- Công việc của từng thành viên trong nhà trường và vai trò của họ đối với trường học.. - Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường.[r]
Trang 1- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, giờ
- Biêt xem giờ đúng trong một ngày
- Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều, tối, đêm
3 Thái độ: - HS có thái độ đúng đắn.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, đồng hồ, lịch
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, lớp làm
bảng con: 45 - 23; 67 - 28; 20 – 11
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kiến thức (10p)
- Cho HS quan sát và nêu rõ hiện tại là
ban ngày hay ban đêm
KL: 1 ngày bao giờ cũng có ngày và đêm.
- Sử dụng mô hình đồng hồ, quay kim đến
giờ và hỏi:
+ Lúc 5 giờ sáng em làm gì?
+ Lúc 11 giờ trưa em làm gì?
+ Lúc 2 giờ chiều em làm gì?
+ Lúc 8 giờ tối em đang làm gì?
+ Lúc 12 giờ đêm em đang làm gì?
* Kết luận: 1 ngày chia thành các khoảng
thời gian: sáng, trưa, chiều, tối, đêm
- 1 ngày tính từ 12 giờ đêm hôm trước
đến 12 giờ đêm hôm sau, kim đồng hồ
phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày 1 đêm
- 3 HS lên bảng, thực hiện phép tính.Lớp làm bảng con
Trang 2+ 1 ngày có bao nhiêu giờ?
- Quay kim cho HS đếm giờ buổi sáng
- Làm tương tự với các buổi còn lại
+ 1 giờ chiều là mấy giờ? Tại sao?
2.2 HĐ2: Thực hành (19p)
Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS đứng tại chỗ nêu
- GV nhận xét, đánh giá, HS đổi vở kiểm
tra cho nhau
- GV có thể hỏi thêm HS về các công việc
và thời gian
Bài 3: Viết số thích hợp vào chỗ chấm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS quan sát hình rồi làm
+ Trưa: 11, 12 giờ trưa
+ Chiều: 1 (13 giờ), 2 (14 giờ) 6 (18 giờ)
+ Tối: 7 (19 giờ) 9 (21 giờ)+ Đêm: 10 (22 giờ) 12 (24 giờ)
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu của bài
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS đổi vở kiểm tra cho nhau
+ Em tập thể dục lúc 6 giờ sáng+ Mẹ em đi làm về lúc 12 giờ trưa.+ Em chơi bóng lúc 5 giờ chiều.+ Em xem truyền hình lúc 8 giờ tối.+ Lúc 10 giờ đêm em đang ngủ
- HS trả lời các câu hỏi của GV
- HS nêu yêu cầu
- HS quan sát và tự làm bài
- HS đứng tại chỗ nêu+ 15 giờ hay 3 giờ chiều
+ 20 giờ hay 8 giờ tối
- HS nêu yêu cầu
- HS tự làm bài+ C, D, B, A
- HS lắng nghe
Trang 3- Dặn về nhà ôn lại bài.
+ Quyền được có cha mẹ, bác sĩ chăm sóc khi ốm đau
+ Quyền được nuôi súc vật, yêu quý súc vật (chó, mèo)
II Các kĩ năng sống cơ bản
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng đọc truyện vui Bán
chó sau đó lần lượt trả lời các câu hỏi 1,
2, 3 trong bài
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (30p)
a GV đọc mẫu
b Luyện phát âm, ngắt giọng
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho
đến hết bài
- Yêu cầu HS đọc các từ cần luyện phát
âm đã ghi trên bảng phụ
- HS lắng nghe
- 5 HS nối tiếp nhau đọc các đoạn 1,
2, 3, 4, 5
Trang 4- Yêu cầu HS đọc các câu cần luyện ngắt
- Yêu cầu đọc đoạn 1
+ Bạn của Bé ở nhà là ai?
- Yêu cầu đọc đoạn 2
+ Chuyện gì xảy ra khi Bé mải chạy theo
- Yêu cầu đọc đoạn 4
+ Cún đã làm cho Bé vui như thế nào?
+ Từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy Bé vui?
- Yêu cầu đọc đoạn 5
+ Bác sĩ nghĩ Bé mau lành là nhờ ai?
+ Câu chuyện này cho em thấy điều gì?
* QTE: Em có nuôi con vật nào không?
Hãy nói về con vật mà em yêu thích?
2.3 HĐ3: Luyện đọc lại truyện (10p)
+ Bé rất thích chó/ nhưng nhà Bé không nuôi con nào.//
+ Một hôm,/ mải chạy theo Cún,/ Bé vấp phải một khúc gỗ/ và ngã đau,/ không đứng dậy được.//
+ Con muốn mẹ giúp gì nào?
+ Con nhớ Cún,/ mẹ ạ!// Những con vật thông minh hiểu rằng/ chưa đến lúc chạy đi chơi được.//
- Lần lượt từng HS đọc bài, HS khácnghe và chỉnh sửa cho nhau
- HS thi đọc
- Nhận xét, bình chọm nhóm đọc tốt
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc bài+ Là Cún Bông Nó là chó hàng xóm
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo.+ Bé vấp phải 1 khúc gỗ, ngã đau vàkhông đứng dậy được
+ Cún đã chạy đi tìm người giúp Bé
- 1 HS đọc to Cả lớp đọc thầm theo+ Bạn bè thay nhau đến thăm Bé nhưng Bé vẫn buồn vì nhớ Cún
- 1 HS đọc bài+ Cún mang cho Bé khi tờ báo, khibút chì, khi con búp bê Cún luôncạnh Bé
+ Là hình ảnh Bé cười, Cún vẫy đuôi
- Cả lớp đọc thầm
+ Là nhờ luôn có Cún ở bên an ủi.+ Cho thấy tình cảm gắn bó thân thiếtgiữa Bé và Cún Bông
- HS trả lời
Trang 5- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa
- Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường
2 Kĩ năng: Nhận biết nhiệm vụ của từng thành viên trong trường.
3 Thái độ: Yêu quý, kính trọng và biết ơn các thành viên trong nhà trường.
* QTE: + Quyền được bình đẳng giới Quyền được học hành
+ Bổn phận phải chăm ngoan, học giỏi
II Các kĩ năng sống cơ bản
- Kĩ năng tự nhận thức: Tự nhận thức vị trí của mình trong nhà trường
- Kĩ năng làm chủ bản thân: Đảm nhận trách nhiệm tham gia công việc trong trường phù hợp với lứa tuổi
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua các hoạt động học tập
III Đồ dùng
1 Giáo viên: Tranh vẽ sgk, phiếu BT
2 Học sinh: Sách TN&XH, Vở BT
IV Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Cho học nói tên trường mình?
- Ngoài các phòng học trường bạn còn có
phòng nào?
- Nhận xét, tuyên dương
B Dạy bài mới: (30p)
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
Trang 6- Hoạt động nhóm: Phát mỗi nhóm 1 tờ
bìa
- Yêu cầu HS quan sát tranh /Tr 34, 35
- Theo dõi nhắc nhở nhóm làm việc
- GV đưa cả 6 tranh lên bảng
- GV kết luận (SGV/ tr 56)
- GV nhận xét
* Hoạt động 2: Thảo luận về các thành
viên và công việc của họ trong trường
của mình
- Yêu cầu HS thảo luận, làm việc theo
cặp
- GV đưa câu hỏi
- Giáo viên theo dõi, giúp đỡ
- Kết luận (SGV/ tr 57)
* Hoạt động 3: Trò chơi “Đố bạn là ai”
- GV hướng dẫn cách chơi
- GV đưa nội dung 4 câu hỏi
- Nhận xét, tuyên dương HS trả lời đúng
- Quan sát và làm việc theo nhóm
- Gắn các bìa vào từng hình cho phùhợp
- Nói về công việc của từng thànhviên trong hình và vai trò của họ đốivới trường học
- Đại diện nhóm trình bày
- Họ làm những việc gì? (cô Hiệutrưởng lo nhiệm vụ chung, cô Hiệuphó lo chuyên môn, cô tổng phụtrách lo hoạt động đội, …)
- Tình cảm và thái độ của bạn đối vớicác thành viên đó ra sao? (rất yêuquý, kính trọng)
- Để thể hiện lòng yêu quý, bạn sẽlàm gì? (ra sức học tập )
- 2-3 em đọc lại
- HS lắng nghe
- HS tham gia trò chơi
- HS ghi đáp án vào bảng con
Trang 7- Nhận biết số chỉ giờ lớn hơn 12 giờ: 17 giờ, 23 giờ
- Nhận biết các hoạt động sinh hoạt, học tập thường ngày liên quan đến thời gian
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV cho HS quan sát mô hình đồng hồ
và hỏi: Đồng hồ chỉ mấy giờ?
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Nối đồng hồ chỉ thời gian thích
hợp với giờ ghi trong tranh (10p)
- Treo tranh và hỏi:
+ Bạn An đi học lúc mấy giờ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ dưới bức
tranh 1
- Giờ vào học là mấy giờ?
- Bạn Túc đi học lúc mấy giờ
- Bạn đi học sớm hay muộn?
- Vậy đánh dấu X vào ô nào?
- Hỏi thêm: để đi học đúng giờ bạn Tú
phải đi học lúc nào?
- Tương tự với các bức tranh còn lại
- Tranh 4 vẽ bóng điện với mặt trăng
nên sẽ đánh dấu X vào ô nào?
- Đi học đúng giờ/ đi học muộn
- HS nêu yêu cầu
- Quan sát tranh, đọc giờ quy định trongtranh và xem Đồng hồ rồi so sánh
Trang 8- GV nhận xét.
Bài 3: Vẽ thêm kim đồng hồ để đồng hồ
chỉ thời gian tương ứng (11p)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- Yêu cầu tự làm bài
- GV đi quan sát và nhận xét
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Giáo
viên phát cho hai đội mỗi đội một mặt
đồng hồ và hướng dẫn cách chơi: quay
kim trên mặt đồng hồ để đh chỉ 8 giờ
- Biết cách chơi và tham gia được vào trò chơi
3 Thái độ: Học sinh thêm yêu thích môn học.
II Địa điểm - phương tiện:
1 Địa điểm: Tập tại sân trường Vệ sinh an toàn sân tập
2 Phương tiện: Chuẩn bị còi, kẻ sân chuẩn bị TC
III.Nội dung và phương pháp giảng dạy:
1 Mở đầu:(10p)
- GV nhận lớp HS điểm số báo cáo
- GV phổ biến nhiệm vụ yêu cầu bài học
- Xoay các khớp cổ chân, đầu gối
Trang 91 Kiến thức: HS biết kể lại toàn bộ nội dung câu chuyện
2 Kỹ năng: Dựa theo tranh, kể lại được đủ ý từng đoạn của câu chuyện.
3 Thái độ: HS hứng thú với tiết học
II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK, VBT
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
Trang 101 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn kể từng đoạn
(19p)
Bước 1: Kể trong nhóm
- Yêu cầu HS kể trong nhóm
Bước 2: Tổ chức thi kể giữa các nhóm
- Hướng dẫn những em chưa kể được -
kể lại câu chuyện theo gợi ý các câu hỏi:
+ 5 em trong 1 nhóm
- Lần lượt từng em kể 1 đoạn trướcnhóm
- Các bạn nghe và sửa lỗi
- Đại diện các nhóm lên
- Mỗi em chỉ kể 1 đoạn truyện
- Cả lớp theo dõi và nhận xét sau mỗilần bạn kể
+ Tranh vẽ Cún Bông và Bé
+ Cún Bông và Bé đang đi chơi vớinhau trong vườn
+ Bé bị vấp vào một khúc gỗ và ngãrất đau
+ Cún chạy đi tìm người giúp đỡ
+ Các bạn đến thăm Bé rất đông, cácbạn còn cho Bé nhiều quà
+ Bé mong muốn được gặp Cún Bông
vì - Bé rất nhớ Cún Bông
+ Cún mang cho Bé khi thì tờ báo, lúcthì cái bút chì, Cún cứ quanh quẩnchơi với Bé mà không đi đâu
+ Khi Bé khỏi bệnh Bé và Cún lạichơi đùa với nhau rất thân thiết
+ Bác sĩ hiểu rằng chính nhờ Cún mà
Bé khỏi bệnh
Trang 112.2 HĐ2: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe Nhận xét tiết học
2 Kĩ năng: Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng bài văn xuôi
3 Thái độ: HS thêm yêu quý các con vật.
II Đồ dùng
- GV: Giáo án, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
- HS: SGK, vở chính tả, vở bài tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- GV đọc: lớn lên, Nụ, nắn nót
- GV nhận xét
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Hướng dẫn HS tập chép (20p)
- GV đọc bài trên bảng
- Gọi HS đọc bài trên bảng
+ Đoạn văn kể lại câu chuyện nào?
+ Vì sao từ “ bé” trong đoạn văn phải viết
hoa?
+ Trong hai từ “bé” ở câu “Bé là một cô
bé yêu loài vật”, từ nào là tên riêng?
- GV đọc câu - rút từ khó ghi bảng
+ Quấn quýt: Phân tích tiếng quýt trong từ
quấn quýt?
+ Giường: nêu cách viết tiếng giường?
+ Mau lành: tiếng mau được viết như thế
nào?
- Yêu cầu HS đọc lại những từ đã luyện
viết
- GV đọc lại bài viết lần 2
- HS nghe - viết bảng con: lớn lên,
Nụ, nắn nót
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc - nhận xét+ Câu chuyện con chó nhà hàngxóm
+ Vì là tên riêng + Từ Bé thứ nhất là tên riêng
+ Âm q vần uyt thanh sắc.
+ Âm gi vần ương thanh huyền + Âm m vần au thanh ngang
- HS phân tích - hiểu nghĩa từ - phát
âm - viết bảng con
- HS lắng nghe
Trang 12- Yêu cầu nhắc lại cách trình bày bài viết,
tư thế ngồi
- Yêu cầu học sinh nhìn bảng chép bài
- GV theo dõi tốc độ viết - nhắc nhở giúp
a 3 tiếng có vần ui M: núi
b 3 tiếng có vần uy M: (tàu) thuỷ
- VD: múi bưởi, mùi vị, búi tóc, gùi lúa,
- Yêu cầu HS đọc bài
b Tìm trong bài viết:
- 3 tiếng có thanh hỏi
- 3 tiếng có thanh ngã
- GV nhận xét, tuyên dương
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Nhận xét chung tiết học
- Dặn HS nhớ viết lại những chữ sai trong
bài Chuẩn bị bài “Trâu ơi”.
- Đọc yêu cầu bài
- HS tìm từ tiếng ghi vào bảng con
- Biết đọc tên các ngày trong tháng
- Biết xem lich để xác định số ngày trong tháng nào đó và xác định một ngày nào
là thứ mấy trong tuần lễ
2 Kĩ năng:
- Nhận biết đơn vị đo thời gian: ngày, tháng (biết tháng 11 có 30 ngày, tháng 12 có
31 ngày); ngày, tuần lễ
Trang 133 Thái độ:
- HS thích thú với những ngày tháng trong năm
II Đồ dùng
- Tờ lịch
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Hãy nêu thời gian em đi học trong ngày
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Giới thiệu cách đọc tên các
ngày trong tháng (10p)
- Treo tờ lịch tháng 11, giới thiệu: “Đây là
tờ lịch ghi các ngày trong tháng 11”
- Khoanh vào số 20 và nói: “Tờ lịch này
cho biết,…” “Ngày vừa khoanh là ngày hai
mươi tháng mười một” Viết: Ngày 20
Bài 1: Đọc, viết (theo mẫu)
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV hướng dẫn HS làm bài
- Gọi HS nêu kết quả
- GV nhận xét đánh giá
Bài 2: Xem lịch
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
a Viết tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch
- Quan sát, yêu cầu của bài
- HS nêu yêu cầu
- HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm VBT
Trang 14- Yêu cầu HS làm bài.
b Xem tờ lịch trên rồi viết số hoặc chữ
thích hợp vào chỗ chấm
- GV nhận xét, chữa bài
C Củng cố, dặn dò (5p)
- Cho HS nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét giờ học, dặn HS xem tiếp ở nhà
- HS đứng tại chỗ nêu kết quả
- HS nêu yêu cầu
- Biết đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa tìm được theo mẫu Ai thế nào?
- Nêu đúng tên các con vật được vẽ trong tranh
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 đặt câu
- GV nhận xét, đánh giá
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (2p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau (8p)
- Gv gọi HS đọc yêu cầu bài
Trang 15Bài 2: Chọn 1 cặp từ trái nghĩa vừa tìm được,
đặt câu với mỗi từ trong cặp từ trái nghĩa đó
(10p)
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài.
Ai (con gì,cái gì ) thế nào?
M: Chú mèo ấy rất ngoan
+ Trong câu mẫu, bộ phận nào trả lời cho câu
hỏi ai, bộ phận nào trả lời cho câu hỏi thế
nào?
- GV nhận xét
+ Các câu vừa đặt từ chỉ tính chất là từ nào?
+ Để hỏi về tính chất ta dùng câu hỏi nào?
Bài 3: Viết tên các con vật vào chỗ trống
+ Các con vật này đều được nuôi ở đâu?
+ Các con vật em vừa kể có đặc điểm gì?
Cài bàn này hơi thấp
- HS nhận xét
- HS trả lời
- HS đọc yêu cầu quan sát tranh
- HS làm bài theo nhóm đôi
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- HS trình bày 1 số đặc điểm dễnhận biết của các con vật
- HS kể thêm 1 số con vật nuôitrong nhà
- HS lắng nghe
-THỦ CÔNG
Tiết 16: GẤP, CẮT, DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG
CẤM XE ĐI NGƯỢC CHIỀU (T2)
I Mục tiêu
1 Kiến thức:
- Biết cách gấp, cắt, dán biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt không còn mấp mô Biển báo cân đối Có thể làm biển báo giao thông có kích thước to hoặc bé hơn kích thước GV hướng dẫn
2 Kĩ năng:
- Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông góp phần giảm tai nạn và tiết
kiệm nhiên liệu
- Gấp, cắt, dán được biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Đường cắt ít mấp
mô Biển báo cân đối
3 Thái độ: Yêu thích môn học.
II Đồ dùng
Trang 16- GV: Mẫu biển báo giao thông cấm xe đi ngược chiều Quy trình gấp, cắt, dán.
- HS: Giấy thủ công, vở
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ: (5p)
- Kiểm tra việc chuẩn bị của HS
B Bài mới: (27p)
1 Giới thiệu bài: Gấp cắt, dán biển báo
giao thông cấm xe đi ngược chiều (T2)
- HS nêu tên bài
2 Hướng dẫn các hoạt động:
* Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét
- Đặt câu hỏi để HS nêu quy trình
Bước 1: Gấp, cắt, dán biển báo cấm xe đi
1 Kiến thức: Hiểu được tác dụng của thời gian biểu Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
2 Kĩ năng: Biêt đọc chậm, rõ ràng các số chỉ giờ; ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa cột, dòng
3 Thái độ: HS biết cách lập thời gian biểu cho mình.
* QTE: Quyền được tham gia (lập thời gian biểu để giúp học tập, vui chơi có kế
hoạch)
Trang 17II Đồ dùng
- GV: Giáo án
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ (5p)
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra về đọc và nội
dung bài: Con chó nhà hàng xóm.
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa
- Nhận xét đánh giá từng HS
B Bài mới
1 Giới thiệu bài (1p) Trực tiếp
2 Dạy bài mới
2.1 HĐ1: Luyện đọc (12p)
a GV đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc
chậm, rõ ràng
b Luyện đọc từng câu, từng đoạn
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp câu
- Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu HS xem chú giải và giải nghĩa từ
thời gian biểu, vệ sinh cá nhân.
- Yêu cầu đọc bài
+ Đây là lịch làm việc của ai?
+ Hãy kể các việc Phương Thảo làm hàng
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc nối tiếp đoạn
âm và sửa chữa nếu sai
- Nối tiếp nhau đọc từng dòng trong bài
- HS luyện đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm+ Của bạn Ngô Phương Thảo, họcsinh lớp 2A, Trường Tiểu học HòaBình
+ Kể từng buổi (sáng, trưa, chiều…)+ Để khỏi quên việc và làm các việc