1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Giáo án dạy thêm Văn kì 2- Quý- NSL

31 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 117,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trợ từ: là từ luôn đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu... Thán từ: là những từ ngữ bộc lộ cảm xúc.- Tình

Trang 1

- Danh từ: là những từ chỉ người, chỉ sự vật, sự việc Có 2 loại: danh từ

chung và danh từ riêng

- Động từ: là những từ chỉ hành động của người hoặc vật

- Tính từ: là những từ chỉ đặc điểm, trạng thái, tính chất của sự vật, sự việc

- Số từ: là những từ chỉ số lượng hay thứ tự của vật

- Lượng từ: là những từ chỉ lượng ít hay nhiều (những, các, mấy, mỗi, chỉ,

…)

- Đại từ: là những từ để xưng hô hoặc thay thế cho sự vật, sự việc

- Phó từ: là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính từ để bổ sung ý

nghĩa về mức độ, quan hệ thời gian, về khả năng, sự phủ định, cầu khiến,

kết quả và hướng, sự tiếp diễn…(đã, đang, sẽ, được, không, hãy, đừng,

chớ …)

- Chỉ từ: là từ để trỏ sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật (này, kia…)

- Quan hệ từ: là từ để nối các từ, các câu, biểu thị quan hệ nguyên nhân –

kết quả, giả thiết – kết quả, quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến

- Trợ từ: là từ luôn đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc

biểu thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu

Trang 2

Thán từ: là những từ ngữ bộc lộ cảm xúc.

- Tình thái từ: là từ được thêm vào câu để tạo thành các kiểu câu khác

nhau, biểu thị tình cảm của người nói

3/ Nghĩa của từ:

a/ Từ một nghĩa: từ chỉ có duy nhất một nét nghĩa

b/ Từ nhiều nghĩa: là từ có từ 2 lớp nghĩa trở lên

c/ Hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

- Chuyển nghĩa theo phương thức ẩn dụ

4/ Thuật ngữ:

- Là những từ chỉ khái niệm khoa học, kĩ thuật, công nghệ, thường dùng

trong các văn bản khoa học, kĩ thuật, công nghệ Thuật ngữ không có tính

+ Đồng nghĩa hoàn toàn: nghĩa giống hệt nhau, có thể thay thế cho nhau

trong lời nói

+ Đồng nghĩa không hoàn toàn: nghĩa gần giống nhau, khác nhau về sắ

thái biểu cảm và khả năng sử dụng trong từng hoàn cảnh

- Là tập hợp những từ có chung nhau một nét nghĩa

Ví dụ: + Trai, gái: đều chỉ giới tính của con người

+ Béo, gầy, dong dỏng, mảnh mai,…: đều chỉ hình dáng của con

người

7/ Các biện pháp tu từ từ vựng:

7 1/ So sánh:

a/ Khái niệm: So sánh là đối chiếu 2 hay nhiều sự vật, sự việc mà giữa chúng

có những nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn

b/ Cấu tạo của biện pháp so sánh:

- A là B:

Trang 3

“Người ta là hoa đất” [tục ngữ]

“Quê hương là chùm khế ngọt”

[Quê hương - Đỗ Trung Quân]

- A như B:

“Nước biếc trông như làn khói phủ

Song thưa để mặc bóng trăng vào”

[ Thu vịnh – Nguyễn Khuyến]

- Bao nhiêu… bấy nhiêu…

a/ Khái niệm: Nhân hóa là biện pháp tu từ sử dụng những từ ngữ chỉ hoạt động,

tính cách, suy nghĩ, tên gọi vốn chỉ dành cho con người để miêu tả đồ vật, sựvật, con vật, cây cối khiến cho chúng trở nên sinh động, gần gũi, có hồn hơn

b/ Các kiểu nhân hóa:

- Dùng những từ vốn gọi người để gọi sự vật: Chị ong nâu, Ông mặt trời, Bác giun, Chị gió,…

- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tínhchất của vật:

“Heo hút cồn mây súng ngửi trời”

[Tây Tiến – Quang Dũng]

“Sông Đuống trôi đi

Một dòng lấp lánh

Nằm nghiêng nghiêng trong kháng chiến trường kì”

[Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]

- Trò chuyện với vật như với người:

“Trâu ơi ta bảo trâu này…” [ca dao]

7.3/ Ẩn dụ:

a/ Khái niệm: Ẩn dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật,

Trang 4

hiện tượng khác có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho

sự diễn đạt

b/ Có bốn kiểu ẩn dụ thường gặp:

+ Ẩn dụ hình thức - tương đồng về hình thức

“Đầu tường lửa lựu lập lòe đơm bông” [hoa lựu màu đỏ như lửa]

[Truyện Kiều – Nguyễn Du]

+ Ẩn dụ cách thức – tương đồng về cách thức

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây” [ca dao]

[ăn quả - hưởng thụ, “trồng cây” – lao động]

“Về thăm quê Bác làng Sen,

Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng”

[Nguyễn Đức Mậu]

[thắp: nở hoa, chỉ sự phát triển, tạo thành]

+ Ẩn dụ phẩm chất - tương đồng về phẩm chất

“Thuyền về có nhớ bến chăng

Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền” [ca dao]

[thuyền – người con trai; bến – người con gái]

+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác - chuyển từ cảm giác này sang cảm giác khác,

cảm nhận bằng giác quan khác

“Ngoài thêm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng”

[Đêm Côn Sơn – Trần Đăng Khoa]

“Cha lại dắt con đi trên cát mịn

Ánh nắng chảy đầy vai”

[Những cánh buồm – Hoàng Trung

Thông]

“Ơi con chim chiền chiện

Hót chi mà vang trời

Từng giọt long lanh rơi

Tôi đưa tay tôi hứng”

[Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải]

“Một tiếng chim kêu sáng cả rừng”

[Từ đêm Mười chín – Khương Hữu Dụng]

c/ Lưu ý:

- Phân biệt ẩn dụ tu từ và ẩn dụ từ vựng

+ AD tu từ: có tính lâm thời, tính cá thể, phải đặt trong từng văn cảnh cụ thể để

Trang 5

a/ Khái niệm: Hoán dụ là BPTT gọi tên sự vật, hiện tượng, khái niệm này

bằng tên của một sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi với nó nhằm làm

tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

b/ Có bốn kiểu hoán dụ thường gặp:

+ Lấy một bộ phận để chỉ toàn thể

“Đầu xanh có tội tình gì

Má hồng đến quá nửa thì chưa thôi”

[Truyện Kiều - Nguyễn Du]

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

[Bài ca vỡ đất – Hoàng Trung Thông]

“Anh ấy là một chân sút cừ khôi/ một tay vợt cừ khôi…”

+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng

“Vì sao trái đất nặng ân tình,

Nhắc mãi tên người Hồ Chí Minh”

[Tố Hữu]

+ Lấy dấu hiệu sự vật để gọi sự vật

“Áo chàm đưa buổi phân li

Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay”

[Việt Bắc - Tố Hữu]

+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng

“Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao”

Lưu ý: Ẩn dụ và hoán dụ cùng chung cấu trúc nói A chỉ B nhưng khác

nhau:

- Ẩn dụ: A và B có quan hệ tương đồng [giống nhau]

- Hoán dụ: A và B có quan hệ gần gũi, hay đi liền với nhau.

7.5/ Nói quá:

- Nói quá là phép tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện

tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Trang 6

“Độc ác thay, trúc Nam sơn không ghi hết tội

Dơ bẩn thay, nước Đông hải không rửa sạch mùi”

[Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi]

“Dân công đỏ đuốc từng đoàn

Bước chân nát đá muôn tàn lửa bay”

[Việt Bắc - Tố Hữu]

7.6/ Nói giảm, nói tránh:

- Nói giảm nói tránh là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển

chuyển, nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục,thiếu lịch sự

“Bác đã đi rồi sao Bác ơi!”

[Bác ơi – Tố Hữu]

“Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác, ngậm ngùi lòng ta”

[Khóc Dương Khuê – Nguyễn Khuyến]

7.7/ Điệp ngữ:

- Là BPTT nhắc đi nhắc lại nhiều lần một từ, cụm từ có dụng ý làm tăng cườnghiệu quả diễn đạt: nhấm mạnh, tạo ấn tượng, gợi liên tưởng, cảm xúc… và tạonhịp điệu cho câu/ đoạn văn bản

“Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín”

[Cây tre Việt Nam – Thép Mới]

- Điệp ngữ có nhiều dạng:

+ Điệp ngữ cách quãng:

“Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa?

Buồn trông ngọn nước mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

Buồn trông nội cỏ dàu dàu,

Chân mây mặt đất một màu xanh xanh.

Buồn trông gió cuốn mặt duềnh,

Ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngồi”

[Truyện Kiều – Nguyễn Du]

+ Điệp nối tiếp:

“Mai sau

Mai sau

Mai sau

Trang 7

Đất xanh, tre mãi xanh màu tre xanh”

[Tre Việt Nam – Nguyễn Duy]

+ Điệp vòng tròn:

“Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy

Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu

Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?”

[Chinh phụ ngâm – Đoàn Thị Điểm]

7.8/ Chơi chữ:

– Chơi chữ là BPTT lợi dụng đặc sắc về âm, về nghĩa của từ ngữ để tạo sắc thái

dí dỏm, hài hước,… làm câu văn hấp dẫn và thú vị

“Bà già đi chợ Cầu Đông

Xem một que bói lấy chồng lợi chăng

Thầy bói gieo quẻ nói rằng

Lợi thì có lợi nhưng răng chẳng còn”

– Các lối chơi chữ thường gặp:

+ Dùng từ ngữ đồng âm

+ Dùng lối nói trại âm (gần âm)

+ Dùng cách điệp âm

+ Dùng lối nói lái

+ Dùng từ ngữ trái nghĩa, đồng nghĩa, gần nghĩa

– Chơi chữ được sử dụng trong cuộc sống hàng ngày, thường trong văn thơ, đặcbiệt là trong văn thơ trào phúng, trong câu đối, câu đố,…

-Ngày soạn: 15/1/2020

Trang 8

Ngày day: 20/1/2020

Lớp 9A3, 9A4, 9A5

Buổi 2: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT

*Mục tiêu cần đat:

- Hệ thống hóa kiến thức tiếng Việt về cấu tạo từ, từ loại, nghĩa của từ, thuật ngữ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa và từ đồng âm, khác nghĩa, trường từ vựng, các biện pháp tu từ từ vựng

Dạng 2: Cho hai từ “đoàn người” và “dòng người”, hãy chọn một trong hai từ

để điền vào chỗ trống và giải thích vì sao?

“Ngày ngày … đi trong thương nhớ”

- Bước 1: Chọn từ để điền

- Bước 2: Giải thích nghĩa của từ để thấy sự tối ưu của từ được chọn

Lưu ý: Có thể có cách hỏi khác: Có thể thay từ “….” Trong câu sau bằng từ

“…” được không?

2/ Chuyển nghĩa của từ:

Đề bài: Hãy xác định các từ “tay” trong các văn bản sau, từ nào được dùng với

nghĩa gốc, từ nào được dùng với nghĩa chuyển?

“Thương nhau tay nắm lấy bàn tay”

“Bàn tay ta làm nên tất cả

Có sức người sỏi đá cũng thành cơm”

Bước 1: Xác định từ được dùng với nghĩa nào?

Bước 2: Giải thích vì sao, căn cứ vào nghĩa của từ trong câu

3/ Trường từ vựng:

Dạng 1: Hãy lập trường từ vựng về…?

Bước 1: Gọi tên trường từ vựng

Bước 2: Liệt kê các từ trong trường từ vựng vừa gọi tên dựa trên nét nghĩa

chung giữa các từ

Trang 9

Dạng 2: Hãy xác định [hãy nêu] các trường từ vựng có trong văn bản sau.

“Giấy đỏ buồn không thắm

Mực đọng trong nghiên sầu”

Bước 1: Gọi tên biện pháp tu từ

Bước 2: Chỉ ra biểu hiện của BPTT [biểu hiện qua từ ngữ nào?]

Bước 3: Nêu hiệu quả nghệ thuật

B/ CÂU:

I/ PHÂN LOẠI CÂU:

1/ Theo cấu tạo ngữ pháp:

a/ Câu đơn:

- Câu đơn 2 thành phần: C – V

VD: Hoa/ nở

- Câu đơn rút gọn: khuyết chủ ngữ hoặc vị ngữ hoặc thiếu cả 2 thành phần

VD: - Chiều nay, mấy giờ cậu đến trường?

+ 2 giờ.

- Câu đơn mở rộng: Có nhiều hơn 1 cụm C – V nhưng chỉ có một cụm C –

V làm nòng cốt câu, các cụm C – V còn lại nằm trong chủ ngữ hoặc vị

ngữ chính

VD: Chiếc ghế này, chân bị gãy

b/ Câu ghép:

- Câu ghép đẳng lập: có nhiều hơn 1 cụm C – V và các cụm C – V này bình

đẳng với nhau về nghĩa

VD: Hoa / nở,// mây /bay.

-

Câu ghép chính phụ: có nhiều hơn 1 cụm C – V, trong đó có cụm 1 C –V

biểu thị nội dung chính và các cụm còn lại là phụ

VD: Vì trời mưa nên đường trơn.

c/ Câu đặc biệt:

- Được cấu tạo bằng từ hoặc cụm từ, không xác định được chủ ngữ, vị ngữ,

Trang 10

không khôi phục được C – V.

VD: Gió Mưa Não nung

- Dùng để nêu lên những điều chưa rõ, còn nghi vấn, cần được giải đáp;

cuối câu dùng dấu hỏi chấm

VD: Chiều nay, lớp mình có đi học không?

c/ Câu cầu khiến:

- Dùng để đưa ra mệnh lệnh, đề nghị, yêu cầu, khuyên bảo với người khác;

thường kết thúc bằng dấu chấm hoặc dấu chấm than

- Chủ ngữ: nêu lên chủ thể của đặc điểm, hành động, trạng thái được nói

đến trong câu; thường là danh từ/đại từ

- Vị ngữ: nêu lên đặc điểm, hành động, trạng thái,… của đối tượng được

nói đến trong câu; thường là động từ/ tính từ

2/ Thành phần phụ:

a/ Trạng ngữ:

- Chỉ thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức

của sự việc được nêu trong câu Có thể đứng đầu, cuối hoặc giữa câu.VD: Chiều nay, tôi nghỉ học

Trang 11

- b/ Khởi ngữ:

- Nêu lên chủ đề của câu, đứng ở đầu câu

VD: Mặt trời của mẹ, em nằm trên lưng

- Bộc lộ cảm xúc, tâm trạng của người nói, thể hiện qua các thán từ

VD: Chao ôi, hoa đẹp quá!

VD: Cô bé nhà bên (có ai ngờ), cũng vào du kích!

III/ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC VỀ CÂU GHÉP:

1/ Quan hệ nguyên nhân – hệ quả: Vì – nên, bởi – nên, do – nên,…

2/ Quan hệ giả thiết – hệ quả: Nếu – thì, giá – thì,…

3/ Quan hệ tương phản: Tuy – nhưng, mặc dù – nhưng,…

4/ Quan hệ tăng tiến: Không những – mà còn, càng – càng,…

5/ Quan hệ lựa chọn: hay, hoặc

6/ Quan hệ bổ sung:

7/ Quan hệ tiếp nối: rồi, sau đó, vừa – thì, …

8/ Quan hệ đồng thời: vừa – vừa

9/ Quan hệ giải thích

10/ Quan hệ nhượng bộ

IV/ CÂU CÓ LỜI DẪN TRỰC TIẾP & LỜI DẪN GIÁN TIẾP:

1/ Câu có lời dẫn trực tiếp:

- Là câu chứa phần trích dẫn ý kiến trực tiếp, ý kiến đó đứng sau dấu haichấm và được đặt trong ngoặc kép

2/ Câu có lời dẫn gián tiếp:

- Dùng lời văn của chính mình kể lại ý kiến, không dùng dấu hai chấm và

dấu ngoặc kép

V/ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ VỀ CÂU:

Trang 12

1/ Liệt kê:

- Là sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu

sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay tư tưởng, tình cảm

“Tỉnh lại em ơi, qua rồi cơn ác mộng

Em đã sống lại rồi, em đã sống!

Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

Không giết được em, người con gái anh hùng!”

[Người con gái anh hùng – Trần Thị Lý]

2/ Đảo ngữ:

- Đảo ngữ là BPTT thay đổi trật tự cấu tạo ngữ pháp thông thường của câu,nhằm nhấn mạnh ý, nhấn mạnh đặc điểm của đối tượng và làm câu thơ, câuvăn thêm sinh động, gợi cảm, hài hòa về âm thanh,…

“Lom khom dưới núi: tiều vài chú

Lác đác bên sông: chợ mấy nhà”

[Qua Đèo Ngang – Bà huyện Thanh Quan]

 Tô đậm cảm giác cô liêu, hoang vắng,…

3/ Câu hỏi tu từ:

- Là 1 BPTT đặt câu hỏi nhưng không đòi hỏi câu trả lời mà nhằm nhấn mạnh

một ý nghĩa khác

“Mẹ con đàn lợn âm dương

Chia lìa đôi ngả

Đám cưới chuột đang tưng bừng rộn rã

Bây giờ tan tác về đâu?”

[Bên kia sông Đuống – Hoàng Cầm]

 Nhấn mạnh cảnh ngộ mất mát, chia lìa, hoang tàn của quê hương trongchiến tranh

4/ Đối:

- Là cách sử dụng từ ngữ đối lập, trái ngược nhau để tăng hiệu quả diễn đạt

“Ta dại ta tìm nơi vắng vẻ

Người khôn người đến chốn lao xao”

VI LIÊN KẾT CÂU:

1/ Liên kết nội dung:

- Liên kết chủ đề: các câu đều xoay quanh một chủ đề

Liên kết logic: các câu có quan hệ nguyên nhân – kết quả, cụ thể - kháiquát,…

Trang 13

2/ Liên kết hình thức:

- Phép thế: Phép thế là cách thay những từ ngữ nhất định bằng những từ ngữ

có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi là có tính chấtđồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng Có 2loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ đồng nghĩa vàthế bằng đại từ

- Phép lặp: là cách dùng đi dùng lại một yếu tố ngôn ngữ, ở những bộ phậnkhác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau) của văn bản nhằm liênkết chúng lại với nhau

- Phép nối: là cách dùng những từ ngữ sẵn mang ý nghĩa chỉ quan hệ (kể cảnhững từ ngữ chỉ quan hệ cú pháp bên trong câu), và chỉ các quan hệ cúpháp khác trong câu, vào mục đích liên kết các phần trong văn bản (từ câutrở lên) lại với nhau

- Phép đồng nghĩa, trái nghĩa và liên tưởng: câu sau dùng các từ ngữ đồngnghĩa, trái nghĩa hoặc cùng trường liên tưởng với từ ngữ đã có ở câu trước

VII: CÁC DẠNG BÀI TẬP THƯỜNG GẶP:

1/ Phân tích cấu trúc ngữ pháp và nhận diện câu:

Dạng 1: Hãy phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu sau và chỉ ra nó thuộc kiểu

câu:

Vào mùa sương, ngày ở Hạ Long/ như ngắn lại -> câu đơn

Trạng ngữ

- Nếu là câu phức, câu ghép phải thể hiện rõ từng cặp chủ - vị

- Ngoài ra, đề có thể yêu cầu xác định mối quan hệ giữa các vế câu ghép

Dạng 2: Yêu cầu xác định kiểu câu trong văn bản, thường là tìm câu đặc

biệt

2/ Về phép liên kết câu:

Yêu cầu: Hãy chỉ ra các phép liên kết câu trong văn bản

- Bước 1: Gọi tên phép liên kết có trong văn bản

- Bước 2: Chỉ ra từ ngữ được dùng để liên kết

3/ Về các BPTT về câu:

- Bước 1: Gọi tên BPTT

- Bước 2: Chỉ ra biểu hiện

- Bước 3: Phân tích hiệu quả nghệ thuật

C/ NGHĨA TƯỜNG MINH & NGHĨA HÀM Ý:

I/ LÝ THUYẾT:

Trang 14

Nghĩa tường minh là nghĩa được diễn đạt bằng câu chữ.

- Nghĩa hàm ý là nghĩa được suy ra từ câu chữ, từ nghĩa tường minh

II/ BÀI TẬP:

Yêu cầu: Xác định câu chứa nghĩa hàm ý và nêu ra nghĩa hàm ý

D/ CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:

I/ LÝ THUYẾT:

1/ Phương châm về lượng: Khi giao tiếp, cần nói có nội dung; nội dung của

lời nói phải đúng với yêu cầu của giao tiếp không thừa, không thiếu

2/ Phương châm về chất: Trong giao tiếp, đừng nói những điều mà mình

không tin à đúng hay không có bằng chứng xác thực.

3/ Phương châm quan hệ: Trong giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp,

Trang 15

1 So sánh Là đối chiều hai sự vật hiện

tượng dựa trên nét tương đồng

CT: A là /như/tựa/khác/

hơn/kém…B

Mặt trời xuống biển như hòn lửa

A như B

2 Nhân hoá Là dung từ gọi, tả, trò

chuyện với người để gọi, tả, trò chuyện với vật

CT: A(chỉ vật) B( những

từ dùng cho người)

Sương chùng chình qua ngõ Sông được lúc dềnh dàng

Ngày đăng: 28/02/2021, 15:30

w