TCP ,IP
Trang 2›Lịch sử
Vào cuôi những năm 1960 và đâu 1970, Trung tâm nghiên cứu câp cao (Advanced Research Projects Agency - ARPA) thuộc bộ quôc phòng
Mi (Department of Defense - DoD) duoc giao
trách nhiệm phat triển mạng ARPANET Mạng
ARPANET bao gôm mạng của những tổ chức quân đội, các trường đại học và các tô chức nghiên cứu và được dùng để hỗ trợ cho những
dự án nghiên cứu khoa học và quân đội
Trang 3›Lịch sử
Các quan chức Bộ này bắt đâu nhận thây lực lượng quân sự đang lưu giữ một sô lượng lớn các loại máy tính, một số không được kết nối,
sô khác được nhóm vào các mạng đóng, do các øiao thức “cá nhân” không tương thích
Trang 4›Lịch sử
Bộ Quốc phòng Mỹ lập luận răng nêu có thê xây dựng
được một mạng lưới như thê thì nó dê trở thành mục
tiêu tân công quân sự
Một trong những yêu câu trước hết của mạng lưới này
là phải năm phân tán Các dịch vụ quan trọng không
được phép tập trung tại một sô chô
Bởi vì bất kỳ điểm nào cũng có thê bị tấn công trong
thời đại tên lửa Họ muốn nêu một quả bom đánh vào
bất kỳ bộ phận nào trong cơ sở hạ tâng đêu không làm
cho toàn bộ hệ thông bị đô vỡ.
Trang 5›Lịch sử
Năm 1984, DoD chia ARPANET ra thành 2 phân: ARPANET sử dụng cho nghiên cứu khoa học
và MILNET sử dụng cho quân đội Đâu những
nam 1980, mot bo giao thức mới được đưa ra
làm giao thức chuẩn cho mạng ARPANET và cac mang cua DoD mang ten DARPA Internet protocol suite, thuong duoc goi la bd giao thức TCP/IP hay còn gọi tắt là TCP/IP
Trang 6›Lịch sử
Năm 1987 tổ chức nghiên cứu quốc gia Hoa Kỳ
(National Science Foundation - NSF) tai tro cho viéc
kết nỗi 6 (Bone) trung tâm siêu tính trên toàn liên bang lại với nhau thành một mang với tên gọi NSENET
Về mặt vật lý, mạng này kết nôi 13 điểm làm việc băng đường điện thoại cao tôc được gọi là NSFNET
backbone
Khoảng 8 duong backbone da duoc xay dựng
NSFNET được mở rộng VỚI hàng chục mạng địa
phương kết nỗi vào nó và kết nỗi vào mạng Internet
cua DARPA Ca NSFNET và các mang con cua no
đêu sử dụng bộ giao thức TCP/IP
Trang 7>`Ưu điểm
-_ Giao thức chuân mở sẵn sàng phát triển độc lập với phân cứng và hệ điêu hành
- Một sơ đô địa chỉ dùng chung cho phép mỗi
thiết bị TCP/IP có duy nhât một địa chỉ trên
mạng ngay cả khi đỏ là mạng toàn câu Internet
- Hỗ trợ mô hình client-server, mô hình mạng bình đăng, Hồ trợ kỹ thuật dân đường động
Trang 8›TCP/IP giải quyết những vân đề
°_ ĐỊa chi logic,
- Định tuyên,
-_ Dịch vụ tạo địa chỉ tên,
-_ Kiểm tra lỗi và kiểm soát giao thông,
-_ Hỗ trợ ứng dụng
Trang 9> Dia chi logic
Trang 10> Dia chi logic
° Có nhiêu loại mạng và môi mạng có cách thức vận chuyên dữ liệu khác nhau
> Vi du, mot mang Ethernet, mot may tính gửi
thông tin trực tiếp tới bộ phận trung gian NIC của mỗi máy tính sẽ lăng nghe tất cả các tín hiệu truyền qua lại trong mạng cục bộ để xác
định thông tin nào có địa chỉ nhận giông của
mình
Trang 11> Dia chi logic
-_ Với những mạng rộng hơn, NIC không thé lăng nghe tât cả các thông tin Khi các bộ phận trung øian trở nên quá tải với sô lượng máy tính được thêm mới, hình thức hoạt động này không thể
hoạt động hiệu quả.
Trang 12> Dia chi logic
° Các nhà quản tri mang thường phải chia vùng
mạng băng cách sử dụng các thiết bị như bộ
định tuyên đê giảm lượng ø1ao thông
° _ Trên những mạng có định tuyên, nguoi quan tri
can có cách dé chia nhỏ mạng thành những phân nhỏ (gọi là subnet, tiều mạng) và thiết lập cac cap độ dé thông tin có thể di chuyền tới đích một cách hiệu quả
Trang 13> Dia chi logic
Một địa chỉ logic là địa chỉ được thiết lập băng phân
mềm của mạng
Trong TCP/IP, dia chi logic cua mot may tinh duoc
øọI là địa chi IP
Một địa chỉ IP bao gôm:
— mã sô (ID)(Index) mạng, dùng để xác định mang;
~ ID tiéu mang, dung để xác định vị trí tiêu mạng trong hệ thông:
~ ID may nguôn (chủ), dùng để xác định vị trí máy tính trong tiêu mạng
— 84 04 1234567
Trang 14›Định tuyến
- Bộ định tuyên là thiết bị đặc biệt có thê đọc
được thông tin địa chỉ logic và điêu khiên dữ
liệu trên mạng tới được đích của nó.
Trang 15›Định tuyến
- Ở mức độ đơn giản nhât, bộ định tuyên phân
chia tiêu vùng từ hệ thông mạng
- Dữ liệu cân chuyên tới địa chỉ năm trong tiêu
vùng đó, thì không qua bộ định tuyên
: Nếu dữ liệu cân tới máy tính năm ngoài tiểu vùng của máy gửi ởi, thì bộ định tuyên sẽ làm
nhiệm vụ của mình.
Trang 16›Định tuyến
se T]rong những mạng có quy mô rộng lớn hơn, như Internet chăng hạn, sẽ có vô vàn bộ định tuyên và cung câp các lộ trình khác nhau từ nguôn tới đích
Trang 17> Kiém tra lỗi và kiểm soát giao thông
Trang 18›`Hỗ trợ ứng dụng
- Bộ giao thức phải cung câp giao diện cho ứng dụng trên may tính đê những ứng dụng này có thê tiêp cận được phân mêm giao thuc va co the
vào mạng
° Trong TCP/IP, giao diện tu mang cho tới ứng
dụng chạy trên máy ở mạng cục bộ được thực
hiện thông qua cac kénh logic goi la cong
Trang 19`Mô hình TCP/IP
Application
Network Access
Trang 20>So sanh TCP/IP va OSI
Data Link Data Flow
Layers
Trang 21›` Các giao thức
Trang 22›Hoạt động
°_ Cũng øiống như trong mô hình tham chiếu OST, dữ liệu
øửi từ tầng Application đi xuống ngăn xếp, môi tầng có
những định nghĩa riêng về dữ liệu mà nó sử dụng
° Tại nơi øửi, mỗi tầng coi gói tin của tầng trên sửi
xuống là dữ liệu của nó và thêm vào gói tin các thông
tin điều khiển của mình sau đó chuyển tiếp xuống tầng
Trang 24›`Tâng ứng dụng
° Người sử dụng thực hiện các chương trình ứng
dụng truy xuât đên các dịch vụ hiện hữu trên
TCP/IP Internet
- Giao tiếp xảy ra trong tâng này là tùy theo các
ứng dụng cụ thê và dữ liệu được truyền từ chương trình, trong định dạng được sử dụng nội
bộ bởi ứng dụng này, và được đóng øói theo một giao thức tâng giao vận
Trang 25›`Tâng ứng dụng
- Do chông TCP/IP không có tầng nào năm giữa ứng dụng và các tâng øiao vận, tâng ứng dụng trong bộ TCP/IP phải bao gôm các ciao thức hoạt động như các øiao thức tại tầng trình diễn và tâng phiên của mô hình OSL Việc này thường được thực hiện qua các thư viện lập trình
Trang 27>» FTP (File Transfer Protocol)
[D ‘\Program Files\WS_ | |/Ipswi tch/Product_ |
° Name | ChgDir = Name renove.e+e 4Í Gane 4+ ~
C ASCII @ Binay [7 Auto
150 Opening ASCII data connection for directory listing
Received 2066 bytes in 0.1 secs, (200.00 Kbps|, transfer succeeded
Trang 28>» FTP (File Transfer Protocol)
FTP la mot trong những dịch vụ sớm nhất ứng dụng giao thức TCP/ IP
FTP cho phép người dùng thực hiện các chức nang
Trang 29>» FTP (File Transfer Protocol)
Hệ thông FTP ở xa thường yêu câu người dùng cung câp định danh ID và mật khẩu trước khi truy nhập hệ thông Các máy chủ thường cung
cap hai dang dich vu truy nhap
° Truy nhập vào các file công cộng dùng chung qua tai khoan an danh (Anonymous)
se Truy nhập vào các file riêng chỉ dành cho những người sử dụng với quyên truy nhập ở mức hệ thông
Trang 30>» FTP (File Transfer Protocol)
FTP sử dụng công TCP 6 ldp Transport dé truyén file mot cach tin cay
Tai FTP Server thi sẽ được gán các công cô
dinh la 20, 21 Tai Client thi sé duoc gan giá trị
bất kỳ lớn hơn 1023
Đề có thê hoạt dong, FTP thiét lap 2 kết nôi
Mot cho login va theo do la giao thuc Telnet Hai là cho quản ly truyên dữ liệu
Trang 32>SMTP (Simple Mail Transport Protocol)
Trang 33>SMTP (Simple Mail Transport Protocol)
Có hai thanh phan chinh trong SMTP: nơi gửi và nơi nhận Nơi gửi được coi như là máy khách thực hiện lập một kết nôi TCP với nơi nhận, đóng vai trò là máy chủ
Công tiêu chuẩn đề thực hiện kết nôi TCP là 25 Trong một phiên của SMTTP, nơi gửi & nhận trao đôi một chuỗi các lệnh và trả lời.
Trang 34»HTTP (Hyper Text Transfer Protocol)
- Chuẩn để truyền các siêu văn bản trên Web
- HIYP hoạt động gân gidng FTP nhưng không duy trì kết nối truyền lệnh, kênh truyền dữ liệu được thiết lập và giải phóng
nøay sau khi tài liệu được truyền - nhận
Trang 35>WWW (World Wide Web)
° World Wide Web được xây dựng và hoạt
dong theo mo hinh Client/Server Cac Client ding mot phan mém goi la Web Browser Web Browser tiếp nhận thông tin yêu câu từ người dùng sau đó gui các yêu cầu tới máy
Server xử lý
- Web Server cũng là một phân mềm chạy
(trên các máy phục vụ, nhận Request thuc
(Response) cho người sử dụng.
Trang 36>WWW (World Wide Web)
WWW dựa trên ý tưởng siêu văn ban
Hypertext trong đó chứa các Hyperlink
đên các văn bản khác và như vậy, ta có
thê mở rộng mãi mãi trang văn bản của
minh
Trang 37»DNS (Domain Name Service)
Đối với những người truy nhập Internet, việc nhớ nhiều địa chỉ TP cùng một lúc là rất khó Do đó, các nhà thiết kế tạo nên những tên de nhớ như:
http: //www.yahoo.com
http: //www.home.vnn.vn http: //www.vnn.vn
http: //www.ipmac.com.vn
Trang 38»DNS (Domain Name Service)
Mot domain name thong thuong co dang:
° Tên người dùng(@Tên miền
- Với tên miền được phân làm các cấp nối với nhau bởi dấu ”.
Trang 39»DNS (Domain Name Service)
Trang 40»DNS (Domain Name Service)
Trang 41›`E-maIl (Electronic Mail)
Dịch vụ phổ biến nhất trên Internet trước
khi World Wide Web ra đời, nó được đưa ra
để người sử dụng trên mạng có thể trao đổi
các thông báo cho nhau trên phạm vi thế giới
Trang 42›`E-maIl (Electronic Mail)
Dich vụ mà hầu hết các mạng diên rộng đều
cài đặt và cũng là dịch vụ cơ b9n nhat của
một mạng khi gia nhập Internet Nhiều người
sử dụng máy tính tham gia mang chi dung
duy nhất dịch vụ này
Trang 43›`E-maIl (Electronic Mail)
Điểm mạnh của thư điện tử là nó là phương thức trao đổi thông tin nhanh chóng và
thuận tiên
Người sử dụng có thể trao đổi những bản tin
ngắn hay dài chỉ bằng một phương thức duy
nhất
Rất nhiều người sử dụng thường truyền tập tỉn thông qua thư điện tu chit khong phi bang cac chuong trxnh truyén tap tin thông
thuong
Trang 44›`E-maIl (Electronic Mail)
Khi người sử dụng øửi một bức thư, hệ thống
sẽ chuyển thư này vào một vùng riêng (gọi là
spool) cing với các thông tỉn về người gui,
người nhận, địa chỉ máy nhận
Hệ thống sẽ chuyển thư đi bằng một chương
trxnh không đồng bô Chương trxnh gửi thư này sẽ xác định dia chi IP may can gui toi,
tao một liên kết với máy đó.
Trang 45›`E-maIl (Electronic Mail)
Nếu liên kết thành công, chương trỡnh gui thu
sẽ chuyển thư tới vùng spool của máy nhận Nếu không thể kết nối với máy nhận thx
chương trxnh gửi thư sẽ ghỉ lại nhzng thư
chưa được chuyển và sau đó sẽ thử gửi lại
Khi chương trxnh gửi thư thấy một thư không sửi được sau một thoi gian qua lau (vi du 3
ngay) thx no sé tr lai buc thư này cho người
oui
Trang 46›`E-maIl (Electronic Mail)
Ban đâu thư điện tử chỉ nhằm mục đích trao
đổi các thông báo (thực chất là các tệp vn
bqn) gi+a người sử dụng với nhau
Dan dan người ta đã phát triển thêm các biến thể trên nó để phục vụ người sử dụng tốt hơn
hoặc dùng cho nhzng mục đích riêng biệt
Trang 47›`E-maIl (Electronic Mail)
Sử dụng thư có nội dung tuân theo một cú
pháp đặc biệt thể hiện yêu cầu của người sử
dụng
Các thư này được gửi tới một người sử dụng
đặc biệt là các server, các server này phân
tích nội dung thư, thực hiện các yêu cầu rồi
sửi tr lại kết qu®{ cho người yêu câu cũng dưới dạng thư điện tử.
Trang 48›`E-maIl (Electronic Mail)
Một hệ thơng thư gơm 2 phân:
- MUA (mail user àenf)
© MTA (message transfer agent)
Trang 49›`E-maIl (Electronic Mail)
MUA: làm nhiệm vụ tương tác trực tiếp với
người dùng, øiúp họ nhân, soạn thảo, lưu và sửi các thông điệp
MTA: định tuyên thông điệp và xử lý các thông điệp đến hệ thông người dùng sao cho các thông điệp đến được đúng hệ thông đích
Trang 50>Tang giao vận
-_ Kết hợp các khả năng truyện thông điệp trực
tiếp (end-fo-end) không phụ thuộc vào mang
bên dưới, kèm theo kiếm soát lỗi (error
control), phan manh (fragmentation) va diéu
khién luông
Trang 51>Tang giao vận
Việc truyén thông điệp trực tiếp hay kết nỗi các ứng dụng tai tang giao van có thê được phân loại như sau:
1.Định hướng kết nôi (connecfion-orienfed), ví
du TCP 2.Phi kết nôi (connecfionless), ví dụ UDP
Trang 52>Tang giao vận
Tang giao vận có thể được xem như một cơ chế vận chuyển thông thường, nghĩa là trách nhiệm của một phương tiện vận tai la dam bảo răng hàng hóa/hành khách của nó đến đích an toàn và đây đủ.
Trang 53>Tang giao vận
Tang giao van cung cấp dịch vụ kết nối các ứng dụng với nhau thông qua việc sử dụng các công TCP và UDP Do IP chỉ cung cấp dịch vụ phát chuyển nỗ lực tôi đa, tầng giao vận la tâng đâu tiên giải quyết vẫn đê độ tin cạy
Trang 54>Cac giao thức tang giao vận
Trang 55›`TCP (Transmission Control Protocol)
Một kết nối TCP sẽ được thực hiện khi
ứng dụng ở một host truyền và nhận
dữ liệu đến một host khác.
Trang 56›`TCP (Transmission Control Protocol)
TCP có nhiệm vụ chuyên dữ liệu của lớp ứng dụng thành
các đơn vị đữ liệu có thê truyền đề có thê đóng gói thành packet ở lớp Internet
Tâng ứng dụng chuyền dữ liệu đên TCP và TCP đặt vào
bộ đệm gửi TCP chia nhỏ dữ liệu và thêm phân tiểu
dé (header) tao thanh don vi dt ligu goi la segment
Kích thước của segment luôn được điêu chỉnh ở mức tôi
ưu vỚi tài nguyên hiện có trén mang TCP sé chờ cho
đến khi nhận đủ dữ liệu từ lớp trên trước khi tạo một
segment co kích thước phù hop.