội bộ vốn bằng tiền
1.1.3 Hạch toán tiền tại quỹ của doanh nghiệp
1.1.4 Hạch toán tiền gửi ngân hàng
1.1.5 Hạch toán tiền đang chuyển
1.2.Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán
1.2.1 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán và khách hàng
1.2.1.1 Hạch toán nghiệp vụ thanh toán với người bán
1.2.1.2 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người mua (khách hàng)
1.2.2 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với Nhà nước
1.2.2.1 Các khoản phải nộp ngân sách và nhiệm vụ hạch toán
1.2.2.2 Tài khoản sử dụng
1.2.2.3 Hạch toán thuế GTGT
a Hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế
b Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên giá trị gia tăng
1.2.2.4 Hạch toán các loại thuế khác (ngoài thuế GTGT)
a Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB)
b Hạch toán thuế xuất - nhập khẩu
c Hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp
d Hạch toán thuế tài nguyên
Trang 24đ Hạch toán thuế nhà đất, tiền thuê đất
e Hạch toán các loại thuế khác
f Hạch toán các khoản thanh toán khác với Nhà nước
1.3 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán nội bộ
1.3.1 Tài khoản sử dụng và các quy định hạch toán
1.3.2 Các nghiệp vụ thanh toán nội bộ và phương pháp hạch toán
1.4 Hạch toán các nghiệp vụ thanh toán tạm ứng
1.5 Hạch toán các nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ, ký cược
1.5.1 Nội dung và nguyên tắc thực hiện nghiệp vụ cầm cố, ký quỹ, ký cược
1.5.2 Tài khoản sử dụng
1.5.3 Phương pháp hạch toán
1.6 Hạch toán các khoản thanh toán khác
1.6.1 Hạch toán các khoản phải thu khác
1.6.2 Hạch toán vào khoản phải trả khác
Hạch toán tài sản thừa chờ xử lý:
Hạch toán doanh thu chưa thực hiện
Hạch toán các khoản phải trả khác
1.7 Hạch toán tiền vay và nợ dài hạn
1.7.1 Hạch toán vay ngắn hạn
1.7.2 Hạch toán tiền vay dài hạn
1.7.3 Hạch toán nợ dài hạn
1.8 Hạch toán ngoại tệ1.8.1 Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ
1.8.2 Nguyên tắc xác định tỷ giá hối đoái
1.8.3 Hạch toán ngoại tệ ở doanh nghiệp sản xuất - kinh doanh
BÀI TẬP
Chương2: Hạch toán nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ
Mục tiêu chương 2
Về kiến thức: Học xong chương này, sinh viên phải hiểuđược:
- Khái niệm, đặc điểm nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC);nguyên tắc, nhiệm vụ kế toán NVL, CCDC;
- Nguyên tắc tính giá NVL, CCDC;
Trang 25- Các tài khoản sử dụng, nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán trên TK
- Phân biệt được NVL và CCDC, đặc điểm của từng loại;
- Tính được giá trị NVL, CCDC nhập kho và xuất kho đúng quy định;
- Tổ chức theo dõi nhập, xuất kho NVL, CCDC; hạch toán trên các sổ kế toán
và biết cách cung cấp thông tin cho các nhà quản lý, tổng hợp số liệu để lập các chỉtiêu trên BCTC;
- Vận dụng được kiến thức đã học làm được các bài tập thực hành và có thể liên
hệ được với thực tiễn trong các đơn vị;
- Vận dụng lý thuyết để giải quyết tình huống có liên quan
Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình Kế toán tài chính, Đại học Kinh tế quốc dân, 2012, chương 2;+ Giáo trình KT tài chính, Học viện tài chính, NXB Tài chính, 2011, chương 3;+ Luật kế toán;
+ Chuẩn mực kế toán số 02 - Hàng tồn kho;
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo QĐ 15/QĐ-BTC ngày20/03/2006 và QĐ 48/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính;
+ Các trang webside của Bộ tài chính, Tổng cục thuế
2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu và nhiệm vụ thanh toán
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu (NVL)
2.1.2 Yêu cầu quản lý NVL trong các doanh nghiệp
2.1.3 Nhiệm vụ hạch toán NVL
2.2 Phân loại và tính giá nguyên vật liệu
2.2.1 Phân loại NVL
2.2.2 Tính giá NVL
2.3 Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu
2.3.1 Phương pháp thẻ song song
2.3.2 Phương pháp đối chiếu luân chuyển