Đại cương Có những cơn khó thở từng lúc, kèm theo tăng phản ứng phế quản với các tác nhân kích thích Tăng phản ứng phế quản sẽ làm hẹp lòng các đường thở và sẽ trở lại bình thường tự nhi
Trang 1BỆNH HỌC
HỆ HÔ HẤP
Trang 3HEN PHẾ QUẢN
Trang 4I BỆNH HEN PHẾ QUẢN
1 Đại cương
Có những cơn khó thở từng lúc, kèm theo tăng phản ứng phế quản với các tác nhân kích thích
Tăng phản ứng phế quản sẽ làm hẹp lòng các đường thở và sẽ trở lại bình thường tự nhiên hoặc dưới tác dụng của thuốc giãn phế quản
Trang 5I BỆNH HEN PHẾ QUẢN
1 Đại cương
Nguyên nhân gây bệnh
chưa rõ, có thể do dị ứng, nội tiết và cơ địa…
Biểu hiện bệnh lý: co thắt phế quản, phù nề màng
đệm nhầy phế quản, tăng tiết dịch nhầy phế quản
Trang 7nhày, màu trong
- Nghe phổi có tiếng rale
rít, rale ngáy
- Nhịp tim nhanh 120 –
130 lần/phút
Trang 8I BỆNH HEN PHẾ QUẢN
Xét nghiệm bổ sung (ngoài trạng thái hen)
- Thăm dò chức năng hô hấp: dùng máy đo lưu lượng kế
- Đo khí trong máu
- Tìm căn nguyên
+ Dị ứng: phấn hoa,
phân ve, bò chét, lông
chó, mèo, thuốc Aspirin, bột, Osocyanates… + Không dị ứng: khí acid SO2, Ozon,
NO2…; virus hô hấp hợp bào (RSV), cúm)…
Trang 9suy nhược và kiệt sức
- Thông thường các cơn hen đều qua khỏi, nhưng có những cơn hen nặng có thể làm cho người bệnh ngạt thở và tử vong
- Về lâu dài, hen phế quản có thể dẫn đến tâm phế mạn và khí phế thủng
Trang 11I BỆNH HEN PHẾ QUẢN
4 Điều trị
4.1 Loại bỏ kháng nguyên: diệt ve, bọ,
không nuôi gia súc (chó, mèo), không sử
dụng các loại thuốc gây dị ứng…
- Trong cơn hen: cho người bệnh ở tư thế dễ thở, nửa nằm, nửa ngồi (tư thế Fowler)
- Trường hợp nặng: cho người bệnh thở Oxy
Trang 12I BỆNH HEN PHẾ QUẢN
4 Điều trị
Điều trị cơn hen nhẹ và vừa
- Theophylin 0,1 g x 4 viên/ngày, chia làm 2 lần, hoặc tiêm tĩnh mạch chậm, khi có cơn hen cấp, hoặc dùng loại thuốc uống khác có tác dụng
kéo dài: Amophylin, Theostat, Theolair L.P…
- Thuốc giống tác dụng beta-2: Terbutalin,
Salbutamol, Fenoterol, Metaproterenol: có thể uống, tiêm dưới da hoặc tiêm tĩnh mạch, chủ
yếu là dùng dưới dạng khí dung Ephedrin
1/1000 tiêm dưới da, liều lượng 0,01 ml/kg
Trang 1360 mg/ngày
- Trong trường hợp hen ác tính
hoặc hen nặng, có thể sử dụng
dưới dạng khí dung Corticoid
liều lượng 1000-1500 µg/ngày
Trang 14I BỆNH HEN PHẾ QUẢN
4 Điều trị
- Cơn hen nặng hoặc trạng thái hen ác tính
phải vào viện điều trị và dùng phối hợp thuốc + Thuốc giống tác dụng beta-2 tiêm tĩnh
mạch với liều tối đa
+ Corticoid tiêm tĩnh mạch (hemisuccinat
Trang 154.2 Điều trị dựa theo mức độ của bệnh
Đặc điểm lâm sàng Hen nhẹ Hen trung bình Hen nặng
± Khí dung Corticoid với liều tối thiểu
± Khí dung Cromotes
Khí dung các thuốc giống tác dụng β2 – adrenergic
± Khí dung Corticoid với liều trung bình
± Khí dung Cromotes
Khí dung các thuốc giống tác dụng β2 – adrenergic dùng lâu dài
± Khí dung Corticoid với liều tối đa
± Corrticoid đường uống dùng ngắn ngày
Trang 16- Tăng sức đề kháng cho cơ thể.
- Điều trị các bệnh hô hấp trên: mũi, họng…
Trang 17VIÊM PHỔI
Trang 18II VIÊM PHỔI
1 Đại cương
Viêm phổi là một bệnh cấp tính, thường gặp
và xảy ra vào mùa đông
Nguyên nhân chủ yếu: phế cầu khuẩn và
thường phối hợp với tụ cầu khuẩn, liên cầu khuẩn, virus…
Có 2 thể viêm phổi:
+ Viêm phổi thùy
+ Viêm phổi đốm
Trang 19II VIÊM PHỔI
2 Triệu chứng lâm sàng
2.1 Viêm phổi thùy: là viêm phổi có ranh giới
rõ rệt, khu trú ở một hay nhiều thùy phổi,
thường gặp ở thanh niên và trung niên
2.1.1 Thời kỳ khởi phát: tiến triển đột ngột, cấp tính với biểu hiện dấu hiệu nhiễm khuẩn cấp
- Dấu hiệu nhiễm trùng: sốt cao, mặt đỏ gay, mạch nhanh, môi khô, lưỡi dơ
- Đau ngực bên bị viêm
- Ho khan, khó thở
Trang 20II VIÊM PHỔI
2 Triệu chứng lâm sàng
2.1.2 Thời kỳ toàn phát:
- Người bệnh vẫn sốt cao,
kéo dài, nhưng đau ngực, khó thở đã giảm
Hội chứng đông đặc bên phổi bị viêm
Trang 21II VIÊM PHỔI
2 Triệu chứng lâm sàng
2.1.3 Tiến triển
Bệnh thường khỏi sau 5-7 ngày điều trị, sốt
hạ nhanh, đau ngực, khó thở giảm dần,
người bệnh đi tiểu nhiều và từ từ khỏi bệnh
do phế cầu khuẩn
do lao
do Klebsiella
Trang 22II VIÊM PHỔI
2 Triệu chứng lâm sàng
2.2 Viêm phổi đốm
(phế quản phế viêm)
Gặp ở người già và trẻ em
Nguyên nhân do nhiều loại
vi khuẩn Xuất hiện sau khi bị cúm, sởi, ho gà
- Người bệnh sốt nhẹ, sốt tăng dần, mạch nhanh
- Ho và đau ngực ít, nhưng khó thở nhiều, ngày càng nặng dần, đưa đến tình trạng tím tái
- Trẻ em biểu hiện với cánh mũi phập phồng,
nhịp thở nhanh
Trang 23II VIÊM PHỔI
2 Triệu chứng lâm sàng
- Nghe phổi có thể thấy
rale ẩm nhỏ hạt
- Triệu chứng toàn thân
nặng, dễ đưa đến suy hô hấp
- X quang ngực: phổi có nhiều đám mờ rải rác ở 2 bên phổi
Tiến triển: phế quản phế viêm là một bệnh nặng, tiến triển thất thường, dễ bị suy hô hấp, nhất là ở trẻ em và người già yếu
Trang 24II VIÊM PHỔI
3 Điều trị:
3.1 Chống nhiễm trùng
/ngày, chia làm 2 lần, uống
- Nếu bệnh nặng có thể dùng Ampicillin
1g/ngày, tiêm bắp hoặc tĩnh mạch chậm
Lưu ý: các thuốc kháng sinh này phải thử
phản ứng trước khi tiêm thuốc
- Có thể dùng Cephalosporin, Metronidazol…
Trang 25II VIÊM PHỔI
+ Trường hợp nặng cần phải cho thở Oxy
- Trợ tim: Ouabain, Vitamin…
- Hạ nhiệt, giảm đau: Aspirin PH8 uống 0,5 g
x 2 viên/ngày, hoặc Paracetamol…
- Giảm ho: Terpin Codein, uống 5 viên/ngày
Trang 26II VIÊM PHỔI
4 Phòng bệnh
- Tránh hít phải khói bụi
- Mùa đông, giữ ấm cổ,
ngực, tránh nhiễm lạnh
- Giữ gìn vệ sinh răng
miệng sạch sẽ
- Không nằm dưới quạt trực tiếp
- Không để máy lạnh hướng trực tiếp vào người
- Ăn uống, bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng
Trang 27LAO PHỔI
Trang 28III LAO PHỔI
1 Đại cương
- Lao phổi là dạng lao
thường gặp nhất (80%)
- Trở ngại lớn nhất trong việc thanh toán
bệnh vì 60-70% trường hợp lao phổi là loại
lây nhiễm, truyền vi khuẩn lao từ người bệnh sang người có tiếp xúc với người bệnh
- Thường không có sự tương xứng giữa
bệnh cảnh lâm sàng ban đầu với tổn thương cấu trúc ban đầu của lao phổi
Trang 29III LAO PHỔI
1 Đại cương: Nghĩ đến bệnh khi có triệu
+ Viêm phổi hoặc
viêm nhiễm phế quản
– phổi cấp tính
Trang 30III LAO PHỔI
+ Giả cúm: giống như cúm, nhưng không có
triệu chứng mũi - họng Sốt kéo dài hoặc cách khoảng Hỏi bệnh kỹ sẽ thấy bệnh nhân đã bị mệt mỏi hoặc đã có những đợt “cúm” trong
những tuần hoặc những tháng trước đó.
+ Viêm phế quản: có những đợt ho, khạc đàm
và sốt kéo dài và tái diễn sau một vài tuần
lặng lẽ Diễn biến kéo dài làm nghĩ đến lao
+ Viêm phổi hoặc viêm nhiễm phế quản – phổi cấp tính: sốt cao, đau ngực, ho, khạc đàm,
nhưng giảm dù được điều trị bằng kháng sinh
Trang 31III LAO PHỔI
2 Triệu chứng lâm sàng
2.1 Triệu chứng cơ năng
- Ho: lúc đầu ho khan, ho kéo
dài và ho nhiều về buổi sáng Về sau ho có đàm
- Khạc đàm: kèm với ho Lúc đầu đàm nhầy,
trong, dần dần có mủ trắng đục Lúc đầu chủ yếu ho khạc đàm buổi sáng, về sau ho khạc
không vào một thời gian nhất định trong ngày
- Đàm nhiều, lẫn mủ làm nghĩ đến một lao hang
- Ho và khạc đàm là 2 triệu chứng chủ yếu làm tăng nguy cơ lây lan bệnh nhiều nhất
Trang 32III LAO PHỔI
2 Triệu chứng lâm sàng
2.2 Triệu chứng toàn thân
- Mệt mỏi
- Gầy: gầy nhanh và nhiều
- Sốt: sốt nhẹ, sốt về chiều, không đều, tăng lên khi gắng sức và giảm khi nghỉ ngơi
Thường có mồ hôi ban đêm
- Đôi khi các triệu chứng lại biểu hiện ra
nhiều vẻ khác nhau như rối loạn tiêu hóa, rối loạn tiểu tiện… làm lệch hướng việc chẩn
đoán
Trang 33III LAO PHỔI
3 Chẩn đoán:
3.1 Lâm sàng:
3.1.1 Thăm khám thực thể: không có những dấu hiệu gì đặc trưng của lao phổi
3.1.2 Hỏi bệnh
- Đã được tiêm phòng lao BCG chưa ?
- Đã có bị sơ nhiễm lao không ?
- Trước kia có bị lao phổi không ? Nếu có,
cần hỏi kỹ ngày phát hiện và phương thức điều trị (thuốc dùng, liều dùng, thời gian…)
Trang 34III LAO PHỔI
- Hỏi tìm nguồn lây trong những người thân cận - Hoàn cảnh gia đình về nghề nghiệp
Trang 35III LAO PHỔI
- Các hang lao: có thể có một hoặc nhiều
hang Hang có thể ở bất cứ nơi nào của phổi
Trang 36III LAO PHỔI
3.3 Xét nghiệm vi khuẩn:
Cần xét nghiệm nhiều lần (3 - 6 lần)
Cần thực hiện xét nghiệm theo 3 tiến trình:
- Phát hiện trực khuẩn trong đàm bằng
nhuộm soi trực tiếp Nếu trực khuẩn âm tính thì tiến hành nuôi cấy có thể giúp phát hiện được vi khuẩn
- Nhận định chủng loại trực khuẩn
- Xác định tính nhạy cảm của trực khuẩn đối với các thuốc kháng lao
Trang 37III LAO PHỔI
Trang 38III LAO PHỔI
5 Điều trị
5.1 Chế độ sinh hoạt
+ Gan: phản ứng Gros, Mac Lagan, định lượng
bilirubin toàn phần, men gan SGOT, SGPT
+ Thận: Ure huyết, Creatinin huyết
+ Mắt: mất thị lực, thị trường, sắc
sai:Ethambutol
+ Tai: giảm thính đồ khi dùng Streptomycin
- Bệnh nhân cần được nghỉ ngơi ở nơi yên
tĩnh, thoáng mát, ổn định tư tưởng, yên tâm và kiên trì điều trị thời gian ít nhất từ 6-9 tháng
Trang 39III LAO PHỔI
5 Điều trị
5.2 Thuốc điều trị
- Phối hợp thuốc: để tránh bị kháng thuốc, nên
phối hợp ít nhất 3 thuốc có tác dụng, đặc biệt
ở gian đoạn tấn công (2-3 tháng)
- Dùng thuốc một lần trong ngày, vào buổi
sáng, lúc đói, xa bữa ăn sáng ≥ 2 giờ để có
nồng độ thuốc cao hữu hiệu trong máu
- Do vi khuẩn lao sinh sản, phát triển chậm,
phải dùng thuốc đều đặn, đủ thời gian, không
gián đoạn, không bỏ dở để có hiệu quả điều trị
Trang 40III LAO PHỔI
+ Streptomycin 0,1 g/ngày, tiêm bắp
+ Rifampicin uống 600 mg/ngày
+ PZA (Pyrazinamid) uống 120 mg/ngày
+ Ethambutol 100 mg/ngày
Trang 41III LAO PHỔI
Trang 42III LAO PHỔI
6 Phòng bệnh: INH (Isoniazid, Rimifon) hàng
ngày, tối thiểu trong 6 tháng
+ Ở trẻ nhỏ và trẻ em: không dự phòng cho trẻ khỏe mạnh, đã được tiêm phòng BCG, đã có
sẹo do tiêm phòng và phản ứng Mantoux (+)
+ Những trẻ khỏe mạnh , chưa được tiêm phòng
BCG, có phản ứng Mantoux (+), dự phòng hóa học được sử dụng theo từng lứa tuổi:
* Trẻ dưới 5 tuổi: có khả năng là mới nhiễm lao
* Trẻ từ 5 – 14 tuổi: nếu trong vòng 2 năm
trước đó, phản ứng Mantoux (-) cũng cần dự
phòng
Trang 43III LAO PHỔI
6 Phòng bệnh
+ Trẻ sơ sinh hoặc trẻ dưới 12 tháng tuổi, chưa được tiêm phòng BCG, sống tiếp xúc nguồn
lây Sau 3 tháng dự phòng hóa học sẽ làm lại
phản ứng Mantoux: nếu dương tính thì tiếp tục
dự phòng hóa học cho đủ 6 tháng Nhưng nếu phản ứng âm tính thì phải tiêm phòng BCG
+ Ở người lớn: nhiễm HIV hoặc bị AIDS, điều trị bằng Corticoid kéo dài, nhất là người có tiền sử
bị lao, đang dùng thuốc chống ung thư, đã cắt
dạ dày, bệnh đái tháo đường, bệnh Hodgkin…
Trang 44da ở mặt trước cẳng tay bằng kim 27
- Khi thuốc được tiêm sẽ kích thích và gây ra phản ứng dương tính ở những người có tiếp xúc vi khuẩn lao trước đây
- Kết quả được đọc sau 48 đến 72 giờ thông qua việc đo đường kính quầng đỏ xung
quanh vết tiêm thuốc thử tuberculin
Trang 45BỆNH BẠCH HẦU
Trang 46IV BỆNH BẠCH HẦU
1 Đại cương
- Bệnh truyền nhiễm cấp tính gây nên do
ngoại độc tố của vi khuẩn bạch hầu
- Đặc trưng bằng một lớp màng giả trong
họng hầu, trong mũi, trên da
- Hay gặp vào mùa đông, ở trẻ từ 5 – 10 tuổi
- Vi khuẩn bạch hầu sống rất lâu ở ngoại cảnh Mầm bệnh có ở bệnh nhân và cả ở người lành
- Lây trực tiếp từ người sang người bằng
đường hô hấp hoặc gián tiếp qua quần áo, đồ dùng…
Trang 47- Biểu hiện viêm đường hô hấp (mũi, họng)
- Sốt nhẹ, ho, chảy nước mũi, đau rát họng
2.3 Thời kỳ toàn phát:
- Sốt cao, mệt lả, da xanh, tim nhanh, dao động
- Đau rát họng, hạch dưới hàm sưng, đau
- Giả mạc ở một bên amidal rồi lan rất nhanh sang bên kia làm bệnh nhân nuốt đau
Trang 49IV BỆNH BẠCH HẦU
3 Điều trị
3.1 Nghỉ ngơi tuyệt đối
Ăn các chất dễ tiêu, uống nhiều nước rau quả
Trang 51IV BỆNH BẠCH HẦU
4 Phòng bệnh
- Phát hiện sớm và cách ly bệnh nhân
- Tẩy uế đồ dùng và chất thải của bệnh nhân
- Tiêm vaccin phòng ngừa nằm trong chương
trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
- Vaccin kết hợp: DTP (D - Diphtherria: Bạch
hầu; T - Tetanus: Uốn ván; P - Pertussis: ho
gà), DTaP (hai thành phần đầu giống với loại vaccin kể trên còn phần ho gà không dùng vi khuẩn ho gà nữa mà chỉ dùng một thành phần của vi khuẩn này: aP – acellular pertussis)
Trang 53BỆNH CẢM CÚM
Trang 54V BỆNH CÚM
1 Đại cương
- Bệnh của loài chim và động vật có vú do
virus Cúm truyền nhiễm và lây lan rất nhanh
- Thường sốt, đau đầu, đau cổ họng, đau bắp thịt khắp cơ thể, ho, mệt mỏi
- Làm bệnh nhân nhập viện vì đưa đến viêm phổi và gây ra tử vong
- Đặc điểm của virus cúm là có tính chất thay đổi (tính biến dị) qua mỗi vụ dịch, do đó
người bệnh có thể bị lại nhiều lần
Trang 552.3 Thời kỳ toàn phát: 3 hội chứng
- Hội chứng nhiễm khuẩn: sốt cao 39 – 40o C, mạch
nhanh, tiểu ít, nước tiểu đỏ, lưỡi dơ…
- Hội chứng nhiễm độc: nhức đầu, đau nhức mình
mẩy, ù tai, hoa mắt, chóng mặt, mất ngủ, mệt lả
- Hội chứng hô hấp: viêm hô hấp trên: ho, chảy nước
mũi, nghẹt thở, chảy nước mắt, đau rát họng….
Trang 56V BỆNH CÚM
3 Điều trị: hiện chưa có thuốc điều trị
- Chế độ nghỉ ngơi, ăn uống:
Nghỉ ngơi, ăn các chất dễ tiêu, hoa quả
- Thuốc điều trị
+ Hạ nhiệt, giảm đau: Aspirin pH8 0,5 g x 2
viên/ngày, hoặc Paracetamol 0.3 g x 4 viên/ngày + Giảm ho: Terpin codein x 4 viên/ngày.
+ Trợ tim, trợ sức: Ouabain, Vitamin B1, C…
+ Y học dân tộc: xông hơi với các thảo dược
có tinh dầu: tía tô, ngải cứu, bạch đàn, lá
chanh…
Trang 57V BỆNH CÚM
4 Phòng bệnh
- Phát hiện và cách ly sớm bệnh nhân
- Nhỏ mũi bằng nước tỏi
- Vệ sinh răng miệng, tẩy uế đồ dùng bệnh nhân
- Tiêm vaccine bệnh cúm (Vaxigrip): vaccin tinh chất, không tác hại
- Vaccin phòng ngừa cúm không ngăn cản được tất cả các loại cúm, và thường được thay đổi theo từng năm, từng dịch cúm
Trang 58V BỆNH CÚM
4 Phòng bệnh
- Chích ngừa cúm vào mùa thu Có 2 loại:
+ Loại chích ngừa cúm chứa virus đã chết
+ Loại xịt mũi ngừa cúm chứa virus còn sống
và suy yếu, sử dụng cho người khỏe mạnh từ 5 – 49 tuổi và không có thai
- Những người nên chích ngừa hàng năm:
+ Người có nguy cơ cao dễ bị biến chứng
+ Những người ≥ 65 tuổi
+ Những người ở viện dưỡng lão, cơ sở chăm sóc dài hạn có người bị bệnh tật triền miên
Trang 59+ Phụ nữ có thai trong mùa bệnh cúm
+ Tất cả trẻ em từ 6 – 23 tháng
Trang 60BỆNH SỞI
Trang 61VI BỆNH SỞI
1 Đại cương
- Bệnh phát ban, truyền nhiễm và gây dịch
do virus sởi
- Virus sởi có trong máu, đàm dãi, họng và
mũi trong suốt thời kỳ ủ bệnh và thời kỳ phát ban
- Bệnh lây trực tiếp từ người sang người qua đường hô hấp
- Bệnh thường gặp
ở trẻ em ≥ 6 tháng tuổi
Trang 62VI BỆNH SỞI
2 Triệu chứng lâm sàng
- Thời kỳ ủ bệnh: 10 – 15 ngày
- Thời kỳ khởi phát: 4 – 5 ngày
+ Biểu hiện bằng viêm hô hấp: sốt, ho,
chảy nước mũi, mắt đỏ, ngứa, chảy nước
mắt…
+ Đặc biệt là dấu hiệu Koplic: ở phía trong
má có những hạt trắng giống như mụn rôm, nổi trên nền hồng của niêm mạc miệng
Trang 63VI BỆNH SỞI
2 Triệu chứng lâm sàng
- Thời kỳ ban sởi mọc: 3 – 7 ngày
+ Triệu chứng nặng lên và mọc ban, từ đầu đến chân, vết ban màu hồng hoặc đỏ tía, mịn + Triệu chứng giảm dần nếu không bội
nhiễm
- Thời kỳ ban sởi bay:
+ Biểu hiện sau khi ban đã mọc khắp người + Có thể không thấy hoặc trắng như rắc
phấn
+ Thời kỳ này hồi sức lại rất nhanh chóng
Trang 64VI BỆNH SỞI
3 Biến chứng: xuất hiện ở thời kỳ ban sởi bay:
- Viêm mũi họng
- Viêm thanh quản, gây thở rít, ngạt thở
- Viêm phổi, bội nhiễm khuẩn
- Viêm tai giữa
- Viêm ruột gây tiêu chảy
- Viêm não có thể đưa đến tử vong sớm
- Viêm niêm mạc miệng dẫn đến hoại tử nhanh (còn gọi là cam tẩu mã)
- Viêm loét giác mạc, sẹo đục giác mạc
Trang 65VI BỆNH SỞI
4 Điều trị và phòng bệnh
- Nghỉ ngơi ở những nơi thoáng mát
- Ăn nhẹ: cháo, sữa, nước hoa quả
- Nếu nhẹ: giữ vệ sinh răng miệng và tránh gió
- Nếu nặng: dùng các thuốc điều trị triệu
chứng: hạ nhiệt, an thần, giảm ho, Vitamin nhóm B, C
- Nếu có biến chứng, nhiễm trùng thì phải tiêm kháng sinh
Trang 66BỆNH HO GÀ
Trang 67VII BỆNH HO GÀ
1 Đại cương
Bệnh lây lan nhanh và gây
thành dịch, thường gặp ở trẻ em
Bệnh do trực khuẩn gram (-) Haemophillus
chứng nguy hiểm
Đa số bệnh nhân tử vong là trẻ em < 1 tuổi Hơn 90% xảy ra tại các nước chậm phát triển Bệnh lây truyền trực tiếp từ người này qua người khac bằng đường hô hấp, nhất là thời