Trong trường hợp tương tác bổ sung loại có 2 kiểu hình, cơ thể dị hợp 2 cặp gen lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 trắng → cây hoa trắng có tỉ lệ = 75% → Đáp án C đ
Trang 1Câu 1: Ở một loài thực vật, gen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa
trắng, không xảy ra đột biến Ở phép lai Aa × Aa, thu được F1 có số kiểu gen, số kiểu hình lần lượt là
A 2 kiểu gen, 2 kiểu hình B 3 kiểu gen, 3 kiểu hình
C 3 kiểu gen, 2 kiểu hình D 2 kiểu gen, 3 kiểu hình
Câu 1 : Đáp án C
Câu 2 Trong quá trình nhân đôi ADN, enzym ligaza có chức năng
A xúc tác tổng hợp mạch polinucleotit
B xúc tác tổng hợp mạch ARN
C xúc tác nối các đoạn Okazaki để tạo mạch ADN hoàn chỉnh
D tháo xoắn phân tử ADN
Câu 2: Đáp án C
Câu 3: Cho hai gen A, a và B,b là những gen không alen nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể Trong điều kiện không phát sinh đột biến, kiểu gen nào sau đây viết sai?
A Aa
ab
Câu 3: Đáp án A
Câu 4: Ở đậu Hà lan alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa trắng và mọi diễn biến xảy ra
bình thường Phép lai nào sau đây cho tỉ lệ phân li kiểu hình ở thế hệ con lai là 1 đỏ : 1 trắng?
A Aa × AA B AA × aa C Aa × aa D Aa × Aa
Câu 4: Đáp án C
Câu 5: Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen?
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 01:
TS PHAN KHẮC NGHỆ THI VÀO 21G50 – 22G50, THỨ 7 LIVE CHỮA: 21g30 Thứ 2 (01/12/2020)
Thầy Phan Khắc Nghệ – www.facebook.com/thaynghesinh
Trang 2Câu 5: Đáp án B
Câu 6: Ở một loài thực vật, khi lai cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng thuần chủng (P) thu
được F1 toàn cây hoa đỏ Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 gồm 56,25% cây hoa đỏ và 43,75% cây hoa trắng Nếu cho F1 lai với cây có kiểu gen đồng hợp lặn thì thu được đời con gồm
A 100% cây hoa đỏ
B 75% cây hoa đỏ; 25% cây hoa trắng
C 25% cây hoa đỏ; 75% cây hoa trắng
D 100% cây hoa trắng
Câu 6: Đáp án C
- F2 có tỉ lệ kiểu hình là 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng → Tính trạng di truyền theo quy luật tương tác bổ sung
- F2 có tỉ lệ 9: 7 gồm 16 tổ hợp chứng tỏ F1 có 2 cặp gen dị hợp Trong trường hợp tương tác bổ sung loại có 2 kiểu hình, cơ thể dị hợp 2 cặp gen lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 1 đỏ : 3 trắng → cây hoa trắng có tỉ lệ = 75% → Đáp án C đúng
Câu 7: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, quá trình giảm phân
không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEE × aaBBDdee cho đời con có
A 12 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình B 4 loại kiểu gen và 6 loại kiểu hình
C 12 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình D 8 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình
Câu 7: Đáp án A
AaBbDdEE × aaBBDdee = (Aa × aa) (Bb × BB) (Dd × Dd) (EE × ee)
= (1Aa : 1aa) (1Bb : 1BB) (1DD : 2Dd : 1Dd) (1Ee)
Số loại kiểu gen = 2 × 2 × 3 × 1 = 12
Số loại kiểu hình = 2 × 1 × 2 × 1 = 4
Câu 8: Mỗi nhiễm sắc thể điển hình đều chứa các trình tự nuclêôtit đặc biệt gọi là tâm động Tâm
động có chức năng
A giúp duy trì cấu trúc đặc trưng và ổn định của các nhiễm sắc thể trong quá trình phân bào nguyên
phân
B là vị trí mà tại đó ADN được bắt đầu nhân đôi, chuẩn bị cho nhiễm sắc thể nhân đôi trong quá
trình phân bào
C là vị trí liên kết với thoi phân bào, giúp nhiễm sắc thể di chuyển về các cực của tế bào trong
quá trình phân bào
D làm cho các nhiễm sắc thể dính vào nhau trong quá trình phân bào
Câu 8 Đáp án C
Trang 3Mỗi NST điển hình đều chứa các trình tự nucleotide đặc biệt gọi là tâm động
Tâm động là vị trí liên kết với thoi phân bào trong quá trình phân bào, giúp NST di chuyển về các cực của tế bào trong quá trình phân bào
Câu 9: Một cơ thể khi giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử AB chiếm tỉ lệ 36% Kiểu gen
và tần số hoán vị gen của cơ thể đó lần lượt là:
A
aB
Ab
, 28% B
ab
AB
, 28% C
aB
Ab
, 56% D
ab
AB , 56%
Câu 9: Đáp án B
AB = 36% > 25% → Đây là giao tử sinh ra do liên kết gen
→ Kiểu gen của cơ thể trên là:
ab
AB , tần số hoán vị gen là: 100% - 2×36% = 28% → Đáp án B
Câu 10: Trong trường hợp không xảy ra đột biến, phép lai nào sau đây có thể cho đời con có
nhiều loại kiểu gen nhất?
Câu 10: Đáp án A
A đúng Số loại KGmax = 10 × 3 = 30 lớn nhất
B sai Vì số loại KGmax = 10 × 1 = 10 nhỏ hơn A
C sai Vì số loại KGmax = 7 × 2 = 14 nhỏ hơn A
D sai Vì số loại KGmax = 3 × 2 = 6 nhỏ hơn A
Câu 11: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Trong quá trình giảm phân có 2% số
tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử đột biến bị mất
1 NST (n-1) NST chiếm tỉ lệ
A 2% B 0,1% C 1% D 10%
Câu 11: Đáp án C
Loại giao tử bị mất 1 NST (n-1) chiếm tỉ lệ 1/2×2% = 1% Đáp án C
Câu 12: Ở đậu Hà Lan, alen A: thân cao, alen a: thân thấp, alen B: hoa đỏ, alen b: hoa trắng Hai
cặp gen này nằm trên 2 cặp NST tương đồng Cho đậu thân cao, hoa đỏ dị hợp về 2 cặp gen tự thụ phấn được F1 Nếu không có đột biến, tính theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1
Trang 4thì số cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen đồng hợp chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Câu 12: Đáp án A
P: AaBb × AaBb
F1: Cây thân cao, hoa trắng: 2Aabb, 1AAbb
Theo lí thuyết, trong số cây thân cao, hoa trắng F1 thì số cây thân cao, hoa trắng có kiểu gen đồng hợp lặn AAbb chiếm tỉ lệ 1/3 → Đáp án A
Câu 13: Ở một loài thực vật, alen A nằm trên NST thường quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với
alen a quy định hoa trắng Cây hoa đỏ thuần chủng giao phấn với cây hoa trắng được F1, Các cây
F1 tự thụ phấn được F2 Cho rằng khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình Theo lí thuyết, sự biểu hiện của tính trạng màu hoa ở thế hệ F2 sẽ là
A Trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%
B Trên mỗi cây có cả hoa đỏ và hoa trắng, trong đó hoa đỏ chiếm tỉ lệ 75%
C Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa đỏ chiếm 75%
D Có cây ra 2 loại hoa, có cây chỉ ra một loại hoa, trong đó hoa trắng chiếm 75%
Câu 13: Đáp án A
- Khi sống trong một môi trường thì mỗi kiểu gen chỉ quy định một kiểu hình nên trên mỗi cây chỉ
có một loại hoa Vì mỗi cây chỉ có một kiểu gen
- Tỉ lệ kiểu gen ở F2 là 1AA; 2Aa, 1aa nên ở F2 sẽ có loại cây với 3 loại kiểu hình là:
+ Cây AA có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 25%
+ Cây Aa có hoa đỏ, chiếm tỉ lệ 50%
+ Cây aa có hoa trắng, chiếm tỉ lệ 25%
- Như vậy, trên mỗi cây chỉ có một loại hoa, trong đó cây hoa đỏ chiếm 75%
Câu 14: Khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong một quần thể, sự chọn lọc tự nhiên làm giảm tính đa dạng của quần thể sinh vật
B Cạnh tranh cùng loài là một trong những nhân tố gây ra sự chọn lọc tự nhiên
C Chọn lọc tự nhiên tác động chống lại kiểu hình trung gian thì không làm thay đổi tần số alen
D Chọn lọc tự nhiên là nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá của sinh giới
Câu 14: Đáp án C
C sai Ví dụ một quần thể có tỷ lệ các cá thể có kiểu gen là 3AA :4Aa :1aa khi đó A = 5/8 ; a = 3/8 Nếu có 2Aa bị đào thải khi đó tần số A = 2/3, a = 1/3
C chỉ đúng khi tỷ lệ AA, aa trong quần thể là bằng nhau
Câu 15: Trong lịch sử phát triển của thế giới sinh vật, ở kỉ nào sau đây Dương xỉ phát triển mạnh,
thực vật có hạt xuất hiện, Lưỡng cư ngự trị, phát sinh bò sát?
A Kỉ Cacbon B Kỉ Pecmi C Kỉ Đêvôn D Kỉ Triat
Câu 15 : Đáp án A
Trang 5Câu 16: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của chọn lọc tự nhiên, có cấu trúc
di truyền ở các thế hệ như sau:
P: 0,25 AA + 0,50 Aa + 0,25 aa = 1 F1: 0,20 AA + 0,44 Aa + 0,36 aa = 1
F2: 0,16 AA + 0,38 Aa + 0,46 aa = 1 F3: 0,09 AA + 0,21 Aa + 0,70 aa = 1
Chọn lọc tự nhiên đã tác động lên quần thể trên theo hướng
A loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen đồng hợp lặn
B loại bỏ kiểu gen đồng hợp lặn và kiểu gen dị hợp
C loại bỏ kiểu gen dị hợp và giữ lại các kiểu gen đồng hợp
D loại bỏ kiểu gen đồng hợp trội và kiểu gen dị hợp
Câu 16: Đáp án D
Câu 17: Theo thuyết tiến hóa hiện đại, nhân tố nào dưới đây không được xem là nhân tố tiến
hóa?
A Các yếu tố ngẫu nhiên B Chọn lọc tự nhiên
C Giao phối ngẫu nhiên D Giao phối không ngẫu nhiên
Câu 17: Đáp án C
Câu 18: Một quần thể sinh vật ngẫu phối, xét một gen có hai alen, alen A trội hoàn toàn so với
alen a Giả sử dưới tác động của chọn lọc tự nhiên, cấu trúc di truyền của quần thể này ở các thế
hệ như sau:
Thế hệ Cấu trúc di truyền
P 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1
F1 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1
F2 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1
F3 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1
F4 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1
Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của chọn lọc tự nhiên đối với quần thể này?
A Chọn lọc tự nhiên đang đào thải những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn
B Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình trội
C Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu gen đồng hợp tử
Trang 6D Chọn lọc tự nhiên đang đào thải các cá thể có kiểu hình lặn
Câu 18: Đáp án B
Đối với loại bài toán có sự biến đổi cấu trúc di truyền (tỉ lệ kiểu gen) qua các thế hệ của quần thể thì chúng ta cần phải đánh giá sự biến đổi tần số alen của quần thể
Ở quần thể này, tần số A qua các thế hệ như sau:
P 0,50AA + 0,30Aa + 0,20aa = 1 Tần số A = 0,65
F1 0,45AA + 0,25Aa + 0,30aa = 1 Tần số A = 0,575
F2 0,40AA + 0,20Aa + 0,40aa = 1 Tần số A = 0,5
F3 0,30AA + 0,15Aa + 0,55aa = 1 Tần số A = 0,425
F4 0,15AA + 0,10Aa + 0,75aa = 1 Tần số A = 0,2
Như vậy, chọn lọc tự nhiên đang chống lại alen trội A
Trong 4 phương án mà bài toán đưa ra, chỉ có phương án B là chọn lọc đang chống lại alen trội (đào thải kiểu hình trội) Đáp án B
Câu 19: Theo quan niệm tiến hóa hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây
đúng?
A Chọn lọc tự nhiên thực chất là quá trình phân hóa khả năng sống sót, khả năng sinh sản của
các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể, đồng thời tạo ra kiểu gen mới quy định kiểu hình thích nghi với môi trường
B Chọn lọc tự nhiên không chỉ đóng vai trò sàng lọc và giữ lại những cá thể có kiểu gen quy
định kiểu hình thích nghi mà còn tạo ra các kiểu gen thích nghi, tạo ra các kiểu hình thích nghi
C Khi chọn lọc tự nhiên chỉ chống lại thể đồng hợp trội hoặc chỉ chống lại thể đồng hợp lặn thì
sẽ làm thay đổi tần số alen nhanh hơn so với chọn lọc chống lại cả thể thể đồng hợp trội và cả thể đồng hợp lặn
D Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang các đột biến
trung tính qua đó làm biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể
Câu 19: Đáp án C
A, B – Sai Vì chọn lọc tự nhiên không tạo ra kiểu gen mới mà chỉ sàng lọc và giữ lại những kiểu gen quy định kiểu hình thích nghi với môi trường đã có sẵn trong quần thể
D – Sai Chọn lọc tự nhiên đảm bảo sự sống sót và sinh sản ưu thế của những cá thể mang đặc điểm thích nghi
Câu 20: Trong quá trình dịch mã, trên một phân tử mARN thường có một số riboxom cùng hoạt
động Các riboxom này được gọi là
A polinucleoxom B poliriboxom C polipeptit D polinucleotit
Câu 20: Đáp án B
Câu 21: Nhân tố nào sau đây quy định chiều hướng tiến hoá của tất cả các loài sinh vật?
Trang 7A Chọn lọc tự nhiên B Cách li địa lý và sinh thái
C Đột biến và giao phối D Biến dị và chọn lọc tự nhiên
Câu 21: Đáp án A
Câu 22: Khi nói về đại Tân sinh, phát biểu nào sau đây sai?
A Chim, thú và côn trùng phát triển mạnh ở đại này
B Cây có hoa phát triển ưu thế so với các nhóm thực vật khác
C Ở kỉ thứ tư (kỉ Đệ tứ), khí hậu lạnh và khô
D Ở kỉ thứ 3 (kỉ Đệ tam) xuất hiện loài người
Câu 22: Đáp án D
Câu 23: Một đoạn phân tử ADN ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotit trên mạch mã gốc là :
3’…TGTGAAXTTGXA…5’ Theo lí thuyết, trình tự nucleotit trên mạch bổ sung của đoạn phân
tử ADN này là
Câu 23: Đáp án D
Theo nguyên tắc bổ sung: A-T; G-X ta có:
Mạch mã gốc: 3’…TGTGAAXTTGXA…5’
Mạch bổ sung: 5’…AXAXTTGAAXGT…3’
Câu 24: Axit amin là đơn phân của cấu trúc nào sau đây?
A Protein B Gen C tARN D mARN
Câu 24: Đáp án A
Câu 25: Phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen 1:2:1?
A Aa × Aa B Aa × aa C aa × aa D Aa × AA
Câu 25: Đáp án A
Câu 26: Cơ thể nào sau đây là cơ thể dị hợp về 1 cặp gen?
A AaBbDdEe B AaBBddEe C AaBBddEE D AaBBDdEe
Câu 26: Đáp án C
Câu 27: Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn Phép lai
AaBbDdEE × aabbDDee cho đời con có tối đa bao nhiêu loại kiểu hình
A 16 B 2 C 8 D 4
Câu 27: Đáp án D
Câu 28: Khi nói về hoán vị gen, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng?
I Sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp nhiễm sắc thể tương đồng là cơ sở để dẫn tới hoán vị gen
II Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân
Trang 8III Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên nhiễm sắc thể
IV Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp
A 1 B 2 C 3 D 4
Câu 28: Đáp án C
Các phát biểu I, III, IV đúng Đáp án C
II sai Vì hoán vị gen vẫn xảy ra ở cả nguyên phân
Câu 29: Lai hai cá thể (P) đều dị hợp về 2 cặp gen, thu được F1 Trong tổng số cá thể F1, số cá thể có kiểu gen đồng hợp lặn về cả 2 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 4% Cho biết hai cặp gen này cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể thường và không xảy ra đột biến Dự đoán nào sau đây phù hợp với phép lai trên?
A Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 20%
B Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 16%
C Hoán vị gen chỉ xảy ra ở bố hoặc mẹ với tần số 10%
D Hoán vị gen đã xảy ra ở cả bố và mẹ với tần số 30%
Câu 29 : Đáp án A
P dị hợp về hai cặp gen thu được F1 có kiểu gen
ab
ab
= 0,04
A đúng Vì nếu có tần số hoán vị 20% thì kiểu gen
ab
ab
= 0,04 = 0,1 ab 0,4 ab
Kiểu gen của P là
ab
AB aB
Ab , tần số hoán vị 20%
B sai Vì nếu có tần số 16% thì kiểu hình gen
ab
ab
phải = 0,08 ab 0,08 ab hoặc =
= 0,08 ab 0,42 ab Cả 2 khả năng này đều không phù hợp loại
C sai Vì có tần số 10% thì kiểu gen
ab
ab
= 0,05 ab 0,05 ab hoặc =
= 0,05 ab 0,45 sai
D sai Vì có tần số 30% thì kiểu gen
ab
ab
= 0,15 ab 0,35 ab hoặc = 0,15 ab 0,15 sai
Câu 30: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
Trang 9I Khi không xảy ra đột biến, không có chọn lọc tự nhiên, không có di - nhập gen, nếu thành
phần kiểu gen và tần số alen của quần thể có biến đổi thì đó là do tác động của các yếu tố ngẫu nhiên
II Một quần thể đang có kích thước lớn nhưng do các yếu tố thiên tai hoặc bất kì các yếu tố nào khác làm giảm kích thước của quần thể một cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác biệt hẳn với vốn gen của quần thể ban đầu
III Với quần thể có kích thước càng lớn thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể và ngược lại
IV Sự thay đổi đột ngột của điều kiện thời tiết làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể
có thể dẫn tới loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó ra khỏi quần thể
Câu 30: Đáp án A
III sai Vì với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần
số alen của quần thể và ngược lại
Câu 31: Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy
định thân; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng, các gen phân li
độc lập Biết không xảy ra đột biến Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Cho cây aaBb lai phân tích thì đời con có 2 loại kiểu hình, trong đó cây thân thấp, hoa trắng chiếm 50%
II Cho cây thân cao, hoa trắng tự thụ phấn, nếu đời F1 có 2 loại kiểu hình thì chứng tỏ F1 có 3 loại kiểu gen
III Cho cây thân cao, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 Nếu F1 có thân thấp, hoa trắng thì
chứng tỏ F1 có 9 loại kiểu gen
IV Các cây thân thấp, hoa đỏ giao phấn ngẫu nhiên thì đời con có tối đa 3 kiểu gen
Câu 31: Đáp án B
Câu 32: Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nhiễm sắc thể giới tính chỉ tồn tại trong tế bào sinh dục, không tồn tại trong tế bào xôma
B Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen quy định tính đực, cái thì còn có các gen quy định
các tính trạng thường
C Ở tất cả các loài động vật, cá thể cái có cặp nhiễm sắc thể giới tính XX, cá thể đực có cặp
nhiễm sắc thể giới tính XY
D Ở tất cả các loài động vật, nhiễm sắc thể giới tính chỉ gồm một cặp tương đồng, giống
nhau giữa giới đực và giới cái
Câu 32: Đáp án B
A sai Nhiễm sắc thể tồn tại ở cả trong tế bào sinh dục và tế bào xoma
C sai Ở 1 số loài như gà, bồ câu, chim, bướm con đực là XX, con cái có cặp NST giới tính
là XY
D sai Nhiễm sắc thể giới tính khác nhau ở đực và cái, nhiễm sắc thể X khác nhiễm sắc thể
Trang 10Y
Câu 33: Khi nói về đột biến NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Đột biến NST là những biến đổi về cấu trúc hoặc số lượng của NST
II Đột biến cấu trúc có 4 dạng là thể một, thể ba, thể bốn, thể không
III Tất cả các đột biến NST đều gây chết hoặc làm cho sinh vật giảm sức sống
IV Đột biến NST là nguồn nguyên liệu của quá trình tiến hoá
Câu 33: Đáp án A
Có 3 phát biểu đúng, đó là (I), (IV) Đáp án A
II sai Vì chỉ đề cập đến các dạng của đột biến cấu trúc NST chứ chưa đề cập đến các dạng của đột biến số lượng NST
III sai Vì đột biến đảo đoạn trong cấu trúc NST thường ít ảnh hưởng tới sức sống vì vật chất di truyền không thay đổi, một số đột biến chuyển đoạn NST nhỏ cũng ít ảnh hưởng đến sức sống, có thể còn có lợi cho sinh vật Các dạng đột biến đa bội không những ít ảnh hưởng đến sức sống mà còn làm cho quá trình tổng hợp chất hữu cơ tăng lên, trao đổi chất mạnh, cơ quan sinh dưỡng to, chống chịu tốt, năng suất cao
Câu 34: Bảng dưới đây cho biết trình tự nuclêôtit trên một đoạn ở mạch gốc của vùng mã hóa
trên gen quy định prôtêin ở sinh vật nhân sơ và các alen được tạo ra từ gen này do đột biến điểm: Gen ban đầu (gen A):
3'… TAX TTX AAA XXGXXX…5'
Alen đột biến 1 (alen A1):
3'…TAX TTX AAA XXAXXX…5' Alen đột biến 2 (alen A2):
3'…TAX ATX AAA XXGXXX…5'
Alen đột biến 3 (alen A3):
3'…TAX TTX AAA TXGXXX…5' Biết rằng các côđon mã hóa các axit amin tương ứng là: 5’AUG3’ quy định Met; 5’AAG3’ quy định Lys; 5’UUU3’ quy định Phe; 5’GGX3’; GGG và 5’GGU3’ quy định Gly; 5’AGX3’ quy định Ser Phân tích các dữ liệu trên, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chuỗi pôlipeptit do alen A1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi pôlipeptit do gen ban đầu mã hóa
II Các phân tử mARN được tổng hợp từ alen A2 và alen A3 có các côđon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến
III Chuỗi pôlipeptit do alen A2 quy định có số axit amin ít hơn so với ban đầu
IV Alen A3 được hình thành do gen ban đầu bị đột biến thay thế 1 cặp nuclêôtit
A 1 B 2 C 3 D 4