1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(SKKN 2022) phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập chủ đề tuần hoàn sinh học 8

26 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 226,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Cách xác định hồng cầu của từng nhóm máu: Hồng cầu quy định nhómmáu nghĩa là nhóm máu A hồng cầu chỉ có A không có B, nhóm máu B hồngcầu chỉ có B không có A, nhóm máu O gây kết dính A

Trang 1

8 2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm 3

9 2.2 Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến

kinh nghiệm

4

10 2.3 Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề 5

11 2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm 19

Trang 2

1 MỞ ĐẦU:

1.1 Lí do chọn đề tài:

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của dạy học môn sinh học là pháttriển tư duy sáng tạo và đánh thức khả năng tiềm ẩn trong học sinh, tạo đòn bẩythúc đẩy tinh thần học tập và nghiên cứu khoa học cho mỗi cá nhân học sinh để

là nền tảng kiến thức quan trọng lên quan đến nhiều ngành nghề, đặc biệt là cácngành nghề quyết định đến sức khỏe con người trước tình hình đại COVID-19đang ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống con người về cả sức khỏe, tinh thần

và vật chất Vì thế việc dạy các bài tập đóng vai trò rất lớn trong quá trình hìnhthành cho học sinh những phẩm chất đó

Để giải quyết tốt các bài tập chủ đề tuần hoàn ngoài kiến thức về kháiniệm, đặc điểm, cơ chế đã được học, học sinh cần phải có khả năng phân tích,nhận dạng từ đó xác định các bước giải đúng đắn đối với mỗi dạng bài tập Đã

có nhiều tài liệu sách tham khảo đề ra nhiều kiến thức hay liên quan đến chuyên

đề nhưng chỉ là những kiến thức tổng quát bao gồm các kiến thức lí thuyết vàcác câu hỏi bài tập vận dụng chứ chưa có phân dạng và có phương pháp giải chotừng dạng

Trong quá trình dạy đại trà đặc biệt là quá trình bồi dưỡng học sinh giỏitôi thấy đa số học sinh chưa trả lời đầy đủ và trọn vẹn các câu hỏi vận dụng cóliên quan đến chủ đề tuần hoàn cũng như làm thành thạo các dạng bài tập về nộidung kiến thức này do các em chưa nắm đầy đủ, chắc chắn nội dung về kháiniệm, cơ chế có liên quan đến quá trình tuần hoàn do đó chất lượng học và thihọc sinh giỏi liên quan đến chủ đề tuần hoàn còn chưa được như ý Chính vì vậytrong quá trình giảng dạy bản thân luôn luôn chú ý, tìm tòi để đưa ra các phươngpháp giúp học sinh hiểu bài và tiếp cận kiến thức một cách nhanh nhất, hiệu quảnhất, từ đó khơi dậy ở các em những năng lực, những tư chất tốt chưa được bộc

lộ đồng thời lựa chọn những nội dung phương pháp dạy học phù hợp để kíchthích các em tham gia vào quá trình học tập, giúp các em nắm vững kiến thức vàvận dụng kiến thức đã học vào thực tiến cuộc sống để phát triển toàn diện nhâncách nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục theo yêu cầu mới: Học để biết, học đểlàm, học để khẳng định mình, học để cùng chung sống, học để bảo vệ sức khỏecho mình và mọi người

Với những lý do trên tôi đã chọn đề tài “phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập chủ đề tuần hoàn- Sinh học 8” để trình bày một số kinh

nghiệm mà tôi đã rút ra sau nhiều năm ôn đội tuyển học sinh giỏi môn sinh học

dự thi các cấp, mong rằng sẽ được đồng nghiệp của mình cùng đóng góp đểnâng cao nghiệp vụ chuyên môn, cũng như nâng cao chất lượng của học sinhđặc biệt là chất lượng mũi nhọn

1.2 Mục đích nghiên cứu:

- Nhằm trang bị cho học sinh đặc biệt là học sinh đội tuyển một cách có

hệ thống về khái niệm, cơ chế, ý nghĩa của hoạt động tuần hoàn, từ đó vận dụng

kĩ năng vận dụng lý thuyết vào giải các bài tập

- Biết cách nhận biết, phân loại và làm được các dạng bài tập liên quanđến chủ đề tuần hoàn đề nâng chất lượng học sinh giỏi các cấp

Trang 3

- Hình thành ở học sinh kỹ năng vận dụng thành thạo lý thuyết đã học đểgiải các dạng bài tập về chủ đề tuần hoàn trong các đề thi học sinh giỏi các cấp.

- Rèn cho học sinh tư duy nhanh nhẹn, phân tích tổng hợp, khái quát hóakiến thức, phát triển khả năng phán đoán thông qua nhận dạng nhanh các bài tậpchủ đề tuần hoàn

- Cũng cố niềm tin ở học sinh vào kiến thức đã học từ đó hình thành ở các

em thế giới quan khoa học, hình thành các năng lực học tập như: Phân tích, tổnghợp, khái quát hóa kiến thức và vận dụng kiến thức đã học và thực tiến để bảo

vệ sức khỏe cho bản thân và gia đình từ đó tiếp tục định hướng và hoàn thiệnnhân cách và định hướng nghề nghiệp sau này

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi đề tài:

- Đối tượng nghiên cứu là học sinh thi học sinh giỏi cấp huyện, cấp tỉnh

và vào các trường chuyên

- Phạm vi của đề tài có trọng tâm xoay quanh vấn đề tìm phương phápphù hợp để học sinh phát huy được tính tích cực, tự giác, chủ động trong học tậpnói chung và chủ đề tuần hoàn nói riêng

1.4 Phương pháp nghiên cứu:

- Học hỏi kinh nghiệm phương pháp giảng dạy của giáo viên dạy giỏi và

có học sinh học tập thi học sinh giỏi đạt kết quả cao

c Tổng kết kinh nghiệm:

- Tổng kết kinh nghiệm của các giáo viên đã dạy ở các năm trước

d Nghiên cứu tài liệu, sản phẩm:

- Các tài liệu liên quan đến đề tài

- Hồ sơ kiểm tra của học sinh

- Đề, đáp án thi thi học sinh giỏi và các trường chuyên các năm môn sinhhọc THCS liên quan đến đề tài

2 NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:

- Trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi bản thân nhận thấy vẫn cònhọc sinh chưa thực sự tích cực trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, các emthiếu tinh thần tự học chỉ thực hiện tốt các nhiệm vụ khi có sự kiểm tra đôn đốccủa Thầy, Cô giáo dạy Vì vậy để tạo được hứng thú, sự yêu thích, đam mê họctập của môn học là rất quan trọng nên kế hoạch giảng dạy học sinh giỏi bản thânsoạn theo chuyên đề và mỗi chuyên đề đưa kiến thức gồm 2 phần lý thuyết vàbài tập Phần lý thuyết đưa câu hỏi từ mức độ thấp là nhận biết tiếp theo là thônghiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao Phần bài tập có phần phương pháp giải vàphần bài tập

Trang 4

- Trong quá trình giảng giạy luôn đặt vị trí người Thầy vào học sinh đểđưa ra phương pháp phù hợp, gây hứng thú và hiệu quả nhất Mặt khác thôngqua quá trình vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cũng như giải các bài tập

cụ thể, mỗi học sinh có thể hình thành và phát triển một số kỹ năng như: Phântích, tổng hợp, so sánh, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống từ

đó cũng cố niềm tin vào kiến thức đã học

- Bồi dưỡng học sinh giỏi là nhiệm vụ trọng tâm, then chốt và đáng tựhào bởi qua quá trình bồi dưỡng phát hiện được nhân tài, lựa chọn được nhữngmầm giống tương lai cho đất nước trong sự nghiệp trồng người để đào tạo nguồnnhân lực cao cho đất nước Đồng thời giúp học sinh thực hiện mơ ước là conngoan, trò giỏi và có định hướng đúng nghề nghiệp của mình trong tương lai Vìvậy ngay từ đầu năm học bản thân đã lên kế hoạch về thời gian, nội dung,phương pháp bồi dưỡng cho phù hợp với đối tượng mà mình lựa chọn đồng thờixây dựng các chuyên đề để nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng học sinh giỏi

- Thực tế chất lượng mũi nhọn huyện nhà trong những năm gần đây đã

có những chuyển biến tích cực và đạt được những thành tích nhất định Tuy vậyvấn đề giáo dục huyện nhà hiện nay là làm thế nào để nâng cao chất lượng mũinhọn một cách ổn định, bền vững Giúp học sinh có hứng thú học tập và khảnăng thích ứng cao để giải quyết các vấn đề nảy sinh trong cuộc sống Đây làcâu hỏi đặt ra và là nhiệm vụ chính trị quan trọng hàng đầu là thách thức lớn chongành nói chung và nhà trường, giáo viên nói riêng Trong quá trình giảng dạygiáo viên không chỉ là người cung cấp kiến thức cho học sinh mà là người chỉcho học sinh phương pháp tìm kiếm, chiếm lĩnh tri thức một cách hiệu quả nhấtđảm bảo cho việc học tập suốt đời của các em

- Để đáp ứng mục tiêu giáo dục hiện nay, người học phải năng động,sáng tạo, có kiến thức, có kĩ năng mang tính chuyên nghiệp để giải quyết tất cả cácvấn đề đặt ra trong học tập và trong cuộc sống, biết vận dụng kiến thức vào thựctiễn để nâng cao chất lượng cuộc sống bản thân, gia đình và xã hội Vì vậy trongquá trình giảng dạy giáo viên phải không ngừng học tập, không ngừng đổi mới đểtìm ra phương pháp học tập phù hợp với từng đối tượng nhằm đáp ứng nhu cầu đàotạo nguồn nhân lực chất lượng cao của xã hội Trong chủ đề tuần hoàn để đáp ứng

được các yêu cầu nêu trên bản thân xin được trình bày đề tài “phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập chủ đề Tuần hoàn- Sinh học 8”

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:

a Thuận lợi:

- Học sinh đang dần bước vào tuổi trưởng thành, thích hoạt động chủđộng, có năng lực tư duy, phân tích tổng hợp, năng động sáng tạo trong học tậpnếu được hướng dẫn tốt

- Học sinh rất đam mê, thích khám phá kiến thức về môn sinh lí người và

vệ sinh đặc biệt là chủ đề Tuần hoàn

Trang 5

Những khó khăn trên đã tác động không nhỏ đến chất lượng bộ môn sinh họctrong các trường THCS ở miền núi.

- Phần lớn học sinh khi tham gia đội tuyển học sinh giỏi môn sinh học 8mới chỉ cơ bản nắm được nội dung kiến thức cơ bản theo từng bài mà chưa nắmđược một cách có hệ thống nội dung kiến thức, bản chất từng bài trong chủ đềtuần hoàn đặc biệt là mối quan hệ giữa các bài trong chủ đề, các hệ cơ quantrong cơ thể và các dạng bài tập cùng phương pháp giải nên khi gặp các bài tậpthuộc chủ đề tuần hoàn thì các em thường không hiểu hoặc làm được nhưngthiếu ý đặc biện không rõ bản chất vấn đề nên việc vận dụng gặp rất nhiều khókhăn

2.3 Các giải pháp thực hiện để giải quyết vấn đề:

2.3.1 Dạng 1 Bài tập liên quan đến sơ đồ truyền máu:

a Cở sở lí thuyết và phương pháp giải bài tập:

a1 Đặc điểm của các nhóm máu:

- Thí nghiệm: Các Lanstâynơ đã dùng hồng cầu của một người trộn vớihuyết tương của người khác và ngược lại, lấy huyết tương của một người trộnvới hồng cầu người khác

* Giáo viên lưu ý cho học sinh kháng nguyên thì nằm trên hồng cầu,kháng thể thì nằm trong huyết tương

- Có 2 loại kháng nguyên trên hồng cầu là A và B

- Có 2 loại kháng thể trong huyết tương là α (gây kết dính A) và gây kết dính A) và β (gây kết dính A) và gâykết dính B)

- Cách xác định hồng cầu của từng nhóm máu: Hồng cầu quy định nhómmáu nghĩa là nhóm máu A hồng cầu chỉ có A không có B, nhóm máu B hồngcầu chỉ có B không có A, nhóm máu O (gây kết dính A) và O nghĩa là không nên nhóm máu Ohồng cầu không có cả A, B), nhóm máu AB thì hồng cầu có cả A và B

- Cách xác định huyết tương của từng nhóm máu: Theo nguyên tắc nhómmáu trong một nhóm máu không thể cùng tồn tại kháng nguyên A và kháng thể

α, kháng nguyên B và kháng thể β vì nếu cùng thì xảy ra kết dính dẫn đến đôngmáu Vì vậy nhóm máu A huyết tương không thể có α nên chỉ có β, nhóm máu

B huyết tương không thể có β nên chỉ có α, nhóm máu O huyết tương có cả α và

β còn nhóm máu AB huyết tương không có cả α và β

Vậy ở người có 4 nhóm máu và đặc điểm của từng nhóm máu như sau:+ Nhóm máu A Hồng cầu chỉ có A, huyết tương không có α chỉ có β.+ Nhóm máu B Hồng cầu chỉ có B, huyết tương không có β chỉ có α.+ Nhóm máu AB Hồng cầu có cả A và B, huyết tương không có cả α vàβ

+ Nhóm máu O Hồng cầu không có cả A và B, huyết tương có cả α và β

a2 Vẽ sơ đồ truyền máu và giải thích:

* Sơ đồ truyền máu:

Trang 6

* Giải thích:

- Nhóm máu O:

+ Nhóm máu O có thể truyền cho tất cả các nhóm máu khác vì nhóm máu

O hồng cầu không có cả A và B vì vậy khi truyền cho nhóm máu khác không bị

α và β trong huyết tương của người nhận gây kết dính hồng cầu nên nhóm máu

O là nhóm máu chuyên cho

+ Nhóm máu O chỉ có thể nhận được nhóm máu O vì huyết tương củanhóm máu O có cả α và β còn hồng của nhóm máu O không có cả A và B

- Nhóm máu A :

+ Nhóm máu A có thể truyền cho nhóm máu A và AB vì nhóm máu Ahồng cầu chỉ có A vì vậy khi truyền cho nhóm máu A và AB không bị kết dínhbởi α của người nhận (gây kết dính A) và nhóm máu A không có α chỉ có β, nhóm máu AB không

+ Nhóm máu B có thể nhận nhóm máu O và B vì huyết tương của nhómmáu B không có β chỉ có α còn hồng cầu của nhóm máu O và B không có A

- Nhóm máu AB:

+ Nhóm máu AB có thể truyền cho nhóm máu AB vì nhóm máu AB hồngcầu có cả A và B khi truyền cho nhóm máu AB không bị kết dính bởi α và β củangười nhận vì nhóm máu AB không có cả α và β

+ Nhóm máu AB có thể nhận nhóm máu O, A, B, AB vì nhóm máu ABhuyết tương không có cả α và β nên không bị kết dính với hồng cầu A của nhómmáu A hoặc hồng cầu B của nhóm máu B hoặc nhóm máu O hồng cầu không có

cả A và B hoặc nhóm máu AB có cả A và B

a3 Phương pháp giải bài tập:

- Người cho chú ý đến hồng cầu, người nhận chú ý đến huyết tương nếukhông kết dính là truyền được còn nếu kết dính là không truyền được

- Dùng phương pháp loại trừ nhóm máu: Nếu bài toán cho 4 người cónhóm máu khác nhau mà bắt tìm nháu máu từng người thì người nào cho được

từ 2 người trở lên thì người đó chắc chắn có nhóm máu O, người nào nhận đượcmáu từ 2 người trở lên thì người đó có nhóm máu AB Sau đó dựa vào đề bàitìm nhóm máu 2 người còn lại

Trang 7

- Trong trường hợp khẩn cấp cần cho máu thì sẽ lấy nhóm máu O củangười thân hoặc bệnh viện đề truyền vì nhóm máo O là nhóm máu chuyên chokhi truyền không bị kết dính và túi máu ở bệnh viện là túi máu sạch đồng thờibệnh nhân nguy kịch cần truyền máu ngay không sẽ nguy hiểm đến thì mạng.

- Cho một nhóm máu bất kỳ lần lượt vào kháng thể α và β mà không bịkết dính thì nhóm máu đó là nhóm máu O

- Cho một nhóm máu bất kỳ lần lượt vào kháng thể α và β mà đều bị kếtdính thì nhóm máu đó là nhóm máu AB

b Bài tập vận dụng:

Bài 1 Có 4 người Hiếu, Bảo, Minh, Đức (gây kết dính A) và 4 nhóm máu khác nhau) Lấy máu của

Hiếu hoặc Đức truyền cho Bảo thì bình thường Lấy máu của Đức truyền choHiếu hoặc Minh truyền cho Đức thì xảy ra tai biến Còn Hiếu truyền cho Đứcvẫn bình thường Xác định nhóm máu của 4 người nói trên

- Từ 1 và 2 suy ra Hiếu có nhóm máu O

- Vì nhóm máu của Đức và Minh là khác nhau nên:

+ Nếu Đức có nhóm máu A thì Minh có nhóm máu B

+ Nếu Đức có nhóm máu B thì Minh có nhóm máu A

Bài 2 Chồng nhóm máu A, vợ nhóm máu B Huyết thanh của một bệnh nhân

làm ngưng kết máu của người chồng mà không làm ngưng kết máu của người

vợ Bệnh nhân có nhóm máu gì? Vì sao?

Từ (gây kết dính A) và 1) và (gây kết dính A) và 2) suy ra: Bệnh nhân có nhóm máu B

Bài 3 Anh Nam và anh Ba cùng đi tiếp máu cho bệnh nhân Khi xét nghiệm,

người ta thấy rằng huyết tương của bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu của anh

Ba mà không làm ngưng kết hồng cầu của anh Nam? Bệnh nhân có nhóm máugì? Biết anh Nam có nhóm máu A, anh Ba có nhóm máu B

Hướng dẫn giải:

- Theo bài ra anh Nam có nhóm máu A nên hồng cầu chỉ có khángnguyên A, không có kháng nguyên B Huyết tương bệnh nhân không làm ngưng

Trang 8

kết hồng cầu anh Nam nên huyết tương bệnh nhân không có kháng thể α Vậybệnh nhân có nhóm máu AB hoặc A (gây kết dính A) và 1)

- Vì anh Ba có nhóm máu B nên hồng cầu chỉ có kháng nguyên B, không

có kháng nguyên A Huyết tương bệnh nhân làm ngưng kết hồng cầu anh Ba nênhuyết tương của bệnh nhân có β Vậy bệnh nhân có nhóm máu O hoặc A (gây kết dính A) và 2)

Từ 1 và 2 suy ra: Bệnh nhân có nhóm máu A

Bài 4 Trong một gia đình, bố nhóm máu A, mẹ nhóm máu O, con chưa xác

định nhóm máu Trong trường hợp khẩn cấp con cần truyền máu thì bố hay mẹ

sẽ cho máu? Giải thích?

Hướng dẫn giải:

- Sẽ chọn máu của mẹ để truyền

- Giải thích: Vì trong hồng cầu nhóm máu O không có kháng nguyên A và

B nên khi truyền cho người con sẽ không bị kết dính bởi huyết tương ở nhómmáu người con, tránh gây tai biến

Bài 5 Có 4 ống nghiệm chứa lần lượt 4 nhóm máu A, B, O, AB đều bị mất

nhãn Trong phòng thí nghiệm chứa kháng thể α và β Hãy nhận biết 4 nhómmáu trong 4 ống nghiệm trên

Hướng dẫn giải:

- Cho máu của 4 ống nghiệm lần lượt vào lọ chứa kháng thể α và β Nếumáu ống nghiệm nào không kết dính thì lọ đó chứa nhóm máu O vì nhóm máu

O không có cả A và B

- Cho máu của 3 ống nghiệm còn lại lần lượt vào lọ chứa chứa kháng thể

an pha và bê ta Nếu máu ống nghiệm nào kết dính cả α và β thì nhóm máu đó lànhóm máu AB vì nhóm máu AB có cả A và B

- Cho máu của 2 ống nghiệm còn lại lần lượt vào kháng thể α Nếu máu ốngnghiệm nào kết dính thì lọ đó chứa nhóm máu A vì nhóm máu A chỉ có A

- Ống nghiệm còn lại là nhóm máu B

Bài 6 Trong một vụ giao thông, ông Bình mất rất nhiều máu và cần được tiếp

máu Hai con trai ông là Quang và An xin được cho máu Bác sĩ tiết hành lấymáu để xét nghiệm xác định nhóm máu của 3 bố con ông Bình Kết quả cho thấyhuyết thanh chuẩn chứa kháng thể α không gây kết dính cả 3 nhóm máu, huyếtthanh chuẩn chứa kháng thể β chỉ gây kết dính nhóm máu của anh Quang Theo

em Bác sĩ sẽ chọn nhóm máu nào? Vì sao?

Hướng dẫn giải:

- Vì huyết thanh chứa kháng thể an pha không gây kết dính cả 3 nhómmáu nên máu của 3 bố con không chứa kháng nguyên A Vậy 3 bố con ông Bình

có thể có nhóm máu O hoặc B (gây kết dính A) và 1)

- Vì huyết thanh chứa kháng thể bê ta gây kết dính nhóm máu anh Quang.Mẫu máu anh Quang có nhóm máu chứa kháng nguyên B Vậy anh Quang cónhóm máu B hoặc AB.(gây kết dính A) và 2)

- Từ 1 và 2 suy ra anh Quang có nhóm máu B

- Vì huyết thanh chứa kháng thể bê ta không gây kết dính nhóm máu ôngBình và An nên ông Bình và An có nhóm máu không chứa kháng nguyên B.Vậy ông Bình và An có nhóm máu O hoặc A (gây kết dính A) và 3)

Trang 9

Từ 1 và 3 suy ra ông Bình và anh An có nhóm máu O

- Bác sĩ sẽ chọn nhóm máu của anh An vì:

+ Ông Bình có nhóm máu O nên trong huyết tương có cả α và β

+ Anh An nhóm máu O nên trong hồng cầu không có cả 2 loại khángnguyên A và B, khi truyền sẽ không gây kết dính nên truyền được

+ Anh Quang nhóm máu B nên trong hồng cầu chỉ có B, không có A, khitruyền sẽ bị β trên kháng thể ông Bình kết dính nên không truyền được

c Bài tập tự giải:

Bài 1 Lấy máu 4 người Bảo, Minh, Hùng, Tuấn Mỗi người có một nhóm máu

khác nhau rồi tách chúng thành những phần riêng biết (gây kết dính A) và huyết tương, hồng cấu).Sau đó trộn lẫn chúng lại với nhau thu được kết quả ở bảng sau:

(gây kết dính A) và -)(gây kết dính A) và -)(gây kết dính A) và -)(gây kết dính A) và -)

(gây kết dính A) và -)+-+

(gây kết dính A) và -)++-

- Dấu – là phản ứng âm tính, không bị kết dính

- Dấu + là phản ứng dương tính, bị kết dính

Xác định nhóm máu của từng người

Đáp số:

- Bảo có nhóm máu O, Minh có nhóm máu AB.

- Hùng nhóm máu A thì Tuấn sẽ có có nhóm máu B hoặc ngược lại

Bài 2 Trong một gia đình bố nhóm máu A, con trai đầu nhóm máu O, con trai

thứ 2 nhóm máu AB, con gái út nhóm máu B Bố có thể truyền cho ai? Vì sao?

- Người con trai thứ 2 nhóm máu AB nên trong huyết tương không có cả

α và β nên người con trai nhận được nhóm máu từ bố vì huyết tương sẽ khônglàm kết dính A trên hồng cầu của người bố

- Người con gái út có nhóm máu B nên trong huyết tương chỉ có α không

có β nên người con gái út không nhận được máu từ bố vì α trong huyết tươngcủa con gái làm kết dính A trên hồng cầu của bố

Bài 3 Có 4 lọ đựng 4 nhóm máu thuộc hệ ABO ở người nhưng 3 lọ bị mất

nhãn, chỉ còn một lọ ghi nhóm máu A Dựa vào hiểu biết về nhóm máu, hãy tìm

3 nhóm máu đựng trong 3 lọ mất nhãn

Đáp số:

- Cho nhóm máu A lần lượt vào 3 lọ bị mất nhãn

Trang 10

+ Nếu nhóm máu nào trong lọ không bị kết dính thì lọ đó chứa nhóm máu AB.+ Nếu nhóm máu trong lọ nào kết dính thì lọ đó chứa nhóm máu O hoặc B.

- Sau khi tìm được 2 lọ chứa nhóm máu B và O, cho máu trong 2 lọ đó lầnlượt vào nhóm máu A

+ Nếu nhóm máu nào gây kết dính nhóm máu A thì lọ đó chứa nhóm máu B.+ Nếu nhóm máu nào không gây kết dính thì lọ đó chứa nhóm máu O

Bài 4 Một gia đình có 4 thành viên: Bố, mẹ, con trai, con gái Bố bị bệnh cần

truyền máu Bác sỹ yêu cầu gia đình phải thử máu Sau khi thử máu được biếtrằng gia đình chỉ có bố có nhóm máu A, con trai có thể nhận máu 3 thành viên,con gái có thể cho máu 3 thành viên còn lại, mẹ không thể nhận cũng như chomáu bố

a Vì sao bác sỹ yêu cầu phải xét nghiệm nhóm máu

b Xác định nhóm máu của các thành viên

c Vẽ sơ đồ truyền máu của gia đình trên và nêu nguyên tắc truyền máu

Đáp số:

a Bác sỹ yêu cầu phải xét nghiệm máu để tìm được người có nhóm máuphù hợp để khi truyền không xảy ra tai biến và chọn được máu sạch khôngnhiễm tác nhân gây bệnh

b Theo bài ra, chỉ mình bố có nhóm máu A, con trai có thể nhận máu của

3 thành viên, con gái có thể cho ba thành viên còn lại, mẹ không nhận cũng nhưcho máu bố vậy mỗi người có một nhóm máu khác nhau và khác nhóm máu bố

- Vì con trai khác nhóm máu bố mà có thể nhận máu từ bố nên con trai cónhóm máu AB

- Vì con gái khác nhóm mau bố và con gái có thể truyền được cho bố vàcon trai (gây kết dính A) và bố nhóm máu A và con trai nhóm máu AB) nên con gái có nhóm máu O

- Vì mẹ không thể nhận máu bố nên mẹ không phải nhóm máu AB

- Mẹ không thể cho bố nên mẹ không phải nhóm máu O hoặc A Vậy mẹ

có nhóm máu B

c Sơ đồ truyền máu của gia đình:…

- Nguyên tắc truyền máu:

+ Dụng cụ truyền máu phải đảm bảo vô trùng hoặc dụng cụ truyền một lần.+ Lượng máu truyền phù hợp và từ từ

+ Trước khi truyền máu phải xét nghiệm để đảm bảo máu truyền là máusạch, không chứa độc tố, không có vi khuẩn, vi rút và không kết dính

Bài 5 Trong nhóm máu người trên hồng cầu có 2 loại kháng nguyên A và B,

trong huyết tương có 2 loại kháng thể α và β Trong nguyên tắc truyền máu làkhông cho kháng nguyên A gặp α và kháng nguyên B gặp β Tại sao người cónhóm máu A (gây kết dính A) và hồng cầu có A, huyết tương có β) lại truyền được cho người cónhóm máu AB (gây kết dính A) và hồng cấu có A và B, huyết tương không có α và β), nhưng người

có nhóm máu AB lại không truyền cho người có nhóm máu A

Đáp số:

- Người có nhóm máu A có thể truyền vì khi truyền máu, máu truyền vàongười nhận rất chậm và 1 lượng vừa phải nên khi vào cơ thể người nhận, khángthể bê ta trong máu người cho sẽ bị hòa lẫn phát tán ngay, không đủ khả năng

Trang 11

kết dính với kháng nguyên B trên hồng cầu người nhận Còn kháng nguyên Atrong máu người cho không gặp kháng thể α nên không bị kết dính.

- Những người có nhóm máu AB lại không truyền được vì: Khi vào cơ thểngười nhận, kháng nguyên B của nhóm máu người cho sẽ bị kháng thể β tronghuyết tương người nhận kết dính thành cục máu gây tắc mạch, tai biến và có thểdẫn đến tử vong

2.3.2 Dạng 2 Bài tập liên quan đến huyết áp và tuần hoàn máu:

a Cở sở lí thuyết và phương pháp giải bài tập:

- Huyết áp là áp lực của máu tác động lên thành mạch (gây kết dính A) và tâm thất co), tínhtương đương mmHg/cm2

- Ở người huyết áp bình thường khoảng 70-80 mmHg/cm2, huyết áp tối đakhoảng 120 mmHg/cm2

- Đường đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ và vòng tuần hoàn lớn:Giáo viên lưu ý cách hiểu nhớ như sau tim gồm 4 ngăn 2 tâm nhĩ mỏngnằm trên, 2 tâm thất dày hơn nằm dưới Trong đường đi của máu xuất phát từcác nhăn tim thì nếu đi trái thì về phải còn đi phải thì về trái cụ thể: Vòng tuầnnhỏ bắt đầu từ tâm thất phải và trở về tâm nhĩ trái, vòng tuần hoàn lớn bắt đầu từtâm thất trái và trở về tâm nhĩ phải Mỗi vòng tuần hoàn khép kín theo quy luậtmáu từ tim đến động mạch rồi đến mao mạch và theo tĩnh mạch về tim Vòngtuần hoàn nhỏ hay còn gọi là vòng tuần hoàn khí ví máu từ tim lên phổi để traođổi khí rồi lại về tim, vong tuần hoàn lớn còn gọi là vòng tuần hoàn máu vì máu

từ tim đến tế bào ở mao mạch các cơ quan để trao đổi chất rồi lại về tim

+ Vòng tuần hoàn nhỏ (gây kết dính A) và vòng tuần hoàn khí): Máu đỏ thẫm từ tâm thấtphải ĐM phổi Mao mạch phổi (gây kết dính A) và trao đổi khí nhường CO2 nhận O2 biếnmáu đỏ thẩm trở thành máu đỏ tươi) TM phổi Tâm nhĩ trái

+ Vòng tuần hoàn lớn (gây kết dính A) và vòng tuần hoàn máu): Máu đỏ tươi từ tâm thất trái

ĐM chủ Tế bào của các cơ quan (gây kết dính A) và TĐC nhường O2 cho tế bào, nhận CO2

biến máu đỏ tươi thành máu đỏ thẫm) TM chủ Tâm nhĩ phải

- Huyết áp tối đa là 120 mmHg/cm2 (gây kết dính A) và lúc tâm thất co)

- Huyết áp tối thiểu là 80 mmHg/cm2 (gây kết dính A) và lúc tâm thất dãn)

(gây kết dính A) và Đó là người có huyết áp bình thường)

+ Người có chỉ số huyết áp 150/180 thì:

- Huyết áp tối đa là 180 mmHg/cm2 (gây kết dính A) và lúc tâm thất co)

- Huyết áp tối thiểu là 150 mmHg/cm2 (gây kết dính A) và lúc tâm thất dãn)

(gây kết dính A) và Đó là người có huyết áp cao)

Bài 2 Khi đo huyết áp cán bộ y tế ghi 7/12cmHg Cho biết ý nghĩa của các con

số trên và nó ứng với pha nào trong chu kì tim

Hướng dẫn giải:

Trang 12

- Ý nghĩa: Huyết áp của người này là: 70/120 mmHg/cm2 Huyết áp tốithiểu của người này là 70mmHg/cm2, huyết áp tối đa là 120 mmHg/cm2 Vậyngười này có huyết áp bình thường.

- Con số trên ứng với các pha:

+ 70 mmHg/cm2 là huyết áp tối thiểu khi tim dãn nên là pha dãn chung+ 120 mmHg/cm2 là huyết áp tối đa khi tim co nên là pha thất co

Bài 3 Vẽ đường đi của tế bào hồng cầu từ mao mạch ngón cái thuộc tay trái

sang mau mạch ngón cái thuộc tay phải

Hướng dẫn giải:

- Hồng cầu từ mao mạch ngón cái thuộc tay trái tĩnh mạch tâm nhĩphải tâm thất phải động mạch phổi mao mạch phổi tĩnh mạch phổitâm nhĩ trái tâm thất trái động mạch chủ mao mạch ngón cái thuộc tayphải

Bài 4 Vẽ đường đi của tế bào hồng cầu từ mao mạch phần đầu xuống mao

mạch thuộc tay trái

Hướng dẫn giải:

- Hồng cầu từ mao mạch máu phần đầu tĩnh mạch tâm nhĩ phải tâm thất phải động mạch phổi mao mạch phổi tĩnh mạch phổi tâm nhĩ trái động mạch chủ mao mạch ở tay trái

Bài 5 Người ta vẽ đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa 3 đại lượng là: huyết áp, vận

tốc máu, và đường kính chung hệ mạch (hình bên) Em hãy cho biết đồ thị A, B, C

biểu diễn đại lượng nào nói trên? Vì sao?

a Cở sở lí thuyết và phương pháp giải bài tập:

- Thời gian một chu kì tim (gây kết dính A) và nhịp đập)= 60 (gây kết dính A) và giây): số nhịp tim/phút

- Số lít máu được bơm đi/phút= số lít máu đẩy được: số phút

- Ở người bình thường có 75 chu kì/phút nên trong x phút có 75 x (gây kết dính A) và chu kì)

Trang 13

- Ở người trung bình có 75 ml máu/kg cơ thể, ở nữ giới là 70 ml máu/kg

cơ thể, ở nam giới là 80 ml máu/kg cơ thể Nhờ đó người ta có tính được lượngmáu gần đúng của mỗi cơ thể, số máu có thể lấy cho mỗi lần hiến

+ Ở nữ có 70ml máu/kg nên có x kg có 70 (gây kết dính A) và ml) x

+ Ở nam có 80ml máu/kg nên có x kg có 80 (gây kết dính A) và ml) x

- Thời gian máu chảy qua van nhĩ thất= thời gian pha dãn chung + thờigian pha nhĩ co

- Thời gian máu chảy từ tâm thất sang động mạch= thời gian pha thất co

- Tim co dãn theo chu kì Mỗi kì gồm 3 pha: Pha thất co, pha nhỉ có, phadãn chung

- Với người bình thường mỗi phút tim hoạt động 75 chu kì, mỗi chu kìkéo dài 0,8s thì làm việc 0,4s nghỉ 0,4s

- Mỗi chu kì tim làm việc và nghỉ ngơi như sau:

+ Tâm nhĩ làm việc 0,1s nghỉ 0,7s

+ Tâm thất làm việc 0,3s nghỉ 0,5s

+ Tim nghỉ ngơi hoàn toàn(gây kết dính A) và pha dãn chung): 0,4s

b Bài tập vận dụng:

Bài 1 An và Hà là 2 học sinh lớp 8 đều nặng 45 kg Bằng kiến thức đã học, xác

định lượng máu của 2 bạn, biết An là Nam, Hà là nữ

Hướng dẫn giải:

- Theo bài ra An là Nam, Hà là nữ

- Ở nữ 1 kg có 70 ml máu nên lượng máu của Hà là: 70x45= 3150 (gây kết dính A) và ml)=3,15 (gây kết dính A) và l)

- Ở nam 1 kg có 80 ml máu nên lượng máu của An là: 80x45= 3600 (gây kết dính A) và ml)=3,6 (gây kết dính A) và l)

Vậy Hà có 3,15 (gây kết dính A) và l), An có 3,6 (gây kết dính A) và l)

Bài 2 Một người đàn ông nặng 65 kg đi hiến máu nhân đạo Theo quy định về

hiến máu mỗi lần cho không quá 1/10 lượng máu của cơ thể

a Lượng máu là bao nhiêu? Số lượng hồng cầu trong máu?

b Lượng máu tối đa người này có thể hiến?

Biết rằng ở nam có 80 ml máu/kg cơ thể và mỗi ml máu có 4,5 triệu hồngcầu)

Hướng dẫn giải:

a Lượng máu của người này là: 80x65= 5200 (gây kết dính A) và ml)

Lượng hồng cầu trong máu người này là: 5200 x 4,5= 23 400 (gây kết dính A) và triệu hồng cầu)

b Lượng máu tối đa người này có thể hiến: 5200 x 1/10= 520 (gây kết dính A) và ml)

Bài 3 Ở trẻ em, nhịp tim đo được là 120- 140 nhịp/phút Theo em thời gian của

một chu kì tim ở trẻ em tăng hay giảm? Nhịp tim em bé là 120 nhịp/phút, căn cứvào nhịp tim ở người bình thường, xác định thời gian các pha trong 1 chu kỳ tim

Hướng dẫn giải:

- Thời gian của một chu kì tim ở trẻ em là: 60:120= 0,5 (gây kết dính A) và giây)

- Thời gian của 1 chu tì tim ở người lớn bình thường là: 60:75= 0,8 (gây kết dính A) và giây)Vậy thời gian của 1 chu kì tim ở trẻ giảm so với người lớn

- Thời gian pha dãn chung bằng 1/2 chu kì tim nên thời gian của pha dãnchung là: 0,5 x 1/2= 0,25 (gây kết dính A) và giây)

Ngày đăng: 09/06/2022, 22:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Thị Tuyến – Bài tập sinh học 8- NXB Giáo dục tổng hợp Thành Phố Hồ Chí Minh Khác
2. Nguyễn Văn Khang – Cẩm nang Sinh học 8 – NXB Giáo dục Khác
3. Dương khắc Nghệ, Hồ Văn Thắng- Bồi dưỡng học sinh giỏi Sinh Học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
4. Lê Đình Trung, Nguyễn Quốc Anh - Sinh học cơ bản và nâng cao.NXB Giáo Dục Khác
5. Trần Đại Cát, Đỗ Mạnh Hùng- Sách giáo viên Sinh học 8- NXB Giáo dục Khác
6. Nguyễn Văn Công- Tuyển chọn các đề thi học sinh giỏi Sinh học 8 7. Nguyễn Văn Công- Tuyển chọn các đề thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi vào các trường chuyên Khác
8. Nguyễn Thế Giang- Tổng hợp kiến thức sinh học 8- Nhà xuất bản đại học sư phạm Khác
9. Phạm Thị Hương- 100 đề kiểm tra sinh học 8- Nhà xuất bản dân trí Khác
10. Đề thi học sinh giỏi huyện, tỉnh, các trường chuyên các năm và tài liệu trên mạng Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

tốc máu, và đường kính chung hệ mạch (hình bên). Em hãy cho biết đồ thị A, B, C biểu diễn đại lượng nào nói trên? Vì sao?              - (SKKN 2022) phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập chủ đề tuần hoàn sinh học 8
t ốc máu, và đường kính chung hệ mạch (hình bên). Em hãy cho biết đồ thị A, B, C biểu diễn đại lượng nào nói trên? Vì sao? (Trang 12)
Kết quả thể hiện ở bảng đã chứng tỏ tính ưu việt của phương pháp mới được áp dụng ở nhóm dạy theo đề tài SKKN và kết quả của đề tài được minh chứng rõ nét trong việc góp phần vào kết quả kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2021- 2022 (đạt 8 giải trong đ - (SKKN 2022) phân dạng và phương pháp giải các dạng bài tập chủ đề tuần hoàn sinh học 8
t quả thể hiện ở bảng đã chứng tỏ tính ưu việt của phương pháp mới được áp dụng ở nhóm dạy theo đề tài SKKN và kết quả của đề tài được minh chứng rõ nét trong việc góp phần vào kết quả kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh năm học 2021- 2022 (đạt 8 giải trong đ (Trang 20)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w