đề thi môn hóa học luyện thi thpt năm 2020
Trang 11
Sở GD & ĐT Tỉnh Phú Yên Đề Thi năng lực Năm Học 2019- 2020
Trường THCS-THPT Võ Thị Sáu Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố :
H =1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S =32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52;
Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Ag = 108; Ba=137
Câu 1: Cho phản ứng: S + 2H2SO4đặc 3SO2 + 2H2O
Tỉ lệ số nguyên tử S bị khử và số nguyên tử S bị oxi hóa ?
A.2;1 B.1;2 C.2;3 D.3;2
Câu 2: Khí H2S là khí độc, để hấp thụ khí H2S thoát ra khi làm thí nghiệm người ta đã dùng ?
A.Dung dịch axit HCl B Dung dịch NaCl
C Dung dịch NaOH D Nước cất
Câu 3: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit kim loại MgO, ZnO, Fe2O3 hoà tan vừa đủ trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng gam các muối sunfat khan thu được là
A 5,21 gam B 4,25 gam C 5,14 gam D 4,55 gam
Câu 4: Ở một nhiệt độ nhất định, phản ứng thuận nghịch đạt trạng thái cân bằng khi nồng độ của các chất như sau:
[H2] = 2,0 mol/lít [N2] = 0,01 mol/lít [NH3] = 0,4 mol/lít
Hằng số cân bằng ở nhiệt độ đó và nồng độ ban đầu của N2 và H2
A.2 và 2,6 M B 3 và 2,6 M C 5 và 3,6 M D 7 và 5,6 M
Câu 5: Thành phần chính của quặng photphorit là
A Ca3(PO4)2 B NH4H2PO4 C Ca(H2PO4)2 D CaHPO4
Câu 6: Trong phòng thí nghiệm, để điều chế một lượng nhỏ khí X tinh khiết, người ta đun nóng dung dịch
amoni nitrit bão hoà Khí X là
A NO B NO2 C N2O D N2
Câu 7: Dãy nào trong các chất dưới đây gồm toàn các chất điện li mạnh:
A NaOH, H2SO4, KCl, CuCl2, AgCl B H2SiO3, H3PO4, H2SO4, KOH, LiOH
C HCl, HI, CuSO4, Ba(OH)2, AgNO3 D H2S, H2SO4, H3PO4, Fe(OH)3, CH3COOH
Câu 8: Dãy các dd có cùng nồng độ mol được sắp xếp theo chiều tăng dần về độ pH là:
A H2S , KCl , HNO3 , KOH B KOH , KCl , H2S , HNO3
C HNO3 , H2S , KCl , KOH D HNO3 , KOH , NaCl , H2S
Câu 9: Các chất NaHCO3, NaHS, Al(OH)3, H2O đều là
Câu 12: Hiđrocacbon X không làm mất màu dung dịch brom ở nhiệt độ thường Tên gọi của X là
A xiclohexan B xiclopropan C stiren D etilen
Câu 13: Trong dung dịch H2N-CH2-COOH tồn tại chủ yếu ở dạng ?
A Anion B Cation C Phân tử trung hòa D Ion lưỡng cực
Câu 14: Trong tự nhiên chất hữu cơ X có nhiều trong bông, đay, tre, , khi cho tác dụng với hõn hợp
HNO3/H2SO4 đặc đun nóng tạo chất hữu cơ Y dễ cháy, nổ mạnh được dùng làm thuốc súng không khói
X là
A Xenlulozo B Tinh bột C Glucozo D Saccarozo
Câu 15: Trường hợp nào sau đây tạo sản phẩm là ancol và muối natri của axit cacboxylic
A HCOOCH=CH-CH3 + NaOH t0 B HCOOC(CH3)=CH2 + NaOH t0
)(2)(3)
Trang 22
C CH2=C(CH3)COOH + NaOH t D HCOOCH2CH=CH2 + NaOH t
Câu 16: Thí nghiệm nào sau đây có phản ứng hóa học xảy ra?
A Cho dung dịch Fe(NO3)3 vào dung dịch AgNO3
B Cho Cr2O3 vào dung dịch NaOH loãng
C Nhỏ dung dịch Br2 vào dung dịch chứa NaCrO2 và NaOH
D Cho bột Fe vào dung dịch HNO3 đặc, nguội
Câu 17: Cho V 1 ml dung dịch NaOH 0,4M vào V2 ml dung dịch H2SO4 0,6M Sau khi kết thúc phản ứng thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan duy nhất Tỉ lệ V1 : V2 là
Câu 19: Nhận định nào sau đây là sai
A Ở điều kiện thường, các amino axit là chất rắn, dễ tan trong nước
B Ở trạng thái tinh thể, các amino axit tồn tại ở dạng ion lưỡng cực (muối nội phân tử)
C Axit glutamic là thuốc hổ trợ thần kinh
D Trùng ngưng axit 6-aminohexanoic thu được nilon-6 có chứa liên kết peptit
Câu 20: Cho các polime : tơ visco, len, tơ tằm , tơ axetat, bông, tinh bột Số polime thiên nhiên là
Câu 21: Dầu mở để lâu dễ bị ôi thiu là do
A Chất béo bị phân hủy thành các mùi khó chịu B Chất béo bị oxi hóa chậm bởi oxi
C Chất béo bị phân hủy với nước trong không khí D Chất béo bị rữa ra
Câu 22: Ứng dụng nào sau đây không phải là của protein
A Là thành phần tạo nên chất dẻo B Là thành phần cấu tạo nên tế bào
D Là cơ sở tạo nên sự sống C Là dinh dưỡng trong thức ăn của người và động vật Câu 23: Thực hiện các thí nghiệm sau
(1) Cho bột Al vào dung dịch NaOH (dư)
(2) Điện phân dung dịch NaCl bằng điện cực trơ, không màng ngăn xốp
(3) Cho dung dịch KI vào dung dịch chứa Na2Cr2O7 và H2SO4
(4) Dẫn luồng khí NH3 qua ống sứ chứa CrO3
(5) Cho bột Fe vào lượng dư dung dịch FeCl3
Số thí nghiệm thu được đơn chất là
Câu 24: Cho dãy các chất sau: etyl axetat, triolein, tơ visco, saccarozơ, xenlulôzơ và fructôzơ Số chất
trong dãy thủy phân trong dung dịch axit là
A 4 B 5 C 3 D 6
Câu 25: Phát biểu nào dưới đây không đúng ?
A Dung dịch CuSO4 dùng trong nông nghiệp dể chữa mốc sương cho cà chua
B Nhỏ C2H5OH vào CrO3 thấy hiện tượng bốc cháy
C Nhỏ dung dịch NH3 tới dư vào dung dịch CuSO4 có kết tủa xanh lam
D Cu là kim loại màu đỏ, thuộc kim loại nặng, mềm và dễ dát mỏng
Câu 26: Điều khẳng định nào sau đây là sai
A Al(OH)3 phản ứng được với dung dịch HCl và dung dịch KOH
B Trong các phản ứng hóa học, kim loại Al chỉ đóng vai trò là chất khử?
C Kim loại Al tan được trong dung dịch H2SO4 loãng, nguội
D Kim loại Al có tính dẫn điện tốt hơn kim loại Cu
Câu 27: Oxit nào dưới đây không tan trong dung dịch NaOH loãng ?
Trang 33
Câu 28: Lên men hoàn toàn m gam glucozo thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 dư tạo ra 40 gam kết tủa Giá trị m là
Câu 29: Hỗn hợp X gồm FeCl2 và KCl có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 2 Hòa tan hoàn toàn 16,56 gam X vào
nước dư thu được dung dịch Y Cho dung dịch AgNO3 dư vào Y, kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa Giá trị m là
A 40,92 gam B 37,80 gam C 49,53 gam D 47,40 gam
Câu 30: Cho 17,82 gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, Ba, BaO (trong đó oxi chiếm 12,57% về khối lượng) vào
nước dư, thu được a mol khí H2 và dung dịch X Cho dung dịch CuSO4 dư vào X, thu được 35,54 gam kết tủa Giá trị của a là
Câu 31: Đun nóng 0,2 mol hỗn hợp X chứa etyl fomat và etyl axetat với dung dịch AgNO3/NH3 (dùng dư)
thu được 17,28 gam Ag Nếu thủy phân hoàn toàn 28,84 gam X với dung dịch KOH vừa đủ, thu được m gam muối Giá trị của m là
Câu 32: Hỗn hợp X chứa ba este mạch hở, trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức và được tạo bởi
từ các axit cacboxylic có mạch không phân nhánh Đốt cháy hết 0,2 mol X cần dùng 0,52 mol O2, thu
được 0,48 mol H2O Đun nóng 24,96 gam X cần dùng 560 ml dung dịch NaOH 0,75M thu được hỗn
hợp Y chứa các ancol có tổng khối lượng là 13,38 gam và hỗn hợp Z gồm hai muối, trong đó có a gam muối A và b gam muối B (MA < MB) Tỉ lệ gần nhất a : b là
Câu 33: Hòa tan hết m gam hỗn hợp X gồm Cu và Fe trong dung dịch HCl loãng dư, thu được 0,09 mol
khí H2 Nếu cho m gam X trên vào dung dịch HNO3 loãng dư, thu được 0,15 mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Giá trị của m là
Câu 34: Cho 3 kim loại X, Y, Z thỏa mãn:
A Fe, Mg, Al B Fe, Mg, Zn C Cu, Mg, Al D Mg, Fe, Al
Câu 35: Cho hỗn hợp gồm 0,2 mol rượu A và 0,2 mol rượu B tác dụng với Na dư sinh ra 0,5 mol H2 Một hỗn hợp khác gồm 0,3 mol A và 0,1 mol B cũng cho tác dụng với Na thì sinh ra 0,45 mol H2 Số nhóm chức của A và B lần lượt là
Trang 4A BaCl2 B NaOH C Ba(OH)2 D AgNO3
Câu 40: Hòa tan hết 27,2 gam hỗn hợp rắn X gồm Fe3O4, Fe2O3 và Cu trong dung dịch chứa 0,9 mol HCl (dùng dư), thu được dung dịch Y có chứa 13,0 gam FeCl3 Tiến hành điện phân dung dịch Y bằng điện cực trơ đến khi ở catot bắt đầu có khí thoát ra thì dừng điện phân, thấy khối lượng dung dịch giảm 13,64 gam Cho dung dịch AgNO3 dư vào dung dịch sau điện phân, kết thúc phản ứng thấy khí NO thoát ra (sản phẩm
khử duy nhất); đồng thời thu được m gam kết tủa Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 116,89 B 118,64 C 116,31 D 117,39
-HẾT -
Trang 55
Sở GD & ĐT Tỉnh Phú Yên Đáp Án Đề thi năng lực Năm Học 2019- 2020
Trường THCS-THPT Võ Thị Sáu Môn: Khoa Học Tự Nhiên – Hóa Học
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20
21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40
Trang 29
Trang 1/5 – Mã đề 124
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC NĂM 2020
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ MÔN: HÓA KHỐI 12
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Câu 1 Bột đá vôi (CaCO3) tan được trong:
C Nước hòa tan CO2 bão hòa (dư) D Nước
Câu 2 Kim loại nào sau đây phản ứng được với dung dịch HCl?
Câu 3 Hấp thụ hết 0,672 lít khí CO2 (đktc) vào bình chứa 2 lít dung dịch Ca(OH)2 0,01M
Thêm tiếp 0,4 gam NaOH vào bình này Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết
tủa thu được là:
Câu 4 Đốt cháy hoàn toàn 16,8 gam Fe trong khí O2 cần vừa đủ 4,48 lít O2 (đktc) tạo thành
một ôxit sắt Công thức phân tử của oxit đó là công thức nào sau đây?
A FeO B Fe2O3 C Fe3O4 D Không xác định được
Câu 5 Các số oxi hoá đặc trưng của crom là:
A +2; +4, +6 B +2, +3, +6 C +1, +2, +4, +6 D +3, +4, +6
Câu 6 Hòa tàn 10 gam hỗn hợp bột Fe và Fe2O3 bằng dd HCl thu được 1,12 lít khí (đktc) và
dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với NaOH dư, thu được kết tủa Nung kết tủa trong
không khí đến khối lượng không đổi được chất rắn có khối lượng là:
A 11,2 gam B 12,4 gam C 15,2 gam D 10,9 gam
Câu 7 Chỉ dùng dung dịch KOH để phân biệt được các chất riêng biệt trong nhóm nào sau
đây?
A Zn, Al2O3, Al B Mg, K, Na C Mg, Al2O3, Al D Fe, Al2O3, Mg
Câu 8 Có 5 dd riêng lẻ, mỗi dd chứa 1 cation: NH4+, Mg2+, Fe3+, Al3+, Fe 2+, nồng độ khoảng
0,1M Bằng cách dùng dd NaOH cho lần lượt vào từng dd, có thể nhận biết được tối đa
A dd chứa ion NH4+
B hai dd chứa ion NH4+ và Al3+
C ba dd chứa ion NH4+, Fe3+và Al3+
D năm dd chứa ion NH4+,Mg2+, Fe3+, Al3+ , Fe 2+
Câu 9 Không thể nhận biết các khí CO2, SO2 và O2 đựng trong các bình riêng biệt nếu chỉ
dùng
A nước brom và tàn đóm cháy dở
B nước brom và dung dịch Ba(OH)2
C nước vôi trong và nước brom
D tàn đóm cháy dở và nước vôi trong
ĐỀ CHÍNH THỨC
Mã đề 124
Trang 30
Trang 2/5 – Mã đề 124
Câu 10 Hòa tan hoàn toàn 3,22 gam hỗn hợp X gồm Fe, Mg và Zn bằng một lượng vừa đủ
dung dịch H2SO4 loãng, thu được 1,344 lít hiđro (ở đktc) và dung dịch chứa m gam muối Giá
trị của m là:
Câu 11 Cho dãy các chất sau: Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, NH4Cl, Al2O3, Zn, K2CO3, K2SO4
Có bao nhiêu chất trong dãy vừa tác dụng được với dung dịch HCl, vừa tác dụng được với
dung dịch NaOH ?
Câu 12 Hoà tan hỗn hợp gồm: K2O, BaO, Al2O3, Fe3O4 vào nước (dư), thu được dung dịch
X và chất rắn Y Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch X, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn
toàn thu được kết tủa là: A K2CO3 B BaCO3 C Fe(OH)3 D
Al(OH)3
Câu 13 Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu
được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (ở đktc) Nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl 1M vào dung dịch Y
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc khối lượng kết tủa Al(OH)3 theo thể tích dung dịch HCl 1M như
A 6,4 gam B 19,2 gam C 33,1 gam D 9,8 gam
Câu 16 Cho 3,36 gam muối cacbonat của một kim loại A (hóa trị II) tác dụng hết với dung
dịch HCl dư, thu được 896 ml khí CO2 (đktc) Kim loại A là:
Câu 17 Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
B Ở điều kiện thường, các kim loại đều có khối lượng riêng lớn hơn khối lượng riêng của
nước
C Các kim loại đều chỉ có một số oxi hóa duy nhất trong các hợp chất
D Ở điều kiện thường, tất cả các kim loại đều ở trạng thái rắn
Câu 18 Ở gần các lò nung vôi, không khí bị ô nhiễm bởi khí CO2 với nồng độ cao, làm cây
cối, hoa màu thường không phát triển được Nếu một tuần lò nung vôi sản xuất được 4,2 tấn
vôi sống thì thể tích CO2 (đktc) đã tạo ra ở phản ứng nhiệt phân CaCO3 (giả sử hiệu suất nung
là 100%) là giá trị nào?
A 1792m3 B 1120m3 C 1344m3 D 1680m3
Trang 31
Trang 3/5 – Mã đề 124
Câu 19 Este được tạo bởi axit no đơn chức mạch hở và ancol no đơn chức mạch hở có công
thức tổng quát là:
A CnH2nO2(n2) B CnH2n+2O2(n0) C CnH2n+2O4(n1) D CnHmO2(n2)
Câu 20 Đốt cháy hoàn toàn 7,8 gam este X , thu được 11,44 gam CO2 và 4,68 gam H2O
Công thức phân tử của este X là:
A C4H8O4 B C4H8O2 C C2H4O2 D C3H6O2
Câu 21 Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm hai este no đơn chức X , Y(kế tiếp nhau trong dãy
đồng đẳng) , thu được 1344 ml khí CO2 (đkc) và m gam H2O Giá trị của m là:
A 3,6gam B 1,08 gam C 2,7 gam D 5,4 gam
Câu 22 Este X được điều chế từ ancol etylic, có tỉ khối hơi so với oxi là 2,3125.Công thức cấu
tạo của X là:A C2H5COOC2H5 B CH3COOCH3 C C2H5COOCH3 D
HCOOC2H5
Câu 23 Hỗn hợp Z gồm hai este X và Y tạo bởi cùng một ancol và hai axit cacboxylic kế tiếp
nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY).Đốt cháy hoàn toàn m gam Z thì cần dùng 6,16 lít O2
(đktc), thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 4,5 gam H2O.Công thức cấu tạo của este X và giá trị m
Câu 26 Glucozơ không thuộc loại :
A Hợp chất tạp chức B Cacbohiđrat C Monosaccarit D Đisaccarit
Câu 27 Glucozơ và fructozơ là:
A Đisaccarit B Đồng phân C Đồng đẳng D Anđehit và xeton
Câu 28 Cho 10,8 gam glucozơ phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 /NH3(dư) thì lượng
Ag thu được là: A 2,16 gam B.12,96 gam C 3,24 gam D 6,48
Trang 32
Trang 4/5 – Mã đề 124
Câu 31 Cho các phản ứng:
H2N-CH2 - COOH + HCl Cl-H3N+ - CH2 – COOH
H2N-CH2-COOH + NaOH H2N - CH2 - COONa + H2O
Hai phản ứng trên chứng tỏ axit amino axetic:
A Có tính axit B Có tính bazơ
C Có tính chất lưỡng tính D Có tính oxi hóa và tính khử
Câu 32 Để phân biệt 3 dung dịch C2H5NH2, H2NCH2COOH và CH3COOH chỉ cần dùng một
thuốc thử là : A Dung dịch NaOH B Dung dịch HCl C Kim loại Natri
D Giấy quỳ tím
Câu 33 Có bao nhiêu amino axit có cùng công thức phân tử C4H9O2N ?
A 3 B 5 C 4 D 6
Câu 34 Cho 0,01 mol amino axit X phản ứng vừa đủ với 80ml dung dịch HCl 0,25M thì thu
được 1,825gam muối khan Công thức cấu tạo của amino axit X là :
A H2N – (CH2 )4CH(NH2) – COOH
B H2N – (CH2)2 – COOH
C CH3COONH4
D H2N – (CH2)3 –COOH
Câu 35 Polime nào sau đây có dạng phân nhánh?
A Amilo pectin B Poli(vinyl clorua) C Polietilen D Poli(metyl
metacrylat)
Câu 36 Có thể điều chế PVC bằng phản ứng trùng hợp monome nào sau đây ?
A CH3CHCH2 B CH2 = CHCl C CH3CH2Cl D CH2CHCH2Cl
Câu 37 X, Y, Z là ba hiđrocacbon mạch hở (MX < MY < MZ < 62) có cùng số nguyên tử
cacbon trong phân tử và đều phản ứng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư Cho 15,6 gam hỗn
hợp E gồm X, Y, Z (có cùng số mol) tác dụng tối đa với a mol Br2 trong dung dịch Giá trị của
a là:
Câu 38 Khi đốt cháy hoàn toàn 7,84 lít hỗn hợp khí gồm CH4, C2H6, C3H8 (đktc) thu được
16,8 lít khí CO2 (đktc) và x gam H2O Giá trị của x là :
Câu 39 Trong một cốc nước chứa a mol Ca2+, b mol Mg2+, c mol Cl–, và d mol HCO3– Biểu
thức nào sau đây đúng?
Trang 33
Trang 5/5 – Mã đề 124
TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ
TỔ: HÓA – SINH
MA TRẬN ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC NĂM 2020 - MÔN: HÓA KHỐI 12
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
NHẬN BIẾT
THÔNG HIỂU
VẬN DỤNG THẤP
VẬN DỤNG CAO
Trang 34ĐỀ KHẢO SÁT NĂNG LỰC NĂM 2020
MÔN: HÓA KHỐI 12
Khi cho 0,03 mol CO2 vào 0,02 mol Ca(OH)2 Sau đó thêm 0,01 mol NaOH
hh { Fe , Fe2O3) qua phản ứng với HCl và NaOH Rồi lấy kết tủa nung nóng trong không khí
được lượng chất rắn không đổi chính là Fe2O3 ( 2Fe(OH)3 -> Fe2O3 + H2O)
Vậy ta thấy hh ban đầu là { Fe , Fe2O3} và hh sau cùng là Fe2O3 đều là hợp chất của Fe Áp
dụng định luật bảo toàn nguyên tố ta sẽ có:
Số mol Fe trong hh ban đầu = số mol Fe ở hh sau cùng
**Muốn tính tổng số mol Fe ở hh ban đầu cần số mol Fe và nFe2O3:
Biết Fe + 2HCl -> FeCl2 + H2
Trang 35
Trang 7/5 – Mã đề 124
0,05< -1,12/22,4 = 0,05 mol =>mFe trong hh đầu là : 0,05 *56 = 2,8 (g)
=>nFe2O3 trong hh đầu là (10 - 2,8)/160 = 0,045 mol
=> nFe có trong Fe2O3 của hh ban đầu là : 0,045 *2 = 0,09 (mol)
Vậy tổng số mol của Fe trong hh ban đầu là : 0,09 + 0,05 = 0,14 mol
Và 0,14 mol đó cũng chính là n Fe trong hh thu sau cùng Nhưng đề bài cần tính m Fe2O3 thu
sau cùng nên ta cần biết n Fe2O3
Biết nFe2O3 = 1/2 * nFe (trong Fe2O3) = 0,14 / 2 = 0,07 (mol)
=> Khối lượng chất rắn Y là : 0,07 * 160 =11,2 (g)
Câu 10 m muối = 3,22 + 96 x 1,344 / 22,4 = 8,98 g
Câu 13
Dd Y gồm: OH- dư (0,2 mol) và AlO2- (x mol)
Khi nH+ = 0,8 mol: nH+ = nOH- + 4nAlO2- - 3nAl(OH)3 => 0,8 = 0,2 + 4x – 3.0,2 => x = 0,3 mol
Quy dổi hỗn hợp đầu thành: Ba, Al, O
nOH- pư = nAlO2-= 0,3 mol => nOH- bđ = 0,5 mol => nBa = nBa(OH)2 = 0,25 mol
BT e: 2nBa + 3nAl = 2nO + 2nH2 => 0,25.2 + 0,3.3 = 2nO = 0,25.2 => nO = 0,45 mol
m = mBa + mAl + mO = 0,25.137 + 0,3.27 + 0,45.16 = 49,55 gam
Câu 15
n Ba = 0,1 => n Ba 2+= 0,1 => n OH -= 0,2
n CuSO4 = 0,3 => n BaSO4 = 0,1 => n Cu(OH)2 = 0,1 => m kết tủa = 33,1 gam
Câu 16 n CO2 = 0,04 => M ACO3 = 3,36 / 0,04 = 84 => A = 24 ( Mg)
Câu 18
CaCO3 → CaO + CO2
nCO2 = n CaO = 4200/56 = 75 kmol → VCO2 = 1680m3
Câu 20
)(26,018
mol n
B
Câu 22 Este X được điều chế từ ancol etylic CTTQ(X):
RCOOC2H5M RCOOC2H5 d RCOOC2H5M O2
Trang 36AA AA
Trang 37SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT PHAN CHU TRINH
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
(Đề thi gồm có 5 trang)
ĐỀ KHẢO SÁT THPT QUỐC GIA NĂM (2019-2020)
Môn thi: Hóa học
Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề
Cho: H = 1; He = 4; Li = 7; Be = 9; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl
= 35,5; K = 39; Ca = 40; Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Rb = 85; Sr = 88;
Ag = 108; Sn = 119; Cs = 133; Ba = 137; Pb = 207
Câu 41 : Hợp chất nào dưới đây thuộc loại amino axit?
A CH3COOC2H5 B H2NCH2COOH C HCOONH4 D C2H5NH2
Câu 42 : Thành phần chính của thạch cao khan là canxi sunfat Công thức của canxi sunfat là
Câu 43 : Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa màu nâu đỏ Chất X có thể là
Câu 44 : Bán phản ứng nào sau đây xảy ra đầu tiên ở anot khi điện phân dung dịch chứa CuSO4 và NaCl với anot bằng Cu?
A Cu → Cu2+ + 2e B 2H2O → O2 + 4H+ + 4e
C 2Cl- → Cl2 + 2e D Cu2+ + 2e → Cu
Câu 45 : Hợp chất nào sau đây không có tính lưỡng tính?
Câu 46 : Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là
A tính oxi hóa B tính axit C tính bazơ D tính khử
Câu 47 : Có thể loại bỏ tính cứng tạm thời của nước bằng cách đun sôi vì lý do nào sau đây?
A Các muối hidrocacbonat của canxi và magie bị phân hủy bởi nhiệt để tạo kết tủa
B Khi đun sôi làm tăng độ tan các chất kết tủa
C Khi đun sôi các chất khí hòa tan trong nước thoát ra
D Nước sôi ở nhiệt độ cao (ở 1000C, áp suất khí quyển)
Câu 48 : Hiện tượng “Hiệu ứng nhà kính” làm cho nhiệt độ Trái Đất nóng lên, làm biến đổi khí hậu,
gây hạn hán, lũ lụt,… Tác nhân chủ yếu gây “Hiệu ứng nhà kính” là do sự tăng nồng độ trong khí
quyển của chất nào sau đây?
Câu 49 : Trùng hợp vinyl clorua thu được polime có tên gọi là
Câu 52 : Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
Câu 53 : Từ 16,20 tấn xenlulozơ người ta sản xuất được m tấn xenlulozơ trinitrat (biết hiệu suất phản
ứng tính theo xenlulozơ là 90%) Giá trị của m là
Câu 54 : Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi
trường kiềm là
A Be, Na, Ca B Na, Ba, K C Na, Fe, K D Na, Cr, K
Câu 55 : Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Câu 56 : Cho 6 gam Fe vào 100 ml dung dịch H2SO4 1M (loãng) Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được V lít (đktc) khí Giá trị của V là
Trang 38Câu 57 : Cho 7,5 gam glyxin vào 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng
hoàn toàn thu được m gam rắn khan Giá trị của m là
Câu 59 : Phát biểu nào sau đây là sai ?
A Dầu thực vật và mỡ động vật đều là chất béo
B Tristearin có CTPT là C54H110O6
C Dầu thực vật là chất béo thành phần có nhiều gốc axit béo không no nên ở thể lỏng
D Phản ứng xà phòng hóa chất béo là phản ứng 1 chiều, xảy ra chậm
Câu 60 : Cho các phát biểu sau:
(a) Dầu mỡ sau khi sử dụng, có thể tái chế thành nhiên liệu
(b) Muối mononatri của axit glutamic được dùng làm bột ngọt (mì chính)
(c) Amilopectin, tơ tằm, lông cừu là polime thiên nhiên
(d) Chất độn amiăng làm tăng tính chịu nhiệt của chất dẻo
(e) Khi cho giấm ăn (hoặc chanh) vào sữa bò hoặc sữa đậu nành thì thấy có kết tủa xuất hiện (g) Thành phần chính của khi biogas là metan
Số phát biểu đúng là
Câu 61 : Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
(b) Chất béo là trieste của glixerol với các axit béo
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường axit là phản ứng thuận nghịch
(d) Tristearin có nhiệt độ nóng chảy cao hơn nhiệt độ nóng
chảy của triolein Số phát biểu đúng là
Câu 62 : Sục từ từ 10,08 lit CO2 ở đktc vào dung dịch chứa 0,2 mol Ca(OH)2và a mol KOH, sau khi phản ứng hoàn toàn, thu được 5 gam kết tủa Tính a?
Câu 63 : Cho các phát biểu sau:
(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 lớn hơn số mol H2O thì X là ankin
(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon
(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị
(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau
(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định
(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen
trong phân tử Số phát biểu đúng là :
Câu 64 : Cho các phản ứng sau:
(a) NH4Cl + NaOH NaCl + NH3+H2O
Trang 39(d) Ba(HCO3)2+ 2NaOH BaCO3 + Na2CO3+2H2O
(e) Ba(OH)2+ K2CO3 BaCO3+2KOH
Số phản ứng có phương trình ion rút gọn HCO3OH CO23H O2 là
Câu 65 : Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước
(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất
(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag
(g) Glucozơ và fructozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol
Số phát biểu đúng là :
Câu 66 : Tiến hành 2 thí nghiệm sau:
TN1 Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào 150ml dung dịch Na2CO3 1M thu được V1 lít khí CO2 TN2 Cho từ từ 150ml dung dịch Na2CO3 1M vào 200ml dung dịch HCl 1M thu được V2 lít khí CO2 Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện Quan hệ của V1 và V2 là
A.V1 = 0,25V2 B.V1 = 1,5V2 C.V1 = V2 D.V1 = 0,5V2
Câu 67 : Thủy phân este X mạch hở có công thức phân tử C4H6O2, sản phẩm thu được có khả năng tham gia tráng bạc Số đồng phân cấu tạo của este X thỏa mãn tính chất trên là
Câu 68 : Bốn kim loại Na; Fe; Al và Cu được đánh dấu không theo thứ tự X, Y, Z, T biết rằng:
- X; Y chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy
- X đẩy được kim loại T ra khỏi dung dịch muối
- Z tác dụng được với H2SO4 đặc, nóng nhưng không tác dụng được với H2SO4 đặc, nguội
X, Y, Z, T theo thứ tự là
A Na, Al, Fe, Cu B Na, Fe, Al, Cu C Al, Na, Cu, Fe D Al, Na, Fe, Cu Câu 69 : Hỗn hợp X gồm CH4, C2H4, C3H4, C4H4 (đều mạch hở) và H2 Dẫn X qua Ni nung nóng, sau phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y Tỉ khối hơi của Y so với NO2 là 1 Cho 2,8 lít Y (đktc) làm mất màu tối đa 36 gam brom trong dung dịch Cho 2,8 lít X (đktc) làm mất màu tối đa x gam brom trong dung dịch Giá trị của x là
Câu 70 : Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch Ba(OH)2tới dư vào dung dịch FeCl2
(b) Cho dung dịch KHSO4vào dung dịch BaCl2
(c) Cho dung dịch Na2S vào dung dịch Fe2(SO4)3
(d) Sục khí CO2tới dư vào dung dịch NaAlO2(hayNa[Al(OH)4])
(e) Cho kim loại Zn vào lượng dư dung dịch FeCl3
(f) Sục khí SO2vào lượng dư dung dịchCa(OH)2
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm thu được kết tủa là
Câu 71 : Thủy phân hoàn toàn a mol triglixerit X trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được glixerol và
m gam hỗn hợp muối Đốt cháy hoàn toàn a mol X cần vừa đủ 7,75 mol O2 và thu được 5,5 mol CO2 Mặt khác, a mol X tác dụng tối đa với 0,2 mol Br2 trong dung dịch Giá trị của m là
Trang 40AgNO3/NH3 Không tráng gương Có tráng gương Tráng gương Không phản ứng
X, Y, Z, T lần lượt là
A CH3COOH, CH3COOCH3, glucozơ, CH3CHO
B CH3COOH, HCOOCH3 , glucozơ, phenol
C HCOOH, CH3COOH, glucozơ, phenol
D HCOOH, HCOOCH3, fructozơ, phenol
Câu 73 : Điện phân 600 ml dung dịch X chứa đồng thời NaCl 0,5M và CuSO4 a mol/l (điện cực trơ, màng ngăn xốp, hiệu suất điện phân 100%, bỏ qua sự hòa tan của khí trong nước và sự bay hơi của
nước) đến khi thu được dung dịch Y có khối lượng giảm 24,25 gam so với khối lượng dung dịch X ban đầu thì ngừng điện phân Nhúng một thanh sắt nặng 150 gam vào dung dịch Y đến khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, lấy thanh kim loại ra, rửa sạch, làm khô cân được 150,4 gam (giả thiết toàn bộ kim loại tạo thành đều bám hết vào thanh sắt và không có sản phẩm khử của S+6 sinh ra) Giá trị của
a là
Câu 74 : Cho 86,3 gam hỗn hợp X gồm Na, K, Ba và Al2O3 (trong đó oxi chiếm 19,47% về khối lượng) tan hết vào nước, thu được dung dịch Y và 13,44 lít khí H2 (đktc) Cho 3,2 lít dung dịch HCl 0,75M vào dung dịch Y Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của
m gần nhất với
A 27,3 B 54,6 C 23,7 D 10,4
Câu 75 : Cho CO dư đi qua 3,2 gam một oxit kim loại nung nóng, toàn bộ khí CO2 sinh ra hấp thụ vào 50 ml dung dịch Ba(OH)2 1M thu được 7,88 gam kết tủa Lấy toàn bộ lượng kim loại tạo thành cho tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 2,99425% thu được 0,896 lít khí (đktc) và dung dịch X Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn Nồng độ C% c ủa muối trong X gần nhất với giá trị
A 4,65 B 5,4 C 5,65 D 5,05
Câu 76 : Hòa tan hoàn toàn 8,6 gam hỗn hợp Al, Mg, Fe, Zn vào 100 gam dung dịch gồm KNO3 1M
và H2SO4 2M, thu được dung dịch X chứa 43,25 gam muối trung hòa (không chứa Fe3+) và hỗn hợp khí Y (trong đó H2 chiếm 4% khối lượng Y) Cho một lượng KOH vào X, thu được dung dịch chỉ chứa một chất tan và kết tủa Z (không có khí thoát ra) Nung Z trong không khí đến khối lượng không đổi được 12,6 gam chất rắn Nồng độ phần trăm của FeSO4 trong X gần giá trị nào nhất sau đây?
Câu 77 : Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp A gồm 3 este X, Y, Z (đều mạch hở và chỉ chứa chức este, Z chiếm phần trăm khối lượng lớn nhất trong A) thu được lượng CO2 lớn hơn H2O là 0,25 mol Mặt khác, m gam A phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH thu được 22,2 gam 2 ancol hơn kém nhau 1 nguyên tử cacbon và hỗn hợp T gồm 2 muối Đốt cháy hoàn toàn T cần vừa đủ 0,275
mol O2 thu được CO2, 0,35 mol Na2CO3 và 0,2 mol H2O Phần trăm khối lượng của Z trong A là
A 45,20% B 50,40% C 62,10% D 42,65%
Câu 78 : X và Y là hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng; Z và T
là hai este thuần chức hơn kém nhau 14 đvC, đồng thời Y và Z là đồng phân của nhau (MX < MY<
MT) Đốt cháy hoàn toàn 17,28 gam hỗn hợp E chứa X, Y, Z, T cần dùng 10,752 lít oxi (ở đktc) Mặt
khác 17,28 gam hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 300 ml dung dịch NaOH 1M thu được 4,2 gam hỗn hợp 3 ancol có cùng số mol Số mol của X trong E là
Câu 79 : Hỗn hợp M gồm 3 peptit X, Y, Z (đều mạch hở) với tỉ lệ mol tương ứng là 4:3:2 có tổng số
liên kết peptit trong 3 phân tử X, Y, Z bằng 12 Thủy phân hoàn toàn 78,10 gam M thu được 0,40 mol A1;0,22 mol A2 và 0,32 mol A3 Biết A1, A2, A3 đều có dạng H2NCnH2nCOOH Mặt khác, cho x gam
M phản ứng vừa đủ với NaOH thu được y gam muối Đốt cháy hoàn toàn y gam muối này cần 32,816 lít O2 (đktc) (biết sản phẩm cháy gồm Na2CO3, CO2, H2O và N2) Giá trị y gần nhất với giá trị nào sau đây?