Trục của cổ hợp với trục thân một góc 130o gọi là góc nghiêng giúp cho xương đùi vận động dễ dàng, tuy nhiên nó làm cho cổ xương đùi kém vững chắc, vậy nên nó phải có cấu tạo để thích
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN THI TN 2017-2018
1 HỌC PHẦN LÝ THUYẾT CƠ SỞ NGÀNH VÀ Y TẾ CÔNG CỘNG (5 ĐVHT)
1.1 Giải phẫu (2,0 đvht)
1 Mô tả xương cánh tay
2 Mô tả xương đùi
3 Mô tả xương chày
4 Mô tả động mạch nách: đường đi, liên quan, nhánh bên và nhánh nối
5 Mô tả cấu tạo, nhánh tận của đám rối thần kinh cánh tay
6 Mô tả nguyên ủy, đường đi, tận cùng, liên quan và nhánh bên của động mạch đùi
7 Mô tả các thành của ống bẹn
8 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của tim
9 Trình bày cấu tạo của tim
10 Mô tả giới hạn và phân khu của trung thất, kể tên các thành phần được chứa đựng trong trung thất tương ứng
11 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của dạ dày
12 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của gan
13 Mô tả vị trí, hình thể ngoài và liên quan của thận
14 Mô tả vị trí, hình thể ngoài và liên quan của bàng quang
15 Mô tả tử cung: hướng, tư thế, hình thể ngoài và liên quan
16 Mô tả động mạch cảnh ngoài: nguyên ủy, đường đi, nhánh bên và nhánh tận
17 Mô tả các lớp vỏ nhãn cầu
18 Mô tả hình thể ngoài của tủy gai
19 Mô tả mặt trên ngoài của bán cầu đại não
20 Mô tả dây thần kinh mặt (TK sọ số VII)
1.2 Sinh lý (2,0 đvht)
1 Vận chuyển vật chất qua màng tế bào theo hình thức thụ động
2 Cấu trúc và chức năng hồng cầu
3 Nhóm máu hệ Rhesus
4 Chu kì hoạt động của tim
5 Điều hoà tần số tim
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp động mạch
7 Quá trình trao đổi và vận chuyển O2
8 Điều hoà hô hấp theo cơ chế thể dịch
9 Cơ chế điều nhiệt
10 Hấp thu glucid, protid và lipid ở ruột non
11 Thành phần và tác dụng của dịch tụy
Trang 212 Tái hấp thu Na+, glucose, protein và acid amin ở ống lượn gần
13 Điều hoà huyết áp theo hệ R-A-A
14 Cơ chế tác dụng của hormon
15 Tác dụng của hormon vỏ thượng thận
16 Cấu tạo,tác dụng và cơ chế điều hòa bài tiết insulin
17 Giai đoạn trước rụng trứng và giai đoạn rụng trứng của chu kì kinh nguyệt
18 Chức năng sinh tinh của tinh hoàn
19 Cơ chế dẫn truyền qua xy náp, các điều kiện cần cho sự dẫn truyền qua xy náp
20 Đặc điểm và cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện
4 Biện pháp phòng chống bệnh lây qua đường tiêu hóa
5 Biện pháp phòng chống nhiễm HIV/AIDS
1.4 Tổ chức Y tế (0,5 đvht)
1 Quy trình lập kế hoạch y tế
2 Sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và kinh tế
3 Các biện pháp và chính sách chủ yếu để thực hiện chiến lược công tác chăm sóc
và bảo vệ sức khoẻ nhân dân đến năm 2000 và 2020
4 Nội dung quản lý chính của bệnh viện
5 Những yếu tố cơ bản quyết định tới chính sách y tế
2 HỌC PHẦN LÝ THUYẾT LÂM SÀNG (5 ĐVHT)
2.1 Nội bệnh lý (2 đvht)
1 Chẩn đoán và điều trị cơn hen phế quản cấp nặng
2 Trình bày các yếu tố nguy cơ của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
3 Chẩn đoán và điều trị phế viêm thuỳ do phế cầu
4 Trình bày triệu chứng lâm sàng cơn gút cấp, tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh gút
5 Chẩn đoán xác định theo ACR 1987 và 2010; chẩn đoán phân biệt viêm khớp dạng thấp
6 Chẩn đoán xác định và chẩn đoán phân biệt hội chứng thận hư
Trang 37 Điều trị suy thận cấp thực thể
8 Trình bày triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng suy thận mạn
9 Điều trị tăng huyết áp: nêu các bước điều trị tăng huyết áp; trình bày các nhóm thuốc, mỗi nhóm ghi 1 tên thuốc tiêu biểu (chỉ định, chống chỉ định, hàm lượng, liều lượng, tác dụng phụ)
10 Điều trị suy tim mạn tính
11 Rung nhĩ: nguyên nhân, triệu chứng, điều trị
12 Điều trị VGB: Mục đích, chỉ định điều trị thông thường, chỉ định điều trị khi men gan bình thường, các phương tiện điều trị chính
13 Lâm sang, CLS và tiêu chuẩn chẩn đoán của viêm tụy cấp
14 Chỉ định điều trị HP, nêu phác đồ điều trị HP theo 3 bước
15 Các thuốc uống điều trị đái tháo đường týp 2: cơ chế tác dụng, mỗi nhóm ghi 1 tên thuốc tiêu biểu (hàm lượng, liều lượng)
16 Điều trị bệnh Basedow bằng thuốc
17 Điều trị triệu chứng, điều trị duy trì và điều trị nguyên nhân một trường hợp hôn
mê hạ glucose máu ở bệnh nhân đái tháo đường týp 1
18 Trình bày cơ chế và những điểm cần chú ý trong xử trí tăng áp lực nội sọ
19 Trình bày mối liên hệ giữa các nhóm nguyên nhân gây nhồi máu não và xuất huyết não Nêu ý nghĩa của mối liên hệ đó trong thực hành
20 Động kinh: Chẩn đoán và nguyên tắc điều trị
2.2 Ngoại bệnh lý (1 đvht)
1 Chẩn đoán và thái độ xử trí vỡ lách do chấn thương
2 Sỏi ống mật chủ: Chẩn đoán, chẩn đoán gián biệt và điều trị
3 Lồng ruột cấp ở trẻ bú mẹ: Chẩn đoán và thái độ xử trí
4 Chấn thương thận: Phân độ theo AAST và thái độ xử trí
5 U xơ tiền liệt tuyến: Chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt và điều trị
6 Sỏi tiết niệu: Biến chứng và điều trị ngoại khoa
7 Chèn ép khoang: Chẩn đoán và thái độ xử trí
8 Gãy thân xương đùi: Chẩn đoán và thái độ xử trí
9 Gãy 2 xương cẳng tay: Chẩn đoán và nguyên tắc điều trị
10 Chấn thương sọ não kín: Chẩn đoán và thái độ xử trí
Trang 42.3 Phụ Sản (1 đvht)
1 Các hình thái lâm sàng và xử trí sẩy thai
2 Các hình thái lâm sàng của thai ngoài tử cung
3 U nang buồng trứng: phân loại, triệu chứng và chẩn đoán
4 Triệu chứng, chẩn đoán và xử trí rau tiền đạo
5 Chẩn đoán và xử trí vỡ tử cung trong chuyển dạ
6 Suy thai cấp: chẩn đoán và xử trí
7 Nguyên nhân, chẩn đoán và xử trí chảy máu sau đẻ do đờ tử cung
8 Viêm nội mạc- viêm cơ tử cung sau đẻ
9 Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng chẩn đoán ung thư cổ tử cung
10 Chẩn đoán và xử trí viêm âm đạo do nấm
2.4 Nhi khoa (1 đvht)
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, tiến triển và điều trị bệnh tim bẩm sinh
2 Đặc điểm lâm sàng của bệnh Kawasaki ở trẻ em
3 Hãy nêu các triệu chứng lâm sang cận lâm sang để chẩn đoán suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và phân loại suy hô hấp theo WHO 2013
4 Hãy trình bày định nghĩa, chẩn đoán thừa cân béo phì và phân biệt béo phì nguyên phát và béo phì thứ phát nội sinh ở trẻ em
5 Nêu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh sốt xuất huyết Dengue giai đoạn nguy hiểm
6 Trình bày chu trình điều trị hen dựa và kiểm soát và các bước điều trị duy trì
Trang 5Giải phẫu (2,0 đvht)
1 Mô tả xương cánh tay
2 Mô tả xương đùi
3 Mô tả xương chày
4 Mô tả động mạch nách: đường đi, liên quan, nhánh bên và nhánh nối
5 Mô tả cấu tạo, nhánh tận của đám rối thần kinh cánh tay
6 Mô tả nguyên ủy, đường đi, tận cùng, liên quan và nhánh bên của động mạch đùi
7 Mô tả các thành của ống bẹn
8 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của tim
9 Trình bày cấu tạo của tim
10 Mô tả giới hạn và phân khu của trung thất, kể tên các thành phần được chứa đựng trong trung thất tương ứng
11 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của dạ dày
12 Mô tả hình thể ngoài và liên quan của gan
13 Mô tả vị trí, hình thể ngoài và liên quan của thận
14 Mô tả vị trí, hình thể ngoài và liên quan của bàng quang
15 Mô tả tử cung: hướng, tư thế, hình thể ngoài và liên quan
16 Mô tả động mạch cảnh ngoài: nguyên ủy, đường đi, nhánh bên và nhánh tận
17 Mô tả các lớp vỏ nhãn cầu
18 Mô tả hình thể ngoài của tủy gai
19 Mô tả mặt trên ngoài của bán cầu đại não
20 Mô tả dây thần kinh mặt (TK sọ số VII)
Trang 6CÂU 1: MÔ TẢ XƯƠNG CÁNH TAY
THÂN XƯƠNG
_ 3 mặt:
+ Mặt trước ngoài: Ở 1/3 giữa có một vùng gồ ghề hình chữ V gọi là lồi củ delta
+ Mặt trước trong: ở giữa là lỗ nuôi xương, 1/3 trên có 1 đường gồ ghề là mào củ bé + Mặt sau: có rãnh thần kinh quay chứa tk quay và ĐM cánh tay sâu Do đó, dây
thần kinh quay dễ bị tổn thương khi gãy 1/3 giữa thân xương cánh tay
_ 3 bờ:
+ Bờ trước ở trên không rõ ràng, phần dưới chẽ ra 2 gờ để ôm lấy hố vẹt
+ Bờ trong là chỗ bám của vách gian cơ trong
+ Bờ ngoài là chỗ bám của vách gian cơ ngoài
+ Cổ giải phẫu là chỗ hơi thắt lại ở mép sụn khớp
+ Bên ngoài chỏm và cổ giải phẫu là 2 củ: Củ lớn lồi ra ngoài quá mỏm cùng vai, củ
bé lồi ra trước Hai củ liên tục xuống dưới tạo thành mào củ lớn và mào củ bé, đồng thời tạo
nên rãnh gian củ ở giữa
+ Cổ phẫu thuật: là nơi đầu trên dính vào thân xương, là chỗ yếu ở phần trên và hay
xảy ra gãy xương tại đây
_ Đầu dưới : dẹt, hơi bè ngang, được xem như một lồi cầu:
+ Chỏm con: ở phía ngoài, nhìn phía trước giống hình cầu Phía trên có chỗ lõm là hố quay
+ Ròng rọc: nằm ở trong, hình ròng rọc, phía trên ở mặt trước có hố vẹt, ở mặt sau có
hố khuỷu
+ Phía trên trong và trên ngoài của chỏm con và ròng rọc là là mỏm trên lồi cầu ngoài
và mỏm trên lồi cầu trong Các mỏm này có thể sờ thấy dưới da và là những mốc giải phẩu quan trọng để khám xương, khớp và tk trụ
Trang 7CÂU 2: MÔ TẢ XƯƠNG ĐÙI
1 THÂN XƯƠNG
_ Có 3 mặt: trước, trong, ngoài; ba bờ: trong, ngoài và sau Bờ sau lồi và sắc gọi ĐƯỜNG RÁP có nhiều
cơ bám Đường ráp co 2 mép: mép ngoài và mép trong, ở giữa có lỗ cho đm nuôi xương
_ Ở đầu trên của thân xương
+ Mép ngoài chạy về phía mấu chuyển to, là nơi bám của cơ mông lớn
+ Mép trong chạy về mấu chuyển bé
+ Ngoài ra, còn có một đường khác chạy về mấu chuyển bé gọi đường lược để cho cơ lược bám
_ Ở đầu dưới: mép ngoài chạy về mỏm trên lồi cầu ngoài, mép trong chạy về mỏm trên lồi cầu trong
2 Đầu trên Gồm 4 phần: chỏm đùi, cổ dùi, mấu chuyển lớn và mấu chuyển bé
_ Chỏm đùi: hình 2/3 khối cầu, hướng lên trên vào trong và ra trước Được bọc bởi sụn trừ hõm chỏm
đùi để dây chằng chỏm đùi bám
_ Cổ đùi: nối chỏm vối hai mẩu chuyện Trục của cổ hợp với trục thân một góc 130o gọi là góc nghiêng
giúp cho xương đùi vận động dễ dàng, tuy nhiên nó làm cho cổ xương đùi kém vững chắc, vậy nên nó phải
có cấu tạo để thích nghi:
+ Lớp xương đặc ở mặt trong thân xương sẽ kéo dài lên đến cổ khớp, bên ngoài được tăng cường một lớp vỏ xương đặc
+ Ở chỏm, xương sắp xếp thành từng bè hình nan quạt là hệ thống quạt chân đế
+ Giữa cổ và thân có hệ thống cung nhọn có chân tựa lên vỏ xương đặc ở thân
+ Giữa hai hệ thống này có một điểm yếu chỗ hay xảy ra gãy xương nhất là người già
_ Mấu chuyển lớn: ở phía ngoài, có thể sờ được ngay dưới da, là nơi bám của khối cơ xoay
_ Mấu chuyển bé: Ở dưới cổ đùi mặt sau và trong xương đùi
Trang 8CÂU 3: MÔ TẢ XƯƠNG CHÀY
Xương chày là một xương dài có một thân và hai đầu, là xương chính của cẳng chân, chịu gần toàn
bộ sức nặng cơ thể từ trên dồn xuống
Thân xương
_ Hình lăng trụ tam giác hơi cong lồi ra trước Có ba mặt và ba bờ:
+ Mặt trong: phẳng, sát da
+ Mặt ngoài: lõm, ở đầu dưới xương thì mặt ngoài trở thành mặt trước
+ Mặt sau: có đường cơ dép chạy chếch từ ngoài vào trong, xuống dưới để cho cơ dép bám + Bờ trước: sắc, sát da Chạy từ lồi củ chày xuống mắt có trong, dễ bị chấn thương và khó lành
+ Bờ gian cốt: ở ngoài, có màng gian cốt bám vào, ở dưới ôm lấy một khoảng hình tam giác là khuyết mác
+ Bờ trong: không rõ ràng
Đầu trên: Loe rộng để đỡ lấy xương đùi, gồm có:
_ Mặt trên là 2 Diện khớp trên nơi tiếp xúc với lồi cầu xương đùi Giữa 2 diện khớp là gò gian lồi
cầu, vùng gian lồi cầu trước và vùng gian lồi cầu sau
_ Phía trong và phía ngoài là lồi cầu trong và lồi cầu ngoài có thể sờ thấy dưới da Bên dưới lồi lồi cầu ngoài ở phía sau có diện khớp mác
_ Mặt trước của hai lồi cầu có củ nằm ngay dưới da là lồi củ chày, nơi bám của DC bánh chè
Đầu dưới nhỏ hơn đầu trên, gồm:
_ Mắt cá trong: do phần trong đầu dưới xuống thấp tạo thành, sờ được dưới da
_ Diện khớp dưới: tiếp khớp diện trên của ròng rọc xương sên
_ Khuyết mác: ở mặt ngoài, là nơi tiếp khớp đầu dưới xương mác
Trang 9CÂU 4: MÔ TẢ ĐM NÁCH: ĐƯỜNG ĐI, LIÊN QUAN, NHÁNH BÊN VÀ NHÁNH NỐI
1 Đường đi: bắt đầu từ khi đm dưới đòn khi chui qua khe sườn đòn ở khoảng giữa bờ sau xương đòn, và tận cùng ở bờ dưới cơ ngực lớn nó trở thành động mạch cánh tay Hướng đi là đường nối điểm
giữa xương đòn đến giữa nếp gấp khuỷa khi dang tay 900 so với thân mình
2 Liên quan: luôn đi kèm với tm nách, ĐM đi sau cơ ngực bé, cơ này chia ĐM thành 3 phần:
_ Đoạn trên cơ ngực bé: các tk cánh tay nằm phía ngoài đến khi hợp thành các bó thì quây quanh
đm
_ Đoạn sau cơ ngực bé: các bó tk tách thành các nhánh Dây cơ bì ở ngoài, dây giữa ở trước, dây trụ ở trong
_ Đoạn dưới cơ ngực bé: các dtk tách ra xa khỏi đm, chỉ còn tk giữa ở phía trước
_ ĐM chạy dọc phía trong cơ quạ cánh tay nên cơ này gọi là cơ tùy hành của đm nách
3 Các nhánh bên:
_ ĐM ngực trên: phân nhánh vào cơ ngực
_ Đông mạch cùng vai ngực: chui qua mạc đòn ngực rồi phân nhánh
_ ĐM ngực ngoài: cho các nhánh vú ngoài
_ ĐM dưới vai
_ ĐM mũ cánh tay trước
_ ĐM mũ cánh tay sau: phân nhánh vào vùng delta
Hai ĐM mũ nối với nhau ở cổ phẫu thuật xương cánh tay
4 Vòng nối ĐM:
_ Vòng nối quanh vai do 3 ĐM DƯỚI – SAU – TRÊN VAI
_ Vòng nối quanh ngực do ĐM ngực TRONG – NGOÀI – CÙNG VAI NGỰC- GIAN SƯỜN
TRÊN
_ Vòng nối cánh tay do ĐM mũ cánh tay TRƯỚC – SAU – CÁNH TAY SÂU
Hai vòng nối trên và vòng nối dưới không tiếp nối nhau nên thắt ĐM nách ở khoảng giữa ĐM dưới vai và các ĐM mũ rất nguy hiểm thường đưa đến hoại tử cánh tay
Trang 10CẤU 5: MÔ TẢ CẤU TẠO, NHÁNH TẬN CỦA ĐÁM RỐI TK CÁNH TAY
1.Cấu tạo
_ Đám rối cánh tay được tạo bởi sự kết hợp của các nhánh trước thần kinh gai sống cổ IV, V,VI,
VII, VIII và đến ngực I
+ Thân trên do dây cổ IV-V-VI hợp thành
+ Thân giữa do TK cổ VII tạo thành
+ Thân dưới do dây cổ VIII và ngực I hợp thành
_ Mỗi thân chia thành 2 ngành: trước và sau
+ Ngành trước của thân trên và thân giữa hợp thành bó ngoài
+ Ngành trước thân dưới tạo thành bó trong
+ Ngành sau của ba thân hợp thành bó sau
2 Các nhánh cùng
_ Bó ngoài tách thành: TK cơ bì và rễ ngoài TK giữa
_ Bó trong tách ra bốn nhánh cùng: Rễ trong thần kinh giữa, Thần kinh trụ, Thần kinh bì cẳng tay trong, Thần kinh bì cánh tay trong
_ Bó sau tách thành: tk nách, tks quay
Trang 11CÂU 6: MÔ TẢ NGUYÊN ỦY ĐƯỜNG ĐI, TẬN CÙNG, LIÊN QUAN VÀ NHÁNH BÊN CỦA ĐM ĐÙI
Nguyên ủy: đm chậu ngoài đến điểm giữa dc bẹn thì đổi tên thành đm đùi Đi ở mặt trước đùi, chui qua vòng gân cơ khép thì đổi tên thành đm khoeo
Đường đi và liên quan: gồm 3 đoạn:
_ Đoạn đi sau dây chằng bẹn: đm mạch đùi chạy trong ngăn mạch máu, nó được bọc chung với tm đùi và hạch bạch huyết thành ống đùi Ống đùi là điểm yếu của vùng bẹn, các
tạng có thể thoát vị qua đây thành thoát vị đùi
_ Đoạn đi trong tam giác đùi: đm đùi và tm mạch đùi được bọc trong bao mạch đùi, tk
đùi ở phía ngoài , các nhánh tk sinh dục đùi và tm hiển lớn ở phía trước
_ Đoạn đi trong ống cơ khép: bắt đầu từ đỉnh tam giác đùi đến vòng gân cơ khép Ống cơ
khép chứa đm đùi, tm đùi, nhánh tk đùi và tk hiển đm đùi bắt chéo ở phía trước để chạy vào trong tm đùi
Nhánh bên:
_ Đm thượng vị nông: tách ra ở đoạn dưới dc bẹn khoảng 1-2 cm
_ ĐM mũ chậu nông: tách ra cùng chỗ với đm thượng vị nông và chạy về phiá mào chậu
để tiếp nối với đm mũ chậu sâu
_ Các đm thẹn ngoài: phân nhánh về bẹn bìu hoặc âm hộ
_ ĐM đùi sâu: là nhánh lớn nhất của đm dùi, tách ra ở dưới dc bẹn khoảng 4 cm, cấp máu cho hầu hết vùng đùi ĐM lúc đầu lớn nhưng phân thành các nhánh nhỏ dần rồi tận cùng bằng một nhánh xuyên qua cơ khép lớn ĐM đùi sâu còn chia nhánh:
+ ĐM mũ đùi ngoài: vòng lấy đầu trên xương đùi, cho các nhánh lên xuống, ngang + ĐM mũ đùi trong: vòng lấy đàu trên xương đùi và cho các nhánh lên, xuống…
+ Các đm xuyên: thường cho khoảng 4 nhánh xuyên qua cơ khép lớn rồi cho các nhánh
lên - xuống để tạo thành mạng đm ở vùng đùi
_ ĐM gối xuống: là nhánh cuối cùng của đm đùi, tách ra trước khi đm đùi chui qua vòng
gân cơ khép
Trang 12CÂU 7: MÔ TẢ CÁC THÀNH CỦA ỐNG BẸN
Thành trước ống bẹn: cấu tạo bởi cân chéo bụng ngoài và một phần cơ chéo bụng trong
+ Cân cơ chéo bụng ngoài bám vào xương mu bởi 2 dải cân là: cột trụ ngoài và cột trụ trong
GiỮA hai cột trụ là những thớ sợi nối liền gọi là sợi gian trụ
+ Ngoài ra, còn có một dải cân từ chỗ bám của cột trụ ngoài quặt ngược lên, đan lẫn với cân cơ chéo bụng ngoài bên đối diện gọi là dây chằng phản chiếu
Thành dưới ống bẹn: được tạo nên bởi dây chằng bẹn, là phần dày lên của can chơ chéo bụng ngoài
Ở đoạn trong, một phần dây chằng bẹn bám vào đường lược xương mu gọi là dây chằng khuyết Dc khuyết tiếp tục chạy về lồi chậu mu rồi hòa với cân cơ lược, tạo nên dây chằng lược
Thành trên ống bẹn: tạo thành từ cân cơ chéo bụng trong và cơ ngang bụng Ở đoạn ngoài, nếu chúng dính vào nhau thì tạo thành liềm bẹn, nó ôm lấy thừng tinh Ở đoạn trong, liềm bẹn đến bàm vào
đường lược xương mu
Thành sau: chủ yếu là mạc ngang nên rất yếu, các tạng trong ổ bụng thường thoát khỏi thành bụng lòi ra ngoài ở đây gọi là TV bẹn DC gian hố: là chỗ dày lên của mạc ngang, dính vào cơ ngang bụng
và dây chằng bẹn Tam giác bẹn là nơi yếu nhất, thường xảy ra thoát vị trực tiếp
_ Sau mạc ngang là mô mỡ ngoài phúc mạc, có một số cấu trúc đi qua là đm thượng vị dưới, dc
rốn trong, dc rốn giữa
Trang 13CÂU 8: HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN CỦA TIM
Tim có hình tháp 3 mặt, một đáy và một đỉnh Đáy ở trên, quay ra sau và hơi sang phải Đỉnh ở trước, lệch trái
Đáy tim: ứng với mặt sau hai tâm nhĩ, ở giữa có rãnh gian nhĩ chạy dọc
+ bên phải rãnh là tâm nhĩ phải liên quan tới màng phổi phải và tk hoành phải
+ phía trên có tm chủ trên, bên dưới có tm chủ dưới phần tâm nhĩ nơi tm chủ trê và tm chủ dưới
đổ vào hơi phình ra gọi là xoang tm chủ
+ Bên trái rãnh gian nhĩ là tâm nhĩ trái nơi tm phổi đổ vào, liên quan với thực quản ở phía sau
Mặt ức sườn: có rãnh vành chạy ngang ngăn cách tâm nhĩ và tâm thất Liên quan tới mặt sau
xương ức và các sụn sườn 3-6
+ Phần tâm nhĩ bị các đm lớn che lấp 2 bên đm là tiểu nhĩ phải và trái
+ Phần tâm thất có rãnh gian thất trước chạy dọc ngăn đôi hai tâm thất, đm vành trái và tm tim
lớn chạy trong rãnh này
N + Mặt ức sườn là một hình tứ giác mà góc trên phải và trên trái ứng với khaongr gian sườn II,
cạnh bờ ức phải và trái, góc dưới phải alf gs V cạnh bờ ức phải, góc dưới trái là gs V trên đường trung đòn trái
Mặt hoành: liên quan với cơ hoành, thùy gan trái và đáy dạ dày Rãnh vành tiếp tục ở đây chia tim thành phần sau là tâm nhĩ và phần trước là tâm thất Phần này có rãnh gian thất sau chứa ĐM
gian thất sau và tm tim giữa
Mặt phổi: liên quan tới phổi và màng phổi trái
Đỉnh tim: nằm chếch sang trái ngay sau lồng ngực Mỏn tim ở gs V trên đường trung đòn trái Bên phải đỉnh tim là khuyết đỉnh tim, nơi rãnh gian thất trước và sau giao nhau
Trang 14CÂU 9: TRÌNH BÀY CẤU TẠO CỦA TIM
Tim được cáu tạo bới 3 lớp: ngoại tâm mạc, cơ tim và nội tâm mạc
_ Ngoại tâm mạc: là một túi kín gồm bạo sợi ở ngoài và bao thanh mạc ở trong
+ Ngoại tâm mạc sợi: bọc phía ngoài tim, các thớ sợi dính vào các tạng lân cận, phần bám vào
xương ức biệt hóa thành dc ức ngoại tâm mạc
+ Ngoại tâm mạc thanh mạc: giống như phúc mạc, gồm lá thành và lá tạng, ở giữa có một khoang
ảo là khoang ngoại tâm mạc có thể chứa nhiều dịch khi viêm
Lá thành và lá tạng liên tiếp nhau tại các mạch máu lớn ở đáy tim tạo thành 2 bao: bao đm bao lấy đm chủ và đm phổi, bao tm bao lấy tm chủ trên và tm phổi Giữa 2 bao là xoang ngang
_ Cơ tim: mỏng ở tâm nhĩ, dày ở tâm thất Đa phần là cơ co bóp, một số nhỏ là cá sợi cơ có tính chất thần kinh gọi là hệ thống dẫn truyền của tim
+ Các sợi cơ co bóp: bám vào hệ thống vòng sợi được xem là cốt của tim, gồm 4 vòng sợi ở 2 lỗ
nhĩ thất, lổ đm chủ và lổ đm phổi Các thớ cơ bám vào vòng sợi là chia làm 2 loại: loại riêng cho từng tâm nhĩ tâm thất và loại chung cho hai tâm nhĩ, 2 tâm thất
+ hệ thống dẫn truyền của tim: là các sợi cơ kém biệt hóa giúp duy trì sự co bóp tự động của cơ tim Gồm:
- Nút xoang nhĩ: nằm ở thành phải của nhĩ phải
- Nút nhĩ thất: nằm trong thành của tâm nhĩ phải Từ đây tách ra bó nhĩ thất chạy bên phải
của vách liên thất rồi tách thành trụ phải và trụ trái lan tỏa các nhánh và 2 tâm thất
_ Nội tâm mạc: là màng mỏng lót tất cả mặt trong của buồng tim và liên tiếp với nội mạc của các
mạch máu ra hoặc vào tim
Trang 15CÂU 10: MÔ TẢ GIỚI HẠN VÀ PHÂN KHU TRUNG THẤT, CÁC THÀNH PHẦN NẰM TRONG
ĐÓ
1 Giới hạn
_ Phía trước bởi mặt sau xương ức và các sụn xườn, Phía sau bởi mặt trước cột sống ngực, Phía trên là
lỗ trên của lồng ngực, phía dưới là mặt trên cơ hoành, Hai bên: là màng phổi trung thất
2 Phân khu trung thất và các thành phần bên trong:
Trung thất trên: nằm giữa cán x.ức và 4 đốt sống ngực trên, phía trên là lổ trên của lồng ngực, dưới là
mặt phẳng ngăn cách trung thất trên và dưới, phía ngoài bởi màng phổi trung thất Nó chứa tuyến ức,
KQ-TQ Các mạch máu lớn của tim: Cung ĐM chủ, than ĐM phổi, tm chủ trên; TK lang thang, tks quạt ngược, tks hoành
Trung thất trước: nằm giữa thân xương ức và màng ngoài tim Chứa mô lk lỏng lẻo, dc ức màng ngoài tim, hạch bạch huyết và các nhánh đm ngực trong, một phần tuyến ức…
Trung thất giữa: lớn nhất của trung thất dưới, chứa tim, màng ngoài tim, đm-tm phổi, tk hoành trái và
Trang 16CÂU 11: MÔ TẢ HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN CỦA DẠ DÀY
_ Hang môn vị: tiếp nối với thân vị
_ Ống môn vị: thu hẹp lại trông giống cái phễu và đổ vào môn vị
5 Môn vị: Mặt ngoài của môn vị có TM trước môn vị Ở giữa môn vị là lỗ môn vị LIÊN QUAN CỦA DẠ DÀY
_ Phần đáy - tâm vị: nằm trên trụ trái cơ hoành, có dc vị hoành gắn vào
_ Phần thân vị: Là thành trước của hậu cung mạc nối nên liên quan với:
+ Đuôi tụy và các mạch máu ở rốn lách
4 Bờ cong vị lớn: Bờ cong lớn chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn đáy vị: áp sát vòm hoành trái và liên quan với lách
+ Đoạn có dây chằng chứa các ĐM vị ngắn
+ Đoạn có mạc nối lớn chứa vòng ĐM bờ cong vị lớn
Trang 17CÂU 12: MÔ TẢ HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN CỦA GAN
Gan có hình quả dưa hấu bị cắt chếch từ trái sang phải theo một bình diện nhìn lên, ra trước và sang phải Do đó, nó có mặt hoàng, mặt tạng và bờ dưới:
_ MẶT HOÀNH lồi áp sát cơ hoành gồm 4 phần:
+ Phần trên lồi trơn láng, nấp dưới cơ hoành, có vết ấn tim Liên quan với đáy phổi,
màng phổi và màng tim
+ Phần trước: tiếp xúc với cơ hoành và thành bụng trước Nó bị chia làm 2 phần bởi
dây chằng liềm
+ Phần phải: là vùng mà mặt hoành đối diện với các cung sườn VII đến XI
+ Phần sau: Hình tam giác, có vùng trần là vùng không được phúc mạc che phủ và
thùy đuôi Bên phải thùy đuôi là rãnh TMC, bên trái là khe DCTM
_ MẶT TẠNG: nhìn xuống dưới và ra sau, có các lõm do tạng các tạng ấn vào
+ Rãnh dọc phải: phỉa trước là hố túi mật, sau là rãnh tm chủ, ở giữa là mỏm đuôi + Rãnh dọc trái: phía trước là dc tròn, phía sau là khe dc tĩnh mạch
+ Rãnh ngang: là cửa gan, mạch máu- thần kinh và ống dẫn mật đều ra vào từ đây
Các rãnh này tạo thành hình chữ H chia mặt tạng thành 4 thùy: thùy trái, thùy phải, thùy vuông trước cửa gan và thùy đuôi sau cửa gan
+ Thùy phải có ấn kết trang, ấn thận phải và ấn tá tràng
+ Thùy trái có ấn dạ dày
+ Thùy vuông nằm úp lên dạ dày, môn vị và tá tràng
_ BỜ DƯỚI: rõ và sắc, tạo thành ranh giới giữa phần trước của mặt hoành và mặt tạng
Có thể sờ thấy bờ này nếu gan lớn Bờ này có 2 chỗ khuyết của dây chằng tròn và của đáy túi mật
_ LIÊN QUAN TỚI PHÚC MẠC: hầu hết gan được che phủ bởi phúc mạc, ngoại trừ
vùng trần ở mặt hoành và hố túi mật không được phúc mạc che phủ
Trang 18CÂU 13: MÔ TẢ VỊ TRÍ, HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN CỦA THẬN:
VỊ TRÍ
_ Thận nằm sau phúc mạc, trong góc hợp bởi x.sườn XI và cột sống TL, ngay phía trước cơ thắt lưng
_ Thận phải thấp hơn thật trái khoảng 2cm Vị trí thận hơi thay đổi tùy thuộc nhịp thở và tư thế
HÌNH THỂ NGOÀI
_ Thận có hình hạt đậu, màu nâu đỏ, bề mặt trơn láng, được bọc trong một bao xơ
_ Có hai mặt: Mặt trước: lồi, mặt sau: phẳng
_ Hai bờ: bờ ngoài: lồi, bờ trông: lồi ở phần trên và dưới, lõm ở giữa gọi là rốn thận là nơi ĐM-TM- niệu
quản đi qua
_ Hai đầu: đầu trên và đầu dưới
LIÊN QUAN
1 Phía trước: phần lớn thận phải nằm trong mạc treo kết tràng ngang ( nhưng ngoài phúc mạc)
_ Thận phải: đầu trên liên quan với tuyến thượng thận phải
+ Bờ trong và cuống thận liên quan đến phần xuống của tá tràng
+ Phần lớn mặt trước liên quan đến mặt tạng của gan
_ Thận trái: một nữa nằm trên và một nữa nằm dưới mạc theo kết tràng ngang
+ Đầu trên liên quan với tuyến thượng thận trái
+ Phần dưới: liên quan với dạ dày, tụy tạng, lách, ruột non…
2 Phía sau là mặt phẫu thuật của thận, có X.sườn XII nằm chắn ngang chia thành tầng ngực và tầng thắt lưng
_ Tầng ngực: liên quan với x.sườn XI, XII, cơ hoành
_ Tầng thắt lưng: liên quan với cơ TL, cơ vuông TL và cơ ngang bụng
3 Phía trong: liên quan với cơ thắt lưng, thân tk giao cảm, bó mạch tuyến thượng thận, bó mạch thận,
bể thận…
Trang 19CÂU 14: MÔ TẢ VỊ TRÍ, HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN CỦA BÀNG QUANG
_ Bàng quang là một tạng rỗng mà hình dạng, kích thước và vị trí thay đổi tùy theo lượng nước tiểu bên trong 300 là buồng tiểu, TB chứa được 500, bí tiểu có cầu BQ thì lên vài l
_ Bàng quang nằm dưới phúc mạc, khi rỗng nó nằm hoàn toàn trong phần trước vùng chậu, khi căng đầy có hình cầu và nằm trong ổ bụng
_ Ta xem bàng quang như hình tứ diện tam giác có 4 mặt: mặt trên được phúc mạc che phủ, mặt sau là đáy BQ được PM phủ ở phía trên và 2 mặt dưới-bên tựa lên hoành chậu
+ Mặt trên và 2 mặt dưới-bên gặp nhau ở phía trước là đỉnh bàng quang, ở đây có ống niệu rốn treo
bàng quang vào rốn Phần giữa đỉnh và đáy là thân bàng quang
+ Góc hợp giữa đáy và 2 mặt bên-dưới là lổ niệu đạo trong, phần bq xung quanh nó là cổ BQ
LIÊN QUAN:
_ Liên quan với phúc mạc: bàng quang nằm dưới phúc mạc, khi bàng quang đầy và nhô lên thì nó cũng đẩy phúc mạng lên cao
_ Liên quan với các thành phần xung quanh:
+ Hai mặt dưới-bên: liên quan với xương mu, khớp mu, khoang sau xương mu (chứa mô liên kết, mạch máu, thần kinh tới bàng quang)
+ Mặt trên: liên quan tới ruột non hay kết tràng xickma, ở nữ liên quan tới tử cũng khi BQ rỗng + Mặt sau: ở nam lien quan tới bóng ống dẫn tinh, túi tinh, trực tràng ở nữ liên quan đến thành
trước âm đạo, CTC
Trang 20CÂU 15: MÔ TẢ TỬ CUNG: HƯỚNG, TƯ THẾ, HÌNH THỂ NGOÀI VÀ LIÊN QUAN
_ Là một xoang cơ rỗng, khẩu kính 6x4x2cm, hình nón cụt, đáy trên đỉnh dưới, có 3 phần: thân, cơ và CTC
_ Tư thế: bình thường CTC gập ra trước (trục của thân và trục của cổ tạo một góc 120o mở ra trước) và
ngã ra trước (trục của cổ tạo với trục âm đạo một góc 90o mở ra trước)
_ Hình thể ngoài và liên quan
Có âm đạo bám vào theo một mặt phẳng từ trên xuống dưới ra trước chia cổ làm hai phần:
- Phần trên âm đạo: liên quan với mặt sau bàng quang ở trước dưới và trực tràng ở phía sau Đối với bàng quang, CTC chỉ ngăn cách bằng tổ chức lỏng lẻo, còn với trực tràng có túi cùng tử cung trực tràng xen vào
- Phần âm đạo nhìn như một mỏm cá mè Ở đỉnh mỏm là lổ tử cung, lổ được giới hạn phía trước, phía sau bằng mép trước và mép sau
Trang 21CÂU 16: MÔ TẢ ĐM CẢNH NGOÀI: NGUYÊN ỦY, ĐƯỜNG ĐI, NHÁNH BÊN VÀ NHÁNH TẬN
NGUYÊN ỦY: Đm cảnh ngoài bắt đầu từ bờ trên sụn giáp và tận ở cổ hàm bằng cách chia làm hai
ngành cùng là đm hàm và đm thái dương nông
ĐƯỜNG ĐI: nó chạy hướng ra ngoài để đi vào tuyến mang tai, nó đi qua hai vùng: vùng cổ và vùng
mang tai
_ Ở vùng cổ, đm đi trong tam giác cảnh
_ Ở trong tuyến mang tai, nó đi qua phần sau của tuyến
_ Đến cổ hàm, nó chia ra hai nhánh tận là đm thái dương nông và đm hàm
NHÁNH BÊN: đm cảnh ngoài cho 6 nhánh bên:
_ ĐM giáp trên: tách ra ở mặc trước, chạy lên cực trên tuyến giáp
_ ĐM lưỡi: tách ra ở mặt trước, chạy vào tam giác dưới hàm
_ ĐM mặt: xuất phát ở mặt trước đm cảnh ngoài, có thể chung thân với đm lưỡi thành đm lưỡi mặt _ ĐM hầu lên: Phát sinh ở chỗ chia đôi của đm cảnh chung, chạy lên nền sọ
_ ĐM chẩm: Xuất phát từ mặt sau đm cảnh ngoài, hướng về mõm chũm
_ ĐM tai sau: xuất phát từ mặt sau đm cảnh ngoài, qua tai sau đến da đầu
Nó cho các nhánh đm tai sau, đm cơ cắn, đm huyệt răng…
Trang 22CÂU 17: MÔ TẢ CÁC LỚP VỎ NHÃN CẦU
Nhãn cầu có 3 lớp ngoài vào trong là:
1 Lớp xơ: là lớp bảo vệ nhãn cầu gồm
_ Củng mạc: là màng chắc cứng, tạo nên hình thể của nhãn cầu, chiếm 5/6 sau, phần trước được kết mạc che phủ là phần tròng trắng của mắt Nó là nơi bám các cơ nhãn cầu, có lỗ để mạch máu và thần kinh thị đi qua
_ Giác mạc: Trong suốt, chiếm 1/6 trước nhãn cầu
2 Lớp mạch: lót gần như toàn bộ mặt trong của củng mạc Từ sau ra trước, có 3 phần: màng
mạch, thể mi và mống mắt
_ Màng mạch: lót gần hết mặt trong củng mạc, chức năng chính là nuôi dưỡng và tạo buồng tối cho nhãn cầu
_ Thể mi: là phần dày lên của màng mạch, nối liền màng mạch với mống mắt Thể mi được cấu
tạo gồm cơ thể mi và mõm mi, có nhiệm vụ điều tiết thấu kính
_ Mống mắt: còn gọi là tròng đen, nằm trước của lớp mạch Có hình vành khăn, nằm theo mặt phẳng trán, ở trước thấu kính Chứa nhiều sắc tố, thay đổi theo nòi giống Có hai mặt và hai bờ:
+ Bờ trung tâm gọi là bờ con người + Bờ ngoại biên gọi là bờ thể mi
+ Mặt trước có vòng mống mắt nhỏ và vòng mống mắt lớn
+ Mặt sau có nhiều nếp mống mắt
Mống mắt chứa cơ thắt đồng tử và cơ giãn đồng tử để giúp sự điều tiết của mắt
3 Võng mạc
_ Lót toàn bộ mặt trong của lớp mạch, là lớp TK của nhãn cầu, Có 3 phần:
+ Võng mạc thị giác: là phần rộng phía sau Nó có điểm vàng và điểm mù
+ Võng mạc thể mi: lót mặt trong thể mi
+ Võng mạc mống mắt: ở mặt sau mống mắt đến bờ con người
Trang 23CÂU 18: MÔ TẢ HÌNH THỂ NGOÀI CỦA TỦY GAI
Tủy gai có dạng trụ dẹt màu trắng xám, nặng 26-28g, dài khoảng 45cm ở nam, chiếm 2/3 trên
của ống sống, chia làm 4 phần:
_ phần cổ cho 8 đôi DTK cổ
_ Phần ngực 12 đôi DTK ngực
_ Phần thắt lưng: 5 đôi DTK thắt lưng
_ Nón tủy: là tận cùng của tủy gai, thu hẹp lại như cái phễu cho 5 đôi dtk cùng và 1 đôi dây cụt
Phần cổ và TL chi phối chi trên và chi dưới nên phát triển thành phình cổ và phình thắt lưng Tủy gai bắt đầu ở bờ trên đốt đội đến bờ dưới đốt soogns thắt lưng 1 Dây tận cùng là do màng
tủy mêm tạo thành, nối từu chóp nón tủy đến đáy ống sống
Mặt ngoài của tủy gai được chia làm 2 nữa đều nhau bở khe giữa ở mặt trước và rãnh giữa ở mặt sau Mỗi nữa lại được chia làm 3 thừng: thừng trước, thừng bên và thừng sau
Giữa thừng sau và thừng bên là nơi xuất phát của các rễ lưng, còn các rễ bụng xuất phát từ phần giữa thừng trước và thừng bên Rễ lưng và rễ bụng sẽ chập vào nhau thành DTK gai sống
Ngoài ra ở phần tủy cổ và ngực còn có rãnh trung gian sau chia thừng sau làm bó thon ở trong,
bó chêm ở ngoài
Trang 24CÂU 19: MÔ TẢ MẶT BÊN NGOÀI CỦA BÁN CẦU ĐẠI NÃO
_ Mặt ngoài bán cầu đại não lồi, áp sát vào vòm sọ, có nhiều khe rãnh chia mặt ngoài thành các thùy, mỗi thùy lại chia làm nhiều hồi Có 3 rãnh chính là:
+ Rãnh trung tâm: từ 1/3 giữa bờ trên chạy xuống ra trước + Rãnh bên: từ ¼ dưới trước bán cầu chạy chếch lên và ra sau + Rãnh đỉnh chẩm: 1/3 ở bờ sau trên bán cầu
· _ Các rãnh chia mặt trên ngoài của bán cầu thành 4 thuỳ:
+ Thùy trán: nằm trước rãnh trung tâm và trên rãnh bên, có đầu trước gọi là cực trán Nó có 3 rãnh trước trung tâm – rãnh trán trên và rãnh trán dưới chia thùy thành 4 hồi: hồi trc trung tâm, hồi trán trên, giữa, dưới
+ Thuỳ thái dương: nằm dưới rãnh bên Có đầu trước là cực thái dương, có 2 rãnh TD trên và dưới chia thùy thành 3 hồi là: TD TRÊN - GIỮA - DƯỚI
+ Thuỳ chẩm: giới hạn là đường cong từ rãnh đỉnh chẩm đến trước khuyết chẩm Rãnh chẩm ngang chia thùy này thành hồi chẩm trên và hồi chẩm dưới
+ Thùy đỉnh: nằm ở trên sau thùy trán và trước thùy chẩm Nó có rãnh sau trung tâm và rãnh gian đỉnh chia thùy làm 3 hồi: hồi sau trung tâm, tiểu thuỳ đỉnh trên & tiểu thuỳ đỉnh dưới
+ Thuỳ đảo: nằm lấp trong thung lũng ở rãnh bên, ngăn cách xung quanh bở rãnh vòng đảo Nó có hình tam giác đỉnh ở dưới, rãnh trung tâm chạy từ đỉnh chếch lên trên chia thùy đảo thành 1 hồi đảo dài ở phía sau rãnh tâm đảo các hồi đảo ngắn ở phía trước
Trang 25CÂU 20: MÔ TẢ DTK MẶT
_ Dây thần kinh mặt được tạo bởi hai rễ: reev vận đồng lớn và một rễ nhỏ là của TK trung gian
_ Nguyên ủy thật:
+ Của rễ vận động là nhân của dây thần kinh mặt và nhân nước bọt trên
+ Của TK trung gian là tế bào hạch gối
_ Nguyên ủy giả ở rãnh hành cầu
_ Đường đi: có thể chia làm 3 đoạn
+ Đoạn trong sọ: xuất phát từ rãnh hành cầu, đi cùng DTK số VIII đến lổ ống tai trong
+ Đoạn trong xương đá: chia làm 3 đoạn nhỏ là đoạn mê đạo, đoạn nhĩ và đoạn chũm Cuối cùng
chui qua lỗ trâm chũm ra ngoài
+ Đoạn ngoài sọ: chui vào truyến mang tai và tỏa các nhánh tận tạo thành đám rối mang tai
_ Phân nhánh, chủ yếu là ở 2 đoạn:
+ Đoạn trong xương đá: cho nhiều nhánh như tk cơ bàn đạp, tk đá lớn, thừng nhĩ…
+ Đoạn ngoài sọ: tk tai sau, nhánh lưỡi…
+ Cuối cùng tạo thành các nhánh tận là đám rối mang tai
_ Các sợi tự chủ:
+ Của rễ vận động: phân nhánh chi phối tuyến lệ, tuyến nhầy…
+ Của thần kinh trung gian: chi phối bài tiết nước bọt tuyến dưới hàm - dưới lưỡi và cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi
_ Kết luận: TK mặt là một dây hỗn hợp có nhiều chức năng
+ Phần vận động chi phối cho các cơ bám da mặt và cổ biểu hiện nét mặt
+ Các sợi đối giao cảm chỉ phối bài tiết tuyến lệ, tuyến nhầy ở mũi miệng hầu, các tuyến nước bọt dưới hàm- dưới lưỡi
+ Sợi cảm giác chi phối vị giác 2/3 trước lưỡi
Trang 261 Vận chuyển vật chất qua màng tế bào theo hình thức thụ động
2 Cấu trúc và chức năng hồng cầu
3 Nhóm máu hệ Rhesus
4 Chu kì hoạt động của tim
5 Điều hoà tần số tim
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp động mạch
7 Quá trình trao đổi và vận chuyển O2
8 Điều hoà hô hấp theo cơ chế thể dịch
9 Cơ chế điều nhiệt
10 Hấp thu glucid, protid và lipid ở ruột non
11 Thành phần và tác dụng của dịch tụy
12 Tái hấp thu Na+, glucose, protein và acid amin ở ống lượn gần
13 Điều hoà huyết áp theo hệ R-A-A
14 Cơ chế tác dụng của hormon
15 Tác dụng của hormon vỏ thượng thận
16 Cấu tạo,tác dụng và cơ chế điều hòa bài tiết insulin
17 Giai đoạn trước rụng trứng và giai đoạn rụng trứng của chu kì kinh nguyệt
18 Chức năng sinh tinh của tinh hoàn
19 Cơ chế dẫn truyền qua xy náp, các điều kiện cần cho sự dẫn truyền qua xy náp
20 Đặc điểm và cơ chế thành lập phản xạ có điều kiện
Trang 27SINH LÝ
CÂU 1: VẬN CHUYỂN THỤ ĐỒNG
_ Vận chuyển thụ động: là sự di chuyển thụ động các phân tử của một chất từ nơi có nồng độ cao tới nơi
có nồng độ thấp do chênh lệch gradient nồng độ, do đó không tiêu tốn năng lượng quá trình này diễn tiến liên tục cho đến khi đạt được sự cân bằng động ở 2 bên màng TB bao gồm các hình thức:
Khuếch tán trực tiếp qua lớp phospholipid kép:
+ Các chất tan trong mỡ như oxi, nitow, co2, rượu… đi qua màng rất nhanh tỉ lệ thuận với độ tan trong lipid của chúng
+ Các phân tử nhỏ không tan trong lipid cũng khếch tán theo hình thức này nhưng qua các kênh như ion Na+, Ca++, K+, Cl-,…
Khuếch tán qua lớp protein xuyên màng: Các phân tử gloucose, frutose, lactose, các ion,… không tan
trong lipid qua màng bằng cách này Tuy nhiên bắt buộc phải có các protein mang trên màng TB, tốc độ khếch tán phụ thuộc chênh lệch nồng độ và số lượng các chất mang
+ Vd glucose là một chất quan trọng qua màng nhờ gắn vào các protein mang, các protein này biến đổi cấu trúc để đưa phân tử đường qua màng Sau khi qua màng glucose được chuyển ngay thàng G6P để làm giảm nồng độ chất này bên trong Tb giữ chênh lệch gradient nồng độ để quá trình được tiếp tục
Hiện tượng thẩm thấu: là hiện tượng nước được vận chuyển từ nơi có nồng độ cao sang nơi có nồng độ
thấp, Nước là phân tử đi qua màng nhiều nhất, chúng dễ dàng xuyên màng bằng cách đi thẳng qua lớp phospholipid kép hoặc qua các kênh
+ Bình thường áp lực thẩm thấu trong bào tương và dịch kẻ ngang nhau và thấp hơn huyết tương, do
đó nước có xu hướng kéo từ phía mô kẽ vào lòng mạch Bất cứ nguyên nhân gây giảm ALTT huyết tương đều sẽ gây ứ nước trong khoảng kẽ
Trang 28CÂU 2: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG HỒNG CẦU
Cấu tạo:
_ HC là tb máu không nhân, chiếm 99% thành phần hữu hình của máu Chúng có hình đĩa dẹp 2 mặt, đường kính 7-8um, bề dày ngoại vi 2um, trung tâm 1um, thể tích từ 90-95fl Cấu trúc như vậy giúp chúng: + Tăng diện tích tiếp xúc để tải nhiều khí hơn (30% so với hình cầu cùng thể tích)
+ Tăng độ dai và mềm dẻo của tế bào, dễ dàng thay đổi hình dạng để đi qua các mao mạch nhỏ để trao đổi khí mà không bị phá vỡ
_ Thành phần chính của HC là hemoglobin, chiếm 34% khối lượng, phù hợp với chức năng trao đổi khí _ Số lượng HC bình thường ở máu ngoại vi: + Nam 5tr4 ± 300k/mm3
+ Nữ 4tr7 ± 300k/mm3
Chức năng:
_ Chức năng chủ yếu của hồng cầu là vận chuyển o2 đến các tổ chức
_ ngoài ra: - vận chuyển 1 phần co2
_ giúp huyết tương vận chuyển co2 nhờ enzym CA (carbonic anhydraze)
_ ĐiỀU hòa cân bằng toan kiềm nhờ hệ đệm của hemoglobin
Hemoglobin
_ là 1 huyết sắc tố, 1 protein màu (chromo protein), gồm 2 phần là nhân heme và globin
_ heme là 1 sắc tố đỏ, mỗi heme gồm 1 vòng porphyrin và 1 fe2+ ở chính giữa, 1 heme gồm 4 nhân heme, chiếm 5% Hb
_globin là 1 protein gồm 4 chuỗi polypeptitde giống nhau từng đôi 1, Hb ng bth là HbA1 (adult) chiếm 97% trong máu, alpha2beta2
_Nồng độ Hb ng bth theo tcyttg: nam 13-15g/dL, nữ 12-16, trẻ em 14-20
Chức năng vận chuyển khí của Hồng cầu:
_ hb+o2, thuận ngịch, chiều phân áp
Trang 29CÂU 3: NHÓM MÁU HỆ RHESUS
50 kháng nguyên của hệ nhóm máu rh, nhưng có 6 kháng nguyên chính CDEcde, tuy nhiên kn d chỉ là giả định, hiện chưa tìm ra
Trên ý nghĩa lâm sàng ng ta chỉ quan tâm kháng nguyên D, hay gặp nhất, tính kháng nguyên mạnh nhất, thường gây tai biến trong lâm sàng
Hệ rh chia làm 2 nhóm: rh+ nếucó mang kn D , rh- nếu khong mang kn D
Kháng thể: khác với hệ abo, kháng thể rh (anti-D) tự nhiên rất hiếm Kt sinh ra trong người rh(-) trong 2 tr hợp sau: người rh- nhận máu rh+, mẹ rh- mang thai con rh+
Vì vậy kháng thể này gọi là kháng thể miễn dịch, bản chất là IgG nên dễ dàng đi qua nhau thai
Định nghĩa và phân loại:
_ Bao gồm 6 loại Kn tương ứng với 6 loại yếu tố Rh, được kí hiệu lần lượt C,D,E,c,d,e Nếu mang KN C
sẽ không có c và ngược lại, tương tự với các cặp khác Do đó mỗi người sẽ mang 3KN thuộc 3 cặp khác nhau (VD CDE, CdE,…)
_ Kn D là phổ biến và có tính KN mạnh nhất nên người có KN D được coi là Rh(+), người không có KN
D được gọi là Rh(-)
Đáp ứng miễn dịch với Rh
_ Khi người Rh(-) được truyền hay tiếp xúc với máu Rh(+) lần đầu tiên sẽ kích thích hệ thống MD của cơ thể phản ứng bằng cách tạo ra các KT Phản ứng này rất yếu và chậm và lượng kt tạo ra chỉ có ý nghĩa sau 2-4 tháng Do đó, qua nhiều lần tiếp xúc với máu Rh(+), người có Rh(-) sẽ mẫn cảm rất mạnh Tuy nhiên nếu lần đầu tiên nhận máu Rh(+) vẫn có thể xảy ra tai biến truyền máu sau đó 2-4 tuần do lượng KT sinh ra
đã đủ gây tác dụng với những HC RH(+) sót lại
_ Với người phụ nữ Rh(-) chưa có KT trong máu, nếu mang thai có RH(+) lần đầu tiên, một phần Rh(+) của con sẽ vào máu mẹ chủ yếu trong lúc sinh sẽ gây đáp ứng MD, đứa trẻ này chưa bị ảnh hưởng gì do KT chưa kịp sinh ra hoặc chưa đủ để gây tác dụng Nhưng nếu lần mang thai sau có Rh(+) thì kháng thể kháng
Rh từ mẽ sẽ vào tuần hoàn thai gây tai biến ngưng kết hồng cầu dẫn đến sẩy thai, thai lưu…
Trang 30
CÂU 4: CHU KÌ TIMTim đập nhịp nhàng, đều đặn, khoảng 3000 triệu lần cho một đời người Có thể chia chuỗi hoạt động này thành từng chu kỳ lập đi lập lại riêng rẽ Khoảng thời gian từ đầu của một tiếng tim này đến đầu tiếng tim khác gọi là một chu kỳ tim Trong mỗi chu kỳ tim, sự thay đổi áp lực trong trong tâm nhĩ, tâm thất, khiến chúng co và giãn, máu sẽ đi từ vùng áp lực cao đến vùng áp lực thấp Hình 8 cho thấy mối quan hệ giữa điện tâm đồ, các hiện tượng cơ học (co và giãn) và những thay đổi về ì áp lực tâm nhĩ, tâm thất, thể tích tâm thất,và áp lực động mạch chủ trong suốt chu kỳ tim Ap lực ở hình vẽ này ở thất trái, còn thất phải thì áp lực thấp hơn nhiều vì thành thất phải mỏng hơn tuy nhiên thể tích tống máu là như nhau Ở một chu kỳ tim bình thường, hai tâm nhĩ co trong khi hai tâm thất giãn và ngược lại
Các giai đoạn của chu kỳ tim
Chu kỳ tim bao gồm giai đoạn co (tâm thu), và giai đoạn giãn (tâm trương) của tâm nhĩ
và của cả tâm thất Có thể chia một chu kỳ tim thành 3 giai đoạn chính :
co của thất Sự co của tâm nhĩ không tuyệt đối cần thiết cho lưu lượng máu đầy đủ ở một tần số tim bình thường
Cuối kỳ tâm thất trương, có khoảng 130ml máu ở mỗi tâm thất, được gọi là thể tích cuối tâm trương (EDV : end-diastolic volume), chỉ số này quan trọng để đánh giá chức năng tim Trong giai đoạn đổ đầy thất, có một sự chênh lệch áp lực qua van bán nguyệt, áp lực động mạch chủ lớn hơn áp lực thất trái, tác động lên van, khiến chúng vẫn đóng trong suốt thời kỳ này Điều này ngăn máu chảy ngược trở lại từ động mạch về tim
Tâm thất co:
Tiếp theo ngay sau khi tâm nhĩ co, xung động từ nút xoang ngang qua nút nhĩ-thất và đến khử cực tâm thất, biểu hiện phức bộ QRS trên điện tâm đồ Tâm thất bắt đầu co, kết quả làm tăng áp lực trong thất Khi áp lực tâm thất lớn hơn áp lực tâm nhĩ, van nhĩ- thất đóng lại Trong khoảng 0.05s, buồng thất là buồng đóng kín vì van nhĩ thất và van tổ chim đều đóng, chiều dài
cơ tim không thay đổi, thể tích tâm thất không tăng, nên còn được gọi là sự co đẳng tích (isovolumetric contraction) Khi tâm thất tiếp tục co, áp suất trong buồng tim tăng rất nhanh, vượt quá áp suất trong động mạch Lúc này, van động mạch mở ra, và máu được tống vào động mạch, thể tích máu được tống mỗi lần tim bóp khoảng 70ml, gọi là giai đoạn tống máu tâm thất, kéo dài 0.25s, cho đến khi tâm thất bắt đầu giãn
Thể tích máu còn lại trong thất trái sau tâm thất thu 60ml, gọi là thể tích cuối tâm thu (ESV : end-systolic volume)
Tâm thất giãn:
Khi tâm thất bắt đầu giãn, 4 buồng tim đều ở thời kỳ tâm trương Sự tái cực của cơ thất thể hiện sóng T trên điện tâm đồ Lúc này áp lực tâm thất giảm xuống sau khi xuất hiện sóng
T, và dần thấp hơn áp lực động mạch chủ, van động mạch đóng lại, máu
có xu hướng dồn lại về van bán nguyệt Sự va của máu vào các lá van đã đóng lại, tạo nên một sóng nhô lên trên đường cong áp lực động mạch chủ Sự đóng van động mạch tạo một khoảng ngắn, trong đó thể tích tâm thất không thay đổi vì cả 4 van đều đóng Giai đoạn này gọi là giãn đẵng tích Tâm thất tiếp tục giãn, và áp suất bên trong giảm, nhanh chóng, dẫn đến thấp hơn áp lực tâm nhĩ, van nhĩ thất mở ra và giai đoạn đổ đầy thất bắt đầu
Trang 31CÂU 5: ĐIỀU HÒA TẦN SỐ TIM
Yếu tố đóng vai trò nổi bật nhất điều hòa tấn số tim là hệ thần kinh thực vật và hormon tủy thượng thận:
+ Chất thụ cảm hóa học tiếp nhận những thay đổi hóa học trong máu
+ Chất thụ cảm áp suất tiếp nhận những thay đổi về áp lực ở các động mạch và tĩnh mạch lớn
_ Các sợi giao cảm chi phối nút xoang, nút nhĩ thất và phần lớn cơ tim, thông qua trung gian hóa học Norepinephrin gây tăng nhịp tim, sức co của tim Thần kinh phó giao cảm chi phối nút xoang, nút nhĩ thất và cơ nhĩ, qua trung gian hóa học acetycholin làm giảm nhịp tim Bình thường, cả giao cảm lẫn phó giao cảm đều hoạt động lên tim, nếu tim mất sự chi phối thì
nhịp tim sẽ tăng đến 100l/p, chứng tỏ hệ phó giao cảm nổi bật trong sự điều hòa hoạt động nút xoang
_ Sự điều hòa hóa học:
+ Hormon: hormon tủy thượng thận, Hormon tuyến giáp gây tăng nhịp tim
+ Ion: Sự tăng K+ hoặc giảm Ca2+ máu làm giảm nhịp tim
_ Các phản xạ điều hòa nhịp tim:
+ Phản xạ giảm áp: khi áp suất tăng ở quai động mạch chủ và xoang động mạch cảnh sẽ kích thích các thụ cảm áp lực làm nhịp tim giảm
+ Phản xạ tim – tim: khi máu về tim nhiều, gốc tĩnh mạch chủ căng kích thích các baroreceptor làm tăng nhịp tim
+ Ngoài ra còn có những phản xạ khác như: Phản xạ mắt – tim, Phản xạ Goltz,…
+ Phản xạ mắt tim: ấn mạnh lên 2 nhãn cầu làm kích thích mút dây V, xung động về hành
não kích thích dây X làm tim đập chậm
+ Phản xạ Goltz: nếu đánh mạnh vào vùng thượng vị có thể gây ngừng tim Phản xạ này từ đám rối
dương theo dây tạng lên hành não kích thích dây X mạnh Do vậy trong phẫu thuật, sự co kéo mạnh các tạng ở bụng có thể gây ngừng tim
Sự kích thích đột ngột vùng mũi họng, như bóp cổ, treo cổ, gây mê bằng ete cũng có thể gây ngừng tim
Trang 32CÂU 6: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HUYẾT ÁP
Qs là khối lượng máu mỗi lần tim bóp tống ra (bình thường khoảng 70ml)
f (tần số tim): số lần tim bóp trong 1 phút (bình thường khoảng 70 lần/phút)
Vậy Q = Qs x f = 70ml x 70 lần = 4900ml/phút
Khi tim co bóp mạnh, máu được đẩy vào động mạch nhiều hơn, thể tích tâm thu tăng do
đó huyết áp cao hơn và ngược lại
Khi tim đập chậm, trong một số bệnh lý, thể tích tâm thu không tăng nên lưư lượng giảm và huyết áp giảm Khi tim nhanh, thể tích tâm thu có giảm chút ít nhưng lưu lượng tăng nên huyết
áp tăng Nhưng có khi tim đập chậm mà huyết áp không giảm, gặp ở người tập luyện thể thao
V hoặc do chuyền dịch để bù V, độ quánh bị giảm nên huyết áp giảm
Khi độ quánh tăng, gặp trong tiêu chảy nhẹ, tăng hồng cầu bất thường hoặc bỏng nặng, làm cho sức cản tăng và vì vậy huyết áp tăng Có trường hợp độ quánh tăng, nhưng huyết áp vẫn giảm, gặp trong mất nước như nôn mửa nhiều, tiêu chảy nặng làm cho V giảm, lúc này máu bị cô đặc làm cho độ quánh tăng, nhưng V giảm, vì vậy huyết áp giảm
Yếu tố mạch:
Khi đường kính mach máu nhỏ, tăng sức cản, do đó huyết áp tăng Ngược lại, khi mạch giãn, huyết áp thấp Ở người cao tuổi, mạch máu kém đàn hồi, sức cản tăng, khiến cho huyết áp cao
Người mập, mạch máu ở mô mỡ, tăng chiều dài mạch máu: huyết áp tăng
Trang 33CÂU 7: QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI VÀ VẬN CHUYỂN O2
1 Máu vận chuyển oxy
_ Các dạng oxy trong máu
+ Dạng hoà tan trong huyết tương: rất ít (khoảng 3%).nhưng rất quan trọng vì nó tạo ra phân áp khí oxy trong máu là động lực cho sự trao đổi khí
+ Dạng kết hợp: Oxy được gắn lỏng lẻo với hemoglobin thành HbO2, chứa oxy gấp 700 lần so với lượng oxy ở dạng hoà tan, trở thành dạng vận chuyển của oxy trong máu 1g Hb có khả năng gắn với 1,34 ml oxy
_ Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phân ly oxyhemoglobin
+ Phân áp oxy là yếu tố quyết định:
+ Phân áp CO2: phân áp CO2 tăng làm tăng khả năng phân ly của HbO2 và ngược lại, đó là hiệu ứng Bohr
+ PH máu: Giảm làm tăng phân ly HbO2
+ Nhiệt độ máu: Tăng làm tăng phân ly HbO2
2 Quá trình trao đổi Oxi: là quá trình máu nhận oxy từ phế nang và nhường oxy ở mô
_ Máu nhận oxy ở phổi: Phân áp oxy trong máu tới phổi khoảng 40mmHg còn trong phế nang là 100mmHg oxy từ phế nang khuếch tán vào huyết tương dưới dạng hoà tan rồi kết hợp với Hb của HC Lúc này phân áp oxi trong máu là 100mmHg (chứa 19,4ml oxy/100ml), trở thành máu động mạch, đổ về tim trái và được bơm vào vòng đại tuần hoàn để đi đến các mô _ Máu nhường oxy ở mô: Tại mô, phân áp oxy là 40mmHg nên oxy oxy hoà tan trong huyết tương khuếch tán ra dịch kẽ tế bào, làm phân áp oxy ở huyết tương giảm xuống, oxy từ hồng cầu khuếch tán vào huyết tương Cứ như vậy oxy được nhường cho
mô
_ Ở trạng thái nghỉ ngơi nồng độ oxy trong máu sau khi qua mô chỉ còn khoảng 15 ml oxy/100 ml Như vậy, 100 ml máu tới
mô đã chuyển cho mô 4,8 ml oxy, hiệu suất sử dụng oxy là 5/20 = 25%.Hiệu suất này có thể tăng lên 100% phụ thuộc nhu cầu oxy ở tổ chức
- Khi các cơ quan hoạt động mạnh, hệ số o2 tăng 75 đến 85, da 12, tim 32, nao 60, thieu o2 tim và nao de bi ton thuong
Trang 34CÂU 8: ĐIỀU HÒA HÔ HẤP THEO CƠ CHẾ THỂ DỊCH
_ Có 3 yếu tố tham gia điều hòa hô hấp theo cơ chế thể dịch:
+ Nồng độ CO2 máu là quan trọng nhất
+ Nồng độ H+ máu
+ Nồng độ O 2 máu
_ Chúng điều hòa hô hấp thông qua các RECEPTOR HÓA HỌC Ở NGOẠI VI VÀ HOẶC HÀNH NÃO để tác động lên
trung tâm hô hấp nằm ở hành não Gồm 2 loại:
A điều hoà hô hấp do nồng độ co 2 máu
_ Nồng độ CO 2 máu đóng vai trò rất quan trọng Nó có vai trò điều hòa theo 2 cơ chế:
tăng thông khí Tuy nhiên, cơ chế này chỉ là thứ yếu
máu não, kết hợp với nước tạo thành H 2 CO 3 , H 2 CO 3 sẽ phân ly và H+ sẽ kích thích lên trung tâm nhận cảm hóa học nằm ở hành não kích thích trung tâm hít vào làm tăng thông khí Cơ chế gián tiếp này đóng vai trò quan trọng
+ Nồng độ CO 2 máu bình thường giúp duy trì hoạt động của trung tâm hít vào
+ Khi nồng độ CO 2 giảm thấp sẽ ức chế trung tâm hít vào làm giảm thông khí và có thể gây ngừng thở
+ Ngoài ra, nống độ CO 2 cũng tham gia vào cơ chế điều hòa thăng bằng acid - base cho cơ thế:
- Khi bị nhiễm acid, nồng độ CO 2 máu tăng sẽ kích thích gây tăng thông khí để thải CO 2
- Khi bị nhiễm base, nồng độ CO 2 máu giảm sẽ ức chế thông khí để giữ CO 2 lại
B điều hòa hô hấp do nồng độ h + máu
_ Khi H+ trong máu tăng lên sẽ kích thích hô hấp theo 2 cơ chế:
+ Kích thích trực tiếp lên các receptor hóa họ c ở ngoại vi
+ Kích thích trực tiếp lên receptor hóa học ở hành não
+ Tác dụng của H+ cũng giúp cho bộ máy hô hấp có chức năng điều hòa thăng bằng acid - base cho cơ thể
C Điều hòa hô hấp do nồng độ o 2 máu
_ Nồng độ O 2 chỉ tác động đến hô hấp khi PaO2<60 mmHg Khi đó, nó sẽ kích thích vào các receptor hóa học ở ngoại vi làm tăng cường hô hấp
_ Cơ chế này có ý nghĩa quan trọng ở những bệnh nhân bị suy hô hấp mãn tính do vai trò kích thích hô hấp của CO 2 và H+
đã bị mất do các receptor hóa học bị liệt không đáp ứng với CO và H+ nữa (bị kích thích liên tục trường diễn vì SHH mãn)
Trang 35CÂU 9: CƠ CHẾ ĐIỀU NHIỆT
_ Là cơ chế giúp duy trì thân nhiệt ở mức 37oC thông qua 2 quá trình sinh nhiệt và thải nhiệt của cơ thể Chúng được điều hòa nhờ cơ chế Feedback
_ Các receptor nhiệt ở da và tổ chức
+ Các receptor nhiệt ở da bao gồm receptor nhận cảm lạnh và nóng nhưng chủ yếu là receptor nhận cảm lạnh
+ Các receptor nhiệt tổ chức ở bên trong cơ thể như tủy sống, khoang bung và quanh tĩnh mạch lớn
_ Cơ quan phát hiện nhiệt: vùng dưới đồi trước Những nơ-ron ở đây này có thể phát xung gây phản ứng điều nhiệt
_ Vùng dưới đồi sau: tích hợp các tín hiệu từ các receptor ở da và tổ chức và cơ quan phát hiện nhiệt, Từ đó, tổ chức phát tín hiệu điều khiển các quá trình sinh nhiệt và thái nhiệt giúp điều hòa thân nhiệt
_ Các cơ chế đáp ứng
+ Cơ chế chống nóng
- Giãn mạch da: do ức chế giao cảm (gây co mạch) mạch máu giãn hoàn toàn, lượng nhiệt từ trung tâm ra ngoại vi
có thể tăng gấp 8 lần
- Bay hơi mồ hôi: sự bài tiết mồ hôi được điều khiển bởi thần kinh giao cảm
- Giảm sinh nhiệt: Ức chế sự run cơ và sự sinh nhiệt hóa học
+ Cơ chế chống lạnh
- Co mạch da: Do kích thích giao cảm, làm giảm mức mang nhiệt từ trung tâm cơ thể ra da
- Phản ứng dựng lông - nổi da gà: do kích thích giao cảm, ít có giá trị vì lớp lông ở người rất ít
- Tăng sinh nhiệt
* Run cơ: do T tâm run bị kích thích bởi tín hiệu lạnh từ da và tủy sống sinh nhiệt có thể tăng gấp 4 - 5 lần
* Sinh nhiệt hóa học do tác dụng giao cảm hoặc norepinephrin và epinephrin trong máu có thể làm tăng ngay lập tức tốc độ chuyển hóa tế bào chỉ tạo nhiệt mà không hình thành ATP
* Sinh nhiệt hóa học do tăng tiết thyroxin: do tăng chuyển hóa tế bào
Trang 36CÂU 10: HẤP THU P,G, L Ở RUỘT NON
Hấp thu glucid: Được hấp chủ yếu ở hỗng tràng dưới dạng monosaccarid theo 3 cơ chế:
+ Khuếch tán đơn thuần (đơn giản): ribose, mannose
+ Khuếch tán có protein mang (khuếch tán qua trung gian): fructose
+ Vận chuyển chủ động: glucose, galactose
_ Sự hấp thu glucose là quan trọng nhất, tăng mạnh khi có mặt của Na+ theo cơ chế vận chuyển chủ
động thứ phát: Na + được vận chuyển chủ động từ tế bào niêm mạc ruột vào dịch kẽ làm nồng độ Na+
trong tế bào niêm mạc giảm xuống Na + trong lòng ruột khuếch tán vào trong tế bào niêm mạc nhờ protein mang, đồng thời cũng kéo theo glucose Từ đây, glucose sẽ vào dịch kẽ bằng khuếch tán đơn giản
hoặc khuếch tán có protein mang
Hấp thu protid: chủ yếu là dưới dạng acid amnin theo cơ chế vận chuyển chủ động thứ phát theo Na+,
sự hấp thu diễn ra mạnh nhất ở tá tràng rồi tới hỗng tràng
_ Các di-tripeptid được hấp thu theo cơ chế chủ động
_ Ở trẻ bú mẹ còn có hình thức Ẩm Bào, giúp hấp thu các loại kháng thể trong sữa mẹ
Hấp thu lipid: Lipid được hấp thu chủ yếu dưới dạng acid béo, monoglycerid, cholesterol và glycerol
_ Glycerol được hấp thu theo cơ chế khuếch tán đơn thuần
_ Acid béo, monoglycerid và cholesterol phải kết hợp với muối mật thành các micelle tan trong nước, chúng dễ dàng đến tiếp xúc với diềm bàn chải rồi khuếch tán đơn thuần vào trong tế bào, còn muối mật quay lại lòng ruột để tiếp tục tạo ra các micelle mới Sau đó, các acid béo mạch ngắn đi thẳng vào dịch kẽ rồi vào mạch máu còn các acid béo mạch dài sẽ được tổng hợp lại thành triglycerid và cùng với cholesterol đi vào bạch huyết
Trang 37CÂU 11: THÀNH PHẦN VÀ TÁC DỤNG CỦA DỊCH TUY
_ Dịch tụy là một chất lỏng trong suốt, không màu, có pH kiềm nhất trong các dịch tiêu hóa
Trypsin _ Phân giải những liên kết peptid mà phần (-CO-) thuộc về các acid amin kiềm
_ Hoạt hóa chymotrypsinogen và procarboxypeptidase thành dạng hoạt động, Ngoài ra, trypsin còn hoạt hóa ngay chính tiền enzym cua nó
enzym tiêu
hoá glucid
Amylase có tác dụng phân giải tinh bột chín lẫn sống thành đường đôi maltose Maltase Phân giải đường đôi maltose thành đường glucose
HCO3- _ không phải là enzym tiêu hóa nhưng đóng vai trò rất quan trọng
+ tạo môi trường thuận lợi cho các enzym hoạt động + Trung hòa HCL của dịch vị để bảo vệ niêm mạc ruột
+ góp phần vào cơ chế đóng mở môn vị
Trang 38CÂU 12: THT NA, GLUCOSE, PROTEIN VÀ AA Ở ỐNG LƯỢN GẦN
_ Cấu tạo tế bào biểu mô ống lượn gần: Chứa nhiều ty lạp thể, màng tế bào có nhiều protein mang, có bờ bàn chải làm tăng diện tích tiếp xúc với dịch trong ống thận lên khoảng 20 lần Tăng khả năng tái hấp thu
Tái hấp thu Na+:
Được tái hấp thu khoảng 65% cơ chế: Na+ được vận chuyển chủ động nguyên phát từ TB BM OLG vào dịch kẽ nhờ kênh Na+ - K+ - ATPase Nồng độ Na+ trong tế bào giảm xuống Na+ trong lòng ống thận vào TB theo cơ chế khuếch tán qua trung gian trên bờ bản chải
Tái hấp thu Glucose theo cơ chế vận chuyển chủ động thứ phát cùng protein mang với Na+:
_ Protein mang vận chuyển đồng thời cả Na+ và glucose qua bờ dài chải vào bên trong tế bào Ở đó, glucose sẽ đi vào dịch kẽ theo 2 cách: khuếch tán đơn thuần hoặc khuếch tán có protein mang
_ Khi nồng độ glucose < 180mg% thì glucose sẽ bị THT hoàn toàn Nhưng khi nồng độ glucose >
180mg%, nó không thể được hấp thu hết nên xuất hiện trong nước tiểu Vì vậy, nồng độ glucose huyết
tương 180mg% được gọi là ngưỡng đường của thận
_ Khi nồng độ glucose > 180mg% OLG vẫn có khả năng tái hấp thu thêm một phần, tuy nhiên nếu nó >
320mg% thì tế bào biểu mô ống lượn gần không có khả năng tái hấp thu thêm nữa - Giới hạn đó được gọi
là mức vận chuyển glucose tối đa của ống lượn gần
Tái hấp thu protein và acid amin: theo cơ chế vận chuyển chủ động thứ phát cùng với Na+ như với
glucose
_ Riêng protein được hấp thu theo cơ chế ẩm bào: tế bào biểu mô tại bờ bàn chải lõm vào và đưa phân tử protein vào bên trong tế bào Chúng được phân giải thành các acid amin rồi khuếch tán đơn thuần qua màng đáy vào dịch kẽ
Trang 39CÂU 13: ĐIỀU HÀO HUYẾT ÁP THEO HỆ RAA
_ Tổ chức cạnh cầu thận: chứa tiền chất của renin, có vai trò quan trọng trong hệ RAA
_ Thận tham gia điều hòa huyết áp thông qua hệ thống R-A-A theo cơ chế như sau:
+ Khi lưu lượng máu đến thận giảm hoặc Na+ máu giảm sẽ kích thích tổ chức cạnh cầu thận tiết ra
renin Renin chuyển angiotensinogen (có sẵn trong máu) thành angiotensin I Angiotensin I đến phổi thì bị men chuyển ở đây biến đổi thành Angiotensin II Chính Angiotensin II có tác dụng làm tăng huyết áp mạnh theo cơ chế như sau:
- Co mạch mạnh làm huyết áp tăng, tác dụng này giảm nếu Na+ máu giảm
- Gây cảm giác khát: do kích thích trung tâm khát để bổ sung nước giúp tăng thể tích lòng mạch
- Tăng tiết ADH: làm tăng tái hấp thu nước ở ống lượn xa và ống góp
- Tăng tiết Aldosteron: tăng tái hấp thu Na+ và nước ở ống lượn xa và ống góp
- Kích thích vùng postrema (nền não thất IV): vùng này có những tế bào rất nhạy cảm với
angiotensin II, do đó làm tăng trương lực mạch máu và làm tăng sức cản ngoại vi dẫn đến tăng huyết áp + Như vậy, angiotensin II gây co mạch và tăng thể tích máu nên làm tăng huyết áp Huyết áp tăng ảnh hưởng trở lại tổ chức cạnh cầu thận giảm tiết renin
Trang 40CÂU 14: CƠ CHẾ TÁC DỤNG CỦA HORMON
Tùy theo bản chất hóa học của hormon mà chúng sẽ tác động tới receptor trên màng, trong bào tương hoặc trong nhân Do đó, chúng sẽ có những cơ chế tác động khác nhau trên tế bào đích
Cơ chế tác dụng lên sự hình thành AMP vòng
_ Các hormon dạng peptid và catecohlamin có TLPT lớn, không tan trong mỡ, không qua được màng TB
nên được tiếp nhận bởi những receptor đặc hiệu nằm trên bề mặt tế bào Phức hợp hormon -
receptor
_ Phức hợp này hoạt hóa andenylcyclase trên màng tế bào, men này chuyển ATP thành AMP vòng
(AMPv) trong bào tương AMPv sẽ hoạt hóa một chuỗi các men khác trong tế bào Thay đổi sinh lý đặc
hiệu tại tế bào đích như sinh tổng hợp các chất, thay đổi tính thấm của màng, co hoặc giãn cơ
_ Đáp ứng AMP vòng xảy ra tại tùy thuộc vào từng loại TB đích, nên chúng gây ra những tác dụng khác nhau Như vậy, chính AMP vòng mới gây ra các tác dụng của hormon trong tế bào nên hormon được xem là chất truyền tin thứ 1 và AMPv là chất truyền tin thứ 2
_ Sau khi gây ra tác dụng sinh lý trên tế bào đích, AMP vòng bị bất hoạt do men phosphodiesterase có trong bào tương Một số hormon không sử dụng AMPv mà là GMPv, ion canxi, và cũng gây tác dụng tương tự AMPv
Cơ chế tác dụng lên quá trình tổng hợp protein
_ Hormon dạng steroid và hormon tuyến giáp có TLPT nhỏ, tan trong mỡ nên khuếch tán qua màng tế
bào, rồi kết hợp với các receptor đặc hiệu bên trong TB
_ Phức hợp này sẽ gắn vào vị trí đặc hiệu trên phân tử DNA làm tăng quá trình sao chép đặc hiệu mRNA
Các mARN sẽ thúc đẩy quá trình dịch mã tại ribosom để tạo những protein mới, những protein này tạo
nên những đáp ứng sinh lý
_ Kiểu tác dụng này thường xuất hiện chậm nhưng kéo dài, trái ngược và tác dụng xảy ra tức khắc của các hormon tác dụng qua sự hình thành AMP vòng