1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BỆNH học hệ hô hấp

86 72 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 3,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đại cương Có những cơn khó thở từng lúc, kèm theo tăng phản ứng phế quản với các tác nhân kích thích Tăng phản ứng phế quản sẽ làm hẹp lòng các đường thở và sẽ trở lại bình thường tự nhi

Trang 1

BỆNH HỌC

HỆ HÔ HẤP

Trang 3

HEN PHẾ QUẢN

Trang 4

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

1 Đại cương

Có những cơn khó thở từng lúc, kèm theo tăng phản ứng phế quản với các tác nhân kích thích

Tăng phản ứng phế quản sẽ làm hẹp lòng các đường thở và sẽ trở lại bình thường tự nhiên hoặc dưới tác dụng của thuốc giãn phế quản

Trang 5

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

1 Đại cương

Nguyên nhân gây bệnh

chưa rõ, có thể do dị ứng, nội tiết và cơ địa…

Biểu hiện bệnh lý: co thắt phế quản, phù nề màng

đệm nhầy phế quản, tăng tiết dịch nhầy phế quản

Trang 7

nhày, màu trong

- Nghe phổi có tiếng rale

rít, rale ngáy

- Nhịp tim nhanh 120 –

130 lần/phút

Trang 8

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

Xét nghiệm bổ sung (ngoài trạng thái hen)

- Thăm dò chức năng hô hấp: dùng máy đo lưu lượng kế

- Đo khí trong máu

- Tìm căn nguyên

+ Dị ứng: phấn hoa,

phân ve, bò chét, lông

chó, mèo, thuốc Aspirin, bột, Osocyanates… + Không dị ứng: khí acid SO2, Ozon,

NO2…; virus hô hấp hợp bào (RSV), cúm)…

Trang 9

suy nhược và kiệt sức

- Thông thường các cơn hen đều qua khỏi, nhưng có những cơn hen nặng có thể làm cho người bệnh ngạt thở và tử vong

- Về lâu dài, hen phế quản có thể dẫn đến tâm phế mạn và khí phế thủng

Trang 11

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

4 Điều trị

4.1 Loại bỏ kháng nguyên: diệt ve, bọ,

không nuôi gia súc (chó, mèo), không sử

dụng các loại thuốc gây dị ứng…

- Trong cơn hen: cho người bệnh ở tư thế dễ thở, nửa nằm, nửa ngồi (tư thế Fowler)

- Trường hợp nặng: cho người bệnh thở Oxy

Trang 12

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

4 Điều trị

Điều trị cơn hen nhẹ và vừa

- Theophylin 0,1 g x 4 viên/ngày, chia làm 2 lần, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, khi có cơn hen cấp, hoặc dùng loại thuốc uống khác có tác dụng

kéo dài: Amophylin, Theostat, Theolair L.P

- Thuốc giống tác dụng beta-2: Terbutalin,

Salbutamol, Fenoterol, Metaproterenol: có thể uống, tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, chủ

yếu là dùng dưới dạng khí dung Ephedrin

1/1000 tiêm dưới da, liều lượng 0,01 ml/kg

Trang 13

60 mg/ngày

- Trong trường hợp hen ác tính

hoặc hen nặng, có thể sử dụng

dưới dạng khí dung Corticoid

liều lượng 1000-1500 µg/ngày

Trang 14

I BỆNH HEN PHẾ QUẢN

4 Điều trị

- Cơn hen nặng hoặc trạng thái hen ác tính

phải vào viện điều trị và dùng phối hợp thuốc + Thuốc giống tác dụng beta-2 tiêm tĩnh

mạch với liều tối đa

+ Corticoid tiêm tĩnh mạch (hemisuccinat

Trang 15

4.2 Điều trị dựa theo mức độ của bệnh

Đặc điểm lâm sàng Hen nhẹ Hen trung bình Hen nặng

± Khí dung Corticoid với liều tối thiểu

± Khí dung Cromotes

Khí dung các thuốc giống tác dụng β2 – adrenergic

± Khí dung Corticoid với liều trung bình

± Khí dung Cromotes

Khí dung các thuốc giống tác dụng β2 – adrenergic dùng lâu dài

± Khí dung Corticoid với liều tối đa

± Corrticoid đường uống dùng ngắn ngày

Trang 16

- Tăng sức đề kháng cho cơ thể.

- Điều trị các bệnh hô hấp trên: mũi, họng…

Trang 17

VIÊM PHỔI

Trang 18

II VIÊM PHỔI

1 Đại cương

Viêm phổi là một bệnh cấp tính, thường gặp

và xảy ra vào mùa đông

Nguyên nhân chủ yếu: phế cầu khuẩn và

thường phối hợp với tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, virus…

Có 2 thể viêm phổi:

+ Viêm phổi thùy

+ Viêm phổi đốm

Trang 19

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Viêm phổi thùy: là viêm phổi có ranh giới

rõ rệt, khu trú ở một hay nhiều thùy phổi,

thường gặp ở thanh niên và trung niên

2.1.1 Thời kỳ khởi phát: tiến triển đột ngột, cấp tính với biểu hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn cấp

- Dấu hiệu nhiễm trùng: sốt cao, mặt đỏ gay, mạch nhanh, môi khô, lưỡi dơ

- Đau ngực bên bị viêm

- Ho khan, khó thở

Trang 20

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1.2 Thời kỳ toàn phát:

- Người bệnh vẫn sốt cao,

kéo dài, nhưng đau ngực, khó thở đã giảm

Hội chứng đông đặc bên phổi bị viêm

Trang 21

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1.3 Tiến triển

Bệnh thường khỏi sau 5-7 ngày điều trị, sốt

hạ nhanh, đau ngực, khó thở giảm dần,

người bệnh đi tiểu nhiều và từ từ khỏi bệnh

do phế cầu khuẩn

do lao

do Klebsiella

Trang 22

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.2 Viêm phổi đốm

(phế quản phế viêm)

Gặp ở người già và trẻ em

Nguyên nhân do nhiều loại

vi khuẩn Xuất hiện sau khi bị cúm, sởi, ho gà

- Người bệnh sốt nhẹ, sốt tăng dần, mạch nhanh

- Ho và đau ngực ít, nhưng khó thở nhiều, ngày càng nặng dần, đưa đến tình trạng tím tái

- Trẻ em biểu hiện với cánh mũi phập phồng,

nhịp thở nhanh

Trang 23

II VIÊM PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

- Nghe phổi có thể thấy

rale ẩm nhỏ hạt

- Triệu chứng toàn thân

nặng, dễ đưa đến suy hô hấp

- X quang ngực: phổi có nhiều đám mờ rải rác ở 2 bên phổi

Tiến triển: phế quản phế viêm là một bệnh nặng, tiến triển thất thường, dễ bị suy hô hấp, nhất là ở trẻ em và người già yếu

Trang 24

II VIÊM PHỔI

3 Điều trị:

3.1 Chống nhiễm trùng

/ngày, chia làm 2 lần, uống

- Nếu bệnh nặng có thể dùng Ampicillin

1g/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm

Lưu ý: các thuốc kháng sinh này phải thử

phản ứng trước khi tiêm thuốc

- Có thể dùng Cephalosporin, Metronidazol

Trang 25

II VIÊM PHỔI

+ Trường hợp nặng cần phải cho thở Oxy

- Trợ tim: Ouabain, Vitamin

- Hạ nhiệt, giảm đau: Aspirin PH8 uống 0,5 g

x 2 viên/ngày, hoặc Paracetamol…

- Giảm ho: Terpin Codein, uống 5 viên/ngày

Trang 26

II VIÊM PHỔI

4 Phòng bệnh

- Tránh hít phải khói bụi

- Mùa đông, giữ ấm cổ,

ngực, tránh nhiễm lạnh

- Giữ gìn vệ sinh răng

miệng sạch sẽ

- Không nằm dưới quạt trực tiếp

- Không để máy lạnh hướng trực tiếp vào người

- Ăn uống, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng

Trang 27

LAO PHỔI

Trang 28

III LAO PHỔI

1 Đại cương

- Lao phổi là dạng lao

thường gặp nhất (80%)

- Trở ngại lớn nhất trong việc thanh toán

bệnh vì 60-70% trường hợp lao phổi là loại

lây nhiễm, truyền vi khuẩn lao từ người bệnh sang người có tiếp xúc với người bệnh

- Thường không có sự tương xứng giữa

bệnh cảnh lâm sàng ban đầu với tổn thương cấu trúc ban đầu của lao phổi

Trang 29

III LAO PHỔI

1 Đại cương: Nghĩ đến bệnh khi có triệu

+ Viêm phổi hoặc

viêm nhiễm phế quản

– phổi cấp tính

Trang 30

III LAO PHỔI

+ Giả cúm: giống như cúm, nhưng không có

triệu chứng mũi - họng Sốt kéo dài hoặc cách khoảng Hỏi bệnh kỹ sẽ thấy bệnh nhân đã bị mệt mỏi hoặc đã có những đợt “cúm” trong

những tuần hoặc những tháng trước đó.

+ Viêm phế quản: có những đợt ho, khạc đàm

và sốt kéo dài và tái diễn sau một vài tuần

lặng lẽ Diễn biến kéo dài làm nghĩ đến lao

+ Viêm phổi hoặc viêm nhiễm phế quản – phổi cấp tính: sốt cao, đau ngực, ho, khạc đàm,

nhưng giảm dù được điều trị bằng kháng sinh

Trang 31

III LAO PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.1 Triệu chứng cơ năng

- Ho: lúc đầu ho khan, ho kéo

dài và ho nhiều về buổi sáng Về sau ho có đàm

- Khạc đàm: kèm với ho Lúc đầu đàm nhầy,

trong, dần dần có mủ trắng đục Lúc đầu chủ yếu ho khạc đàm buổi sáng, về sau ho khạc

không vào một thời gian nhất định trong ngày

- Đàm nhiều, lẫn mủ làm nghĩ đến một lao hang

- Ho và khạc đàm là 2 triệu chứng chủ yếu làm tăng nguy cơ lây lan bệnh nhiều nhất

Trang 32

III LAO PHỔI

2 Triệu chứng lâm sàng

2.2 Triệu chứng toàn thân

- Mệt mỏi

- Gầy: gầy nhanh và nhiều

- Sốt: sốt nhẹ, sốt về chiều, không đều, tăng lên khi gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi

Thường có mồ hôi ban đêm

- Đôi khi các triệu chứng lại biểu hiện ra

nhiều vẻ khác nhau như rối loạn tiêu hóa, rối loạn tiểu tiện… làm lệch hướng việc chẩn

đoán

Trang 33

III LAO PHỔI

3 Chẩn đoán:

3.1 Lâm sàng:

3.1.1 Thăm khám thực thể: không có những dấu hiệu gì đặc trưng của lao phổi

3.1.2 Hỏi bệnh

- Đã được tiêm phòng lao BCG chưa ?

- Đã có bị sơ nhiễm lao không ?

- Trước kia có bị lao phổi không ? Nếu có,

cần hỏi kỹ ngày phát hiện và phương thức điều trị (thuốc dùng, liều dùng, thời gian…)

Trang 34

III LAO PHỔI

- Hỏi tìm nguồn lây trong những người thân cận - Hoàn cảnh gia đình về nghề nghiệp

Trang 35

III LAO PHỔI

- Các hang lao: có thể có một hoặc nhiều

hang Hang có thể ở bất cứ nơi nào của phổi

Trang 36

III LAO PHỔI

3.3 Xét nghiệm vi khuẩn:

Cần xét nghiệm nhiều lần (3 - 6 lần)

Cần thực hiện xét nghiệm theo 3 tiến trình:

- Phát hiện trực khuẩn trong đàm bằng

nhuộm soi trực tiếp Nếu trực khuẩn âm tính thì tiến hành nuôi cấy có thể giúp phát hiện được vi khuẩn

- Nhận định chủng loại trực khuẩn

- Xác định tính nhạy cảm của trực khuẩn đối với các thuốc kháng lao

Trang 37

III LAO PHỔI

Trang 38

III LAO PHỔI

5 Điều trị

5.1 Chế độ sinh hoạt

+ Gan: phản ứng Gros, Mac Lagan, định lượng

bilirubin toàn phần, men gan SGOT, SGPT

+ Thận: Ure huyết, Creatinin huyết

+ Mắt: mất thị lực, thị trường, sắc

sai:Ethambutol

+ Tai: giảm thính đồ khi dùng Streptomycin

- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi ở nơi yên

tĩnh, thoáng mát, ổn định tư tưởng, yên tâm và kiên trì điều trị thời gian ít nhất từ 6-9 tháng

Trang 39

III LAO PHỔI

5 Điều trị

5.2 Thuốc điều trị

- Phối hợp thuốc: để tránh bị kháng thuốc, nên

phối hợp ít nhất 3 thuốc có tác dụng, đặc biệt

ở gian đoạn tấn công (2-3 tháng)

- Dùng thuốc một lần trong ngày, vào buổi

sáng, lúc đói, xa bữa ăn sáng ≥ 2 giờ để có

nồng độ thuốc cao hữu hiệu trong máu

- Do vi khuẩn lao sinh sản, phát triển chậm,

phải dùng thuốc đều đặn, đủ thời gian, không

gián đoạn, không bỏ dở để có hiệu quả điều trị

Trang 40

III LAO PHỔI

+ Streptomycin 0,1 g/ngày, tiêm bắp

+ Rifampicin uống 600 mg/ngày

+ PZA (Pyrazinamid) uống 120 mg/ngày

+ Ethambutol 100 mg/ngày

Trang 41

III LAO PHỔI

Trang 42

III LAO PHỔI

6 Phòng bệnh: INH (Isoniazid, Rimifon) hàng

ngày, tối thiểu trong 6 tháng

+ Ở trẻ nhỏ và trẻ em: không dự phòng cho trẻ khỏe mạnh, đã được tiêm phòng BCG, đã có

sẹo do tiêm phòng và phản ứng Mantoux (+)

+ Những trẻ khỏe mạnh , chưa được tiêm phòng

BCG, có phản ứng Mantoux (+), dự phòng hóa học được sử dụng theo từng lứa tuổi:

* Trẻ dưới 5 tuổi: có khả năng là mới nhiễm lao

* Trẻ từ 5 – 14 tuổi: nếu trong vòng 2 năm

trước đó, phản ứng Mantoux (-) cũng cần dự

phòng

Trang 43

III LAO PHỔI

6 Phòng bệnh

+ Trẻ sơ sinh hoặc trẻ dưới 12 tháng tuổi, chưa được tiêm phòng BCG, sống tiếp xúc nguồn

lây Sau 3 tháng dự phòng hóa học sẽ làm lại

phản ứng Mantoux: nếu dương tính thì tiếp tục

dự phòng hóa học cho đủ 6 tháng Nhưng nếu phản ứng âm tính thì phải tiêm phòng BCG

+ Ở người lớn: nhiễm HIV hoặc bị AIDS, điều trị bằng Corticoid kéo dài, nhất là người có tiền sử

bị lao, đang dùng thuốc chống ung thư, đã cắt

dạ dày, bệnh đái tháo đường, bệnh Hodgkin…

Trang 44

da ở mặt trước cẳng tay bằng kim 27

- Khi thuốc được tiêm sẽ kích thích và gây ra phản ứng dương tính ở những người có tiếp xúc vi khuẩn lao trước đây

- Kết quả được đọc sau 48 đến 72 giờ thông qua việc đo đường kính quầng đỏ xung

quanh vết tiêm thuốc thử tuberculin

Trang 45

BỆNH BẠCH HẦU

Trang 46

IV BỆNH BẠCH HẦU

1 Đại cương

- Bệnh truyền nhiễm cấp tính gây nên do

ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu

- Đặc trưng bằng một lớp màng giả trong

họng hầu, trong mũi, trên da

- Hay gặp vào mùa đông, ở trẻ từ 5 – 10 tuổi

- Vi khuẩn bạch hầu sống rất lâu ở ngoại cảnh Mầm bệnh có ở bệnh nhân và cả ở người lành

- Lây trực tiếp từ người sang người bằng

đường hô hấp hoặc gián tiếp qua quần áo, đồ dùng…

Trang 47

- Biểu hiện viêm đường hô hấp (mũi, họng)

- Sốt nhẹ, ho, chảy nước mũi, đau rát họng

2.3 Thời kỳ toàn phát:

- Sốt cao, mệt lả, da xanh, tim nhanh, dao động

- Đau rát họng, hạch dưới hàm sưng, đau

- Giả mạc ở một bên amidal rồi lan rất nhanh sang bên kia làm bệnh nhân nuốt đau

Trang 49

IV BỆNH BẠCH HẦU

3 Điều trị

3.1 Nghỉ ngơi tuyệt đối

Ăn các chất dễ tiêu, uống nhiều nước rau quả

Trang 51

IV BỆNH BẠCH HẦU

4 Phòng bệnh

- Phát hiện sớm và cách ly bệnh nhân

- Tẩy uế đồ dùng và chất thải của bệnh nhân

- Tiêm vaccin phòng ngừa nằm trong chương

trình tiêm chủng mở rộng quốc gia

- Vaccin kết hợp: DTP (D - Diphtherria: Bạch

hầu; T - Tetanus: Uốn ván; P - Pertussis: ho

gà), DTaP (hai thành phần đầu giống với loại vaccin kể trên còn phần ho gà không dùng vi khuẩn ho gà nữa mà chỉ dùng một thành phần của vi khuẩn này: aP – acellular pertussis)

Trang 53

BỆNH CẢM CÚM

Trang 54

V BỆNH CÚM

1 Đại cương

- Bệnh của loài chim và động vật có vú do

virus Cúm truyền nhiễm và lây lan rất nhanh

- Thường sốt, đau đầu, đau cổ họng, đau bắp thịt khắp cơ thể, ho, mệt mỏi

- Làm bệnh nhân nhập viện vì đưa đến viêm phổi và gây ra tử vong

- Đặc điểm của virus cúm là có tính chất thay đổi (tính biến dị) qua mỗi vụ dịch, do đó

người bệnh có thể bị lại nhiều lần

Trang 55

2.3 Thời kỳ toàn phát: 3 hội chứng

- Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao 39 – 40o C, mạch

nhanh, tiểu ít, nước tiểu đỏ, lưỡi dơ…

- Hội chứng nhiễm độc: nhức đầu, đau nhức mình

mẩy, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mệt lả

- Hội chứng hô hấp: viêm hô hấp trên: ho, chảy nước

mũi, nghẹt thở, chảy nước mắt, đau rát họng….

Trang 56

V BỆNH CÚM

3 Điều trị: hiện chưa có thuốc điều trị

- Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống:

Nghỉ ngơi, ăn các chất dễ tiêu, hoa quả

- Thuốc điều trị

+ Hạ nhiệt, giảm đau: Aspirin pH8 0,5 g x 2

viên/ngày, hoặc Paracetamol 0.3 g x 4 viên/ngày + Giảm ho: Terpin codein x 4 viên/ngày.

+ Trợ tim, trợ sức: Ouabain, Vitamin B1, C

+ Y học dân tộc: xông hơi với các thảo dược

có tinh dầu: tía tô, ngải cứu, bạch đàn, lá

chanh…

Trang 57

V BỆNH CÚM

4 Phòng bệnh

- Phát hiện và cách ly sớm bệnh nhân

- Nhỏ mũi bằng nước tỏi

- Vệ sinh răng miệng, tẩy uế đồ dùng bệnh nhân

- Tiêm vaccine bệnh cúm (Vaxigrip): vaccin tinh chất, không tác hại

- Vaccin phòng ngừa cúm không ngăn cản được tất cả các loại cúm, và thường được thay đổi theo từng năm, từng dịch cúm

Trang 58

V BỆNH CÚM

4 Phòng bệnh

- Chích ngừa cúm vào mùa thu Có 2 loại:

+ Loại chích ngừa cúm chứa virus đã chết

+ Loại xịt mũi ngừa cúm chứa virus còn sống

và suy yếu, sử dụng cho người khỏe mạnh từ 5 – 49 tuổi và không có thai

- Những người nên chích ngừa hàng năm:

+ Người có nguy cơ cao dễ bị biến chứng

+ Những người ≥ 65 tuổi

+ Những người ở viện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc dài hạn có người bị bệnh tật triền miên

Trang 59

+ Phụ nữ có thai trong mùa bệnh cúm

+ Tất cả trẻ em từ 6 – 23 tháng

Trang 60

BỆNH SỞI

Trang 61

VI BỆNH SỞI

1 Đại cương

- Bệnh phát ban, truyền nhiễm và gây dịch

do virus sởi

- Virus sởi có trong máu, đàm dãi, họng và

mũi trong suốt thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ phát ban

- Bệnh lây trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp

- Bệnh thường gặp

ở trẻ em ≥ 6 tháng tuổi

Trang 62

VI BỆNH SỞI

2 Triệu chứng lâm sàng

- Thời kỳ ủ bệnh: 10 – 15 ngày

- Thời kỳ khởi phát: 4 – 5 ngày

+ Biểu hiện bằng viêm hô hấp: sốt, ho,

chảy nước mũi, mắt đỏ, ngứa, chảy nước

mắt…

+ Đặc biệt là dấu hiệu Koplic: ở phía trong

má có những hạt trắng giống như mụn rôm, nổi trên nền hồng của niêm mạc miệng

Trang 63

VI BỆNH SỞI

2 Triệu chứng lâm sàng

- Thời kỳ ban sởi mọc: 3 – 7 ngày

+ Triệu chứng nặng lên và mọc ban, từ đầu đến chân, vết ban màu hồng hoặc đỏ tía, mịn + Triệu chứng giảm dần nếu không bội

nhiễm

- Thời kỳ ban sởi bay:

+ Biểu hiện sau khi ban đã mọc khắp người + Có thể không thấy hoặc trắng như rắc

phấn

+ Thời kỳ này hồi sức lại rất nhanh chóng

Trang 64

VI BỆNH SỞI

3 Biến chứng: xuất hiện ở thời kỳ ban sởi bay:

- Viêm mũi họng

- Viêm thanh quản, gây thở rít, ngạt thở

- Viêm phổi, bội nhiễm khuẩn

- Viêm tai giữa

- Viêm ruột gây tiêu chảy

- Viêm não có thể đưa đến tử vong sớm

- Viêm niêm mạc miệng dẫn đến hoại tử nhanh (còn gọi là cam tẩu mã)

- Viêm loét giác mạc, sẹo đục giác mạc

Trang 65

VI BỆNH SỞI

4 Điều trị và phòng bệnh

- Nghỉ ngơi ở những nơi thoáng mát

- Ăn nhẹ: cháo, sữa, nước hoa quả

- Nếu nhẹ: giữ vệ sinh răng miệng và tránh gió

- Nếu nặng: dùng các thuốc điều trị triệu

chứng: hạ nhiệt, an thần, giảm ho, Vitamin nhóm B, C

- Nếu có biến chứng, nhiễm trùng thì phải tiêm kháng sinh

Trang 66

BỆNH HO GÀ

Trang 67

VII BỆNH HO GÀ

1 Đại cương

Bệnh lây lan nhanh và gây

thành dịch, thường gặp ở trẻ em

Bệnh do trực khuẩn gram (-) Haemophillus

chứng nguy hiểm

Đa số bệnh nhân tử vong là trẻ em < 1 tuổi Hơn 90% xảy ra tại các nước chậm phát triển Bệnh lây truyền trực tiếp từ người này qua người khac bằng đường hô hấp, nhất là thời

Ngày đăng: 02/03/2021, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN