1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án tuần 26 (môn chính)

29 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 59,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thực tế, con người thường xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co đường nối giữa các tỉnh, các miền, độ dài dòng sông, … Khi đó, [r]

Trang 1

1 Kiến thức: Nêu được tên và ích lợi của một số động vật sống trên cạn và dưới nước

đối với con người

2 Kĩ năng: Kể tên được một số loài vật sống trên cạn và dưới nước và ích lợi của

chúng

3 Thái độ: HS thêm yêu quý loài vật.

II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ2)

- Kĩ năng quan sát tìm kiếm và xử lí các thông tin về động vật sống trên cạn, sốngdưới nước

- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ động vật

- Phát triển kĩ năng hợp tác với mọi người cùng bảo vệ động vật

- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

+ Con nào là vật nuôi trong gia đình?

Con nào sống hoang dã?

Trang 2

+ Con gì được mệnh danh là "chúa sơn

lâm"?

- KL: Có nhiều loài vật sống trên mặt đất,

dưới mặt đất Cần bảo vệ các loaì vật có

trong tự nhiên, đặc biệt là các loài vật

- Học sinh biết tên một số loài vật sống

dưới nước (nước ngọt và nước mặn)

- Tiến hành:

- GV cho HS làm việc theo cặp

+ Để các loài vật trên sống và phát triển

chúng ta phải làm gì?

- Cần bảo vệ nguồn nước để các loài vật

sống dưới nước tồn tại và phát triển

2.5 HĐ5: Triển lãm tranh ảnh sưu tầm

được (5p)

- GV tổ chức cho từng tổ HS sắp xếp và

phân loại tranh ảnh sưu tầm được

* MTBĐ: GV giúp HS nhận biết được

đâu là loài vật sống ở biển qua tranh sưu

tầm được và GD cần phải bảo vệ chúng

như thế nào?

- GV giới thiệu thêm cho HS biết về một

số tài nguyên có ở biển.

2.6 HĐ6: Chơi trò chơi: Thi kể về các

con vật (4p)

- GV cho HS thi kể về các con vật sống ở

nước mặn và các con vật sống dưới nước

ngọt

- Chia thành 2 nhóm thi tiếp sức: lần lượt

- Con hổ

- HS lắng nghe

- HS nêu ý kiến của mình

- Không được giết hại, săn bắn tráiphép, không đốt rừng

- Các nhóm trưng bày tranh ảnh

- Nhận xét

- HS quan sát hình vẽ trong SGK:nêu tên và ích lợi của từng con vậttrong hình vẽ - nhận xét

- HS đặt thêm 1 số câu hỏi về các convật trên và trả lời

+ Ví dụ: Con nào sống ở nước mặn?Con nào sống ở nước ngọt?

- Giữ sạch nguồn nước

- Nhận xét

- HS tham gia chơi trò chơi

- Nhận xét

Trang 3

từng em lên bảng viết tên con vật mình

biết, xong quay về đưa phấn cho bạn tiếp

theo lên viết

- Sau thời gian quy định, đội nào viết

được nhiều tên và đúng là thắng cuộc

III Hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Tại sao cần phải giúp đở người khuyết tật?

- Kiểm tra VBT - Nhận xét, đánh giá

2 Bài mới: (28p)

a Giới thiệu bài:

- “Giúp đỡ người khuyết tật”

b Các hoạt động dạy học:

* Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến thái độ

- Yêu cầu hs dùng tấm bìa có vẽ khuôn mặt mếu

(không đồng tình) và khuôn mặt cười (đồng tình) để

bày tỏ thái độ với từng tình huống mà gv đưa ra

- Các ý kiến đưa ra:

+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc làm không cần

thiết vì nó làm mất thời gian

+ Giúp đỡ người khuyết tật không phải là việc của

trẻ em

+ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh

đã đóng góp xương máu cho đất nước

+ Giúp đỡ người khuyết tật là trách nhiệm của các

- Hs trả lời

- Hs lắng nghe

- Nghe ý kiến và bày tỏ thái

độ bằng cách quay mặt bìa thích hợp

+ Mặt mếu

+ Mặt mếu

+ Mặt mếu

+ Mặt mếu

Trang 4

tổ chức bảo vệ người tàn tật không phải là việc của

hs vì hs còn nhỏ và chưa kiếm ra tiền

+ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mà tất cả mọi

người nên làm khi có điều kiện

- Nêu kết luận: Chúng ta cần giúp đỡ tất cả những

người khuyết tật, không phân biệt họ có là thương

binh hay không Giúp đỡ người khuyết tật là trách

nhiệm của tất cả mọi người trong xã hội

* Hoạt động 2: Xử lý tình huống

- Yêu cầu hs thảo luận tìm cách xử lí các tình huống

sau:

+ Tình huống 1: Trên đường đi học về, Thu gặp một

nhóm bạn học cùng trường đang xúm quanh và trêu

hỏng mắt đi tới hỏi thăm nhà bác Hùng cùng xóm

Ba bạn Ngọc, Sơn, Thành nhanh nhảu đưa chú đến

tận đầu làng chỉ vào góc đa và nói: Nhà bác Hùng

đây chú ạ!” Theo em lúc đó Nam nên làm gì?

- Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để giúp đỡ

người khuyết tật Khi gặp người khuyết tật đang

gặp khó khăn các em hãy sẵn sàng giúp đỡ họ hết

sức vì những công việc đơn giản với người bình

thường lại hết sức khó khăn với những người

khuyết tật

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

- Yêu cầu hs kể về một hành động giúp đỡ người

khuyết tật mà em làm hoặc chứng kiến

- Tuyên dương các em đã biết giúp đỡ người khuyết

lí các tình huống được đưa ra:

- Thu cần khuyên ngăn các bạn và an ủi, giúp đỡ bạn gái

- Nam ngăn các bạn lại, khuyên các bạn không được trêu chọc người khuyết tật và đưa chú đến nhà bác Hùng

Trang 5

I Mục tiêu

1 Kiến thức: HS nhớ lại nội dung bài tập đọc “Kho báu”

2 Kĩ năng: Dựa vào gợi ý cho trước kể lại từng đoạn câu chuyện.

3 Thái độ: HS thêm yêu quý lao động.

II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ củng cố)

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Kể từng đoạn theo gợi ý

(17p)

- GV gọi HS đọc lại yêu cầu của bài tập

1 và các gợi ý của từng đoạn (GV treo

bảng phụ)

- Giới thiệu: Đây là các ý, các sự việc

chính của từng đoạn, các em bám sát và

bổ sung chi tiết cho đầy đủ, phong phú

2.2 HĐ2: Kể toàn bộ câu chuyện (15p)

- GV tổ chức cho HS kể lại toàn bộ câu

chuyện

C Củng cố, dặn dò (5p)

* KNS: Em thấy hai người con đã làm

theo lời dặn dò của người cha như thế

- Không lúc nào ngơi tay

- Kết quả tốt đẹp+ Đoạn 2, 3: tương tự

- HS dựa vào lời kể - nhận xét bổsung

- 3 HS kể nối tiếp từng đoạn câuchuyện

- HS kể toàn bộ câu chuyện dưới hìnhthức thi kể chuyện

- Nhận xét, bình chọn người kể haynhất

- HS trả lời

- HS lắng nghe

Trang 6

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

B Bài mới (30p)

1 Giới thiệu bài: (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Hướng dẫn nghe viết

Bài 3: Điền ua/uơ vào chỗ trống

- Gọi HS đọc yêu cầu

+ Ví dụ: quanh năm, ruộng, lặn

- HS viết từ khó vào bảng con

Trang 7

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết ki-lô-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu ki-lô-mét

- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị ki-lô-mét và đơn vị mét

2 Kĩ năng:

- Biết tính độ dài đường gấp khúc với số đo đơn vị ki-lô-mét

- Nhận biết khoảng cách giữa các tỉnh trên bản đồ

3 Thái độ: Học sinh phát triển tư duy

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, VBT, lược đồ

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

Số? 1 m = cm

1 m = dm dm = 100 cm

- Chữa bài và nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu kilômet (km) (10p)

- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học

các đơn vị đo độ dài là xăngtimet, đêximet,

mét Trong thực tế, con người thường

xuyên phải thực hiện đo những độ dài rất

lớn như đo độ dài con đường quốc lộ, co

đường nối giữa các tỉnh, các miền, độ dài

dòng sông, … Khi đó, việc dùng các đơn vị

như xăngtimet, đêximet hay mét khiến cho

kết quả đo rất lớn, mất nhiều công để thực

hiện phép đo, vì thế người ta đã nghĩ ra một

đơn vị đo lớn hơn mét và kilômet

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớplàm bài ra giấy nháp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc: 1km bằng 1000m

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở, đổi chéo kiểmtra bài bạn

Trang 8

- GV nhận xét.

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Y/C HS làm bài vảo vở báo cáo kết quả

+ Quãng đường từ A đến B dài bao nhiêu

- Nhận xét và cho HS nhắc lại kết luận bài

Bài 3: Nêu số đo thích hợp theo mẫu

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự quan sát SGK và làm bài

- Gọi HS đọc tên, đọc độ dài của các tuyến

đường

- Nhận xét HS

Bài 4: Viết dài hơn, ngắn hơn vào chỗ

chấm thích hợp

- Đọc từng câu hỏi trong bài cho HS trả lời

+ Cao Bằng và Lạng sơn, nơi nào xa Hà

Nội hơn?

b, Lạng Sơn và Hà Nội nơi nào gần Hà Nội

hơn?

c, Quãng đường nào dài hơn? Hà Nội- Vinh

hay Vinh – Huế?

d, Quãng đường nào ngắn hơn? Thành phố

Hồ Chí Minh- Cần Thơ hay Thành phố Hồ

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài, báo cáo kết quả+ Quãng đường từ A đến B dài 23km

+ Quãng đường từ B đến D dài 90km

+ Quãng đường từ C đến A dài 65km

- HS nhắc lại kết luận

- HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện, vào vở

- Chữa bài trước lớp

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài và trả lời trước lớp:

a, Cao Bằng xa Hà Nội hơn

b, Hải Phòng gần Hà Nội hơn

c, Quãng đường Vinh - Huế dàihơn

d, Quãng đường nào ngắn hơn?Thành phố Hồ Chí Minh- Cần Thơngắn hơn

Trang 9

Tiết 72: CÂY DỪA

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Hiểu ND: Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với trời đất, với

thiên nhiên

2 Kĩ năng: Biết ngăt nhịp thơ hợp lí khi đọc các câu thơ lục bát.

3 Thái độ: HS thêm yêu quý cây dừa.

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, bảng phụ ghi các câu cần luyện đọc

- HS: SGK

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới (35p)

- Luyện đọc câu dài

- GV treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu

- Yêu cầu HS giải nghĩa từ khó

- Gọi 1 HS đọc bài thơ

+ Các bộ phận của cây dừa được so

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn thơ

- HS đọc các từ chú giải cuối bài đọc

- HS luyện đọc nhóm

- HS thi đọc

- Cả lớp đọc đồng thanh

- 1 HS đọc bài+ Lá như bàn tay đón gió+ Thân dừa: mặc tấm áo bạc màu

+ Quả dừa như đàn lợn, hũ rượu

+ Dang tay đón gió trăng

+ Làm dịu nắng trưa

- HS trả lời - nhận xét

Trang 10

2.3 HĐ3: Học thuộc lòng bài thơ

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau

- HS luyện đọc thuộc bài thơ

- HS lắng nghe

-LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Tiết 27: TỪ NGỮ VỀ CÂY CỐI ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI:

ĐỂ LÀM GÌ? DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I Mục tiêu

1 Kiến thức: Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ để làm gì? Điền đúng dấu chấm,

dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống

2 Kĩ năng: Nêu được một số từ ngữ về cây cối.

3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học

II Đồ dùng

- GV: Giáo án, Bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại các loài cây

- HS: SGK, VBT

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Kể tên các loài cây mà em biết

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Tổ chức cho HS đặt câu với cụm từ

Trang 11

- Yêu cầu HS làm bài

- Biết mi-li-mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc, viết kí hiệu mi-li-mét

- Biết được mối quan hệ giữa đơn vị mi-li-mét với các đươn vị đo độ dài: xăng-ti-mét,mét

2 Kĩ năng: Biết ước lượng độ dài theo đơn vị cm, mm trong một số trương hợp đơn

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:

- Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

2.1 HĐ1: Giới thiệu mi-li-mét (mm)

(10p)

- GV giới thiệu: Chúng ta đã đã được học

các đơn vị đo độ dài là xăngtimet,

đêximet, mét, kilômet Bài học này, các

em được làm quen với một đơn vị đo độ

dài nữa, nhỏ hơn xăngtimet, đó là milimet

- Milimet kí hiệu là mm

- Yêu cầu HS quan sát thước kẻ HS và tìm

độ dài từ vạch 0 đến 1 và hỏi: Độ dài từ 0

đến 1 được chia thành mấy phần bằng

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làmbài ra giấy nháp

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

+ Được chia thành 10 phần bằngnhau

Trang 12

- Mỗi phần nhỏ chính là độ dài của 1

milimet, milimet viết tắt là: mm và 10mm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi chéo

vở để kiểm tra bài lẫn nhau

- Yêu cầu HS đọc lại bài làm, sau khi đã

hoàn thành

- GV nhận xét

Bài 2:Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS quan sát hình và làm bài

- Yêu cầu nêu miệng trước lớp

- GV nhận xét

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ Muốn tính chu vi hình tam giác, ta làm

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn HS cách tập ước lượng

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vào vở sau đó đổi chéokiểm tra bài bạn

1cm = 10 mm 1000mm = 1m 1m = 1000mm 10mm = 1cm

- Nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS tự làm bài Đọc bài trước lớp

Đáp án:

Đoạn thẳng: MN dài 60mmĐoạn thẳng: AB dài 30mmĐoạn thẳng: CD dài 70mm

- HS nêu yêu cầu+ Ta tính tổng độ dài các cạnh củahình tam giác

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở bài tập

a, 10mm b, 2mm c, 15mm

Trang 13

C Củng cố, dặn dị (5p)

Hỏi lại HS về mối quan hệ giữa mi li

-mét với xăng - ti - -mét và với -mét

HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGỒI GIỜ LÊN LỚP

( Sách Văn hĩa giao thơng)

BÀI 6: NẾU EM BỊ BẠN LÀM NGÃ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết ta thứ và cảm thơng khi bạn làm mình bị ngã.

2 Kĩ năng:

- Biết cách ứng xử khi xảy ra va chạm giao thơng

- Bình tĩnh, giữ thái độ hịa nhã, lịch sự.

3 Thái độ: Học sinh cĩ hứng thú với mơn học

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh vẽ SGK phóng to

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

- GV đọc truyện “Cĩ nên như thế khơng?”, kết

hợp cho HS xem tranh

- Chia nhĩm thảo luận: nhĩm 4

+ Cá nhân đọc thầm lại truyện và suy nghĩ

nội dung trả lời các câu hỏi

1 Tại sao Phúc bị ngã?

2 Tồn đã ứng xủ như thế nào?

3 Theo em, Phúc cư xử như thế cĩ đúng

khơng? Tại sao?

4 Nếu bạn vơ ý làm em ngã và bạn đã xin

lỗi thì em sẽ tỏ thái độ thế nào?

+ Trao đổi thống nhất nội dung trả lời

- HS lắng nghe, xem tranh

- Cá nhân đọc thầm lại truyện

và suy nghĩ nội dung trả lời cáccâu hỏi

- Chia sẻ, thống nhất

Trang 14

- Yêu cầu một nhóm trình bày.

- GV chia sẻ, khen ngợi và đạt câu hỏi gợi ý:

- GV cho HS xem tranh, ảnh về các trường hợp

+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu

+ Chia nhóm, đóng vai Toàn và Phúc tron câu

chuyện trên theo hướng ứng xử lịch sự, có văn

hóa

+ Yêu cầu các nhóm lên đóng vai

+ GV chia sẻ và khen ngợi những cách ứng xử

hay

- BT 3:

+ Gọi HS đọc yêu cầu

+ Yêu cầu HS đán dấu X vào ô trống ở hình

ảnh em chọn

+ Yêu cầu HS chia sẻ bài làm, NX tuyên

dương

* Hoạt động ứng dụng

+ GV nêu yêu cầu hướng dẫn HS viết tiếp

đoạn đối thoại mẩu chuyện theo suy nghĩ của

mình

+ Yêu cầu HS chia sẻ

+ GVNX, tuyên dương những đoạn cuối hay

- GV chốt nội dung: Khi tham gia giao thong

nếu không may bị người đi đường làm ngã

Trang 15

hoặc va phải chúng ta nên bình tĩnh, giữ thái

độ hòa nhã, lịch sự đối với họ

2 Kĩ năng: Viết đúng mẫu chữ, đều nét, đúng quy định.

3 Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận, trình bày sạch sẽ.

II Đồ dùng

- Mẫu chữ hoa, VTV

III Các hoạt động dạy- học:

A Kiểm tra bài cũ: (4p)

- Y/C HS nhắc lại cách viết

- Hướng dẫn HS viết bảng con

- HD HS viết từ ứng dụng và giải nghĩa

Trang 16

III Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ: (5p)

- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau: Số?

1cm = mm 1000mm = m

1m = mm 10mm = cm

- Chữa bài và nhận xét HS

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Tính

+ Yêu cầu HS đọc đề bài trong SGK và

hỏi: Các phép tính trong bài tập là

Bài 2: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làmbài ra giấy nháp

1cm = 100 mm 1000mm = 1m1m = 1000mm 10mm= 1cm

- HS nêu yêu cầu

- HS phân tích bài tập và làm bài

- 1 HS lên bảng, dưới lớp làm VBT

Bài giải

Số ki- lô- mét người đó đã đi được là:

Trang 17

Bài 3: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

+ BT cho biết gì? BT hỏi gì?

- GV hướng dẫn HS làm bài và nêu kết

quả, nêu cách làm

Bài 4: Bài toán

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

- Yêu cầu HS nhắc lại cách đo độ dài

đoạn thẳng cho trước, cách tính chu vi

của một hình tam giác, sau đó yêu cầu

- HS nêu yêu cầu

- HS phân tích bài tập và làm bài

1 Kiến thức: Biết đáp lời chia vui trong tình huống giao tiếp cụ thể.

2 Kĩ năng: Đọc và trả lời được các câu hỏi về bài miêu tả ngắn; viết được các câu trả

lời cho một phần

3 Thái độ: HS yêu thiên nhiên, cây cối.

* QTE: Quyền được tham gia (đáp lời chia vui) (BT1)

II Các kĩ năng sống cơ bản (HĐ củng cố)

- Giao tiếp: ứng xử văn hoá

- Lắng nghe tích cực

III Đồ dùng

- GV: Giáo án, SGK, VBT

- HS: SGK, VBT

IV Hoạt động dạy học

A Kiểm tra bài cũ (5p)

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

- Nhận xét

B Bài mới

1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp

2 Dạy bài mới

Bài 1: Bạn đạt giải cao trong kỳ thi ( kể

chuyện vẽ hoặc múa hát…) Các bạn

chúc mừng Em sẽ nói gì để đáp lại lời

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 em đọc đề bài

Ngày đăng: 03/03/2021, 17:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w