1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ THPT

47 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Vận Dụng Kiến Thức Cho Học Sinh Qua Dạy Học Chủ Đề “Tuần Hoàn Máu” Phần Sinh Học Cơ Thể
Tác giả Phan Thị Hưởng, Phan Xuân Thủy
Trường học Trường Thpt Chuyên Phan Bội Châu
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2022
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong đó, môn Sinh học THPT được xây dựng theo hướng góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn; phát triển ở HS năng

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU

- -

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

ĐỀ TÀI:

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC

CHO HỌC SINH QUA DẠY HỌC CHỦ ĐỀ “TUẦN HOÀN MÁU”

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Tính mới và đóng góp của đề tài 1

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

1.4 Phương pháp nghiên cứu 2

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết 2

1.4.2 Phương pháp điều tra – thống kê 2

1.4.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia 2

1.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 2

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 3

2.1.1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động dạy học chủ đề 3

2.1.1.2 Cơ sở lý luận của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn 4

2.1.1.3 Một số công cụ để phát triển và đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh 6

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 8

2.1.2.1 Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” ở trường THPT 8

2.1.2.2 Thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực VDKT cho học sinh trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT 10

2.1.2.3 Thực trạng năng lực VDKT của học sinh 14

2.2 Giải pháp 19

2.2.1 Xác định mục tiêu về năng lực của chủ đề “Tuần hoàn máu” trong chương trình Sinh học 11 20

2.2.2 Xây dựng bài tập thực tiễn và bài tập dự án trong dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” chương trình Sinh học 11 20

2.2.3 Thực nghiệm sư phạm 27

2.2.3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 27

2.2.3.2 Nội dung thực nghiệm sư phạm 27

2.2.3.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm 27

2.2.3.4 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 27

PHẦN III KẾT LUẬN 31

3.1 Kết luận 31

3.2 Kiến nghị 31

TÀI LIỆU THAM KHẢO 32

PHỤ LỤC 1 33 PHỤ LỤC 2 44

Trang 3

1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài

Ngày 4-11-2013, Nghị quyết số 29-NQ/TW "Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đã được Hội nghị TW VIII (khóa XI) thông qua Nghị quyết cũng chỉ rõ mục tiêu đối với giáo dục phổ thông là “ tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn ”

Hiện nay, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể 2018 đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Trong đó, môn Sinh học THPT được xây dựng theo hướng góp phần hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu, năng lực chung cốt lõi và năng lực chuyên môn; phát triển ở HS năng lực nhận thức kiến thức sinh học, năng lực tìm tòi, khám phá thế giới sống và năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn thông qua việc hệ thống hoá, củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng

và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn giáo dục cơ bản

Thực tế, chúng ta đang chuyển dần từ dạy học tiếp cận kiến thức sang dạy học tiếp cận phẩm chất và năng lực Các kì thi chọn học sinh giỏi các cấp hay tuyển sinh vào các trường đại học đều hướng đến mục tiêu chọn ra những học sinh có năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo hay năng lực vận dụng kiến thức đã học Tuy nhiên, hiện nay việc tổ chức dạy học phần lớn vẫn đang nặng về lối truyền thụ kiến thức hoặc giáo viên cùng lúc hướng yêu cầu cần đạt của học sinh đến quá nhiều năng lực trong một tiết dạy học - điều này vô tình làm học sinh cảm thấy áp lực và thiếu hứng thú đối với môn Sinh học “Tuần hoàn máu” là nội dung được đề cập trong chương trình Sinh học 11, phần kiến thức này khá khó đối với học sinh khi tiếp cận nhưng lại có yếu tố thực tiễn cao và gần gũi với cuộc sống hàng ngày Trước những mục tiêu về đổi mới giáo dục cũng như thực trạng dạy học phát triển năng lực môn Sinh học ở trường THPT, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu cơ sở về lí luận cũng như thực tiễn, thực nghiệm Sư phạm để xây dựng đề tài “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh qua dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” phần Sinh học cơ thể - THPT”

1.2 Tính mới và đóng góp của đề tài

- Góp phần hệ thống hóa lý luận và cơ sở thực tiễn của việc tổ chức dạy học chủ đề; Xây dựng quy trình tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” để phát triển phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh hệ chuyên Sinh học và học sinh hệ không chuyên

- Xây dựng công cụ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh qua bài tập thực tiễn, bài tập tình huống và dạy học dự án

Trang 4

2

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Thiết kế và tổ chức dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” nhằm phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến nội dung kiến thức về nội dung chương I – Chuyển hóa vật chất và năng lượng, chương trình Sinh học lớp học 11 THPT đặc biệt nghiên cứu về các vấn đề liên quan Tuần hoàn máu

Nghiên cứu các tài liệu về năng lực, các công cụ phát triển và đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

1.4.2 Phương pháp điều tra – thống kê

Điều tra thực trạng việc dạy học theo hướng phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS trong môn Sinh học thông qua Phiếu thăm dò ý kiến, khảo sát giáo viên

Sử dụng công cụ đánh giá năng lực của học sinh như bài tập thực tiễn, bài tập tình huống, dự án học tập cùng với các bảng hỏi, bảng kiểm, rubric

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để phân tích, đánh giá thực trạng chính xác và khách quan Căn cứ vào kết quả thu được sau thực nghiệm, các số liệu

sẽ được sắp xếp và xử lý bằng ứng dụng Google forms (biểu mẫu Google) và phần mềm Microsoft Excel 2021

1.4.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia

Sau khi thiết kế và xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực của học sinh, tôi sẽ tham khảo ý kiến của một số giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm

1.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Sau khi xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực học sinh, tôi tiến hành thực nghiệm ở trường THPT để kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết nghiên cứu Kết quả thực nghiệm được đánh giá qua phiếu quan sát và bài kiểm tra

Trang 5

3

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1.1 Cơ sở lý luận của hoạt động dạy học chủ đề

* Khái niệm dạy học theo chủ đề

Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó GV ngoài truyền thụ kiến thức còn hướng dẫn HS tự mình tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có liên quan thực tiễn

* Các đặc điểm của dạy học theo chủ đề

Với phương pháp học theo chủ đề, học sinh được học tập theo từng chủ đề và nghiên cứu sâu các chủ đề dưới sự hướng dẫn của giáo viên Các em được giao bài tập hoặc bài thực nghiệm làm việc theo từng nhóm với từng đề án riêng của môn học Với phương pháp học này, việc thảo luận và hợp tác tìm ra giải pháp cho vấn

đề giúp các em phát triển khả năng học độc lập rất nhiều Do đó qua quá trình tự khám phá và thực hành, các em hiểu biết vấn đề sâu hơn là chỉ nghe giảng và chép bài

* So với cách dạy truyền thống, dạy học theo chủ đề có những ưu điểm sau:

- Các nhiệm vụ học tập được HS chủ động tìm hướng giải quyết vấn đề

- HS được tổng hợp kiến thức có hệ thống và các nội dung liên quan chặt chẽ với nhau

- Qua mỗi tiết học, ngoài những kĩ năng hiểu, biết, vận dụng HS còn rèn luyện cho chính mình kĩ năng phân tích, tổng hợp và đánh giá

- Ngoài những kiến thức lí thuyết trên lớp, HS còn biết vận dụng những kiến thức đó vào để giải quyết những vấn đề liên quan đến thực tiễn

* Vai trò, ý nghĩa của dạy học theo chủ đề (DHTCĐ)

DHTCĐ là mô hình DH có nhiều ưu điểm, đặc biệt là góp phần thực hiện được mục tiêu giáo dục – đào tạo những con người tích cực, năng động, vừa thực hiện được chủ trương giảm tải, tránh được sự trùng lặp gây nhàm chán cho người học, giúp HS có khả năng tổng hợp các kiến thức đã học, đảm bảo được thời gian tổ

chức DH của GV

Phương pháp DHTCĐ đã mang lại ý nghĩa như sau:

- HS được học tập theo từng chủ đề và nghiên cứu sâu các chủ đề dưới sự hướng dẫn của GV HS được giao bài tập hoặc bài thực nghiệm làm việc theo từng nhóm với từng đề án riêng của môn học Việc thảo luận và hợp tác tìm ra giải pháp cho vấn đề giúp HS phát triển khả năng học độc lập rất nhiều Chính quá trình tự khám phá và thực hành, HS hiểu biết vấn đề sâu hơn là chỉ nghe giảng và chép bài

Trang 6

4

- HS không những được tăng cường tích hợp các vấn đề cuộc sống, thời sự vào bài giảng mà còn tăng cường sự vận dụng kiến thức của học sinh sau quá trình học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn, rèn luyện các kỹ năng sống vốn rất cần cho trẻ hiện nay

2.1.1.2 Cơ sở lý luận của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

* Khái niệm năng lực

Theo chương trình giáo dục phổ thông tổng thể của Bộ GD&ĐT ban hành tháng 12 năm 2018 đã đưa ra khái niệm năng lực như sau: “Năng lực là thuộc tính

cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, ”

* Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là mức độ nhận thức cao nhất của con người, quá trình này vừa giúp HS củng cố, nâng cao kiến thức vừa góp phần rèn luyện kĩ năng học tập và kĩ năng sống

Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: “ Vận dụng kiến thức vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội”

Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: “ NLVDKT là khả năng của bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu quả bằng cách áp dụng kiến thức lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt động thực tiễn để tìm hiểu thế giới xung quanh và khả năng biến đổi nó NLVDKT thể hiện phẩm chất, nhân cách của con người trong quá trình hoạt động để thỏa mãn nhu cầu chiếm lĩnh tri thức”

Từ những định nghĩa trên, chúng ta có thể định nghĩa ngắn gọn như sau:

“NLVDKT vào thực tiễn là khả năng vận dụng tổng hợp kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo

và sự hiểu biết của mình vào để giải quyết các vấn đề, sự việc có liên quan đến thực tiễn xã hội một cách có hiệu quả”

* Cấu trúc và biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội, NL VDKT vào thực tiễn có cấu trúc và các mức độ biểu hiện như sau:

Trang 7

- HS đề xuất các giải pháp giải quyết vấn đề:

+ Nêu các căn cứ để đưa ra biện pháp giải quyết đó + Lập luận logic, chặt chẽ để trình bày giải pháp giải quyết vấn đề thực tiễn

Thực hiện giải quyết

vấn đề và thảo luận, báo

cáo kết quả giải quyết

- HS có thể điều tra, khảo sát thực địa làm thí nghiệm, quan sát để nghiên cứu sâu vấn đề

- Báo cáo, thảo luận kết quả giải quyết, rút kinh nghiệm

* Vai trò của việc vận dụng kiến thức học tập vào thực tiễn

Việc phát triển NL VDKT vào thực tiễn cho HS có ý nghĩa quan trọng trong việc giải quyết các vấn đề đặt ra của HS Từ đó, giúp cho HS:

- Nắm vững kiến thức lí thuyết được học để vận dụng những kiến thức đó vào giải quyết các bài tập, để xây dựng kiến thức cho bài học mới, liên hệ kiến thức được học để vận dụng vào việc giải quyết vấn đề thực tiễn Có các kiến thức thực tiễn sẽ thúc đẩy việc gắn kết các kiến thức lý thuyết và thực hành trong nhà trường với cuộc sống thực tiễn giúp các em “học đi đôi với hành”

- Có kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn, luôn tích cực, chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt

- HS hiểu biết về thế giới tự nhiên và giải quyết các tình huống hoặc vấn đề, bài tập hóa học gắn với cuộc sống chúng ta bằng việc VDKT đã được học ở trường lớp hoặc môn học để giáo dục học sinh có ý thức được hành động của bản thân, có trách nhiệm với chính mình, với gia đình, nhà trường và xã hội trong cuộc sống hiện tại cũng như tương lai sau này của HS

2.1.1.3 Một số công cụ để phát triển và đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh:

Trang 8

6

a Dạy học theo dự án (DHDA)

DHDA là một hình thức dạy học, trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, nhằm tạo ra sản phẩm

cụ thể Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, ý tưởng, lập kế hoạch, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

* Các bước tổ chức dạy học dự án

- Bước 1: Khởi động (xác định mục tiêu): GV tạo ra một tình huống dạy học

có liên quan đến đời sống thực tiễn của con người , xã hội và câu hỏi khái quát, chứa đựng một vấn đề hoặc một nhiệm vụ nào đó cần giải quyết Từ đó, HS đề xuất ý tưởng, xác định chủ đề và mục tiêu DA

- Bước 2: Lập kế hoạch: GV thiết kế các nhiệm cho HS và chuẩn bị các tài liệu để hỗ trợ HS trong quá trình làm DA HS cần phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm đồng thời chuẩn bị các nguồn thông tin đáng tin cậy để sẵn sàng làm dự án

- Bước 3: Thực hiện dự án: Các thành viên trong nhóm thực hiện nhiệm vụ phân công từ nhóm trưởng, sau đó tiến hành thu thập, xử lí thông tin thu được Thường xuyên phản hồi, thông báo cho GV và các nhóm khác Còn GV hỗ trợ các nhóm khi cần

- Bước 4: Trình bày sản phẩm: GV chuẩn bị cơ sở vật chất cho buổi báo cáo

HS các nhóm công bố sản phẩm của nhóm Sản phẩm của dự án có thể là bài thu hoạch, báo cáo, bài tiểu luận,

- Bước 5: Đánh giá dự án: GV theo dõi, đánh giá sản phẩm dự án của các nhóm HS tham gia cùng GV trong quá trình đánh giá và tự đánh giá

b Bài tập thực tiễn

Theo tác giả Đinh Quang Báo và Phùng Thị Mai Hoa, quy trình thiết kế bài tập thực tiễn gồm 4 bước:

Bước 1: Xác định tên và mạch kiến thức chủ đề

Bước 2: Thiết kế bảng ma trận quan hệ chủ đề giữa các nội dung và các cơ hội có thể xây dựng được các bài tập thực tiễn

Bước 3: Thu thập dữ liệu, thiết kế bài tập thực tiễn

Bước 4: Chỉnh sửa các bài tập thực tiễn

b Phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí (rubric):

Phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí là một tập hợp các tiêu chí (được cụ thể hóa thành các chỉ báo, chỉ số hay các biểu hiện hành vi có thể quan sát, đo đếm được), thể hiện mức độ đạt được của mục tiêu học tập và được sử dụng để đánh giá

Trang 9

7

hoặc thông báo về sản phẩm, năng lực thực hiện hoặc quá trình thực hiện nhiệm vụ của người học Phiếu hướng dẫn đánh giá theo tiêu chí bao gồm một hoặc nhiều khía cạnh, các khía cạnh thường được gọi là tiêu chí, thang đánh giá gọi là mức độ và định nghĩa năng lực còn gọi là thông tin mô tả

Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng, các tiêu chí và mức độ đánh giá năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn của học sinh như sau:

Phát hiện được vấn đề thực tiễn

- Nêu được các kiến thức liên quan và thiết lập các mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề thực tiễn

- Đề xuất được giả thuyết khoa học

- Phân tích làm rõ được nội dung vấn

đề

- Nêu được các kiến thức liên quan và thiết lập các mối quan hệ giữa kiến thức đã học hoặc kiến thức cần tìm hiểu với vấn đề thực tiễn

- Phân tích làm rõ được nội dung vấn

thuyết

- Lựa chọn phương án tối ưu và thiết kế kế

thuyết

- Đề xuất được một phương án tìm tòi, khám phá kiến thức chứng minh giả thuyết

Trang 10

8

thí nghiệm để chứng minh giả thuyết

minh giả thuyết

- Đề xuất ý tưởng mới

về vấn đề thực tiễn đặt

ra hoặc các vấn đề thực tiễn liên quan

- Thực hiện nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực địa, làm thí nghiệm để chứng minh giả thuyết

- Bước đầu thực hiện nghiên cứu, điều tra, khảo sát thực địa, làm thí nghiệm để chứng minh giả thuyết

2.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.1.2.1 Thực trạng tổ chức hoạt động dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu” ở trường THPT

Tôi đã tiến hành khảo sát đối với 40 giáo viên môn Sinh học tại các trường THPT trên địa bàn các tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh thông qua hệ thống câu hỏi điều tra, sử dụng công cụ google forms để thu thập và xử lý số liệu nhằm khảo sát hình thức dạy học và nội dung dạy học chủ đề “Tuần hoàn máu”

Kết quả thu được như sau:

- Có 40/40 giáo viên (tỉ lệ 100%) đã dạy học chủ đề, trong đó 60% GV thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học này trong khi đó khoảng 40% GV ít sử dụng hơn

- Đối với chương trình Sinh học lớp 11, bản thân tôi đánh giá nội dung mang nhiều vấn đề thực tiễn Kết quả khảo sát cho thấy các giáo viên có thể thiết kế được

Trang 11

đề, 30% dạy học theo nội dung từng bài trong SGK Trong 28 GV dạy học theo chủ

đề thì có 21 GV đã có sự tái cấu trúc nội dung 3 bài 18, 19, 21 để có nội dung dạy học phù hợp hơn:

- Kết quả khảo sát về các năng lực mà GV hướng tới để phát triển cho học sinh trong dạy học chủ đề về tuần hoàn máu cho thấy tùy theo mục tiêu dạy học về năng lực mà mỗi GV có thể thiết kế chủ đề dạy học này theo hướng phát triển các năng lực khác nhau, trong đó năng lực được hướng tới nhiều nhất là năng lực nhận thức sinh học (38/40 GV) Riêng năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn chiếm

tỉ lệ nhỏ hơn (có khoảng 27/40 GV phát triển năng lực này cho học sinh) Tuy nhiên việc xây dựng kế hoạch dạy học 1 chủ đề đồng thời hướng đến quá nhiều các năng lực khác nhau dẫn tới hoạt động dạy học thường không hiệu quả, gây áp lực nặng

Trang 12

2.1.2.2 Thực trạng tổ chức dạy học phát triển năng lực VDKT cho học sinh trong dạy học môn Sinh học ở trường THPT

Sử dụng ứng dụng Google form để điều tra và thăm dò ý kiến của 40 giáo viên THPT về vai trò và tính cấp thiết của việc rèn luyện và phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh, kết quả thu được như sau:

- Hơn 75% GV được khảo sát cho rằng dạy học phát triển năng lực trong đó

có năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn là rất cần thiết

Trang 13

11

- Tuy nhiên trong số đó chỉ có khoảng 55% GV thường xuyên tổ chức dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiến cho học sinh, 45% GV có mức độ thấp hơn (thỉnh thoảng)

Trang 14

12

Tác giả Đinh Quang Báo hay tác giả Phan Thị Thanh Hội đều cho rằng các công cụ để dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn phổ biến là: bài tập tình huống, bài tập thực tiễn, bài tập dự án Tuy nhiên, dựa trên khảo sát ta

có thể thấy rằng có 16/40 GV (40%) thường xuyên sử dụng bài tập tình huống; 13/40

GV (32,5%) thường xuyên sử dụng bài tập thực tiễn; trong khi có 3/40 GV (7,5%) chưa bao giờ sử dụng bài tập dự án Các phương án thực hành – thí nghiệm là công

cụ có tính phù hợp chưa cao để phát triển năng lực này lại có 37/40 GV sử dụng ở mức thường xuyên và thỉnh thoảng

Các phương pháp dạy học để phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn được giáo viên sử dụng như sau:

Trong đó phần lớn GV vẫn ưu tiên sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống như thuyết trình – đàm thoại (31/40 GV) hoặc dạy học chủ đề và dạy học hợp tác theo nhóm; rất ít GV sử dụng dạy học dự án hoặc dạy học trải nghiệm

- Trong quá trình dạy học phát triển năng lực VDKT cho học sinh GV thường gặp một số khó khăn nhất định như chưa nắm được cấu trúc năng lực VDKT vào thực tiễn (30/40 GV) hoặc chưa hiểu rõ cách thức xây dựng các công cụ để dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức và đánh giá năng lực người học (24/40 GV), ngoài ra một khó khăn mà khá nhiều giáo viên gặp phải là số học sinh trong lớp khá đông nên việc tổ chức các hoạt động dạy học cũng gặp khó khăn không nhỏ (30/40

GV gặp phải)

Nội dung khảo sát Đồng ý Không đồng ý

2 Số lượng các bài học có ứng dụng thực tiễn chưa

cao

3 Chưa nắm rõ cấu trúc và các tiêu chí của năng lực

vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 15

13

4 Chưa hiểu rõ cách thức xây dựng các công cụ để

dạy học phát triển năng lực vận dụng kiến thức và

đánh giá năng lực người học

5 Chưa nắm được quy trình sử dụng các phương pháp

và kĩ thuật dạy học hiện đại để phát triển năng lực

người học

7 Số lượng học sinh trong lớp quá đông nên khó tổ

2.1.2.3 Thực trạng năng lực VDKT của học sinh

Để khảo sát và đánh giá năng lực VDKT của học sinh, tôi đã tiến hành đánh giá năng lực này của 70 HS thuộc 2 lớp 11A2 và 11A3 trường THPT Chuyên Phan Bội Châu thông qua 2 bài tập thực tiễn BT1 và BT2 cùng hệ thống câu hỏi gợi ý:

BT1: Bài tập thực tiễn về tình trạng dư thừa đạm trong cây và trong đất

“ Nitơ là một nguyên tố dinh dưỡng khoáng đóng vai trò quan trọng bậc nhất đối với sự sinh trưởng ở Thực vật Nitơ tham gia vào hầu hết các quá trình chuyển hóa trong cơ thể, vì thế phân bón chứa ni tơ như phân đạm là nguồn dinh dưỡng vô cùng quan trọng cho cây trồng Cây được cung cấp đủ đạm sẽ có năng suất cao Tuy

nhiên, dư thừa đạm trong đất hoặc trong cây đều gây nên những tác hại đối với môi

trường và sức khoẻ con người Do bón quá dư thừa hoặc do bón đạm không đúng cách đã làm cho Nitơ và phospho theo nước xả xuống các thủy vực là nguyên nhân gây ra sự ô nhiễm cho các nguồn nước Các chất gây ô nhiễm hữu cơ bị khử dần do hoạt động của vi sinh vật, quá trình này gây ra sự giảm oxy dưới hạ lưu Đạm dư thừa bị chuyển thành dạng Nitrat (NO 3 - ) hoặc Nitrit (NO 2 - ) là những dạng gây độc trực tiếp cho các động vật thuỷ sinh, gián tiếp cho các động vật trên cạn do sử dụng nguồn nước (Tabuchi and Hasegawa, 1995) Đặc biệt gây hại cho sức khoẻ con

Trang 16

14

người thông qua việc sử dụng các nguồn nước hoặc các sản phẩm trồng trọt, nhất

là các loại rau quả ăn tươi có hàm lượng dư thừa Nitrat Theo các nghiên cứu gần đây, nếu trong nước và thực phẩm hàm lượng nitơ và photpho, đặc biệt là nitơ dưới dạng muối nitrit và nitrat cao quá sẽ gây ra một số bệnh nguy hiểm cho người đặc biệt là trẻ em TS Lê Thị Hiền Thảo (2003) đã xác định, trong những thập niên gần đây, mức NO 3 - trong nước uống tăng lên đáng kể mà nguyên nhân là do sự sử dụng phân đạm vô cơ tăng, gây rò rỉ NO 3 - xuống nước ngầm Hàm lượng NO 3 - trong nước uống tăng gây ra nguy cơ về sức khoẻ đối với cộng đồng Ủy ban châu Âu quy định mức tối đa của NO 3 - trong nước uống là 50 mg/l, Mỹ là 45 mg/l, Tổ chức y tế thế giới (WHO) là 100 mg/l Y học đã xác định NO 2 - ảnh hưởng đến sức khoẻ với 2 khả năng sau: gây nên chứng máu Methaemoglobin và ung thư tiềm tàng ”

Nguồn bon-den-moi-truong-417.aspx

https://www.mard.gov.vn/Pages/anh-huong-cua-viec-su-dung-phan-Hãy đọc nội dung trên và trả lời các câu hỏi sau:

(1) Vấn đề được đề cập trong đoạn thông tin trên là gì?

(2) Vấn đề mâu thuẫn được đề cập là gì?

(3) Hãy đặt ít nhất 2 câu hỏi liên quan đến thông tin được đề cập ở trên? (4) Vấn đề đó liên quan đến nội dung kiến thức nào?

(5) “Dư thừa đạm” tạo ra những hệ lụy như thế nào đến đời sống con người? (6) Thu thập các dẫn chứng để chứng minh tác hại của “dư thừa đạm trong đất

và trong cây” đến sức khỏe con người

(7) Những nguyên nhân nào dẫn đến “dư thừa đạm ”?

(8) Em hãy đề xuất một số biện pháp để hạn chế tình trạng “dư thừa đạm trong đất và trong cây”

Ảnh hưởng của “dư thừa đạm trong đất và trong cây”

(2) Vấn đề mâu thuẫn được

đề cập là gì?

Đạm làm tăng năng suất cây trồng nhưng bón thừa đạm lại gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người

Trang 17

- Tại sao “dư thừa đạm trong đất

và cây” lại gây nên những vấn đề nghiêm trọng cho môi trường và sức khỏe con người?

(5) Đưa ra giả thuyết để giải thích cho hiện tượng: “Dư thừa đạm tạo ra những tác hại đến môi trường và sức khỏe con người

- Dinh dưỡng nitơ ở thực vật (chuyển hóa ni tơ trong đất và đồng hóa ni tơ trong cây)

- Bón nhiều đạm làm dư thừa NO3- và NO2- trong đất, trong nông sản NO3- và NO2- gây độc cho tế bào động vật, gây hiện tượng phú dưỡng

để chứng minh tác hại của

“dư thừa đạm trong đất và trong cây” đến sức khỏe con người

(7) Những nguyên nhân nào dẫn đến “dư thừa đạm ”?

- Dẫn chứng: tỉ lệ mắc bệnh ung thư

- Sử dụng phân bón sai cách, sai liều lượng ,

- Điều chỉnh hàm lượng đạm trong phân bón (dựa trên đặc tính cây, đất, môi trường sống )

- Trồng rau thủy canh có hệ thống hiển thị hàm lượng dinh dưỡng trong nước

- Sử dụng phân bón hữu cơ, phân bón vi sinh

BT2: Bài tập thực tiễn về quang hợp

Hãy đọc đoạn thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Ánh sáng nhân tạo (Artificial light) là một hình thức sử dụng ánh sáng từ đèn led có dải quang phổ từ đỏ đến xanh, nhằm mô phỏng ánh sáng mặt trời một cách gần đúng nhất Theo nghiên cứu và nhiều cuộc thử nghiệm, nhiều nhà khoa học đã kết luận rằng ánh sáng nhân tạo có thể đảm bảo sự phát triển của cây trồng, thậm

Trang 18

16

chí còn làm tăng năng suất cây trồng Sử dụng ánh sáng nhân tạo thay ánh sáng mặt

trời là bước tiến lớn trong ngành nông nghiệp, khi sự biến đầu khí hậu dẫn đến khó kiểm soát ánh sáng và nhiệt độ cho cây trồng Tuy nhiên hiện nay mô hình trồng cây bằng ánh sáng nhân tạo chưa được phổ biến rộng rãi ở Việt Nam, nếu có thì quy mô các vườn trồng còn rất nhỏ lẻ

(1) Vấn đề nào được đề cập trong đoạn thông tin trên?

(2) Vấn đề mâu thuẫn được đặt ra trong đoạn thông tin trên là gì?

(3) Hãy đặt ít nhất 2 câu hỏi về vấn đề trên

(4) Nội dung kiến thức được đề cập ở thí nghiệm trên là gì?

(5) Hãy nêu giả thuyết để giải thích tại sao trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo cho năng suất cao nhưng chưa phổ biến ở Việt Nam?

(6) Thu thập các dẫn chứng để chứng minh năng suất cây trồng khi trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo

(7) Ưu điểm và hạn chế của phương pháp trồng cây này?

(8) Em hãy đề xuất phương án để hạn chế các nhược điểm của phương pháp trồng cây này

(2) Vấn đề mâu thuẫn được đặt ra trong đoạn thông tin trên là gì?

(3) Hãy đặt ít nhất 2 câu hỏi

về vấn đề trên

Sử dụng ánh sáng nhân tạo để trồng cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng

- Vấn đề mâu thuẫn: trồng cây bằng ánh sáng nhân tạo cho năng suất cao nhưng là mô hình

ít phổ biến ở Việt Nam

(?) Tại sao trồng cây dưới ánh nhân tạo lại cho năng suất cao? (?) Tại sao trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo cho năng suất cao nhưng người dân Việt Nam không sử dụng mô hình này phổ biến?

(5) Hãy nêu giả thuyết để giải thích tại sao trồng cây dưới ánh sáng nhân tạo cho

- Ảnh hưởng của ánh sáng đến quá trình quang hợp

- Giả thuyết:

+ Có khả năng điều chỉnh cường

độ và sử dụng các tia sáng có bước sóng phù hợp với quang

Trang 19

(7) Ưu điểm và hạn chế của phương pháp trồng cây này?

- Dẫn chứng: các bài báo, các

mô hình trồng cây ở địa phương

và trong cả nước, so sánh với một số quốc gia có nền nông nghiệp phát triển nhưng thiếu diện tích canh tác (vd: Nhật Bản)

- Ưu điểm: năng suất cao, điều chỉnh được ánh sáng, nhiệt độ

- Nhược điểm: Yêu cầu cơ sở vật chất, hạ tầng có chi phí đầu tư lớn, phí bảo trì hệ thống; người dân phải có kiến thức về quang hợp, nắm được đặc điểm sinh lý của từng loại cây trồng phù hợp với bước sóng nào Chi phí lớn

→ giá thành nông sản cao → thị trường hạn chế

- Sử dụng hệ thống đèn led để tiết kiệm năng lượng

- Sử dụng điện mặt trời

Tôi đã thu thập và xử lí số liệu dựa trên bảng tiêu chí đánh giá các mức độ biểu hiện năng lực VDKT vào thực tiễn của tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng như sau:

Trang 20

18

M2 20/35 20/35 20/35 57,1 20/35 22/35 21/35 60,0 M3 4/35 6/35 5/35 14,3 5/35 2/35 3,5/35 10,0

TC3

M1 12/35 12/35 12/35 34,3 14/35 14/35 14/35 40,0 M2 18/35 17/35 17,5/35 50,0 18/35 17/35 17,5/35 50,0 M3 5/35 6/35 5,5/35 15,7 3/35 4/35 3,5/35 10,0

TC4

M1 18/35 17/35 17,5/35 50,0 20/35 17/35 18,5/35 52,9 M2 11/35 12/35 11,5/35 32,9 10/35 7/35 8,5/35 24,3 M3 3/35 4/35 3,5/35 10,0 3/35 2/35 2,5/35 7,1 Kết luận:

- Đa số HS có khả năng nhận biết vấn đề thực tiễn (tỉ lệ 100%), trong đó gần 80% số HS được khảo sát có khả năng nhận ra được mâu thuẫn trong vấn đề và khoảng 28% có khả năng đạt các câu hỏi về vấn đề rõ ràng và logic (mức 3)

- 100% HS nhận biết và huy động được kiến thức đã học liên quan đến vấn

đề, trong đó chỉ có khoảng 10% HS có khả năng đề xuất được các giả thuyết khoa học liên quan đến vấn đề

- 100% HS có khả năng tìm tòi, khám phá kiến thức liên quan đến thực tiễn nhưng chỉ có 10% HS có khả năng lựa chọn phương án tối ưu và thiết kế quy trình tìm hiểu vấn đề trong thực tiễn

Trang 21

19

- Có 90,3 % HS ở lớp 11A2 và 85% HS lớp 11A3 có biểu hiện của tiêu chí 4, như vậy có khoảng 10-15% số HS được khảo sát không đạt được tiêu chí này, tỉ lệ

HS đạt mức 3 của tiêu chí này cũng thấp hơn các tiêu chí khác ở cùng mức độ

- HS lớp 11A2 có mức độ HS đạt được mức 3 của cả 4 tiêu chí đều lớn hơn

HS lớp 11A3, tuy nhiên sự chênh lệch này là không đáng kể Như vậy ta có thể thấy

có sự tương đồng về năng lực VDKT của HS 2 lớp 11A2 và 11A3

đề về tuần hoàn máu bản thân tôi xây dựng kế hoạch dạy học chủ đề và tổ chức dạy học theo hướng phát triển 2 năng lực chính: năng lực nhận thức sinh học và năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

- Năng lực nhận thức sinh học:

+ Biết được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn và các dạng hệ tuần hoàn chính ở động vật

+ Hiểu được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn

+ Biết được cấu tạo và cơ chế hoạt động của tim, mạch ở người

Trang 22

20

- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn

+ Giải thích được các hiện tượng trong thực tiễn: một số bệnh về tim mạch (như cao huyết áp, hở hoặc hẹp van tim )

+ Đề xuất được các giải pháp để hạn chế các bệnh này ở những người thân trong gia đình

2.2.2 Xây dựng bài tập thực tiễn và bài tập dự án trong dạy học chủ đề

“Tuần hoàn máu” chương trình Sinh học 11

Bước 1: Xác định tên và mạch kiến thức chủ đề

- Tên chủ đề: “Tuần hoàn máu”

- Mạch kiến thức chủ đề được thể hiện thông qua Graph như sau:

Bước 2: Thiết kế bảng ma trận quan hệ chủ đề giữa các nội dung và các cơ hội có thể xây dựng được các bài tập thực tiễn

Nội dung Yêu cầu cần đạt về năng lực Vấn đề thực tiễn

Cấu trúc của

hệ tuần hoàn

- Biết được các thành phần cấu tạo của hệ tuần hoàn và các dạng hệ tuần hoàn chính ở động vật

- Hiểu được sự tiến hóa của hệ tuần hoàn

- Tại sao hệ tuần hoàn hở chỉ xuất hiện ở các động vật nhỏ, ít hoạt động

- Tại sao các loài động vật có kích thước lớn, hoạt động mạch có hệ tuần hoàn kép chứ không phải hệ tuần hoàn đơn

Trang 23

- Giải thích được các hiện tượng trong thực tiễn: một số bệnh về tim mạch (như cao huyết áp, hở hoặc hẹp van tim )

- Đề xuất được các giải pháp để hạn chế các bệnh này ở những người thân trong gia đình

- Ảnh hưởng của tim, máu và hệ mạch đến hoạt động của toàn cơ thể: mất nhiều máu, ăn mặn, uống các chất kích thích làm ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn

- Các bệnh về tim mạch phổ biến trên thế giới và ngày càng trẻ hóa

Bước 3: Thu thập dữ liệu, thiết kế bài tập thực tiễn hoặc dự án học tập

- Thu thập dữ liệu từ các trang web về sức khỏe như:

Bước 4: Chỉnh sửa các bài tập thực tiễn, dự án học tập

Dự án học tập về: Bệnh tim mạch (CVD) ở Việt Nam

(1) Dự án học tậptìm hiểu thực trạng, nguyên nhân và giải pháp phòng chống các bệnh tim mạch tại Việt Nam

Bệnh tim mạch (CVD) là do các rối loạn của tim và mạch máu Bệnh tim mạch bao gồm bệnh mạch vành (nhồi máu cơ tim), tai biến mạch máu não (đột quỵ), tăng huyết áp tăng (cao huyết áp), bệnh động mạch ngoại biên, bệnh thấp tim, bệnh tim bẩm sinh và suy tim Các nguyên nhân chính của bệnh tim mạch là sử dụng thuốc

lá, thiếu hoạt động thể lực, chế độ ăn uống không lành mạnh và sử dụng rượu-bia ở mức độ nguy hại Vì vậy, hầu hết các bệnh tim mạch có thể phòng ngừa được bằng cách giải quyết các yếu tố nguy cơ hành vi này

Tuy nhiên, hiện tại bệnh tim mạch là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trên toàn cầu, chiếm tới 31% tổng số ca tử vong Tại Việt Nam, bệnh tim mạch chịu trách nhiệm cho 31% tổng số ca tử vong trong năm 2016 tương đương với hơn 170.000

tử vong Tuy nhiên có khoảng 50% người bệnh không biết mình bị mắc các bệnh về tim mạch

Ngày đăng: 03/07/2022, 07:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Khảo sát các hình thức và phương pháp dạy học nội dung tuần hoàn máu cho thấy, có 28/40 GV (chiếm 70%) được khảo sát dạy học nội dung này theo chủ  đề, 30% dạy học theo nội dung từng bài trong SGK - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
h ảo sát các hình thức và phương pháp dạy học nội dung tuần hoàn máu cho thấy, có 28/40 GV (chiếm 70%) được khảo sát dạy học nội dung này theo chủ đề, 30% dạy học theo nội dung từng bài trong SGK (Trang 11)
KẾT LUẬN: Dạy học theo chủ đề là hình thức/ phương pháp dạy học phổ biến và được nhiều giáo viên sử dụng - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
y học theo chủ đề là hình thức/ phương pháp dạy học phổ biến và được nhiều giáo viên sử dụng (Trang 12)
Ánh sáng nhân tạo (Artificial light) là một hình thức sử dụng ánh sáng từ đèn led có dải quang phổ từ đỏ đến xanh, nhằm mô phỏng ánh sáng mặt trời một cách  gần đúng nhất - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
nh sáng nhân tạo (Artificial light) là một hình thức sử dụng ánh sáng từ đèn led có dải quang phổ từ đỏ đến xanh, nhằm mô phỏng ánh sáng mặt trời một cách gần đúng nhất (Trang 17)
17năng  suất  cao  nhưng  chưa - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
17n ăng suất cao nhưng chưa (Trang 19)
Tôi đã thu thập và xử lí số liệu dựa trên bảng tiêu chí đánh giá các mức độ biểu hiện năng lực VDKT vào thực tiễn của tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn  Thị Thu Hằng như sau: - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
i đã thu thập và xử lí số liệu dựa trên bảng tiêu chí đánh giá các mức độ biểu hiện năng lực VDKT vào thực tiễn của tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Thu Hằng như sau: (Trang 19)
Bước 2: Thiết kế bảng ma trận quan hệ chủ đề giữa các nội dung và các cơ hội có thể xây dựng được các bài tập thực tiễn - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
c 2: Thiết kế bảng ma trận quan hệ chủ đề giữa các nội dung và các cơ hội có thể xây dựng được các bài tập thực tiễn (Trang 22)
+ Tiết 1: Khởi động; Hình thành kiến thức mới: lập kế hoạch triển khai dự án + Tiết 2: Báo cáo sản phẩm và đánh giá sản phẩm - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
i ết 1: Khởi động; Hình thành kiến thức mới: lập kế hoạch triển khai dự án + Tiết 2: Báo cáo sản phẩm và đánh giá sản phẩm (Trang 34)
Nội dung phong phú, có số liệu và hình ảnh minh họa. - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
i dung phong phú, có số liệu và hình ảnh minh họa (Trang 36)
34- Giấy A0 thể hiện ý kiến cá nhân và ý kiến chung của nhóm học sinh về vai trò - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
34 Giấy A0 thể hiện ý kiến cá nhân và ý kiến chung của nhóm học sinh về vai trò (Trang 36)
Hình thức - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
Hình th ức (Trang 37)
BT2: Hình dưới thể hiện sự  thay  đổi  áp  lực  và  thể  tích  máu  trong  1  chu  kỳ  tim  của  tâm  thất  ở  một  người đàn ông khỏe mạnh  bình thường - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
2 Hình dưới thể hiện sự thay đổi áp lực và thể tích máu trong 1 chu kỳ tim của tâm thất ở một người đàn ông khỏe mạnh bình thường (Trang 40)
Trên đây là hình ảnh của máy đo huyết áp điện tử, em hãy cho biết ý nghĩa các  chỉ số trên màn hình của máy theo thứ tự  1; 2; 3 - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
r ên đây là hình ảnh của máy đo huyết áp điện tử, em hãy cho biết ý nghĩa các chỉ số trên màn hình của máy theo thứ tự 1; 2; 3 (Trang 43)
Một số hình ảnh về sản phẩm bài tập dự án của học sinh: - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
t số hình ảnh về sản phẩm bài tập dự án của học sinh: (Trang 45)
Hình 1: Học sinh nhóm 1 lớp 11A2 trong vai trò MC của một chương trình về vấn đề sức khỏe liên quan bệnh bẩm sinh ở tim - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
Hình 1 Học sinh nhóm 1 lớp 11A2 trong vai trò MC của một chương trình về vấn đề sức khỏe liên quan bệnh bẩm sinh ở tim (Trang 45)
5. Thầy cô thường sử dụng những hình thức/ phương pháp dạy học nào sau đây để  phát  triển  năng  lực  vận  dụng  kiến  thức  cho học sinh? - SKKN PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC CHO học SINH QUA dạy học CHỦ đề TUẦN HOÀN máu PHẦN SINH học cơ THỂ   THPT
5. Thầy cô thường sử dụng những hình thức/ phương pháp dạy học nào sau đây để phát triển năng lực vận dụng kiến thức cho học sinh? (Trang 46)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm