TUYẾN NỘI TIẾT- Tuyến nội tiết là tập hợp tb biệt hóa để tiết hormone.. Tiết ACTH tác động thượng thận vỏ: tiết glucocorticoid và androgen thượng thận... Sợi trục tận cùng ở màng đáy các
Trang 1TUYẾN NỘI TIẾT
- Tuyến nội tiết là tập hợp tb biệt hóa để tiết hormone Hor
đổ vào máu và được dẫn đến các tb, cơ quan đích
- Phân loại: dựa vào hình thai: 3 loại:
+ Tuyến nội tiết kiểu lưới
+ Tuyến nội tiết kiểu túi
+ Tuyến nội tiết kiểu tản mác
Trang 2- Phần chủ yếu(chiếm 75%), tuyến nội tiết kiểu lưới: các dây
tb xen với lưới mao mạch,
- Có 3 loại tb: tb kỵ màu và 2 loại tb ưa màu: tb ưa acid, tb ưa base
+ Tb kỵ màu: 50%, ít bắt màu thuốc nhuộm, thường đứng
thành đám, b.tương sáng màu chứa ít hoặc không có hạt
chế tiết
Trang 3
Sự phát triển thùy trước và thùy sau t.yên từ ngoại
bì nóc miệng và từ sàn não giữa
Trang 4Thùy tuyến: tb nội tiết xếp thành dây tb
Trang 5Tạc
âäüng cuía
hormon
e t.yãn lãn cạc
cå quan âêch
Trang 6Các loại tb thùy tuyến: tb ưa acid, ưa base, tb kỵ màu
Trang 7+ Tb ưa acid: 40%, thường nằm ở vùng ngoại vi, bào tương chứa các hạt chế tiết hormone ưa acid, 2loại:
* Tb tiết hormone GH (h.tăng trưởng):b.tương chứa các hạt chế tiết d= 350-400nm Tác động GH: q.trình ch.hóa: huy động a.béo tự do ở mô mỡ, tác động lên cơ, xương
* Tb tiết prolactin: k.thước nhỏ hơn, h.fạng không đều, tăng thể tích trong t.kỳ thai nghén, thườngnằm ở vùng rìa,, số lượng ở nữ nhiều hơn Hạt chế tiết có k.thước =200nm, khi
có thai, cho con bú tăng 600nm Phối hợp với estrogen và progesteron tác động lên t.sữa làm phát triển và kích thích tạo sữa sau khi sinh
Trang 8+ Tb ưa base: 10%, k.thước lớn hơn tb ưa acid, thường phân
bố ở vùng giữa 3 loại:
* Tb tiết hormone hướng sinh dục: k.thước lớn, bào tương chứa hạtd= 275- 375nm, chứa 2 hormone: FSH, LH FSH: kích thích q.trình phát triển nang trứng ở nữ và quá trình tạo tinh ở nam LH: ở nữ: nang trứng chín, hình thành và duy trì hoàng thể, ở nam: k.thích tb leydig tiết testosterone
* Tb tiết TSH: lớn, h đa diện, hạt chế tiết d= 120-200nm xếp sát màng tb Tác động lên t.giáp
* Tb hướng vỏ thượng thận: h đa diện, nhân nằm lệch 1
phía, hạt chế tiếtd=375-500nm Tiết ACTH tác động thượng thận vỏ: tiết glucocorticoid và androgen thượng thận
Trang 9
1.2 Phần củ: h, ống, bao quanh cuống t.yên và lồi giữa
Nhiều mao mạch và các dây tb nằm dọc với mạch máu Tb
# tb kỵ màu, ngoài ra: tb ưa acid, tb ưa base tiết FSH,LH 1.3 Phần trung gian: hẹp, chứa tb ít ưa base có hạt d= 200-300nm Chức năng chưa rõ Chứa các túi thành b.mô
vuông đơn chứa chất keo
2 Phần sau: gồm thùy t.kinh, phễu và lồi giữa
- Thùy thần kinh: gồm tb tuyến yên và sợi trục của các tb
thần kinh chế tiết (100000 sợi) Sợi trục tận cùng ở màng đáy các mao mạch v.chuyển các chất tiết từ các neuron vùng dưới đồi chế tiết vào mao mạch Chất tiết tụ đặc ở
phần tận cùng trụ trục sát màng đáy mao mạch: thể
herring Chất tiết chứa oxytocin hoặc vasopressin
- Tb tuyến yên: 1 loại tb t.kinh đệm, h,sao, có các nhánh đến bám vào mạch máu và các trụ trục
Trang 103 Quan hệ giữa hypothalamus và t.yên
- Quan hệ chặt chẽ về t.hoàn, thần kinh, hoạt động chế tiết
II Tuyến thượng thận
- Tuyến phức hợp có 2 ng.gốc; thượng thận vỏ và thượng thận tủy
- Tuyến nội tiết kiểu lưới
- Vỏ xơ bọc ngoài, nhu mô: 2 phần:
Trang 11Hệ
thống dưới đồi- tuyến yên:
sự
phân bổ
mạch, các vị trí tao, tích
trữ, giải
phóng hormone
Trang 12Sơ đồ cắt ngang t.thượng thận
Trang 13Cấu tạo chung và tuần hoàn máu t.thượng thận
Trang 14+ Lớp cung: sát vỏ xơ, 15%, đám (dây) tb cuộn lại hoặc uốn cong Tb hơi ưa acid, nhân h.cầu, nằm giữa Bào tương: LNB không hạt phát triển Tổng hợp và chế tiết corticoid khoáng (aldossteron).
Trang 15+ Lớp bó: 65%, tb k.thước lớn, h đa diện, nhân ở giữa, LNB không hạt phát triển Tb tạo thành dây chạy // theo hướng thẳng góc với vỏ xơ Tổng hợp và chế tiết corticoid đường (cortison, cortisol, corticosteron).
Trang 16+ Lớp lưới: 7 %, tb k.thước nhỏ hơn 2 vùng trên, cấu tạo tương tự Tổng hợp và chế tiết Hormone sinh dục
Trang 172 Thượng thận tủy
- Chiếm 12%, tb lớn, ít bắt màu Trong bào tương có các hạt chế tiết: hạt sinh adrenalin Nhân lớn, nhiều LNB hạt, golgy phát triển, nhiều ty thể Có nhiều mao mạch kiểu xoang
Tổng hợp và chế tiết adrenalin và noradrenalin: co mạch, tăng HA, tăng co bóp cơ tim, liệt cơ phế quản và ruột, giãn đồng tử…
- Tuyến nội tiết kiểu túi, giàu mạch máu
- Vỏ xơ bọc ngoài Ðơn vị cấu tạo và chức năng là nang
t.giáp
- Nang t.giáp: k.thước khác nhau, thành: bm vuông đơn
Lòng: chứa chất keo giáp trạng (thyroglobulin) ưa acid, là sản phẩm của tb bm nang tuyến Nằm xen giữa các nang là
mô l.kết giàu mạch máu, lympho bào, tương bào
Trang 18
Lớp lưới của t.thận vỏ và t.thận tủy
Trang 19- Có 2 loại tb:
+ Tb nang t.giáp: tb h.vuông (tạo thành nang tuyến) tựa trên màng đáy Nhân h.cầu ở trung tâm, nhiều LNB hạt, golgy phát triển, nhiều hạt chế tiết, cực ngọn tb nhiều vi mao
Tổng hợp và chế tiết hormone t.giáp: thyroxin,
Trang 20Nang t.giáp
Trang 21Nang t.giáp: tb nang tuyến và tb cận nang
Cấu tạo vi thể
Trang 22Quá trình tổng hợp và chế tiết hormone t.giáp
Trang 23Tế bào cận nang và 1 phần nang t.giáp
Trang 24Tuyến giáp
Trang 25VI Tuyến cận giáp
- Vỏ xơ bọc ngoài.
- Tuyến nội tiết kiểu lưới Gồm 2 loại tb:
+ Tb chính: nhiều, k.thước nhỏ, h đa diện, nhân h.túi, bào tương chứa nhiều hạt chế tiết chứa hormone parathyroid: cân bằng calci máu.
+ Tb ưa acid: tạo thành đám nhỏ, h đa diện,
k.thước lớn hơn, bào tương chứa nhiều hạt ưa acid Chức năng chưa rõ.
- Theo tuổi, tb chế tiết được thay thế = tb mỡ Ở người già, tb mỡ chiếm 50% tuyến,
Trang 26Tuyến cận giáp
Trang 27Cấu tạo vi thể tuyến cận giáp
Trang 28Thùy tuyến và thùy thần kinh
Trang 30Lớp cung và lớp bó
Trang 31Lớp bó