Tăng tân tạo đường từ acid amin.. • K+ tăng có ảnh hưởng t.tiếp lên vỏ thượng thận gây bài tiết aldosteron.. Do RL enzym tổng hợp cortisol và aldosteron tăng ACTH tăng T.hợp andro
Trang 2chức năng tuyến thượng thận Nằm ở cực trên 2 thận.
Tuyến có 2 fần: vỏ thượng thận = 2/3, tuỷ thượng thận = 1/3 khối lượng.
Trang 3Vỏ thượng thận:
Tổ chức tuyến, chia 3 lớp, SX 3 nhóm hormon:
Trang 6+ Tác dụng trên chuyển hoá.
Trên CH glucid:
Tăng tân tạo đường ở gan.
Giảm thoái biến glucose ở TB.
Tăng tổng hợp và dự trữ glycogen ở gan Kết quả là tăng glucose máu.
* Tác dụng của Cortisol:
Trang 7Tăng v/c acid amin vào TB, tổng hợp protein ở gan Tăng thoái biến protein ở các mô ngoài gan.
Tăng tân tạo đường từ acid amin.
Trên CH lipid:
Tăng huy động lipid ở gan và các mô
Tăng oxy hoá acid béo ở các mô.
Làm phân bố lại mỡ
Trên CH protid:
Trang 9- Trung hoà phức hợp KN - KT nên ức chế gf các
sản phẩm gây dị ứng như histamin, serotonin
+ TD chống stress (có ý nghĩa sinh mạng) Do huy động VC và năng lượng cho TB, tăng nhanh chuyển dịcg vào hệ T.hoàn…
+ TD chống dị ứng.
Trang 10+ Tác dụng khác
•TD lên tế bào máu và miễn dịch.
•- Liều thấp: tăng sinh K.Thể và BC N.
•- Liều cao: giảm BC E (nghiệm pháp Thorn)
• giảm BC L, teo mô bạch huyết, teo tuyến ức.
•ức chế MD, ngăn chặn loại bỏ mảnh ghép
• Tăng tiết HCl dịch dạ dày :
• Viêm loét, chảy máu d.dày- tá tràng
• Dùng lâu gây tích nước, teo cơ, xốp xương
•
•
Trang 11* Điều hoà bài tiết:
Do trục dưới đồi - tuyến yên - thượng thận
Trang 12+ Tăng tái hấp thu Na+ , tăng thải K+ ở ống lượn
xa (giữ nước) Tác dụng của aldosteron mạnh hơn DOC # 50 lần.
+Tham gia duy trì thể tích dịch ngoài bào.
+ Tăng thải H+
+ Có tác dụng lên CH nhưng rất yếu.
- Tác dụng:
Trang 13•Nồng độ Na+ giảm có ảnh hưởng trực tiếp lên vỏ
thượng thận tiết aldosteron.
• K+ tăng có ảnh hưởng t.tiếp lên vỏ thượng
thận gây bài tiết aldosteron.
• Hệ RAA (Renin Algiotensin Aldosteron)
• ACTH (nhưng rất yếu).
•
- Điều hoà bài tiết.
Trang 14Gồm 3 chất chính: androsteron, androstendion,
dehydroepiandrosteron
Các androgen thường là dẫn chất để tổng hợp hormon SD
- BT androgen không biểu hiện rõ Td
1.1.3- Nhóm androgen.
Trang 15- ở nam khi thừa androgen trước dậy thì dậy thì sớm
- ở nữ khi thừa androgen trước dậy thì gây ái nam giả, ngưòi lớn gây nam
hoá
Trang 171.2.2- Cường năng vỏ thượng thận
- Bệnh Cushing (do ưu năng tuyến yên)
và hội chứng Cushing (do ưu năng vỏ
TT):
Da khô, mỏng, ứ mỡ ở cổ, thân, chân tay gầy; léot dạ dày- tá tràng; tăng HA, đái đường, rối loạn kinh nguyệt
+ Bệnh Simmond: nhược năng vỏ TT thứ phát do tuyến yên (kèm nhược năng nhiều tuyến NT khác
Trang 18- Bệnh tăng sản thượng thận bẩm sinh (hội
chứng sinh dục-thượng thận).
Do RL enzym tổng hợp cortisol và aldosteron tăng ACTH tăng T.hợp androgen
Trang 19Là Catecholamin: adrenalin và noradrenalin
từ acid amin tyrosin
1.2- Hormon tuỷ thượng thận
Trang 20Các HM này chỉ được BT khi có tác nhân kích thích
cơ thể (nóng, lạnh, đau, stress ).
1.2.1-Cơ chế tác dụng:
HM gắn vào các receptor hoặc trên màng
tế bào - gắn R và R 1 Hưng phấn
- gắn R 2 ức chế Trong đó noradrenalin gắn vào receptor ,
adrenalin gắn vào receptor lẫn 1 và 2.
Trang 21R- 1 có mặt trên màng TB cơ tim, nút xoang, nút
nhĩ thất
R- 2 có mặt trên màng TB cơ ống tiêu hoá, cơ phế quản Reissessen
R- có mặt trên màng TB cơ thành mạch da,
mạch hệ tiêu hoá, mạch lách, cơ tia đồng tử, cơ
dựng lông.
Trang 22- Thành mạch cơ xương, mạch vành, mạch gan, mạch não: có R- 2
- Màng TB gan có cả receptor và 2.
Trang 23* Trên cơ tim: Tăng hoạt động
+ Trên mạch máu: co mạch da, mạch lách, mạch hệ tiêu hoá, giãn mạch vành, mạch não, mạch cơ xương, mạch gan; co và giãn mạch thận tuỳ liều lượng.
1.2.2- Tác dụng của catecholamin
trên các cơ quan:
Trang 24- Giãn cơ ống tiêu hoá, d.dày, tử cung, b.quang,
Trang 25+ Hoạt hoá hệ thống lưới đi lên gây thức tỉnh + KT bài tiết một số hormon: ACTH, TSH
+ Tăng CHCS, tăng quá trình chuyển glycogen thành glucose, tăng đường máu.
Trang 26Các t/nhân gây stress, đường máu giảm, HA giảm k/t bài tiết catecholamin
- Điều hoà bài tiết.
Trang 271.2.3.- Rối loạn chức năng.
- Ưu năng tuyến tuỷ thượng thận:
HA cao từng cơn, tăng CHCS, tăng
đường máu.
- Nhược năng tuyến tuỷ thượng thận:
Triệu chứng không điển hình vì có các hạch giao cảm bù trừ.
Trang 28Tuyến tuỵ nội tiết
Tuyến tuỵ nội tiết chỉ chiếm 1% trọng lượng tuyến tuỵ
Đơn vị cấu trúc là các tuỵ đảo Langerhans, gồm các tế bào , , , … tiết nhiều HM
khác nhau.
Trang 302.1- Hormon tuyến tuỵ nội tiết.
Trang 31Insulin gồm chuỗi peptid A (21 A.amin) và chuỗi peptid B (30 A amin) nối với nhau bằng các cầu nối disulfur (-S-S-).
Insulin được tổng hợp từ Tiền insulin
(proinsulin có thêm peptid C)
Trang 32 Tăng CH glucose thành acid béo ở gan.
Tăng thoái biến glucose ở cơ.
Giảm tân tạo đường
Kết quả giảm glucose máu
Trang 33Giảm thoái biến protein.
Giảm giải phóng a.amin ra khỏi TB.
Trang 34
* Ngoài ra insulin còn tham gia vào đ/h đ Na+, K+ nội bào (v/c Na+ ra ngoài, K+ vào trong TB)
- Điều hoà bài tiết:
+ Do đ Glucose và acid amin máu.
+ Một số HM tiêu hoá.
+ Vai trò TK g/cảm và phó g/cảm.
Trang 352.1.2- Glucagon:
Do TB tuỵ đảo bài tiết, là HM tăng đường máu
- B/C: polypeptid 29 a.amin, TLPT: 3.486
- T/D:
Tăng phân giải Glycogen. Glucose.
Tăng phân gải lipid ở mô mỡ dự trữ.
Tăng tân tạo đường từ a.amin
Trang 36
đ Glucose máu < 0,7g/l k/t TB
tuỵ đảo tiết glucagon; nồng độ G máu cao ƯC tiết glucagon.
2.2- Rối loạn Chức Năng tuyến tuỵ nội tiết.
Chủ yếu phụ thuộc tăng, giảm tiết insulin.
- Điều hoà bài tiết:
Trang 37- Tiểu đường Typ 1: phụ thuộc insulin (Do thiếu
Trang 382.2.2- Tăng tiết insulin
Tăng chuyển glucose vào tế bào hạ đường huyết từng cơn (tuỳ mức độ), thèm ăn, béo phì 2.2.3- Thay đổi tiết glucagon:
ít quan trọng, vì còn nhiều HM khác hỗ trợ
Trang 39Hết
Trang 40Là chất chống viêm mạnh
Tác động lên tất cả các giai đoạn của quá trình
viêm:
- ổn định màng lysosom nên hạn chế giải phóng
enzym phân giải protein
- ức chế E phospholipase A2, làm giảm gf các chất gây viêm: histamin, bradykinin…
Làm giảm sốt, tăng hồi phục t/c viêm
+Tác dụng chống viêm:
Trang 41+ Tăng tái hấp thu Na+ , tăng thải K+ ở ống lượn
xa (giữ nước) Tác dụng của aldosteron mạnh hơn DOC # 50 lần.
+ Có tác dụng ở tuyến mồ hôi và phần đầu đại
tràng (chống mất muối, nước trong đ/k nóng).
+Tham gia duy trì thể tích dịch ngoài bào.
+ Tăng thải H+
+ Có tác dụng lên CH nhưng rất yếu.
- Tác dụng:
Trang 42Tuỷ t/thận BT noradrenalin và adrenalin
Các HM này chỉ được BT khi có tác nhân kích thích cơ thể (nóng, lạnh, đau, stress ).
Hàm lượng noradrenalin và adrenalin khác nhau theo tuổi, dưới 2 tuổi: chủ yếu là
noradrenalin, trên 3 tuổi: 20% là adrenalin, tuổi trưởng thành: chủ yếu là adrenalin.
2- Hormon tuỷ thượng thận
Trang 433.2- Lipocain:
Chống tụ mỡ gan do tăng tổng hợp phospholipid
vào máu Tăng oxy hoá lipid ở gan.
3.3- Vagotonin:
Gây giãn mạch, giảm nhịp tim, giảm glucose máu, tăng tổng hợp Gly gan
Trang 44
3.4- Centropenin:
KT trung khu hô hấp, giãn PQ, tăng v/c oxy máu.
* Cơ chế:
Hoạt hoá hexokinase.
Tăng hoạt tính glycogensythetase
ức chế phosphorylase (Gly G)
ức chế phosphatase (G-6-P G)
Trang 46+ Trên CH protid:
KT quá trình t/h protein
Giảm thoái biến protein.
Giảm giải phóng a.amin ra khỏi TB.
* Cơ chế:
Tăng v/c a.amin vào trong TB
ƯC hoạt tính enzym tân tạo đường từ a.amin.
Do ƯC lipase.
Do tăng CH a.béo từ gan đến mô mỡ
Trang 47* Ngoài ra insulin còn tham gia vào đ/h đ Na+, K+ nội bào (v/c Na+ ra ngoài, K+ vào trong TB)
- Cơ chế tác dụng của insulin
In + receptor màng tế bào h/h kênh v/chuyển glucose, h/hoá hệ enzym nội bào, có thể ảnh hưởng lên cả đ của hệ gen trong nhân.
Trang 48- Do tế bào delta B tiét; là peptid 14 a.amin
- T/d: ƯC tiết glucagon, gastrin, secretin, CCK
- Điều hoà bài tiết:
Trang 49•ƯC hoạt động bài tiết và cơ học hệ tiêu hoá