1. Trang chủ
  2. » Tất cả

CHỦ ĐỀ - TUẦN HOÀN - SINH 8

26 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 411,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 1: Máu GV: Để hiểu được vai trò của máu đối với cơ thể, cần tìm hiểu các thành phần cấu tạo và chức năng của máu.. - Yêu cầu HS hoàn thành bài tập

Trang 1

TIẾT: 13,14,15,16,19,20,21 CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN

Ngày soạn:10/10/2020 (Gồm các bài 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19 SGK)

1.2 Trình bày được khái niệm miễn dịch

1.3 Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng

1.4 Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu

1.5 Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể

1.6 Xác định các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với các thành phần cấu tạo Sựtạo thành nước mô từ máu và chức năng của nước mô Máu cùng nước mô tạo thành môitrường trong của cơ thể

1.7 Trình bày được khái niệm miễn dịch

1.8 Nêu hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứng dụng

1.9 Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu

1.10 Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể

2 Kỹ năng:

* Kĩ năng bài học:

2.1 Vẽ sơ đồ tuần hoàn máu

2.2 Rèn luyện để tăng khả năng làm việc của tim

2.3 Trình bày các thao tác sơ cứu khi chảy máu và mất máu nhiều

* Kĩ năng sống:

2.4 Kỹ năng giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác khi hoạt động nhóm.

2.5 Kỹ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm, lớp

2.6 Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu đặcđiểm cấu tạo của máu và môi trường trong cơ thể

2.7 Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu các hoạtđộng chủ yếu của bạch cầu

2.8 Kĩ năng ra quyết định rèn luyện sức khoẻ để tăng cường hệ miễn dịch của cơ thể

2.9 Kĩ năng giải quyết vấn đề: giải thích được cơ chế bảo vệ cơ thể nhờ hoạt động của bạchcầu

2.10 Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu nguyênnhân đông máu và nguyên tắc truyền máu

2.11 Kĩ năng giải quyết vấn đề: xác định được mình có thể cho hay nhận những nhóm máunào

2.12 Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát sơ đồ để tìm hiểu hệ tuầnhoàn máu và bạch huyết

2.13 Kỹ năng ra quyết đinh: Cần luyện tập thể thao và có chế độ ăn uống hợp lí (không ănthức ăn giàu chất côlesterôn) để tránh bị xơ vữa động mạch

2.14 Rèn luyện để tăng khã năng làm việc của tim

Trang 2

2.15 Kỹ năng ra quyết định: Để có hệ tim mạch khõe mạnh cần tránh các tác nhân có hại,đồng thời cần rèn luyện TDTT thường xuyên, vừa sức.

2.16 Kỹ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát sơ đồ để tìm hiểu sự hoạtđộng phối hợp các thành phần cấu tạo của tim và hệ mạch là động lực vận chuyển máu qua hệmạch

2.17 Kỹ năng hợp tác, ứng xử giao tiếp trong khi thực hành

2.18 Kỹ năng giải quyết vấn đề: xác định chính xác được tình trạng vết thương và đưa ra cách xử trí đúng, kịp thời

2.19 Kỹ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu cách

sơ cứu cầm máu và quan sát thầy, cô giáo làm mẫu

2.20 Kỹ năng quản lí thời giam và đảm nhận trách nhiệm trong thực hành

2.21 Kỹ năng viết báo cáo thu hoạch

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể chống mất máu

- Giáo dục ý thức tiêm phòng bệnh dịch, phòng tránh một số bệnh truyền nhiễm

- Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể, rèn luyện cơ thể tăng khả năng miễn dịch.

- Giáo dục ý thức phòng chống HIV/AIDS và BTN (bộ phận)

- Giáo dục ý thức giữ gìn, bảo vệ cơ thể, biết xử lí khi bị chảy máu và giúp đỡ mọi ngườixung quanh

- Giáo dục ý thức bảo vệ tim, tránh tác động mạnh vào tim

- Giáo dục ý thức yêu thích khoa học, hứng thú học tập

- Bảo vệ tim mạch trong các hoạt động, tránh làm tổn thương tim mạch

- Giáo dục ý thức phòng tránh các tác nhân gây hại và ý thức rèn luyện tim mạch.

- Tinh thần giúp đỡ những người khác khi gặp nạn, biết vệ sinh hệ tuần hoàn.

4 Năng lực hướng tới:

1 Năng lực tự học - HS xác định được các chức năng mà máu đảm nhiệm liên quan với

các thành phần cấu tạo Sự tạo thành nước mô từ máu và chức năngcủa nước mô Máu cùng nước mô tạo thành môi trường trong của cơthể

- Trình bày được khái niệm miễn dịch

- Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứngdụng

- Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu

- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể

- Trình bày được khái niệm miễn dịch

- Nêu được hiện tượng đông máu và ý nghĩa của sự đông máu, ứngdụng

- Nêu được ý nghĩa của sự truyền máu

- Trình bày được sơ đồ vận chuyển máu và bạch huyết trong cơ thể

2 Năng lực giải

quyết vấn đề - Được hình thành thông qua: Thu thập thông tin từ sách, báo,internet đê giải quyết một số vấn đề:

+ Phân tích và chỉ ra được vai trò của môi trường trong cơ thể

+ Ý nghĩa của việc xét nghiệm xác định nhóm máu

+ Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới tế bào có màu đỏ tươi còn máu

từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

+ Phân biệt miễn dịch bẩm sinh và miễn dịch tập nhiễm ?

- Phân biệt được miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo

+ Việc xét nghiệm máu để biết nhóm máu có ý nghĩa như thế nào ?

Trang 3

+ Phân biệt các loại mạch máu?

+ Sự hoạt động co dãn của tim liên quan đến sự vận chuyển máunhư thế nào?

+ Phân biệt vết thương làm tổn thương động mạch, tĩnh mạch, maomạch và cách xử lí từng trường hợp

+ Trong 3 dạng chảy máu: động mạch, tĩnh mạch, mao mạch thìdạng chảy máu nào nguy hiểm đến tính mạng, dạng nào dễ xử líhơn? Vì sao?

+ Tự xử lí và băng bó vết thương khi bị thương hoặc gặp người bịtai nạn

+ Thực hành băng bó vết thương ở lòng bàn tay, cổ tay

3 Năng lực quản lí - Quản lí bản thân: Lập thời gian biểu cá nhân (nhóm), dành cho chủ

đề và các nội dung học tập khác phù hợp

- Quản lí nhóm: Phân công công việc phù hợp với năng lực, điềukiện cá nhân

4 Năng lực giao

tiếp Sử dụng ngôn ngữ nói phù hợp trong các ngữ cảnh giao tiếp giữahọc sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, HS với người dân Sử

dụng ngôn ngữ trong báo cáo

8 Năng lực tư duy

sáng tạo - GV - HS đặt ra được nhiều câu hỏi về chủ đề học tập:+ Tính được số lít máu trong cơ thể

+ Bản thân em đã miễn dịch tập nhiễm với những bệnh nào? Kể têncác bệnh trẻ em đã được tiêm phòng

+ Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào? và kết quảnhư thế nào?

+ Máu có cả kháng nguyên A và B có truyền cho người có nhómmáu O đước không? Vì sao?

+ Máu không có kháng nguyên A và B có thể truyền cho người cónhóm máu O được không? Vì sao?

+ Máu có nhiễm các tác nhân gây bệnh (Vi rút viêm gan B, HIV…)

có thể đem truyền cho người khác được không? Vì sao?

+ Bạch huyết có điểm gì giống và khác so với máu?

+ Tại sao tim hoạt động suốt cuộc đời mà không mệt mỏi?

+ Giải thích vì sao các vận động viên luyện tập lâu năm thường cóchỉ số nhịp tim/phút thưa hơn người bình thường mà nhu cầu ôxicho cơ thể vẫn được đảm bảo?

+ Giải thích tại sao các vận động viên trước khi thi đấu có 1 thờigian luyện tập ở vùng núi cao?

+ Vắc xin là gì? cơ chế tác động của vắc xin + Giải thích nguyên nhân của hội chứng suy giảm miễn dịch?

+ Trong gia đình em có những ai đã từng được xét nghiệm máu và

Trang 4

có nhóm máu gì? thử thiết lập sơ đồ quan hệ cho và nhận máu củacác cá nhân đó ?

+ Giải thích nguyên nhân của một số bệnh liên quan tới tim và hệmạch: chứng xơ vữa động mạch, huyết áp thấp, huyết áp cao?

+ Khi bị chảy máu việc đầu tiên cần làm là gì?

- Đề xuất được ý tưởng:

b Năng lực chuyên biệt

- Quan sát tranh, mô hình nhận biết kiến thức, đưa ra các tiên đoán, nhận định, thí nghiệm,tìm mối liên hệ, hình thành giả thuyết khoa học

- Năng lực kiến thức sinh học :

+ Trình bày được kiến thức hệ tuần hoàn và mối liên hệ giữa các kiến thức sinh học

+ Sử dụng các kiến thức sinh học để thực hiện các nhiệm vụ học tập

+ Vận dụng các kiến thức sinh học vào các tình huống thực tiễn liên quan đến hệ tuần hoàn

- Năng lực nghiên cứu khoa học:

+ Tìm hiểu kiến thức về máu, miễn dich, đông máu, sự vận chuyển máu trong hệ mạch… + Thu thập được các thông tin tranh ảnh về cách rèn luyện hệ tim mạch

+ Biết cách quan sát, ghi chép và thu thập số liệu từ các tranh ảnh thông tin trong bài học…

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên: BGĐT

- Tranh vẽ hình 13.1, 13.2 trang 42, 43 sgk; 14.1,14.2,14.3, 14.4 trang 45, 46 sgk; Hình 15 trang 49 sgk; 16.1, 16.2 trang 51, 52 sgk; 17.1, 17.2, 17.3, 17.4 trang 54, 55, 56, 57 sgk; 18.1, 18.2, trang 58 sgk; 19.1, 19.2 trang 62sgk

- Tư liệu về miễn dịch

- Bảng phụ, Phiếu học tập.

- Mô hình cấu tạo tim người.

- Video về sự hoạt động của tim và vai trò của tim

- Tư liệu liên quan đến các bệnh liên quan tới tim và hệ mạch

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ: băng, gạc, bông , dây cao su mỏng, vải mềm sạch

2 Học sinh:

- Tìm hiểu bài theo nội dung các lệnh ▼, câu hỏi trong bài

- Bảng phụ, phiếu học tập

- Tìm hiểu thực tế về các bệnh được miễn dịch

- Tìm hiểu thông tin bệnh liên quan tới tim và hệ mạch: hở hay hẹp van tim, nhồi máu cơtim, máu nhiễm mỡ, suy tim, chứng xơ vữa động mạch …

- Tập đếm nhịp tim trong 2 trạng thái: nghỉ ngơi và sau khi chạy tại chỗ 5 phút

- Tính số lít máu trong cơ thể

Trang 5

phút; Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm, tranh luận tích cực.

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (TIẾT 1) TIẾT 13 – BÀI 13: MÁU VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ

1 Mở đầu:

- GV: Các em đã từng nhìn thấy máu trong tình huống nào? Máu chảy ra từ đâu? Máu có

những tính chất gì?

- HS: Dựa vào kiến thức thực tiễn trong cuộc sống của mình hay gia đình trả lời:

+ Được thấy máu khi bị vết thương chảy máu hay khi làm thịt gia súc, gia cầm…

+ Máu chảy ra từ chổ bị thương …

+ Máu là chất lỏng, có màu đỏ…

- Vậy máu có vai trò gì với cơ thể sống? Tiết hôm nay sẽ giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề này

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Máu

GV: Để hiểu được vai trò của máu đối với cơ thể, cần tìm

hiểu các thành phần cấu tạo và chức năng của máu

GV: Chiếu hình và mô tả thí nghiệm tìm hiểu thành phần

cấu tạo của máu và đặt câu hỏi:

+ Máu gồm những thành phần nào?

HS: Quan sát thí nghiệm giáo viên mô tả, đọc thông tin

SGK về thì nghiệm tìm hiểu thành phần cấu tạo của máu,

quan sát H 13.1 và trả lời câu hỏi, đại diện HS phát biểu,

các HS khác nhận xét, bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Phần ở dưới đặc quánh, đỏ thẫm là các tế bào máu

chiếm 45% V máu; phần trên lỏng, có màu vàng nhạt là

huyết tương chiếm 55% V máu

GV: Yêu cầu HS Làm bài tập ▼ SGK /42: Điền từ vào

chỗ trống

HS: Dựa vào thông tin sgk trả lời, yêu cầu điền được:

+ Máu gồm: Huyết tương và các tế bào máu

Các tế bào máu gồm hồng cầu, bạch cầu và tiểu cầu

- Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm tìm hiểu thành phần

cấu tạo của máu và bảng 1.3 Thành phần chất chủ yếu của

hyết tương trả lời câu hỏi:

+ Nêu đặc điểm từng loại tế bào máu?

+ Huyết tương gồm những thành phần nào?

+ Kết luận về thành phần cấu tạo của máu

I Máu và môi trường trong cơ thể.

- Các tế bào máu: đặc quánh,

đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45% V

b Chức năng.

- Huyết tương có:

+ 10% các chất dinh dưỡng,các chất cần thiết khác và cácchất thải→ tham gia vậnchuyển các chất trong cơ thể + 90% nước → duy trì máu ởtrạng thái lỏng

- Các tế bào máu: gồm hồng

cầu, bạch cầu, tiểu cầu

+ Hồng cầu: Có Hb có khảnăng kết hợp với O2, CO2, đểvận chuyển O2 từ phổi về tim

Trang 6

HS: Dựa vào thông tin sgk yêu cầu nêu được:

+ Đặc điểm cấu tạo từng loại tế bào máu

+ Huyết tương gồm 90% nước, 10% các chất khác như các

chất dinh dưỡng: protein, lipit, gluxxit, vitamin; các chất

cần thiết: hoocmôn, kháng thể; các muối khoáng và các

chất thải của tế bào: urê, axit urics,

→Rút ra kết luận về thành phần của máu

- Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Chuẩn xác/slide và giới thiệu các loại bạch cầu (5

loại): Màu sắc của bạch cầu và tiểu cầu trong H 13.1 là do

nhuộm màu, thực tế chúng gần như trong suốt

- Yêu cầu HS hoàn thành bài tập mục ▼ SGK/43

+ Khi cơ thể bị mất nước nhiều (70-80%) do tiêu chảy, lao

động nặng ra mồ hôi nhiều máu có thể lưu thông dễ dàng

trong mạch được không? Chức năng của nước đối với

máu?

+ Thành phần chất trong huyết tương (Bảng 13) có gợi ý

gì về chức năng của nó?

+ Vì sao máu từ phổi về tim đến các tế bào có màu đỏ

tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ

thẩm?

HS:Cá nhân tự đọc €, theo dỏi bảng 13.→Thảo luận nhóm

thống nhất câu trả lời→ Đại diện nhóm trình bày→ Các

nhóm còn lại bổ sung Yêu cầu nêu được:

+ Cơ thể mất nước nhiều: Tiêu chảy, lao động nặng ra mồ

hôi nhiều → máu đặc lại → khó lưu thông hơn Nước giúp

duy trì máu ở trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong

mạch

+ Huyết tương có đến 90% là nước giúp duy trì máu ở

trạng thái lỏng để lưu thông dễ dàng trong mạch

Trong huyết tương có các chất dinh dưỡng, hoocmôn,

kháng thể, muối khoáng, các chất thải → Huyết tương

tham gia vào việc vận chuyển câc chất này trong cơ thể

+ Máu từ phổi về tim đến các tế bào mang nhiều oxi (kết

hợp với oxi) → có màu đỏ tươi Máu từ tế bào về tim

mang nhiều CO2 ( kết hợp CO2) → Có màu đỏ thẩm

GV:C/ xác/slide, bổ sung thêm kiến thức về Bạch cầu, tiểu

cầu

+ Bạch cầu có 5 loại: Bạch cầu ưa axit, bạch cầu ưa kiềm,

bạch cầu trung tính, tế bào Limphô B, Limphô T → Tham

gia bảo vệ cơ thể

+ Tiểu cầu: thành phần chính tham gia đông máu

HS: Tự rút ra kết luận

GV: Chuẩn xác/slide và bổ sung thêm:

+ Protein chiếm khoảng 8% tổng số thể tích huyết tương

+ Lượng NaCl trong huyết tương khá cao (0,09%) nên

* Hoạt động 3: Môi trường trong cơ thể.

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG KIẾN THỨC

GV: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ 13.2: quan hệ của máu,

nước mô, bạch huyết, □ trong bài, thảo luận nhóm trả lời câu

hỏi:

+ Các tế bào ở sâu trong cơ thể (cơ, não) có thể trao đổi chất

trực tiếp với các tế bào ở môi trường ngoài hay không?

+ Sự trao đổi chất của các tế bào trong cơ thể người với môi

trường ngoài gián tiếp thông qua các yếu tố nào ?

HS: N/cứu thông tin và hình vẽ 13.2 sgk thảo luận nhóm trả

lời câu hỏi y/c nêu được:

+ Chỉ có tế bào biểu bì da mới tiếp xúc trực tiếp với môi

trường ngoài, còn các tế bào trong phải trao đổi chất gián tiếp

như các tế bào cơ, não do nằm ở các phần sâu trong cơ thể

người không được liên hệ trực tiếp với môi trường ngoài nên

không thể TĐC trực tiếp với môi trường ngoài

+ Qua yếu tố lỏng máu, nước mô và bạch huyết (môi trường

trong cơ thể)

- Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét bổ sung

GV: Chuẩn xác/slide (Thông qua môi trường trong)→Nhận

xét→ chiếu tranh hình phóng to 13.2 sgk giảng giải về môi

trường trong và quan hệ của máu, nước mô, và bạch huyết

Cụ thể:

+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu

tạo thành nước mô Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch

huyết tạo ra bạch huyết Bạch huyết lưu chuyển trong mạch

bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu Mối

quan hệ giữa 3 thành phần được biểu thị theo sơ đồ sau

MÁU NƯỚC MÔ

BẠCH HUYẾT

Oxi, chất dinh dưỡng lấy vào từ các cơ quan hô hấp và tiêu

hoá theo máu nước mô tế bào

CO2, chất thải từ tế bào nước mô máu hệ bài tiết, hệ hô hấp

ra ngoài

- Đặt câu hỏi yêu cầu HS trả lời

+ Môi trường trong bao gồm những thành phần nào?

+ Vai trò của môi trường trong là gì?

+ Khi em bị ngã xước da rớm máu, có nước chảy ra, mùi

tanh đó là chất gì?

HS: Dựa vào phần thảo luận và nhận xét của GV, trả lời câu

hỏi và tự rút ra kết luận

GV: Chuẩn xác/slide và bổ sung

+ Có thể thấy nước mô trong suốt hoặc hơi vàng rỉ ra ở các

vết xước trên da

2 Môi trường trong cơ thể.

- Môi trường trong baogồm: máu, nước mô và bạchhuyết

- Môi trường trong giúp tếbào thường xuyên liên hệvới môi trường ngoài trongquá trình trao đổi chất

3 Luyện tập: Chọn câu trả lời đúng.

Câu 1 Máu gồm các thành phần cấu tạo

A Tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu B Nguyên sinh chất huyết tương

C Prôtêin, lipit, muối khoáng D Các tế bào máu, huyết tương

Câu 2 Môi trường trong bao gồm:

Trang 8

A Máu, huyết tương B Bạch huyết, máu.

C Máu, nước mô, bạch huyết D Các tế bào máu, chất dinh dưỡng

Câu 3 Vai trò của môi trường trong:

A Bao quanh tế bào để bảo vệ tế bào

B Giúp tế bào trao đổi chất với bên ngoài

C Tạo môi trường lỏng để vận chuyển các chất

D Giúp tế bào thải các chất thừa trong quá trình sống

Câu 4 Vì sao nói máu, nước mô, bạch huyết là môi trường trong của cơ thể?

A Vì máu, nước mô, bạch huyết ở bên trong cơ thể

B Vì máu, nước mô, bạch huyết là nơi tế bào tiến hành quá trình trao đổi chất

C Vì tế bào chỉ có thể tiến hành quá trình trao đổi chất với môi trường ngoài nhờ máu, nước

mô, bạch huyết

D Nhờ máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể mà tế bào và môi trường ngoài liên hệ thường xuyên với nhau trong quá trình trao đổi các chất dinh dưỡng, O2, CO2 và các chất thải

Câu 5 Nhờ đâu mà hồng cầu vận chuyển được O2 và CO2?

A Nhờ hồng cầu có chứa Hêmôglôbin là chất có khả năng kết hợp với O2 và CO2 thành hợpchất không bền

B Nhờ hồng cầu có kích thước nhỏ

C Nhờ hồng cầu có hình đĩa lõm hai mặt

D Nhờ hồng cầu là tế bào không nhân, ít tiêu dùng O2 và ít thải CO2

- Khi lao động năng cơ thể vã nhiều mồ hôi, em cảm thấy có cảm giác như thế nào? Tại sao?

- Ở người, nữ giới cứ 1kg thể trọng sẽ có 70 ml máu, còn ở nam giới là 80 ml máu/1kg thểtrọng Em hãy tính lượng máu của chính bản thân em

- Tại sao khi đi hiến máu, người lấy máu thường chỉ lấy khoảng 250 ml máu?

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Tự ôn tập bài đã học

- Ôn lại những kiến thức đã học

- Làm bài tập trong VBT: Trả lời các câu hỏi sgk trang 44

- Đọc mục “Em có biết” trang 44 sgk

2 Tự học bài tiếp theo:

- Chuẩn bị trước bài mới: “Bài 14: Bạch cầu - Miễn dịch”.

- Tìm hiểu về tiêm phòng bệnh dịch trẻ em và một số bệnh khác

CHỦ ĐỀ: TUẦN HOÀN (TIẾT 2) TIẾT 14 – BÀI 14: BẠCH CẦU - MIỄN DỊCH

Trang 9

1 Mở đầu:

GV: Trong thực tế, khi em bị mụt ở tay, tay sưng tấy và đau vài hôm xuất hiện mủ rồi khỏihay khi chân giẫm phải gai hoặc khi một bộ phận nào đó của cơ thể bị viêm có thể dẫn tới hiệntượng sưng, đau một vài hôm sau đó thì khỏi Vậy tay, chân, hoặc chỗ bị viêm do đâu mà khỏi?

Cơ thể đã tự bảo vệ mình thông qua cơ chế nào?

- Trong môi trường có mầm bệnh đau mắt đỏ, nhiều người dễ lây nhiễm nhưng có một sốngười không bị bệnh Tại sao?

- Để tìm hiểu các vấn đề đó, ta sẽ nghiên cứu bài hôm nay:

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu

* ĐVĐ (Có trường hợp nào khi bị viêm nhiễm không cần

dùng kháng sinh vẫn tự khỏi)

HS: Có, ví dụ như cảm cúm

GV: Vậy cơ thể tự bảo vệ mình bằng cách nào?

HS: Nhờ bạch cầu

GV: Có mấy loại bạch cầu?

HS: Liên hệ đến kiến bài trước và nêu 5 loại bạch cầu

GV: Giới thiệu 1 số kiến thức về cấu tạo và các loại bạch

cầu : 2 nhóm

+ Nhóm 1: Bạch cầu không hạt, đơn nhân (limpho bào,

bạch cầu mô nô, đại thực bào)

+ Nhóm 2 : Bạch cầu có hạt, đa nhân, đa thuỳ

- Căn cứ vào sự bắt màu người ta chia ra thành : Bạch cầu

trung tính, bạch cầu ưa axit, ưa kiềm

GV: Vậy bạch cầu có những hoạt động nào để bảo vệ cơ

HS: Nghiên cứu hình vẽ SGK, quan sát hình 14.2

SGK/45 tự trả lời câu hỏi:

-1, 2 HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung  kết

luận

+ Kháng nguyên: Chất độc trong nọc độc rắn, ong

+ Kháng thể: Prôtêin của cơ thể tiết ra nhằm chống lại

kháng nguyên (chất độc đó)

GV: Chuẩn xác/slide Yêu cầu HS thảo luận nhóm trong

5 phút trả lời câu hỏi:

+ Vi khuẩn, vi rút khi xâm nhập vào cơ thể sẽ gặp những

hoạt động nào của bạch cầu?

+ Sự thực bào là gì? Những loại bạch cầu nào thường

tham gia thực bào?

+ Tế bào B đã chống lại kháng nguyên bằng cách nào?

+ Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm khuẩn, vi

rút bằng cách nào?

HS: Đọc thông tin sgk và quan sát tranh hình 14.1, 14.3,

II Bạch cầu – miễn dịch.

1 Các hoạt động chủ yếu của bạch cầu.

- Kháng nguyên là những phân tửngoại lai có khả năng kích thích

cơ thể tiết kháng thể

- Kháng thể là những phân tửPrôtêin do cơ thể tiết ra, chống lạikháng nguyên

 Cơ thể: chìa khóa, ổ khóa

- Bạch cầu tham gia bảo vệ cơ thểbằng cách :

+ Sự thực bào : bạch cầu trung

Trang 10

14.4, trao đổi nhóm hoàn thành câu trả lời  Cử đại diện

nhóm trình bày Các nhóm còn lại bổ sung Yêu cầu:

+ Khi vi khuẩn, virut xâm nhập vào cơ thể, các bạch cầu

tạo 3 hàng rào bảo vệ: Thực bào của bạch cầu, hoạt động

bảo vệ của bạch cầu (Lim phô B, Lim phô T)

+ Là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và

nuốt các vi khuẩn, vi rút vào trong tế bào rồi tiêu hóa

chúng Bạch cầu trung tính, bạch cầu mônô (đại thực

bào)

+ Tiết ra các kháng thể rồi các kháng thể gây kết dính các

kháng nguyên, vô hiệu hóa vi khuẩn

+ Nhận diện, tiếp xúc với chúng nhờ cơ chế chìa khóa và

ổ khóa giữa kháng thể và kháng nguyên, tiết ra các

prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào

nhiễm bị phá huỷ

GV: Nhận xét phần trao đổi của các nhóm và giảng giải

thêm về một số thông tin/slide

- Quay trở lại vấn đề đầu bài hãy giải thích mụt ở tay

sưng tấy rồi tự khỏi, hạch ở nách là do đâu?

- Liên hệ căn bệnh AIDS để HS tự giải thích

HS: Vận dụng kiến thức trả lời Yêu cầu :

+ Do hoạt động của bạch cầu đã tiêu diệt vi khuẩn ở mụt

+ Hạch ở nách do bạch cầu được huy động đến, dồn đến

chỗ vết thương để tiêu diệt vi khuẩn…

+ Giải thích căn bệnh AIDS dựa vào thông tin

- Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung

 Kết luận.

GV: Chuẩn xác/slide

- HIV/AIDS là bệnh không thể chữa được do vậy cần có

ý thức giữ gìn và bảo vệ bản thân tránh lây nhiễm

tính và bạch cầu mô nô (đại thựcbào) bắt và nuốt các vi khuẩn,virut vào trong tế bào rồi tiêu hoáchúng

+ Limpho B tiết ra kháng thể vôhiệu hoá kháng nguyên

+ Limpho T phá huỷ các tế bào

cơ thể bị nhiễm bệnh bằng cáchtiết ra các prôtêin đặc hiệu(kháng thể) làm tan màng tế bào

bị nhiễm

* Hoạt động 2: Miễn dịch.

GV: Cho ví dụ về bệnh đau mắt đỏ: Có một số người bị

mắc bệnh, nhiều người không bị bệnh Những người

không bị bệnh do có khả năng miễn dịch với bệnh này

Vậy

+ Miễn dịch là gì?

+ Có những loại miễn dịch nào? Lấy ví dụ?

+ Sự khác nhau giữa các loại miễn dịch đó?

HS: Nghiên cứu hình vẽ SGK ghi nhớ kiến thức. thảo

luận nhóm trong 4 phút, thống nhất ý kiến yêu cầu:

+ Nêu khái niệm

+ Các loại miễn dịch:

Miễn dịch tự nhiên: Là khả năng tự chống bệnh của cơ

thể (do kháng thể) có

Miễn dịch bẩm sinh: loài người không mắc một số bệnh

của động vật như toi gà…

Miễn dịch tập nhiễm (miễn dịch đạt được): Người nào

+ Miễn dịch bẩm sinh+ Miễn dịch tập nhiễm

Trang 11

đã từng một lần bị một bệnh nhiễm khuẩn nào đó ví dụ

sởi… thì sau đó sẽ không mắc lại bệnh đó nữa, người ấy

đã miễm dịch với bệnh ấy

Miễn dịch nhân tạo: Người nào đã từng được tiêm

phòng (chích ngừa văcxin) của một bệnh nào đó ví dụ

như bại liệt …người đó có miễn dịch với bệnh đó

+ Miễn dịch tự nhiên có được một cách tự nhiên bị động

từ khi cơ thể mới sinh ra hay sau khi cơ thể đã nhiễm

bệnh

Miễn dịch nhân tạo có được một cách không ngẫu nhiên

bị động mà chủ động trước khi cơ thể bị nhiễm bệnh

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm còn lại bổ sung

GV: Chuẩn xác/slide

- Yêu cầu HS liên hệ thực tế, kiến thức liên môn (môn

công nghệ 7) và bản thân để trả lời câu hỏi:

+ Em hiểu thế nào là vắc xin?

+ Em hiểu gì về dịch SARS và dịch cúm do vi khuẩn

H5N1, H1N1 gây ra vừa qua?Phòng tránh bằng cách nào?

+ Hiện nay trẻ em đã được tiêm phòng những bệnh nào?

Tại sao phải tiêm phòng? kết quả như thế nào?

HS: Qua nội dung bài học và qua các phần đã thảo luận

 Đại diện HS trình bày  Các HS còn lại bổ sung.

GV: Kết luận/slide, bổ sung thêm thông tin.

+ Miễn dịch nhân tạo:

Miễn dịch nhân tạo chủ động: tiêm vacxin là tiêm những

vi trùng yếu (chết) để tập cho cơ thể hình thành kháng

thể

Miễn dịch nhân tạo bị động: tiêm huyết thanh đưa kháng

thể vào trong cơ thể

Ví dụ : Bệnh bại liệt, bệnh uốn ván, bệnh lao

- Miễn dịch nhân tạo: Tạo cho

cơ thể khả năng miễn dịch bằngvắc xin

3 Luyện tập: Hãy chọn câu trả lời đúng:

Câu 1 Hãy chọn 2 loại bạch cầu tham gia vào qúa trình thực bào?

A Bạch cầu trung tính B Bạch cầu ưa axit C Bạch cầu ưa kiềm D Bạch cầu mônô

Câu 2 Hoạt động nào là hoạt động của Lim phô B?

A Tiết kháng thể gây kết dính các kháng nguyên

B Thực bào bảo vệ cơ thể

C Tự tiết chất bảo vệ cơ thể

Câu 3 Tế bào T phá huỷ tế bào cơ thể bị nhiễm bằng cách nào?

A Tiết men phá huỷ màng B Dùng phân tử Prôtêin đặc hiệu C Dùng chân giả đặc hiệu

Câu hỏi: Một nhóm học sinh ở một trường được phân công thu thập số liệu tại trạm y tế

của xã về dịch Sởi ở 3 thôn Nhóm đã thu thập bảng số liệu (tính đến tháng 10/2019) như sau:

Trang 12

TT Thôn Tổng số trẻ em của thôn (từ 1 đến 14 tuổi)

Số trẻ được tiêm phòng vắcxin Sởi-Rubella

Số ca mắc bệnh sởi Số ca tử vong

1 Từ những số liệu trên, em hãy cho biết tại sao có nhiều trẻ không mắc bệnh sởi dù các trẻ

đó vẫn sống trong vùng có dịch sởi hoành hành?

2 Tại sao ở Thôn 1 có 10 em trong độ tuổi chưa tiêm phòng vắcxin Sởi-Rubella, nhưng chỉ

có 5 ca mắc bệnh, còn 5 em không mắc bệnh này?

3 Ở địa phương em thường tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào?

4 Bản thân em đã miễn dịch với những bệnh nào từ sự mắc bệnh trước đó và với nhữngbệnh nào từ sự tiêm phòng ?

5 Có người cho rằng: “Tiêm vắcxin là cũng giống như tiêm thuốc kháng sinh giúp cho cơ

thể nhanh khỏi bệnh” Điều đó đúng hay sai? Vì sao?

V HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

1 Tự ôn tập bài đã học

- Ôn lại những kiến thức đã học.

- Làm bài tập trong VBT: Trả lời các câu hỏi sgk trang 47

- Đọc mục “Em có biết” trang 47 sgk

2 Tự học bài tiếp theo:

- Chuẩn bị trước bài mới: “ Bài 15: Đông máu và nguyên tắc truyền máu”

- Tìm hiểu về cơ chế cho máu và truyền máu

Trang 13

1 Mở đầu:

GV: Trong lịch sử phát triển y học, con người đã biết truyền máu, song rất nhiều trường hợpgây tử vong Sau này chính con người đã tìm ra nguyên nhân gây tử vong, đó là khi truyềnmáu thì máu bị đông lại.Vậy yếu tố nào gây nên và theo cơ chế nào?

- Cơ thể người có khoảng 4 - 5 lít máu Nếu bị thương máu chảy và mất khoảng 1/3 lượng

máu cơ thể  Tính mạng cơ thể bị đe doạ Thực tế có những vết thương nhỏ, máu chảy vàiphút chậm lại rồi dần ngừng hẳn đó là khả năng tự bảo vệ của cơ thể Vậy khả năng này cóđược là do đâu?

2 Hình thành kiến thức mới:

* Hoạt động 1: Cơ chế đông máu và vai trò của nó.

GV: Y/c HS n/cứu thông tin SGK hoàn thiện nội dung

trong phiếu học tập về hiện tượng, cơ chế, khái niệm và vai

trò

HS: Cá nhân tự nghiên cứu thông tin và sơ đồ trong SGK

trang 48, ghi nhớ kiến thức Thảo luận nhóm hoàn thành

phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày kết quả  Các nhóm khác theo

dõi nhận xét bổ sung, yêu cầu cần đi sâu vào cơ chế đông

máu

GV: Tổ chức thảo luận, bổ sung, chuẩn xác/slide

HS: Mỗi nhóm tự kiểm tra xem nội dung đúng là bao nhiêu

GV: Chiếu cơ chế đông máu, yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

+ Sự đông máu liên quan đến yếu tố nào của máu?

+ Máu không chãy ra khỏi mạch nữa là do đâu?

+ Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu?

HS: Cá nhân tự trả lời câu hỏi, yêu cầu nêu được:

+ Liên quan đến hoạt động của tiểu cầu là chủ yếu

+ Nhờ búi tơ máu được hình thành ôm giữ các tế bào máu

làm thành khối máu đông bịt kín vết rách ở mạch máu

+ Tiểu cầu có vai trò bám vào vết rách và bám vào nhau 

nút tiểu cầu bịt tạm thời vết rách

+ Giải phóng chất sinh tơ máu giúp hình thành búi tơ máu

 Khối máu đông (HT)

- Đại diện HS phát biểu, các HS khác nhận xét, bổ sung

GV: Chuẩn xác/slide

III Đông máu và nguyên tắc truyền máu

1 Đông máu.

- Nội dung phiếu học tập.

1 Khái niệm Máu không ở thể lỏng mà vón thành cục

chế Máu Tế bào máu enzimTiểu cầu vỡ Giải phóng

Chảy Tơ máu ôm Khối Huyết tương Chất sinh tơ máu giữ các tế máu bào máu đông

Ngày đăng: 01/03/2021, 22:44

w