- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn.. Kĩ năng - Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể.
Trang 1- Biết về phong trào Thơ mới.
- Hiểu được chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ tri thức Tây họcchán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do Và cảm nhận được niềm khát khao tự domãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tùtúng tầm thường, giả dối được thể hiệntrong bài thơ qua lời của con hổ bị nhốt trong vườn bách thú
- Vận dụng vào trong cảm thụ văn học
b Kĩ năng:
- Nhận biết được tác phẩm thơ lãng mạn
- Đọc diễn cảm tác phẩm thơ hiện đại viết theo bút pháp lãng mạn
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
- Tìm hiểu thêm thông tin về tác giả tác phẩm
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Từ 1930 văn học Việt Nam đã có bước chuyển mớivề thể loại và
cảm xúc trong từng tác phẩm Lời thơ phóng khoáng, cảm xúc tràn đầy chất lãng mạn Một trong những tác phẩm như vậy đó là Nhớ rừng Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu nét mới đó trong tác phẩm này.
B Hoạt động hình thành kiến thức 70’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
H: Em hãy nêu vài nét về tác giả Thế Lữ ?
GV: Sau 1930, một số thi sĩ du học về và
theo lối “Tây học” phê phán thơ cũ, đặc biệt
là thơ Đường luật để làm theo lối phóng
khoáng, tự do bộc lộ cảm xúc mà không bị
trói buộc bởi khuôn sáo, niêm luật
H: Em hiểu như thế nào về Thơ mới?
GV: Là những bài thơ sáng tác theo lối tự do
về số câu, số chữ và không hạn định, cảm
xúc mạnh mẽ, phóng khoáng, Thơ mới gắn
với Xuân Diệu, Lưu Trọng Lư, Thế Lữ
H: Em biết gì về bài thơ Nhớ rừng?
GV: Chú ý các chú thích 1, 3, 4
GV: Cần đọc chính xác, thể hiện cảm xúc
phù hợp với từng đoạn, lúc bực tức, căm
hờn, lúc tiếc nhớ và có khi hào hùng
GV đọc 1 đoạn, gọi HS đọc tiếp
H:Bài thơ được làm theo thể thơ nào? Vì
sao?
H: Bố cục bài thơ được chia làm mấy phần?
Nội dung từng phần ?
Gv nhấn mạnh: trong bài có hai cảnh tương
phản: cảnh vườn bách thú nơi con hổ bị nhốt
và cảnh núi rừng hùng vĩ nơi con hổ ngự trị
ngày xưa Cảnh đối lập vừa tự nhiên, phù
hợp diễn biến tâm trạng con hổ vừa tập trung
thể hiện chủ đề
- Gọi HS đọc đoạn 1, 4
H: Nêu ý chính của từng khổ?
Yêu cầu hs theo dõi khổ 1?
H: Tâm trạng của hổ được diễn tả qua hình
+ Đoạn 2,3: Nỗi nhớ , sự nuốitiếc về một thời oanh liệt củahổ
+ Đoạn 5: Khao khát giấcmộng ngàn (khát vọng tự do)
- Phương thức biểu đạt: Biểucảm gián tiếp
II Tìm hiểu văn bản
1 Cảnh con hổ ở v ườn Bách
Trang 3H: Nhận xét gì về lời thơ, giọng điệu của 2
câu mở đầu?
H: Những từ ngữ, giọng điệu đó góp phần
thể hiện tâm trạng gì của hổ?
H: Bị nhốt trong cũi sắt, hổ có cái nhìn đối
với người và vật xung quanh ntn?
H: Vì sao hổ lại có tâm trạng như vậy?
H: Khổ thơ 1 nói lên tâm trạng gì của hổ?
- Yêu cầu HS theo dõi khổ 4
H: Dưới con mắt của hổ cảnh vườn bách thú
H: Tâm trạng của hổ là tâm trạng của ai?
H: Từ tâm trạng ấy hổ nhớ lại cuộc sống xưa
ntn – chuyển ý
thú
- Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
Ta nằm dài trông ngày tháng dần qua
-> Lời thơ như dằn ra thànhtừng tiếng, giọng điệu buồnchán
-> Sự căm hờn tột độ, sự chánnản, bất lực, buông xuôi
- Khinh lũ người kia
Giương mắt bé giễu oai linh rừng thẳm
Nay sa cơ
Để làm trò lạ mắt
Chịu ngang bầy cùng bọn gấu
dở hơi Với cặp báo chuồng bên vô tư lự.
-> Khinh bỉ đám người nhỏ
bé, coi thường bọn gấu, báo
=> Tâm trạng căm uất, chántrường, bực bội
- Những cảnh sửa sang tầm
Trang 4Gọi HS đọc khổ 2,3
H: Sống ở vườn bách thú con hổ đã nhớ lại
cảnh sống tự do, làm chúa tể rừng núi qua
những chi tiết, h/ả nào?
H: Nhận xét gì về cách sử dụng từ ngữ trong
những lời thơ này? Tác dụng?
H: Trên cái nền thiên nhiên hùng vĩ đầy bí
ẩn đó, con hổ được miêu tả ntn?
Dương -> vận dụng kiến thức hội hoạ để tăng cường
hiệu lực diễn tả của văn chương -> dựng lên chân
dung tâm hồn của vị chúa tể rừng xanh Đoạn 3 của
bài có thể coi như một bộ tranh tứ bình đẹp lộng lẫy.
Bốn cảnh, cảnh nào cũng có núi rừng hùng vĩ, tráng
lệ với con hổ uy nghi làm chúa tể.
H: Tìm và phân tích tác dụng của phép tu từ
trong đoạn thơ?
H: Sự tiếc nuối da diết của con hổ được kết
thúc bằng câu thơ nào? Em có suy nghĩ gì về
câu thơ này?
H: Qua sự đối lập sâu sắc giữa hai cảnh
(cảnh con hổ bị giam hãm trong vườn bách
thú và cảnh con hổ với cuộc sống tự do xưa),
tâm sự của con hổ được thể hiện ntn?
H: Tâm sự đó gần với tâm sự của ai?
thường giả dối Hoa chăm, cỏ xén
Dải nước đen giả suối
những mô gò thấp kém Dăm vừng lá hiền lành
Cũng học đòi bắt chước vẻ hoang vu
Của chốn ngàn năm cao cả
âm u
-> Giọng điệu chế giễu, mỉamai, khinh bỉ; một loạt từ ngữliệt kê liên tiếp, cách ngắt nhịpngắn; hai câu cuối đọc liềnnhư kéo dài ra
=> cảnh vườn bách thú là cảnhtầm thường, giả dối, đángchán, đáng khinh và đángghét Đoạn thơ toát lên vẻ bựcdọc, khinh thường, chánchường, ngao ngán đến cao độđối với thực tại
2 Cảnh con hổ trong chốn giang s ơn hùng vĩ.
- Nhớ cảnh sơn lâm bóng cả cây già
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi
Với khi thét khúc trường ca dữ dội.
-> điệp từ với kết hợp nhữngđộng từ chỉ đặc điểm của hànhđộng
->Gợi tả cảnh giang sơn núirừng hùng vĩ, đầy hoang vu bíẩn
- Lượn tấm thân như sóng cuộn
…mắt thần khi đã quắc
…mọi vật đều im hơi Ta…chú tể cả muôn loài
-> Từ ngữ gợi tả hình dáng,tính cách
Trên nền thiên nhiên hùng vĩ
ấy con hổ hiện ra với tư thế và
vẻ đẹp oai phong lẫm liệt, vừa
Trang 5- Gọi HS đọc đoạn cuối
H: Giấc mộng ngàn của hổ hướng về một
không gian ntn?
H: Giấc mộng ngàn to lớn ấy phản ánh khát
vọng gì của hổ?
H: Câu kết bài có ý nghĩa ntn?
GV: Phải chăng đó cũng là nỗi lòng, tấm
lòng của người dân nước Việt đương thời,
chán ghét, u uất trong cảnh đời nô lệ mà vẫn
son sắt thuỷ chung với giống nòi, non nước
H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của
bài thơ?
H: Bài thơ nói về tâm trạng của con hổ bị
giam cầm rất sâu sắc nhưng có phải tác giả
chỉ nói chuyện con hổ không? Tác giả nghĩ
đến tâm trạng của ai?
uyển chuyển vừa uy nghi - vẻđẹp của vị chúa sơn lâm
- Nào đâu những đêm vàng…
Ta say mồi…uống ánh trăng Đâu những ngày mưa chuyển…
Ta lặng ngắm giang sơn… Đâu những bình minh…
Tiếng chim ca….
Đâu những chiều …
Ta đợi chết mảnh mặt trời…
-> bộ tứ bình lộng lẫy
->hình ảnh gợi tả màu sắc,đường nét, âm thanh cụ thể Điệp ngữ, câu hỏi tu từ, nghệthuật ẩn dụ, nhân hóa
-> tác giả đã diễn tả thấm thíanỗi nhớ tiếc da diết, khônnguôi của con hổ về một thờivàng son, oanh liệt, huyhoàng
- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?
-> Câu thơ như một lời thanthống thiết bộc lộ sự nuối tiếccuộc sống tự do gắn liền vớitâm trạng tuyệt vọng của conhổ
=> Mượn lời con hổ trongvườn bách thú, tác giả đã thểhiện tâm sự của mình và cũngchính là tâm sự của người dânViệt Nam đương thời Vì họđang sống trong cảnh nô lệ, bịnhục nhằn tù hãm, trong họcũng trào dâng nỗi căm hờn vàtiếc nhớ thời oanh liệt vớinhững chiến công vẻ vangtrong lịch sử Lời con hổ nhưchính tiếng lòng sâu kín củahọ
3 Giấc mộng ngàn của hổ
- Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!
Nơi thênh thang ta vùng vẫy
Ta đương theo giấc mộng ngàn to lớn
Trang 6Để hồn ta phảng phất được gần ngươi.
-> Đoạn thơ thể hiện khátvọng được giải phóng, khátvọng tự do, tâm sự nhớ rừng
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của
ta ơi!
-> Câu kết bài là tiếng vangsâu thẳm của nỗi nhớ rừng,của nỗi lòng yêu nước thiếttha thầm kín, của tấm lòngthủy chung với giống nòi, nonnước
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Bút pháp lãng mạn, cảmhứng lãng mạn
- Xây dựng hình ảnh thơ mang
ý nghĩa biểu tượng (con hổ vàtâm sự của con hổ)
- Từ ngữ gợi hình gợi cảm
- Ngôn ngữ nhạc điệu phongphú
- Kết hợp nhiều biện phápnghệ thuật: nhân hóa, ẩn dụ,đối lập, điệp từ, câu hỏi tutừ…
2 Nội dung:
- Mượn lời con hổ ở vườnbách thú, bài thơ diễn tả nỗichán ghét thực tại tầm thường,
tù túng và niềm khao khát tự
do mãnh liệt Bài thơ còn thểhiện lòng yêu nước thầm kíncủa người dân mất nước
H: Đọc diễn cảm bài thơ?
H: H/ả nào trong bài thơ mà em thích nhất?
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
Viết đoạn văn nêu cảm nhận của em sau khi
học văn bản?
V Vận dụng
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.1’
Tìm đọc những bài bình luận, phân tích bài thơ Nhớ rừng để tham khảo
* Bài cũ:
- Học thuộc bài thơ
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
* Bài mới:
- Đọc soạn bài Câu nghi vấn.
IV PHỤ LỤC.
Ngày soạn
Trang 8- Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
- Hiểu đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn
- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp
b Kĩ năng
- Nhận biết và hiểu câu nghi vấn trong văn bản cụ thể
- Phân biệt được câu nghi vấn với một số kiểu câu dễ lẫn
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động 2’
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Mỗi kiểu câu có một đặc điểm hình thức và chức năng ngữ pháp
khác nhau Bài hôm nay chúng ta tìm hiểu câu nghi vấn
B Hoạt động hình thành kiến thức 15’
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
GV treo bảng phụ ghi VD
- Gọi HS đọc đoạn văn
H: Trong đoạn trích trên câu nào là câu
nghi vấn?
H: Những đặc điểm hình thức nào cho biết
đó là câu nghi vấn?
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
* Ví dụ :
- Sáng ngày người ta đấm u cóđau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà
Trang 9H: Câu nghi vấn trong đoạn trích trên dùng
để làm gì?
H: Căn cứ vào đặc điểm hình thức, chức
năng em hãy đặt một vài câu nghi vấn?
H: Qua tìm hiểu VD, em hiểu thế nào là
câu nghi vấn?
Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK
- GV phân biệt cho HS câu nghi vấn và câu
hỏi tu từ: Trong nhiều văn bản nghệ thuật,
câu nghi vấn gọi là câu hỏi tu từ (có hình
thức của câu nghi vấn nhưng không cần
trả lời) VD đoạn thơ trong bài Nhớ rừng
- GV cung cấp thêm cho HS: Câu nghi vấn
còn có chức năng khác: cầu khiến, khẳng
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho lớp hoạt động chung làm BT1
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận nhóm bàn làm BT2
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3
II Luyện tập
Bài tập 1: Xác định câu nghi vấn
và đặc điểm hình thức
a) Chị khất tiền sưu phảikhông?
b) Tại sao con người lại phảikhiêm tốn như thế?
c) Văn là gì? Chương là gì?d)- Chú mình có muốn đùa vuikhông?
- Đùa trò gì?
- Hừ…hừ…cái gì thế?
- Chị Cốc béo xù ấy hả?
Đặc điểm hình thức: dấu chấmhỏi ở cuối câu, từ nghi vấn
Bài tập 2:
- Căn cứ để xác định câu nghi
vấn: có từ hay
Trang 10- Cho HS thảo luận cặp đôi làm BT3
GV đưa thêm VD để Hs phân biệt tương tự
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 4
- Cho HS làm việc cá nhân BT4
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 5
- Cho HS làm việc cá nhân BT5
- Không thể thay từ hay bằng từhoặc trong các câu trên Vì nhưvậy câu trở nên sai ngữ pháphoặc biến thành một kiểu câukhác, có ý nghĩa khác
bổ ngữ trong câu
-Trong câu c,d từ “nào, ai” là từphiếm định chứ không phải từnghi vấn
Bài tập 4: Phân biệt hình thức và
ý nghĩa của hai câu
a, Anh có khỏe không?
b, Anh đã khỏe chưa?
- Hình thức: câu a có từ nghi vấn
“có…không”
Câu b có từ nghi vấn “đã…chưa”
- ý nghĩa: câu b có giả địnhngười được hỏi trước đó có vấn
đề về sức khỏe, còn câu thứ nhấtkhông hề có giả định đó
Bài tập 5:
- Hình thức: khác nhau ở trật tự
từ Câu a “bao giờ” đứng đầucâu, câu b “bao giờ” đứng cuốicâu
- ý nghĩa: Câu a hỏi về thời điểmcủa một hành động sẽ diễn ratrong tương lai
Câu b hỏi về thời điểm của mộthành động đã diễn ra trong quákhứ
Bài tập 6:
- Câu a đúng vì không biết baonhiêu kg (đang phải hỏi) nhưngvẫn có thể cảm nhận được mức
độ nặng hay nhẹ của sự vật
Trang 11- Câu b sai vì chưa biết giá baonhiêu (đang phải hỏi) thì khôngthể nói là đắt hay rẻ.
- Học bài, nắm chắc đặc điểm chức năng của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
- Biết các kiến thức về đoạn văn, bài văn thuyết minh
- Hiểu yêu cầu viết đoạn văn thuyết minh
- Vận dụng vào viết đoạn văn
b Kĩ năng:
- Xác định được chủ đề, sắp xếp và phát triển ý khi viết đoạn văn thuyết minh
- Diễn đạt rõ ràng chính xác
- Viết một đoạn văn thuyết minh có độ dài 90 chữ
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Trang 12+ SGK, SGV, chuẩn kiến thức - kĩ năng, giáo án.
2 Trò:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (1’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: cách viết một đoạn văn thuyết minh có gì khác so với những
đoạn văn thuộc kiểu văn bản tự sự, biểu cảm
B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
- Đọc đoạn văn a,b mục1
H: Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn văn
(câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các câu
gthích, bổ sung)
GV: Nhận xét sửa chữa
- Đọc đ/văn a, b
H: Nêu nhược điểm của mỗi đoạn?
I Đoạn văn trong vbthuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
a.Ví dụ:
b.Nhận xét
- Đoạn a+ Câu chủ đề: câu1+ Câu 2 cung cấp thông tin vềlượng nước ngọt ít ỏi, câu 3 chobiết lượng nước bị ô nhiễm, câu
4 nêu sự thiếu nước ở các nướcthứ ba, câu 5 nêu dự báo đếnnăm 2025 thì 2/3 dân số TGthiếu nước
->Các câu sau bổ sung thông tinlàm rõ ý câu chủ đề Câu nàocũng nói về nước
- Đoạn b+Câu chủ đề : ko có+ Từ ngữ chủ đề: Phạm VănĐồng, các câu tiếp theo cung cấpthông tin về P.V.Đồng theo lốiliệt kê các hoạt đông đã làm
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh chưa chuẩn:
a Đ/văn thuyết minh bút bi
*Bộ phận bên ngoài, vỏ bútthường làm bằng nhựa màu hoặcnhựa trong suốt Trên vỏ có ghi
Trang 13H: Em hãy sửa lại đ/văn cho hợp lý hơn
- Gợi ý: Nếu giới thiệu cây bút bi thì nên
giới thiệu ntn Đ/văn trên nên tách và mở
đoạn ntn?
- Nên giới thiệu đèn bàn bằng phương pháp
nào? Từ đó nên chia làm mấy đoạn? Mỗi
đoạn nên viết ntn?
H: Qua phần tìm hiểu trên rút ra cách viết
đoạn văn trong văn bản thuyết minh
tên hãng sản xuất Đầu vỏ bútthường có nắp đậy có thể mócvào túi áo, ko có nắp đậy thì có
b Đ/văn thuyết minh đèn bàn+ Đế đèn
+ Thân đèn là một ống thép, bêntrong ruột rỗng có lồng dây điện.+ Bóng đèn- đui đèn-chao đèn
Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 1
- Cho HS viết đoạn văn mở bài
- Gọi một vài HS trình bày, cho HS khác
nhận xét, GV chữa cho điểm
Yêu cầu HS đọc bài tập 2
GV: hướng dẫn HS làm BT2 (Mô phỏng
đoạn văn viết về Phạm văn Đồng để viết
tiếp về Chủ tịch Hồ Chí Minh
GV gợi ý:
+Hồ Chí Minh (1890-1969) quê Nghệ An
+Là vị lãnh tụ vĩ đại của cách mạng, nhân
dân Việt Nam
+Người có công sáng lập Đảng cộng sản
II Luyện tập
Bài 1: Viết đoạn mở bài, kết bàicho bài văn giới thiệu về trườngem
MB: Mời bạn đến thăm trườngtôi, một ngôi trường nhỏ nằmgần khu trung tâm của xã…KB: Trường tôi như thế đấy: giản
dị, khiêm nhường mà xiết baogắn bó Chúng tôi yêu qúy ngôitrường như yêu chính ngôi nhàcủa mình Chắc chắn những kỉniệm về mái trường sẽ theochúng tôi suốt cuộc đời
Bài 2: Cho chủ đề “Hồ ChíMinh, lãnh tụ vĩ đại của nhândân Việt Nam” Hãy viết thànhđoạn văn thuyết minh
Trang 14Việt nam, tìm đường cứu nước cho dân tộc.
+Cả cuộc đời Người hi sinh cho dân tộc
D Hoạt động vận dụng (6’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật: động não
Viết đoạn văn giới thiệu tác giả Thế Lữ
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng.
- Sưu tầm những đoạn văn thuyết minh mà em biết
* Bài cũ:
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 77: Soạn bài Quê hương.
IV PHỤ LỤC.
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI KIỂM TRA
BAN GIÁM HIỆU KÝ DUYỆT
Ngày soạn
Tiết 77:
Văn bản:QUÊ HƯƠNG
Tế Hanh
I MỤC TIÊU.
Trang 15- Phân tích được những chi tiết miêu tả, biểu cảm đặc sắc trong bài thơ.
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động.( 2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Quê hương là ta sinh ra và lớn lên Mỗi chúng ta ai cũng có quê hương của mình Quê hương thật thiêng liêng cao quý đáng trân trọng đặc biệt với mỗi người con khi xa quê thì tình cảm đó càng thắm thiết sâu đậm Tế Hanh là một trong những người con xa quê nhưng lòng luôn nhớ vế quê với bao kỉ niệm, tình cảm gắn bó thiết tha Tình cảm ấy được thể hiện ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
Trang 16GV: nhận xét bổ sung:
Con sông Trà Bồng chảy êm đềm và xanh trong
suốt 4 mùa, dòng sông lượn vòng ôm trọn làng
biển quê tôi.
- TH rời quê hương ra Huế học năm 1936 và bắt
H: Bài thơ làm theo thể thơ nào, cách gieo vần ?
H: Bài thơ có thể chia mấy phần? Nội dung từng
phần?
• H: Hai câu đầu, tác giả giới thiệu những gì về
quê mình? Em nhận xét gì về cách giới thiệu
của tác giả?
• Hai câu thơ đầu tiên giới thiệu vị trí địa lí và nghề
nghiệp của làng quê.
Nghề của làng là nghề chài lưới Làng được bao bọc bởi
nước sông và là làng biển (chim bay dọc biển, cách biển
nửa ngày sông) Cái hay ở đây là 1 làng chài như đảo vậy
giữa trời nước không gian bát ngát của sông biển, còn
thời gian được tính bằng “ngày sông”
H: Hai câu thơ mở đầu khổ hai, cho thấy người
dân chài ra khơi đánh cá trong khung cảnh ntn?
H: Trong khung cảnh ấy, nổi bật lên hình ảnh
nào?
H: Tác giả sử dụng nghệ thuật gì trong việc miêu
tả con thuyền? Phân tích tác dụng?
- Tế Hanh (1921- 2009), tênkhai sinh là Trần Tế Hanh,quê xã Bình Dương, huyệnBình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Tế Hanh là một nhà thơ củaquê hương
b Tác phẩm
- Quê hương (1939) là sáng
tác mở đầu đầy ý nghĩa, bàithơ thuộc phòng trào Thơmới
+Câu 3- 8 : cảnh dân chàibơi thuyền đi đánh cá
+Câu 9-17 : cảnh thuyềncác về bến
+ 4 câu cuối : nỗi nhớ làng quê.
II Tìm hiểu văn bản
1.Giới thiệu chung về quê hương.
- nghề nghiệp
- địa lí-> bằng lời thơ bình dị, tựnhiên, tác giả giới thiệuchung về làng quê mình đó
là một làng chài ven biển
Trang 17H: Bên cạnh hình ảnh con thuyền, còn hình ảnh
nào nổi bật?
H: Hãy phân tích cái hay trong hai câu thơ?
Bằng nghệ thuật so sánh tác giả đã biến cái vô hình
(mảnh hồn làng, linh hồn quê hương) thành cái hữu hình
sống động cánh buồm.
H: Cả đoạn thơ dựng lên một bức tranh thiên
nhiên và lao động ntn?
H: Cảnh đoàn thuyền trở về được miêu tả qua
những chi tiết nào?
H: Em nhận xét gì về bức tranh lao động ấy?
H: Bốn câu sau miêu tả những gì?
H: Hình ảnh người dân chài được miêu tả ntn?
Phân tích những hình ảnh thơ đó?
H: Trong câu Chiếc thuyền im sử dụng nghệ
thuật gì? Em cảm nhận hai câu thơ này ntn?
Tác giả không chỉ thấy con thuyền đang nằm im trên bến
mà còn thấy sự mệt mỏi say sưa của con thuyền và còn
cảm thấy con thuyền như đang lắng nghe chất muối thấm
dần trong thớ vỏ Cũng như người dân chài, con thuyền
ấy cũng thấm đậm vị mặn mòi của biển khơi.
H: Qua tìm hiểu ba khổ thơ đầu em thấy bức
tranh miền biển hiện lên ntn?
GV bình thêm: Một bức tranh đẹp có hình ảnh thiên
nhiên, hình ảnh con người luôn đan xen, hòa quyện Con
người gắn bó với biển, yêu biển như một thực thể.
Gọi HS đọc khổi 4
H: Nhớ quê, tác giả nhớ những gì? Nỗi nhớ đó có
gì độc đáo?
H: Khổ thơ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?
2 Cảnh dân chài ra khơi đánh cá.
- Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền
- Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la
-> bút pháp lãng mạn, nghệthuật so ánh, nhân hóa, ẩn
dụ -> cánh buồm trắng cănggió biển khơi quen thuộcbỗng trở nên lớn lao, thiêngliêng, rất thơ mộng và trởthành biểu tượng của miềnquê làng chài luôn tràn đầysức sống
=> Cảnh dân chài bơithuyền đi đánh cá là mộtcảnh tượng đẹp: cả thiênnhiên và con người đều hiện
ra với vẻ đẹp đầy sức sống,đầy hứa hẹn
* Hình ảnh người dân đánh
Trang 18Phân tích tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó?
H: Qua đó nói lên tình cảm nào của tác giả đối
với quê hương?
H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT của
bài thơ? Bài thơ được trình bày bằng những
phương thức biểu đạt nào?
H: Qua bài thơ em cảm nhận được gì về tình
yêu quê hương của tác giả ?
cá
- Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm.
-> Hình ảnh thơ vừa chânthực vừa lãng mạn -> khắchọa vẻ đẹp giản dị, khoẻkhoắn, thơ mộng của ngườidân chài lưới: nước dangăm nhuộm nắng, nhuộmgió, thân hình vạm vỡ vàthấm đậm vị mặn mòi củabiển khơi
* Hình ảnh con thuyền:
- Chiếc thuyền im…
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
-> NT nhân hoá -> Conthuyền trở nên có hồn, mộttâm hồn tinh tế
Đó là nỗi nhớ màu sắc,cảnh vật, nhớ hình dáng conthuyền, nỗi nhớ đó kết đọnglại trong một mùi vị đặctrưng của làng chài “mùinồng mặn” ở đó có nắng, cógió, có vị muối, có tình quê
Trang 19sâu nặng.
=> Tác giả gắn bó sâu sắcvới quê hương, quê hươngluôn sống mãi trong lòngtác giả
- Thể hiện tình cảm yêu quêhương trong sáng, tha thiếtcủa nhà thơ
H: Đọc diễn cảm bài thơ ?
H: H.ả nào trong bài thơ mà em thích nhất? Vì
sao?
H: Em có thể hát bài hát: Quê hương ?
H: Sưu tầm một số câu thơ, đoạn thơ về tình cảm
quê hương?
IV Luyện tập
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Sưu tầm một số câu thơ,đoạn thơ về tình cảm quêhương
Trang 20* Bài mới:
- Soạn: “Khi con tu hú”.
IV PHỤ LỤC
Ngày soạn
Tiết 78:
Văn bản:KHI CON TU HÚ
Tố Hữu
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Biết đọc hiểu một tác phẩm thơ bổ sung thêm kiến thức về tác giả, tác phẩm thơ Việt Nam hiện đại
- Hiểu được lòng yêu sự sống, niềm khao khát tự do cháy bỏng của người c/sĩ CM trẻ tuổi đang bị giam cầm trong tù ngục được thể hiện bằng những h/ả gợi cảm và thể thơ lục bát giản dị mà tha thiết
- Vận dụng vào cảm thụ văn bản
b Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm một tác phẩm thơ thể hiện tâm tư người chiến sĩ cách mạng bị giam giữ trong ngục tù
- Nhận ra và phân tích được sự nhất quán về cảm xúc giữa hai phần của bài thơ; thấy được sự vận dụng tinh tế thơ truyền thống của tác giả ở bài thơ này
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
a Các phẩm chất:
- Yêu quê hương, đất nước
- Tự lập, tự tin, tự chủ
b Các năng lực chung:
Trang 21- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy; năng lực giao tiếp;năng lực hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ.
c Các năng lực chuyên biệt:
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài:Nói đến Tố Hữu ta không chỉ nói đến một nhà thơ lớn của dân
tộc mà ta còn nói đến một nhà cách mạng vĩ đại Ông đã tham gia cách mạng từ khi còn rất trẻ, với tình yêu cách mạng cháy bỏng đã được thể hiện ở nhiều bài thơ Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu một bài thơ của ông để thấy được sự khát khao tự do của người tù người chiến sĩ cộng sản
B Hoạt động hình thành kiến thức (30’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
- Ông giác ngộ cách mạng từ rấtsớm và tham gia nhiệt tình
- Từng giữ nhiều chức vụ quantrọng trong bộ máy nhà nước
- Là lá cờ đầu trong nền thơ cacách mạng Việt Nam
Trang 22GV hướng dẫn đọc: đọc nhẹ nhàng, thể hiện
tình cảm của tác giả đối với quê hương
GV đọc bài thơ
- Gọi HS đọc lại
H: Bài thơ làm theo thể thơ nào? Tác dụng của
thể thơ trong việc thể hiện cảm xúc trữ tình?
H:Bài thơ có chia mấy phần? Nội dung từng
phần?
H: Nên hiểu nhan đề bài thơ ntn?
H: Hãy viết một câu văn có bốn chữ nhan đề
của bài thơ để tóm tắt nội dung toàn bài?
H: Vì sao tiếng tu hú kêu lại tác động mạnh mẽ
đến tâm hồn nhà thơ nhà thơ như vậy?
Tiếng chim tu hú là tín hiệu của mùa hè rực rỡ,
sự sống tưng bừng, của trời cao lồng lộng, tự do
-> có giá trị liên tưởng
H: Với phương pháp miêu tả, sử dụng từ ngữ
như vậy giúp ta hình dung bức tranh mùa hè
ntn?
H: Qua bức tranh mùa hè đó cho em hiểu gì về
tác giả?
H: Bức tranh mùa hè đó có phải tác giả nhìn
thấy trực tiếp hay không? Câu thơ nào cho ta
biết điều đó?
Gọi HS đọc 4 câu cuối
H: Phân tích tâm trạng người tù được thể hiện ở
4 câu cuối? Đó là tâm trạng gì?
( N/x nhịp thơ, cách sử dụng từ ngữ? Tác
dụng?)
3 Tìm hiểu chung
- Thể thơ : lục bát nhịp nhàng,uyển chuyển giàu âm hưởng, cónhiều khả năng chuyển tải cảmxúc trữ tình
- Bố cục : 2 phần P1 : bức tranh mùa hè P2: Tâm trạng người tù cáchmạng
- Nhan đề: chỉ là vế phụ của mộtcâu trọn ý -> gợi mở mạch cảmxúc toàn bài tác động đến tâmhồn nhà thơ
II Tìm hiểu văn bản
diều sáo lộn nhào
-> miêu tả theo trình tự từ xa đếngần, từ thấp lên cao; từ ngữ gợi
tả (gợi màu sắc: rực rỡ, âmthanh: náo nức, rạo rực; hươngvị: ngọt ngào)
-> Bức tranh mùa hè thật cụ thể,sống động, tràn đầy sức sống Đó
là sự cảm nhận mãnh liệt, tinh tếcủa một tâm hồn trẻ trung yêuđời, yêu cuộc sống nhưng đangmất tự do, khao khát tự do đếncháy bỏng
Trang 23H: Vì sao tác giả có tâm trạng ấy?
H: Mở đầu bài thơ và kết thúc đều có tiếng chim
tu hú kêu Hãy so sánh hai tiếng chim tu hú ở
khổ đầu và khổ cuối bài thơ?
H: Theo em cái hay của bài thơ được thể hiện
nổi bật ở những điểm nào?
H: Em hãy khái quát nội dung bài thơ?
2 Tâm trạng người tù cách mạng
- …chân muốn đạp tan phòng,
hè ôi Ngột làm sao, chết uất thôi.
-> cách ngắt nhịp bất thường 6/2,3/3, dùng từ mạnh
-> Tâm trạng đau khổ, uất ức,ngột ngạt và niềm khao khát tự
do cháy bỏng
- Tâm trạng ngột ngạt, uất hận,đau khổ được nhà thơ nói lêntrực tiếp Ngột ngạt vì sự chậtchội, tù túng, nóng bức củaphòng giam mùa hè, uất hận vìkhông được tự do, bị giam cầmbiệt lập, bị tách rời khỏi đồngđội
- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu
hú gọi bầy, mở ra một mùa hèđầy sức sống, tự do Cuối bàitiếng chim nghe như tiếng kêu,hai tiếng cứ kêu chỉ sự liên tục,không dứt có phần như thôi thúc,giục giã Tiếng kêu như khơithêm cảm giác ngột ngạt, tù túng,tiếng kêu như tiếng gọi tha thiếtcủa tự do đối với nhân vật trữtình, người tù cách mạng
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Thể thơ lục bát mềm mại, uyển
chuyển, linh hoạt Bài thơ liềnmạch, giọng điệu tự nhiên, cảmxúc nhất quán, khi tươi sáng,khoáng đạt khi dằn vặt, u uất rấtphù hợp với cảm xúc thơ
2 Nội dung:
Thể hiện sâu sắc lòng yêu cuộcsống và niềm khao khát tự docháy bỏng của người chiến sĩcách mạng trong cảnh tù đày
* Ghi nhớ/ SGK
C Hoạt động luyện tập (5’)
Trang 24- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm.
- Kĩ thuật: động não
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
H: Đọc diễn cảm bài thơ ?
H: Hình ảnh nào trong bài thơ mà em thích
- Đọc diễn cảm bài thơ
- Viết đoạn văn tả cảnh mùa hè
- Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung
- Hoàn thiện bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 79: Câu nghi vấn (TT).
IV PHỤ LỤC.
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
Trang 25- Biết các chức năng khác của câu nghi vấn.
- Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để thể hiện các ý cầ khiến,khẳng định, phủ định, đe doạ, bộc lộ cảm xúc
- Vận dụng vào giao tiếp và tạo lập văn bản
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (5’)
- Phương pháp: vấn đáp, nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
1 Kiểm tra bài cũ:(3')
H: Nêu đặc điểm và chức năng chính của câu nghi vấn? Cho VD minh họa?
2 Bài mới (2’)
GV dẫn dắt vào bài: Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn có nhiều chức
năng klhác nữa đó là những chức năng nào bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
Trang 26Gọi HS lên bảng điền từng VD vào bảng.
H: Nhận xét về dấu kết thúc những câu nghi
vấn trên có phải bao giờ cũng có dấu? không?
H: Qua phần tìm hiểu trên cho biết ngoài chức
năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có
- Câu nghi vấn có thể kết thúcbằng dấu chấm, dấu chấm than
b) Cả khổ thơ chỉ riêng câu Than
ôi! không phải là câu nghi vấn.
c) Sao ta không ngắm sự biệtli…rơi?
d) Ôi, nếu thế…bóng bay?
* Những câu nghi vấn đó dùngđể:
a) Bộc lộ tình cảm, cảm xúc (sựngạc nhiên)
b) phủ định; bộc lộ tình cảm,cảm xúc
c) Cầu khiến
Trang 27BT2: Xác định câu nghi vấn và đặc điểm hình
thức của nó?
BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không dùng để hỏi:
Viết đoạn văn cảm nhận về khổ cuối bài “Ông
đồ” có sử dụng câu nghi vấn
d) Phủ định (trong câu d có cảđặc điểm hình thức của câu cảmthán)
c) Ai dám bảo thảo mộc tự nhiênkhông có tình mẫu tử?
d) Thằng bé kia, mày có việc gì?Sao lại đến đây mà khóc?
* Đặc điểm hình thức: những từnghi vấn (gạch chân), dấu chấmhỏi ở cuối câu
- Những câu nghi vấn đó dùngđể:
a) Câu 1: phủ định; câu2: phủđịnh; câu 3: phủ định
b) bộc lộ sự băn khoăn, ngầnngại
c) khẳng địnhd) Câu 1: hỏi; Câu 2: hỏi
* những câu nghi vấn sau có thểthay thế được bằng 1 câu khôngphải là câu nghi vấn mà có ýnghĩa tương đương:
a) Sao cụ lo xa quá thế? -> Cụkhông phải lo xa quá như thế
- Tội gì bây giờ nhịn đói mà tiền
để lại? -> Không nên nhịn đói
mà tiền để lại
- Ăn mãi hết đi thì.mà lo liệu? ->
Ăn hết thì lúc chết không có tiền
để mà lo liệu
b) Cả đàn bò chăn dắt làm sao?-> Không biết chắc là thằng bé
có thể chăn dắt được đàn bò haykhông
c) Ai dám bảo không có tìnhmẫu tử? -> Thảo mộc tự nhiêncũng có tình mẫu tử
BT3: Đặt 2 câu nghi vấn không
dùng để hỏi:
- Bạn có thể kể cho mình nghenội dung của bộ phim được
Trang 28- Sao đời lão khốn cùng đến thế?
BT3: Viết đoạn văn có sử dụng
câu nghi vấn
D Hoạt động vận dụng (5’)
- Phương pháp: chơi trò chơi
- Kĩ thuật: chia nhóm
Cho HS chơi trò chơi Ai nhanh hơn
GV chia lớp thành 2 đội chơi, thi đặt câu nghi vấn trong 2 phút, đội nào đặt được nhiều câu thì chiến thắng
E Hoạt động tìm tòi và mở rộng (3’)
- Ghi lại những cuộc hội thoại của em với người thân có sử dụng câu nghi vấn
* Bài cũ:
- Nắm đặc điểm câu nghi vấn, chức năng khác của câu nghi vấn
- Hoàn thiện bài tập
* Bài mới:
- Chuẩn bị tiết 80: Thuyết minh về một phương pháp.
IV PHỤ LỤC.
Ngày soạn
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức, kĩ năng.
Sau khi học xong bài này, HS:
a Kiến thức:
- Biết được sự đa dạng về đối tượng được giới thiệu trong văn bản thuyết minh
- Hiểu được đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh
- Vận dụng vào tạo lập văn bản
b Kĩ năng:
- Quan sát đối tượng cần thuyết minh: một phương pháp (cách làm)
- Tạo lập được một văn bản thuyết minh theo yêu cầu: khiviết một bài văn thuyếtminh về một cách thức, phương pháp
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Trang 29-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài: Các em đã được tìm hiểu cách thuyết minh về một thứ đồ dùng,
một thể loại văn học, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu thuyết minh về một phương pháp (cách làm)
B Hoạt động hình thành kiến thức (15’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
H: Qua 2 bài trên cho biết muốn thuyết minh
về một cách làm, người viết phải làm gì?
H: Khi thuyết minh phải tuân theo trình tự
nào?
H: Nhận xét lời văn trong 2 VD trên?
H : Qua 2 VD trên em có nhận xét gì về
thuyết minh về một phương pháp ?
I Giới thiệu một ph ương pháp (cách làm)
+ Cách làm+ Yêu cầu thành phẩm-> Khi giới thiệu một phươngpháp, người viết phải tìm hiểu,nắm chắc phương pháp đó
- Trình bày cái nào làm trước, cáinào làm sau theo 1 thứ tự nhấtđịnh thì mới có kết quả mongmuốn
Trang 30GV: nhận xét khái quát, sửa chữa.
Gọi Hs đọc bài phương pháp đọc nhanh
Cho HS thảo luận, tả lời câu hỏi
1 Điều kiện trò chơi
- Số người chơi, dụng cụ chơi
- Địa điểm, thời gian
2 Cách chơi (luật chơi)
- Các cách đọc:
+Đọc thành tiếng
+Đọc thầm:
Đọc theo dòngĐọc ý (đọc nhanh)
- Hiệu quả của phương pháp đọcnhanh: thu nhận thông tin nhiều,tốn ít thời gian, cơ mắt ít mỏi
- Các số liệu trong bài có vai trònhư các chứng cứ để thuyết phụcngười nghe
Trang 31IV PHỤ LỤC.
Trang 32
- Biết đặc điểm thơ của Hồ Chí Minh: sử dụng thể loại thơ tứ tuyệt để thể hiện tinhthần hiện đại của người chiến sĩ cách mạng.
- Hiểu cuộc sống vật chất tinh thần của Hồ Chí Minh trong những năm tháng hoạtđộng cách mạng đầy khó khăn, gian khổ qua một bài thơ được sáng tác trong nhữngngày cách mạng chưa thành công
- Vận dụng vào cảm thụ văn học
b Kĩ năng:- Đọc- hiểu thơ tứ tuyệt của Hồ Chí Minh.
- Phân tích được những chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (2’)
- Phương pháp: nêu vấn đề
- Kĩ thuật : động não, tia chớp
GV dẫn dắt vào bài:Chúng ta đã được học nhiều bài thơ của Hồ Chí Minh, mỗi bài
thơ ta đều bắt gặp hình ảnh một thi sĩ, một chiến sĩ cách mạng tự tin lạc quan đầy chấtthép Bài học hôm nay chúng ta lại được gặp hình ảnh của Bác ở rừng Pác Bó
B Hoạt động hình thành kiến thức (32’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
Trang 33H: Nhắc lại những hiểu biết của em về tác
giả Hồ Chí Minh?
H: Bài thơ được sáng tác trong hoàn cảnh
nào?
H: Đọc bài thơ em có nhận xét gì về giọng
điệu và phương thức biểu đạt của bài thơ?
H: Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Kể
tên bài thơ cùng thể thơ này?
H: Bài thơ Tức cảnh Pác Bó có gì giống và
khác các bài thơ khác?
- Thể thất ngôn tứ tuyệt (cảnh khuya, rằm tháng
giêng, nam quốc sơn hà) Bài thơ tuân thủ khá
chặt chẽ quy tắc và theo sát mô hình cấu trúc
chung của 1 bài tứ tuyệt nhưng vẫn toát lên sự
phóng khoáng mới mẻ.
H: Giải nghĩa (1); (2)
- GV nêu yêu cầu, hướng dẫn HS đọc ngắt
nhịp đúng, giọng điệu thoải mái, thể hiện
tâm trạng sảng khoái
- GV đoc văn bản
- Gọi HS đọc
- Gọi 1 HS đọc 3 câu thơ đầu
H: Câu thơ đầu sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì? Em hãy phân tích giá trị biểu đạt
của biện pháp nghệ thuật đó?
H: Em hiểu ntn về từ “cháo bẹ, rau măng”?
H : Em hiểu nghĩa câu thơ thứ hai ntn ?
H : Cách hiểu nào phù hợp với giọng điệu
bài thơ hơn ?
H : Tâm trạng của Bác được thể hiện trong
- Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt
c Từ khó
2 Đọc
II Tìm hiểu văn bản
1 Ba câu th ơ đầu
- Sáng ra bờ suối, tối vào hang.
Phép đối -> diễn tả hoạt độngđều đặn, nhịp nhàng có nề nếp.Giọng kể tự nhiên -> Bác Hồsống ung dung, thoải mái, gắn bóvới thiên nhiên, hòa điệu vớinhịp sống núi rừng
- Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng.
-> Cách nói đùa vui hóm hỉnh ->cháo bẹ rau măng luôn có sẵn,thể hiện cảm giác thích thú bằnglòng
Trang 34Non xanh nước biếc tha hồ dạo.
Rượu ngọt chè tươi mặc sức say.
H: Câu thơ thứ ba sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào nổi bật? Giá trị biểu đạt của biện
pháp đó?
- Đ/k làm việc thiếu thốn, khó khăn không
thể cản trở tư tưởng CM “chông chênh” là
từ láy miêu tả rất tạo hình và gợi cảm Ba
chữ “dịch sử Đảng” toàn vần trắc toát lên
cái khoẻ khoắn mạnh mẽ, gân guốc.
H: Qua phân tích, em hiểu ba câu thơ đầu
ntn?
H: Thú lâm tuyền của Bác có gì khác thú
lâm tuyền của Nguyễn Trãi trong “Bài ca
Côn Sơn”?
- Thú lâm tuyền của Bác là thú lâm tuyền của một
chiến sĩ yêu thiên nhiên nơi suối rừng không tách
rời với yêu công việc làm cách mạng.
- Thú lâm tuyền của Nguyễn Trãi là thú lâm tuyền
của một ẩn sĩ lánh đời.
- Đọc câu thơ 4
H: Câu thơ kết cho ta thấy Bác quan niệm
về cuộc đời cách mạng ntn?
H: Em hiểu cái sang của cuộc đời cách
mạng trong bài thơ này ntn?
Liên hệ: Bác nói cái sang của người CM,
kể cả khi chịu cảnh tủ đày : NKTT.
- Hôm nay xiềng xích thay dây trói Mỗi
bước leng keng tiếng ngọc rung
- Tuy bị tình nghi là gián điệp.
H: Câu thơ kết cho ta hiểu thêm gì về Bác?
H: Người xưa thường ca ngợi thú lâm
tuyền (niềm vui được sống với rừng suối)
Theo em, thú lâm tuyền ở Bác có gì khác
với người xưa?
- Không phải thú ở ẩn lánh đời mà là thú
được sống hoà hợp với TN để làm CM và
cứu nước ở Bác, thú lâm tuyền hoà hợp
với niềm vui được làm cm sống hoà nhịp
với lâm tuyền và vẫn nguyên vẹn cốt cách
- Bàn đá chông chênh dịch sử Đảng
-> Từ láy “chông chênh” -> điềukiện làm việc của Bác hết sứcgian khổ, tạm bợ
-> Vần trắc “dịch sử Đảng” ->tạo lời thơ khỏe khoắn, đồng thờikhắc họa hình tượng người chiến
sĩ vừa chân thực, vừa sinh độnglại vừa như có 1 tầm vóc lớn lao
1 tư thế uy nghi, lồng lồng giốngnhư 1 tượng đài về người lãnh tụcách mạng
=> Ba câu thơ đầu thể hiện tìnhyêu thiên nhiên, gắn bó hòa hợpvới thiên nhiên nơi suối rừng Pác
Bó của Bác (thú lâm tuyền)
2 Câu th ơ kết
- Sang: sang trọng, giàu có
- ở đây là sự sang trọng, giàu có
về mặt tư tưởng của những cuộcđời, làm CM lấy lí tưởng cứunước làm lẽ sống, không bị khó
Trang 35chiến sĩ đó là biểu hiện của đời CM của
người Vì vậy nhân vật trữ tình của bài thơ
tuy có dáng vẻ ẩn sĩ, song thực chất vẫn là
chiến sĩ.
H: Nhắc lại những nét đặc nổi bật về NT
của bài thơ?
H: Qua bài thơ em cảm nhận được gì về
cuộc sống sự nghiệp của người chiến sĩ
- Còn là cái sang trọng, giàu cócủa người tự thấy nhiều hữu íchcho CM cả trong gian khổ thiếuthốn Cảnh ấy, cuộc sống cáchmạng ấy quả thật là đẹp “thật làsang”
-> Bác là người luôn lạc quan,tin tưởng vào sự nghiệp cáchmạng
III Tổng kết
1 Nghệ thuật:
- Giọng đùa vui hóm hỉnh
- Tạo được tứ thơ độc đáo bấtngờ sâu sắc
2 Nội dung:
- Tinh thần lạc quan, phong tháiung dung của Bác trong cuộcsống cách mạng đầy gian khổ ởPác Bó Với Người, làm cáchmạng và sống hòa hợp với thiênnhiên là một niềm vui lớn
* Ghi nhớ/ SGK/30
C Hoạt động luyện tập (5’)
Trang 36- Phương pháp: hoạt động cá nhân, nhóm
- Kĩ thuật: động não
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
H: Đọc diễn cảm bài thơ?
H: Đọc thuộc bài thươ?
- Học thuộc bài thơ
- Hoàn thiện bài tập trong VBT
- Hiểu rõ đặc điểm của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
- Vận dụng vào tạo lập văn bản và giao tiếp
b Kĩ năng:
- Đọc hiểu bản dịch tác phẩm
- Phân tích được một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong tác phẩm
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.
Trang 37-Đọc và soạn bài theo các câu hỏi ở SGK.
III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
A Hoạt động khởi động (4’)
* Kiểm tra bài cũ: H: Ngoài chức năng chính dùng để hỏi, câu nghi vấn còn có
những chức năng nào khác? Cho VD minh hoạ?
* Vào bài:Trong giao tiếp chúng ta thường sử dụng nhiều loại câu khác nhau để diễn
đạt nội dung cần thể hiện Mỗi loại câu đều có đặc điểm, vai trò, chức năng khác nhau Bài học hôm nay chúng ta cùng đi vào tìm hiểu loại câu tiếp theo đó là câu cầu khiến
B Hoạt động hình thành kiến thức (20’)
- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình, khái quát
- Kĩ thuật: động não, tia chớp
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY CHUẨN KTKN
CẦN ĐẠT
G: Gọi hs đọc ví dụ trên bảng phụ
H: Trong đoạn trích trên, câu nào là câu
cầu kiến?
H: Đặc điểm hình thức nào cho biết đó là
câu cầu kiến?
H: Các câu cầu kiến trong những đoạn
trích trên dùng để làm gì?
G: Gọi HS đọc ví dụ 2
H: Nêu chức năng của mỗi câu?
H: Câu cầu khiến trong mục 2 có gì khác
câu cầu khiến trong mục 1?
H: Dấu kết thúc câu cầu khiến thường là
dấu gì?
H: Qua phân tích các VD trên em hãy cho
biết đặc điểm hình thức và chức năng của
câu cầu khiến ?
GV: chốt lại ghi nhớ
I Đặc điểm hình thức và chức năng
2 a, Mở cửa -> trả lời câu hỏi(câu trần thuật)
b, Mở cửa! -> đề nghị, ra lệnh(Câu cầu khiến)
- Câu cầu khiến:
+ có những từ cầu khiến hay ngữđiệu cầu khiến
+ chức năng: khuyên bảo, yêucầu, đề nghị
+ thường kết thúc bằng dấu
Trang 38chấm than hoặc dấu chấm.
Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Cho HS thảo luận, trình bày từng yêu
- Câu cầu khiến:
a, Hãy lấy gạo làm bánh
b, Ông giáo hút trước đi
c, Nay chúng ta đừng làm gìnữa
- Đặc điểm hình thức: có các từcầu khiến
- Nhận xét về chủ ngữ:
+ Câu a vắng CN
+ Câu b CN là ngôi thứ 2, số ít.+Câu c CN là chúng ta, ngôi thứnhất số nhiều
- Có thể thay đổi, thêm bớt CN,
ý nghĩa của câu sẽ thay đổi.Bài tập 2: Xác định câu cầukhiến Nhận xét sự khác nhau vềhình thức biểu hiện ý nghĩa giữanhững câu đó
a, Thôi, im cái điệu hát mưa
dầm -> có từ cầu khiến đi, vắng
chủ ngữ
b, Các em đừng khóc -> từ cầukhiến đừng, CN ngôi thứ hai sốnhiều
c, Đưa tay cho tôi mau! Cầm lấytay tôi này! -> không có từ ngữcầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầukhiến, vắng chủ ngữ
Bài tập 3: So sánh hình thức và ýnghĩa của hai câu
a, Hãy cố ngồi dậy húp ít cháocho đỡ xót ruột!
b, Thầy em hãy cố ngồi dậy !-> Câu a vắng CN, câu b có CN.Nhờ có CN trong câu b ý cầukhiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơntình cảm của người nói với ngườinghe
Trang 39Bài tập 4:
Dế Choắt muốn Dế Mèn đàogiúp một cái ngách (mục đíchcầu khiến) Trong lời Dế Choắtyêu cầu Dế Mèn, Tô Hoài khôngdùng câu cầu khiến mà dùng câu
nghi vấn có từ hay là làm cho ý
cầu khiến nhẹ hơn Cách dùnglời cầu khiến như thế rất phù hợpvới tính cách của Dế Choắt và vịthế của Dế Mèn
Đặt đoạn hội thoại có sử
dụng câu cầu khiến
Trang 40- Biết sự đa dạng về đối tượng trong văn bản thuyết minh.
- Hiểu đặc điểm, cách làm bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
- Vận dụng vào viết bài văn thuyết minh
b Kĩ năng:
- Quan sát danh lam thắng cảnh
- Đọc tài liệu tra cứu, thu thập, ghi chép những tri thức khách quan về đối tượng để sửdụng trong bài văn thuyết minh về danh lam thắng cảnh
2 Định hướng phát triển phẩm chất và năng lực học sinh.