1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

E learning và ứng dụng

98 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 3,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4.Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả Trong luận văn này tôi tập trung nghiên cứu tổng quan E-learning phương pháp giáo dục đào tạo mới được các nhà chuyên môn đánh giá là

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

ĐÀO THỊ KIM DUNG

E – LEARNING VÀ ỨNG DỤNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN : TS NGUYỄN TIẾN DŨNG

HÀ NỘI – 2010

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, những gì mà tôi viết trong luận văn này là do sự tìm hiểu,

nghiên cứu của bản thân và sự hướng dẫn tận tình của TS.Nguyễn Tiến Dũng Mọi

kết quả nghiên cứu cũng như ý tưởng của các tác giả khác nếu có đều được trích dẫn nguồn gốc cụ thể

Luận văn này cho đến nay chưa được bảo vệ tại bất kỳ một hội đồng bảo vệ luận văn thạc sĩ nào và chưa được công bố trên bất kỳ một phương tiện thông tin nào

Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những gì mà tôi đã cam đoan ở trên

Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2010

Người thực hiện

Đào Thị Kim Dung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

MỞ ĐẦU 1

1.Lý do chọn đề tài 1

2.Lịch sử nghiên cứu 2

3.Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4.Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả 3

5.Phương pháp nghiên cứu 3

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING 4

1.1 Khái niệm E-learning 4

1.2 Một số hình thức E-learning 5

1.3 Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trên thế giới và tại Việt Nam6 1.3.1 Trên thế giới 6

1.3.2 Tại Việt Nam 7

1.4 So sánh phương pháp học truyền thống với phương pháp E-learning 8

1.4.1 Phương pháp học truyền thống 8

1.4.2 Phương pháp E-learning 9

1.5 Ưu và nhược điểm của E-learning 10

1.5.1 Quan điểm của cơ sở đào tạo 11

1.5.2 Quan điểm của người học 12

1.6 Cấu trúc một hệ thống E-learning 13

1.6.1 Mô hình chức năng hệ thống E-learning 13

1.6.1.1 Hệ thống quản lý các quá trình học (LMS)[1] 13

1.6.1.2 Hệ thống quản lý nội dung khóa học (LCMS)[1] 15

Trang 4

1.6.1.3 Mô hình phối hợp hoạt động giữa LCMS và LMS 17

1.6.2 Mô hình hệ thống E-learning 18

1.6.3 Hoạt động của hệ thống E-learning 19

1.7 Chuẩn E-learning 22

1.7.1 Định nghĩa chuẩn 22

1.7.2 Tại sao phải dùng chuẩn 22

1.7.3 Các chuẩn trong hệ thống E-learning 22

1.7.4 SCORM ( Sharable Content Object Reference Model) 24

1.7.4.1 Sự ra đời của SCORM 24

1.7.4.2 SCORM là gì? 24

1.7.4.3 Tiện ích của SCORM 25

Chương 2 - GIỚI THIỆU CÁC PHẦN MỀM 26

SOẠN BÀI GIẢNG E–LEARNING 26

2.1 Cơ sở hạ tầng mạng cho hệ thống E-learning 26

2.1.1 Về phần cứng 26

2.1.2 Về phần mềm 26

2.2 Các công cụ soạn bài giảng E-learning 27

2.2.1 eXe (eLearning XHTML editor) 28

2.2.1.1 Giới thiệu 28

2.2.1.2 Xây dựng nội dung bài học 29

2.2.2 Hot Potatoes – Tạo bài kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 33

2.2.3 Công cụ đóng gói Reload Editor 43

2.2.4 Một số công cụ hỗ trợ soạn thảo E-learning khác 47

Chương 3 - XÂY DỰNG WEBSITE E-LEARNING 50

CHO BỘ MÔN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG DỰA TRÊN MOODLE 50

3.1 Moodle 50

3.1.1 Moodle là gì? 50

3.1.2 Lịch sử phát triển của Moodle 50

Trang 5

3.1.3 Tại sao lại chọn Moodle? 51

3.1.4 Cài đặt Moodle 52

3.1.5 Chức năng chính của Moodle 52

3.1.5.1 Quản lý tài khoản 52

3.1.5.2 Điều hành khóa học 53

3.1.6 Các module tích hợp của Moodle 57

3.1.6.1 Module tài nguyên của khóa học 57

3.1.6.2 Module diễn đàn, đối thoại và tin nhắn (module forms, chats and messaging) 60

3.1.6.3 Module bài kiểm tra (Module Quiz) 65

3.1.6.4 Module bài tập nộp (Module Assignments) 72

3.1.6.5 Module bài học (Module Lesson) 75

3.1.6.6 Module bảng chú giải thuật ngữ (Module Glossaries) 77

3.1.6.7 Module Wiki 79

3.1.6.8 Module SCORM/AICC 81

3.1.6.9 Module khảo sát và thăm dò (Module Survey and choice) 81

3.1.6.10 Module cơ sở dữ liệu (Module Database) 83

3.2 Ứng dụng Moodle xây dựng Website E-learning cho bộ Điện tử -Viễn thông trường cao đẳng Cộng đồng Hà Tây 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

Trang 6

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

E-learning Electronic learning

IMS QTI Instructional Management Systems Question & Test

Interoperability

Environment

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng1.1: Ưu và nhược điểm của E-learning trên quan điểm cơ sở đào tạo 11Bảng 1.2: Ưu và nhược điểm của E-learning trên quan điểm người học 12Bảng 2.1: Ý nghĩa các iDevice trong eXe 30

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Hình 1.1: Phương pháp học tập truyền thống 9

Hình 1.2: Phương pháp E-learning 10

Hình 1.3 Mô hình chức năng hệ thống E-learning 15

Hình 1.4 Mô hình phối hợp giữa LCMS và LMS 18

Hình 1.5: Mô hình hệ thống E-learning 19

Hình 1.6: Mô hình hoạt động của hệ thống E-learning 20

Hình 1.7: Không có chuẩn, chúng ta không thể trao đổi thông tin với nhau 22

Hình 1.8: Mô hình sơ đồ khối trong hệ thống học tập 23

Hình 2.1: Giao diện màn hình eXe 28

Hình 2.2: Xây dựng cây đề cương 30

Hình 2.4: iDevice Free text 32

Hình 2.5: Tạo một iDevice mới 33

Hình 2.6: Giao diện Hot Potatoes 34

Hình 2.9: Thêm đoạn văn bản 35

Hình 2.10: Thiết lập thời gian làm bài 36

Hình 2.11: Chèn ảnh từ trang web 36

Hình 2.12: Chèn ảnh từ một file trong máy cục bộ 37

Hình 2.13: Minh họa câu hỏi khi đã thêm các đối tượng: văn bản, âm thanh .38

Hình 2.14: Giao diện JQuiz 38

Hình 2.15: Chế độ soạn thảo Beginner 40

Hình 2.16: Chế độ soạn thảo Advanced 41

Hình 2.17: Tạo câu hỏi Jquiz 42

Hình 2.18: Hoàn thành câu hỏi JQuiz 42

Hình 2.19: Giao diện Reload Editor 44

Hình 2.20: Đóng gói bài học bằng gói SCORM 1.2 44

Hình 2.21: Chọn gói test -src 45

Trang 9

Hình 2.22: Màn hình SCORM Package -test-src 1 45

Hình 2.23: Màn hình SCORM Package -test-src 2 46

Hình 2.24: Màn hình SCORM Package -test-src 3 46

Hình 2.25: Xem nội dung vừa đóng gói 47

Hình 3.1: Đăng nhập hệ thống 52

Hình 3.2: Tạo tài khoản mới 53

Hình 3.3: Thiết lập thông tin cho khóa học 54

Hình 3.4: Phân quyền cho khóa học 55

Hình 3.5: Cửa sổ thiết lập nhóm 55

Hình 3.6: Quản lý điểm của học viên 56

Hình 3.7: Các loại tài nguyên 57

Hình 3.8:Soạn thảo một trang văn bản 58

Hình 3.9: Soạn thảo một trang web 58

Hình 3.10: Liên kết tới một tập tin hoặc website 59

Hình 3.11: Tải tập tin mới lên hệ thống 59

Hình 3.12: Các module hoạt động của khóa học 60

Hình 3.13: Tạo diễn đàn 61

Hình 3.14: Tạo topic trong diễn đàn 62

Hình 3.15: Tạo một phòng chat 63

Hình 3.16: Giao diện chat trong Moodle 64

Hình 3.17: Gửi tin nhắn 65

Hình 3.18: Tạo một bài kiểm tra 66

Hình 3.19: Tạo một câu hỏi 67

Hình 3.20: Tạo một câu hỏi nhiều lựa chọn 68

Hình 3.21: Ví dụ về câu hỏi nhiều lựa chọn 68

Hình 3.22: Câu hỏi trả lời ngắn 69

Hình 3.23: Ví dụ về câu hỏi tự luận 69

Hình 3.24: Quản lý điểm của học viên 71

Trang 10

Hình 3.25: Bảng điểm khi học viên xem điểm 71

Hình 3.26: Tải nhiều tập tin 73

Hình 3.27: Tải lên một tập tin đơn 73

Hình 3.28: Soạn văn bản trực tuyến 74

Hình 3.29: Hoạt động ngoại tuyến 74

Hình 3.30: Tạo ra một bảng nhiệm vụ 75

Hình 3.31: Thiết kế một bài học 77

Hình 3.32: Tạo một bảng chú giải thuật ngữ 78

Hình 3.33: Tạo một wiki 80

Hình 3.34: Thêm một gói Scorm 81

Hình 3.35: Tạo một cuộc khảo sát 82

Hình 3.36: Tạo một câu hỏi thăm dò 82

Hình 3.37: Tạo một cơ sở dữ liệu mẫu 84

Hình 3.38: Giao diện trang chủ 85

Hình 3.39: Giao diện màn hình sau khi đăng nhập 85

Hình 3.40: Danh mục các khóa học 86

Trang 11

MỞ ĐẦU

1.Lý do chọn đề tài

Trong xã hội toàn cầu hóa ngày nay, học tập là việc cần làm trong suốt cuộc đời không chỉ để đứng vững trong thị trường việc làm đầy cạnh tranh mà còn giúp nâng cao kiến thức văn hóa và xã hội của mỗi người Chúng ta cần học những kỹ năng mới, đồng thời bồi dưỡng nâng cao những kỹ năng sẵn có và tìm ra những cách thức mới và nhanh hơn để học những kỹ năng này

Nền kinh tế thế giới đang bước vào giai đoạn kinh tế tri thức Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục, đào tạo sẽ là nhân tố sống còn quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, công ty, gia đình và cá nhân Hơn nữa, việc học tập không chỉ bó gọn trong việc học phổ thông, học đại học mà là học suốt đời E-learning chính là một giải pháp hữu hiệu giải quyết vấn đề này

E-learning là một phương pháp hiệu quả và khả thi, tận dụng tiến bộ của phương tiện điện tử, internet để truyền tải các kiến thức và kĩ năng đến những người học là cá nhân và tổ chức ở bất kì nơi nào trên thế giới tại bất kì thời điểm nào Với các công cụ đào tạo truyền thông phong phú, cộng đồng người học online và các buổi thảo luận trực tuyến, E-learning giúp mọi người mở rộng cơ hội tiếp cận với các khóa học và đào tạo nhưng lại giúp giảm chi phí

Ở Việt Nam, giáo dục luôn được đánh giá là nền tảng của sự phát triển khoa học – công nghệ, phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại và đóng vai trò chủ yếu trong việc nâng cao ý thức dân tộc, tinh thần trách nhiệm và năng lực của thế hệ hiện nay và mai sau Trên thế giới, khái niệm E-learning đã quen thuộc từ khá lâu, còn ở Việt Nam trong những năm gần đây việc tổ chức các hình thức học tập E-learning sử dụng các phần mềm mã nguồn mở cũng đã được nghiên cứu và triển khai rộng rãi trong các trường đại học và cao đẳng Các cộng đồng người Việt với mục đích Việt hóa và xây dựng các phần mềm quản lý mã nguồn mở của E–learning cũng được thành lập như là cộng đồng Moodle Việt Nam

Trang 12

Ý thức được tầm quan trọng của hình thức học tập mới E–learning, với mong muốn nghiên cứu E-learning, đóng góp một phần vào sự phát triển của nền giáo dục Việt Nam, được sự nhất trí của thầy giáo hướng dẫn tôi đã lựa chọn đề tài cho luận

văn thạc sỹ là:“ E–learning và ứng dụng”

2.Lịch sử nghiên cứu

Trước năm 1983:Máy tính chưa được sử dụng rộng rãi, phương pháp giáo dục

“lấy giảng viên làm trung tâm” là phương pháp phổ biến nhất trong các trường học Học viên chỉ có thể trao đổi xung quanh giảng viên và các bạn học đặc điểm của loại hình đào tạo này là giá thành rẻ

Giai đoạn 1984-1993: Hệ điều hành Windows 3.1, máy tính Macintosh, phần mềm trình diễn powerpoint, nó cho phép tạo ra các bài giảng có tích hợp hình ảnh

và âm thanh trên máy tính dựa trên công nghệ CBT phân phối qua đĩa CD-ROM hoặc đĩa mềm Vào bất cứ thời gian nào, ở đâu, học viên cũng có thể mua và tự học Tuy nhiên sự hướng dẫn của giáo viên là rất hạn chế

Giai đoạn 1994-1999: Công nghệ Web ra đời, các nhà cung cấp dịch vụ đào tạo bắt đầu nghiên cứu cách thức cải tiếp phương pháp giáo dục bằng công nghệ này Người thầy thông thái đã dần lộ rõ thông qua các phương tiện: E-mail, CBT qua Intranet với văn bản và hình ảnh đơn giản, đào tạo bằng công nghệ Web với hình ảnh chuyển động tốc độ thấp đã được triển khai trên diện rộng

Từ năm 2000-nay: Các công nghệ tiên tiến bao gồm JAVA và các ứng dụng mạng IP, công nghệ truy nhập mạng và băng thông Internet được nâng cao, các công nghệ thiết kế Web tiên tiến đã trở thành một cuộc cách mạng trong giáo dục đào tạo Ngày nay thông qua Web giáo viên có thể kết hợp hướng dẫn trực tuyến tới mọi người học, nâng cao hơn chất lượng dịch vụ đào tạo Công nghệ Web đã chứng

tỏ khả năng mang lại hiệu quả cao trong giáo dục đào tạo, cho phép đa dạng hoá các môi trường học tập Tất cả những điều đó tạo ra một cuộc cách mạng trong đào tạo với giá thành rẻ, chất lượng và hiệu quả

Cùng với xu hướng chung của thế giới, ở Việt Nam E-learning cũng đã được một số cơ quan và tổ chức đào tạo truyền bá và triển khai ứng dụng Trên mạng

Trang 13

Internet có hàng trăm trang Web cung cấp dịch vụ đào tạo theo mô hình E-learning Các trường cao đẳng và đại học trong nước cũng đã và đang áp dụng từng phần hình thức E-learning, xây dựng và đưa các bài giảng điện tử lên trang Web của trường mình

3.Mục đích nghiên cứu của luận văn, đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Mục đích của luận văn: Nghiên cứu tổng quan về E-learning, các phần mềm

hỗ trợ soạn bài giảng E-learning, phần mềm mã nguồn mở Moodle và các module tích hợp

Đối tượng của luận văn: Hệ thống giáo dục trực tuyến E-learning và hệ thống quản lý học tập E-learning mã nguồn mở Moodle

Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu tổng quan E-learning, Moodle và sử dụng Moodle để xây dựng thử nghiệm website E-learning cho bộ môn Điện tử - Viễn thông trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây

4.Các luận điểm cơ bản và đóng góp mới của tác giả

Trong luận văn này tôi tập trung nghiên cứu tổng quan E-learning phương pháp giáo dục đào tạo mới được các nhà chuyên môn đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21, giới thiệu một số phần mềm hỗ trợ soạn bài giảng E-learning và Moodle hệ thống quản lý học tập mã nguồn mở miễn phí thông dụng nhất tại Việt Nam hiện nay

Luận văn đã ứng dụng Moodle để xây dựng thử nghiệm website E-learning cho bộ môn Điện tử - Viễn thông trường cao đẳng cộng đồng Hà Tây

5.Phương pháp nghiên cứu

Kết hợp giữa nghiên cứu lý thuyết ( nghiên cứu, tìm hiểu, phân tích, đánh giá, tổng hợp các tài liệu có liên quan) và nghiên cứu thực nghiệm (quan sát, phân tích, xây dựng chương trình thử nghiệm)

Trang 14

Chương 1 - TỔNG QUAN VỀ E-LEARNING

1.1 Khái niệm E-learning

E-learning[2,4] phương pháp giáo dục đào tạo mới được các nhà chuyên môn đánh giá là cuộc cách mạng trong giáo dục thế kỷ 21 Đây là giải pháp sử dụng công nghệ cao để hỗ trợ quá trình học tập, cung cấp các dịch vụ đào tạo qua mạng Internet hoặc Intranet cho người dùng

Ưu điểm của E-learning so với các phương pháp giáo dục truyền thống là tạo

ra một môi trường học tập mở và tính chất tái sử dụng các đơn vị tri thức Với công nghệ này, quá trình dạy và học sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn, giảm chi phí và thời gian đào tạo so với phương pháp giảng dạy truyền thống

E-learning chuyển tải nội dung phong phú, ấn tượng và dễ hiểu thông qua trang web, bảo đảm chất lượng đào tạo qua những phần mềm quản lý Mô hình này cho phép học viên cũng như nhân viên tại các công ty chọn học những thứ cần thiết chứ không bó buộc như trước Học viên có thể học bất cứ lúc nào ở bất cứ nơi đâu chỉ cần thông qua mạng mà không cần phải đến trường

Hiện nay, E-learning đang phát triển rất nhanh trên phạm vi toàn cầu Nó mang lại hiệu quả kinh tế cao trong việc đào tạo nguồn nhân lực Vì vậy E-learning thu hút sự quan tâm của các tổ chức trong đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục

E-learning là một phạm trù công nghệ giáo dục rất mới mẻ Theo quan điểm định nghĩa của một số nhà khoa học, công ty trên thế giới về E-learning:

E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên

công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc).[2]

E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối hoặc quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khác nhau

và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center).[2]

Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việc phân phối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, TV, video tape, các hệ thống

Trang 15

giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (CBT)(Sun

Microsystems, Inc) [2]

Việc phân phối các hoạt động, quá trình và sự kiện đào tạo, học tập thông qua các phương tiện điện tử như Internet, intranet, extranet, CD-ROM, băng đĩa

video, DVD, TV, các thiết bị cá nhân… (e-Learningsite).[2]

Tuy có nhiều định nghĩa khác nhau, nhưng tựu chung lại, có thể đưa ra khái niệm E-learning như sau:

E-learning là việc học tập hay đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (công nghệ mạng, kĩ thuật mô phỏng, kĩ thuật đồ họa,…) và được phân phối qua Internet, CD-ROM, DVD, Tivi, hay các thiết bị cá nhân (điện thoại di động),…

1.2 Một số hình thức E-learning

Có một số hình thức đào tạo bằng E-learning, cụ thể như sau:

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT - Technology-Based Training)[3] là

hình thức đào tạo có sự áp dụng công nghệ, đặc biệt là dựa trên công nghệ thông tin

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training)[3]: Hiểu

theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROOM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài.Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

- Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training)[3]: là hình thức đào

tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học tập các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)[3]: là hình thức đào tạo có

sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên

Trang 16

- Đào tạo từ xa (Distance Learning)[3]: Thuật ngữ này nói đến hình thức

đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm

1.3 Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning trên thế giới và tại Việt Nam

1.3.1 Trên thế giới

learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ ở châu Âu E-learning cũng rất có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn

E-Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000 Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình E-learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian

1999 - 2004 E-learning không chỉ được triển khai ở các trường đại học mà ngay ở các công ty việc xây dựng và triển khai cũng diễn ra rất mạnh mẽ Có rất nhiều công

ty thực hiện việc triển khai E-learning thay cho phương thức đào tạo truyền thống

và đã mang lại hiệu quả cao Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force

E-Trong những gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc

mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục

Trang 17

Công ty IDC ước đoán rằng thị trường E-learning của châu Âu sẽ tăng tới 4

tỷ USD trong năm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-learning của 36 trường đại học hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu

Tại châu á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất,

cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu á Tuy vậy,

đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc,

Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên

1.3.2 Tại Việt Nam

Vào khoảng năm 2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning

E-và khả năng áp dụng E-vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và

Trang 18

gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai learning Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT - ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-learning trên thế giới

E-và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-learning ở Việt Nam

Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu á (Asia E-learning Network - AEN, http://www.asia-elearning.net/) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo,

Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông Điều này cho thấy tình hình nghiên cứu và ứng dụng loại hình đào tạo này đang được quan tâm ở Việt Nam Tuy nhiên, so với các nước trong khu vực E-learning ở Việt Nam mới chỉ ở giai đoạn đầu còn nhiều việc phải làm mới tiến kịp các nước

1.4 So sánh phương pháp học truyền thống với phương pháp E-learning

1.4.1 Phương pháp học truyền thống

Với phương pháp học truyền thống, việc dạy và học được thực hiện trực tiếp

từ giáo viên tới học viên, nội dung giảng dạy là những kiến thức cơ sở hoặc có trong sách vở hoặc do giáo viên truyền đạt từ kinh nghiệm bản thân Phương pháp này tập trung vào giáo viên, giáo viên trở thành trung tâm, trực tiếp truyền đạt kiến thức cho

Trang 19

học viên Việc kiểm tra khả năng tiếp thu kiến thức cũng như việc trao đổi kiến thức

sẽ rất hạn chế, không thể đáp ứng nhu cầu của tất cả các học viên, làm cho học viên ngày càng trở nên thụ động trong việc học Bên cạnh đó nội dung học rất đơn điệu,

ít sinh động, nên không thu hút được sự quan tâm của học viên

Chức năng của giáo viên trong mô hình giảng dạy và học tập truyền thống:

Tuy nhiên, dù có cải tiến phương pháp dạy tới mức nào đi nữa thì vẫn không thể khắc phục những nhược điểm của phương pháp giảng dạy truyền thống là: học viên không thể chủ động về thời gian, không chủ động trong nội dung học

Hiện nay ở nước ta, việc dạy và học tuy đã có nhiều cải tiến phương pháp dạy và học truyền thống vẫn giữ vai trò chủ đạo

1.4.2 Phương pháp E-learning

Sự ra đời của E-learning đã khắc phục được những hạn chế trên

Trang 20

Với phương pháp học tập E-learning, học viên chỉ cần ngồi trước máy tính tự thao tác học tập, thực hành và làm bài tập theo ý muốn

Mô hình học tập theo phương pháp E-learning

Hình 1.2: Phương pháp E-learning

Học viên có thể chủ động hơn trong thời gian học tập, làm chủ thời gian học tập của mình học viên có thể tham gia lớp học mà mình yêu thích và có thể đóng góp ý kiến, cùng xây dựng bài với giáo viên, trao đổi thông tin giữa các học viên với nhau để bài học thêm sinh động hơn

Với các tính năng ưu việt, E-learning ngày càng được biết đến và được sử dụng như một công cụ trợ giảng đắc lực nhất

Ở Việt Nam hiện nay, hệ thống E-learning chưa được triển khai nhiều, chưa đáp ứng được nhu cầu học tập qua hình thức đào tạo từ xa Muốn mở rộng hệ thống thì việc tạo từng đối tượng học tập cũng rất quan trọng Nó là một phần quan trọng trong hệ thống E-learning

1.5 Ưu và nhược điểm của E-learning

Để đánh giá ưu nhược điểm của E-learning ta xem xét nó trên quan điểm của

cả 2 phía: phía cơ sở đào tạo (hoặc nhà cung cấp dịch vụ đào tạo) và phía người học

Trang 21

1.5.1 Quan điểm của cơ sở đào tạo

Cơ sở đào tạo là một tổ chức thiết kế và cung cấp các khóa học trực tuyến learning Đó có thể là một trường đại học lớn, hay một trung tâm giáo dục công đồng hay đơn giản chỉ là một phòng ban trong công ty khi muốn đào tạo nội bộ, hoặc là toàn bộ các trường, các viện, các công ty nếu cơ sở đó bán chương trình đào tạo cho các người học độc lập hoặc cơ sở khác

E-Bảng1.1: Ưu và nhược điểm của E-learning trên quan điểm cơ sở đào tạo

Ưu điểm Nhược điểm

Giảm chi phí đào tạo Sau khi đã phát

triển xong, một khoá học E-learning có

thể dạy 1000 học viên với chi phí chỉ

cao hơn một chút so với tổ chức đào

tạo cho 20 học viên

Chi phí phát triển một khoá học lớn Việc học qua mạng còn mới mẻ và cần

có các chuyên viên kỹ thuật để thiết kế khoá học Triển khai một lớp học E-learning có thể tốn gấp 4 - 10 lần so với một khoá học thông thường với nội dung tương đương

Rút ngắn thời gian đào tạo Việc học

trên mạng có thể đào tạo cấp tốc cho

một lượng lớn học viên mà không bị

giới hạn bởi số lượng giảng viên

hướng dẫn hoặc lớp học

Yêu cầu kỹ năng mới Những người có khả năng giảng dạy tốt trên lớp chưa chắc đã có trình độ thiết kế khóa học trên mạng Phía cơ sở đào tạo có thể phải đào tạo lại một số giảng viên và tìm việc mới cho số còn lại

Cần ít phương tiện hơn Các máy chủ

và phần mềm cần thiết cho việc học

trên mạng có chi phí rẻ hơn rất nhiều

so với phòng học, bảng, bàn ghế, và

các cơ sở vật chất khác

Lợi ích của việc học trên mạng vẫn chưa được khẳng định Các học viên đã hiểu được giá trị của việc học 3 ngày trên lớp có thể vẫn ngại ngần khi bỏ ra một chi phí tương đương cho khóa học trên mạng thậm chí còn hiệu quả hơn Giảng viên và học viên không phải đi

lại nhiều

Đòi hỏi phải thiết kế lại chương trình đào tạo Việc các học viên không có

Trang 22

các kết nối tốc độ cao đòi hỏi phía đào tạo phải luôn xây dựng lại các khóa học để khắc phục những hạn chế đó

Tổng hợp được kiến thức Việc học

trên mạng có thể giúp học viên nắm

bắt được kiến thức của giảng viên, dễ

dàng sàng lọc và tái sử dụng chúng

1.5.2 Quan điểm của người học

Cá nhân hay tổ chức tham gia các khóa học E-learning trên mạng chắc chắn

sẽ thấy việc đào tạo này xứng đáng với thời gian và số tiền họ bỏ ra Bảng dưới đây

đưa ra những ưu điểm và nhược điểm đối với người học khi chuyển đổi việc học tập

theo phương pháp truyền thống sang học tập bằng E-learning

Bảng 1.2: Ưu và nhược điểm của E-learning trên quan điểm người học

Không phải đi lại nhiều và không phải

nghỉ việc Học viên có thể tiết kiệm chi

phí đi lại tới nơi học Đồng thời, họ có

thể dễ dàng điều chỉnh thời gian học phù

hợp với thời gian làm việc của mình

Chi phí kỹ thuật cao: Để tham gia học trên mạng, học viên phải cài đặt các phần mềm cần thiết phục vụ cho khóa học trên máy tính của mình và kết nối vào mạng

Có thể tự quyết định việc học của

mình Học viên chỉ học những gì mà

họ cần

Việc học có thể buồn tẻ Một số học viên sẽ cảm thấy thiếu quan hệ bạn bè

và sự tiếp xúc trên lớp

Khả năng truy cập được nâng cao

Việc tiếp cận những khoá học trên

Yêu cầu ý thức cá nhân cao hơn: Việc học qua mạng yêu cầu bản thân học

Trang 23

mạng được thiết kế hợp lý sẽ dễ dàng

hơn đối với những người không có khả

năng nghe, nhìn; những người học

ngoại ngữ hai; và những người không

có khả năng học như người bị mắc

chứng khó đọc

viên phải có trách nhiệm hơn đối với việc học của chính họ Một số người sẽ cảm thấy khó khăn trong việc tạo ra cho mình một lịch học cố định

Những thuận lợi và khó khăn trên là không tránh khỏi Với việc chuẩn bị tốt, học viên có thể khắc phục được hầu hết các khó khăn Nếu chuẩn bị không tốt và việc tổ chức đào tạo bằng hệ thống giáo dục trực tuyến của cơ sở đào tạo chưa được

kỹ càng thì học viên sẽ không thấy được những thuận lợi của những khoá học trên mạng Như những bài học không được bố cục rõ ràng và định hướng cụ thể thì việc

tự học sẽ không hứa hẹn điều gì cả Ngược lại, học viên có thể khắc phục được sự buồn tẻ của việc học trực tuyến bằng cách thảo luận hoặc chat với giảng viên và bạn học qua mạng

1.6 Cấu trúc một hệ thống E-learning

1.6.1 Mô hình chức năng hệ thống E-learning

Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần tạo nên môi trường E –learning và những đối tượng thông tin giữa chúng ADL ( Advanced Distributed Learning)- một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng công nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM [15] mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning bao gồm hệ thống quản lý các quá trình học (LMS: Learning Managerment System)

và hệ thống quản lý nội dung các khóa học (LCMS : Learning Content Managerment System)

1.6.1.1 Hệ thống quản lý các quá trình học (LMS)[1]

Quản lý việc đăng ký khóa học của học viên, tham gia các chương trình có sự hướng dẫn của giảng viên, tham dự các hoạt động đa dạng mang tính tương tác trên máy tính và thực hiện các bảng đánh giá Hơn thế nữa, LMS cũng giúp các nhà

Trang 24

quản lý và giảng viên thực hiện các công việc kiểm tra, giám sát, thu nhận kết quả học tập, báo cáo của học viên và nâng cao hiệu quả việc giảng dạy

Một hệ thống quản lý các quá trình học đầy đủ phải gồm có các tính năng sau đây:

• Quản lý hồ sơ học viên (Learner profile manager)

• Quản lý danh mục các đề nghị của học viên (Learning offering catalog manager)

• Công cụ lập kế hoạch học tập (Learning planner)

• Cán bộ đào tạo (Learner registrar)

• Kết nối vào môi trường chuyển giao để chuyển giao các đề nghị học tập

(Connection to delivery environment for delivery of learning offerings)

• Giám sát sự đánh giá và kiểm tra (Assessment and testing tracking)

• Các công cụ phân quyền đánh giá (Assessment authoring tools)

• Các bộ liên kết, ghép nối nội dung (Content assembler)

Thực chất, hệ thống quản lý các quá trình học có nhiệm vụ quản lý môi trường học tập, cung cấp không gian để giúp cho việc tổ chức và giới thiệu nội dung tới người học, quản lý các kế hoạch học tập, theo dõi, giám sát các hoạt động và kết quả của quá trình học tập

Các nhà cung cấp LMS hiện nay đang tiến những bước vững chắc trong việc

mở rông thị trường của họ bằng việc tích hợp các công cụ quản lý truy nhập, công

cụ đánh giá và công cụ chuyển giao, phân phối vào các sản phẩm của họ

Trang 25

Hình 1.3 Mô hình chức năng hệ thống E-learning 1.6.1.2 Hệ thống quản lý nội dung khóa học (LCMS)[1]

Quản lý cách thức cập nhật, quản lý và phân phối khóa học một cách linh hoạt Người thiết kế nội dung chương trình học có thể sử dụng LCMS để sắp xếp, chỉnh sửa và đưa lên các khóa học/chương trình Hệ thống LCMS sử dụng cơ chế chia sẻ nội dung khóa học trong môi trường học tập chung, cho phép nhiều người sử dụng

có thể truy cập đến các khóa học và tránh được sự trùng lắp trong việc phân bổ các khóa học và tiết kiệm được không gian lưu trữ Cùng với sự ra đời của truyền

Trang 26

thông đa phương tiện, LCMS cũng hỗ trợ các dịch vụ liên quan âm thanh và hình ảnh, đưa các nội dung giàu hình ảnh và âm thanh vào môi trường học

Các đặc trưng của một LCMS điển hình gồm có:

• Các công cụ lắp ghép nội dung

• Các công cụ kiểm tra nội dung cũng có thể đi kèm với LCMS

• Công cụ kiểm soát truy nhập được tích hợp để hỗ trợ việc đăng ký, lưu trữ và phục hồi các đối tượng theo bất kỳ tiêu chuẩn của các công cụ kiểm soát truy nhập nào

• Một kho chứa nội dung các siêu dữ liệu (metadata) được kích hoạt (bao gồm thiết bị lưu trữ với một số chức năng quản lý nội dung và danh mục đề nghị)

• Một trình quản lý hồ sơ học viên đơn giản, mặc dù các trình này trong các sản phẩm LCMS thường rất phức tạp

• Một hệ thống phân phối nội dung cho phép hệ thống LCMS định vị, phục hồi, và giúp cho các đối tượng tương ứng phù hợp với môi trường chuyển giao Rất nhiều các sản phẩm LCMS tích hợp tất cả các thành phần trên và dựa trên mô hình thiết kế giáo dục hay các lý thuyết đào tạo Một công cụ khác có thể được tích hợp vào các sản phẩm LCMS đó là công cụ phục vụ cho việc chuyển đổi cáctài liệu có định dạng StarOffice, PowerPoint, hay Word thành các đối tượng kiến thức có thể được sử dụng bởi một hệ thống quản lý nội dung

Việc định nghĩa một hệ thống LCMS như là một họ sản phẩm tách rời dường như là một sự việc kỳ lạ Mức độ phức tạp xung quanh việc lập kế hoạch học tập và thương mại hóa các đề nghị thành các quy tắc kinh doanh và các quy trình kinh doanh trong các sản phẩm LCMS thấp hơn nhiều so với trong các sản phẩm LMS, nhưng mức độ phức tạp của việc quản lý nội dung và quản lý đối tượng kiến thức thì lại cao hơn rất nhiều Và quả thực hiện nay, các nhà cung cấp hệ thống LMS đang bắt đầu đề nghị tích hợp các sản phẩm LCMS vào sản phẩm LMS còn các nhà cung cấp các sản phẩm LCMS cũng đã bắt đầu xây dựng các tính năng LMS cho các hệ thống của họ Một số nhà cung cấp nội dung (các nhà xuất bản), các nhà cung cấp các công cụ kiểm soát truy nhập, và các nhà cung cấp môi trường phân phối nội dung cũng đang phát triển các chức năng của LCMS để tích hợp vào các

Trang 27

sản phẩm của mình Các sản phẩm LCMS cho phép các công ty tạo ra và tái sử dụng các đơn vị nội dung số có kích thước nhỏ Điều này có ý nghĩa rất lớn Khả năng tái sử dụng và quản lý các đối tượng kiến thức cung cấp bởi một hệ thống LCMS giảm thiểu thời gian và giá thành của việc phát triển một đề nghị đào tạo mới Loại bỏ các đối tượng kiến thức không cần thiết bằng cách sử dụng lại các đối tượng tương tự cũng giúp cho việc cập nhật các đối tượng kiến thức dễ dàng hơn với giá thành thấp hơn

Việc sử dụng các cấu trúc siêu dữ liệu chuẩn hóa cũng như các định dạng nhập xuất chuẩn hóa của các đối tượng kiến thức cũng cho phép các đối tượng kiến thức được tạo ra bởi nhiều công cụ khác nhau và có thể được chia sẻ bởi nhiều kho chứa nội dung khác nhau

1.6.1.3 Mô hình phối hợp hoạt động giữa LCMS và LMS

Theo mô hình này, những người soạn thảo nội dung tương tác với hệ thống quản lý nội dung để có thể cung cấp các nội dung mới hoặc khai thác các nội dung

cũ và LCMS có nhiệm vụ quản lý nội dung của cả hệ thống đào tạo trực tuyến

Học viên tương tác với hệ thống qua hệ thống LMS vì chức năng chính của hệ thống LMS là quản lý học viên và các hoạt động của hệ thống đào tạo trực tuyến

LCMS cung cấp cho LMS nội dung của các bài giảng, ngược lại, LMS cung cấp cho LCMS các thông tin về tình hình học tập của các học viên của hệ thống, bài làm, đồ án, … tóm lại là các nội dung của quá trình học tập mà LCMS cần quản lý

Trang 28

Hình 1.4 Mô hình phối hợp giữa LCMS và LMS

Những người giảng dạy (giảng viên) thông qua các phòng học ảo để tương tác với các hệ thống LMS và LCMS, từ đó giao tiếp với các học viên và thực hiện công việc giảng dạy của mình

1.6.2 Mô hình hệ thống E-learning

Một cách tổng thể một hệ thống E-learning cơ bản bao gồm 3 phần chính:

- Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng (học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông,

- Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS (MarcoMedia, Aurthorware, Toolbook, )

- Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của hệ thống giáo dục trực tuyến là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo,

Trang 29

Hình 1.5: Mô hình hệ thống E-learning 1.6.3 Hoạt động của hệ thống E-learning

Một hệ thống đào tạo có hiệu quả, chất lượng cao phải được xây dựng dựa trên các yếu tố: nhu cầu của học viên và kết quả dự kiến của khóa Dựa vào những yếu tố này, có thể đưa ra một mô hình cấu trúc điển hình cho các trường đại học,

cao đẳng như sau:

Khi tham gia vào hệ thống E-learning, mỗi thành phần trong mô hình cấu trúc thực hiện một nhiệm vụ, và tương tác giữa chúng là động cơ cho guồng máy E-learning hoạt động:

- Giảng viên (A): Giảng viên các khoa, giáo viên thỉnh giảng chịu trách

nhiệm cung cấp nội dung của khóa học cho phòng xây dựng nội dung (C) dựa trên những kết quả học tập dự kiến nhận từ phòng quản lý đào tạo (D) Ngoài ra họ sẽ tham gia tương tác với học viên (B) qua hệ thống quản lý học tập LMS (2)

- Học viên (B): Sinh viên và các đối tượng có nhu cầu học tập Họ sẽ sử dụng

cổng thông tin người dùng để học tập, trao đổi với giảng viên (qua hệ thống LMS – 2), sử dụng các công cụ hỗ trợ học tập (3)

Trang 30

Hình 1.6: Mô hình hoạt động của hệ thống E-learning

- Phòng xây dựng chương trình (C): Các chuyên viên đảm nhận trách

nhiệm xây dựng, thiết kế bài giảng điện tử (thiết kế kịch bản, soạn thảo nội dung, kỹ thuật multimedia, lập trình bài giảng ) Sử dụng hệ thống quản lý nội dung LCMS (1), họ lấy nội dung khóa học từ các giảng viên (A) và chuyển những nội dung đó thành bài giảng điện tử Trong quá trình xây dựng, họ có thể sử dụng những đơn vị kiến thức sẵn có trong ngân hàng kiến thức (I) hoặc dùng các công cụ thiết kế (4) để thiết kế các đơn vị kiến thức mới Sản phẩm cuối cùng là các bài giảng điện tử được đưa vào ngân hàng bài giảng điện tử (II)

- Phòng quản lý đào tạo (D): Các chuyên viên đảm trách nhiệm vụ quản lý

việc đào tạo (qua hệ thống LMS – 2) Ngoài ra thông qua hệ thống này, họ cần phải tập hợp được các nhu cầu, nguyện vọng của học viên về chương trình, nội dung học tập để lập nên những yêu cầu cho đội ngũ giảng viên, tạo nên một chu trình kín góp phần liên tục cập nhật, nâng cao chất lượng giảng dạy

- Cổng thông tin người dùng hay còn gọi là user’s portal: Giao diện chính

cho học viên (B), giảng viên (A) cũng như các phòng (C) (D) truy cập vào hệ thống

Trang 31

đào tạo Giao diện này hỗ trợ truy cập qua Internet từ máy tính cá nhân hoặc thậm chí các thiết bị di động thế hệ mới (mobile)

- Hệ thống quản lý nội dung LCMS – Learning Content Managerment System(1): là một môi trường đa người dùng cho phép giảng viên (A) và phòng xây

dựng chương trình (C) cùng hợp tác để xây dựng nội dung bài giảng điện tử LCMS được kết nối với các ngân hàng kiến thức (I) và ngân hàng bài giảng điện tử (II)

- Hệ thống quản lý học tập LMS – Learning Managerment System (2):

Khác với LCMS chỉ tập trung vào xây dựng và phát triển nội dung, LMS được dùng

để hỗ trợ cho việc học tập cũng như quản lý học tập của học viên Các dịch vụ như đăng ký, giúp đỡ, kiểm tra cũng được tích hợp vào đây Vì vậy LMS là giao diện chính cho học viên học tập cũng như phòng quản lý đào tạo quản lý việc học tập của học viên

- Các công cụ khác hỗ trợ học tập (3): Bao gồm các công cụ hỗ trợ cho

việc học tập của học viên như thư viện điện tử, phòng thực hành ảo, trò chơi v.v Trên thực tế chúng có thể được tích hợp vào hệ thống LMS

- Các công cụ thiết kế bài giảng điện tử (4): Dùng để hỗ trợ việc xây dựng

và thiết kế bài giảng điện tử bao gồm các thiết bị dùng cho studio (máy ảnh, máy quay phim, máy ghi âm ) cho đến các phần mềm chuyên dụng để xử lý multimedia cũng như để thiết kế xây dựng bài giảng điện tử và lập trình Đây chính là những công cụ chính hỗ trợ cho phòng xây dựng chương trình (C)

- Ngân hàng kiến thức (I): Là cơ sở dữ liệu lưu trữ các đơn vị kiến thức cơ

bản, có thể được tái sử dụng trong nhiều bài giảng điện tử khác nhau Phòng xây dựng chương trình (C) sẽ thông qua hệ thống LCMS (1) để tìm kiếm, chỉnh sửa, cập nhật cũng như quản lý ngân hàng dữ liệu này

- Ngân hàng bài giảng điện tử (II): Là cơ sở dữ liệu lưu trữ các bài giảng

điện tử Các học viên sẽ truy cập đến cơ sở dữ liệu này thông qua hệ thống LMS(2)

Trang 32

1.7 Chuẩn E-learning

1.7.1 Định nghĩa chuẩn

ISO định nghĩa chuẩn như sau:

“Các thoả thuận trên văn bản chứa các đặc tả kĩ thuật hoặc các tiêu chí chính xác khác được sử dụng một cách thống nhất như các luật, các chỉ dẫn, hoặc các định nghĩa của các đặc trưng, để đảm bảo rằng các vật liệu, sản phẩm, quá trình và dịch

vụ phù hợp với mục đích của chúng”

1.7.2 Tại sao phải dùng chuẩn

Đối với những người làm việc trong lĩnh vực learning, các chuẩn learning đóng vai trò quan trọng Không có chuẩn E-learning chúng ta không có khả năng trao đổi với nhau và sử dụng lại các đối tượng học tập Nhờ có chuẩn toàn bộ thị trường E-learning (người bán công cụ, khách hàng, người phát triển nội dung) sẽ tìm được tiếng nói chung, hợp tác với nhau được cả về mặt kỹ thuật lẫn phương pháp LMS (Learning Management System) có thể dùng được nội dung phát triển bởi nhiều công cụ khác nhau và nhiều ví dụ khác nữa

E-Hình 1.7: Không có chuẩn, chúng ta không thể trao đổi thông tin với nhau 1.7.3 Các chuẩn trong hệ thống E-learning

Nhà thiết kế tạo ra các module đơn lẻ (hoặc đối tượng học) rồi tích hợp thành một khoá học thống nhất

Trang 33

Hình 1.8: Mô hình sơ đồ khối trong hệ thống học tập

Các chuẩn cho phép ghép các khóa học tạo bởi các công cụ khác nhau, bởi các nhà sản xuất khác nhau thành các gói nội dung (Packages) được gọi là các

chuẩn đóng gói (Packaging Standards) Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các

đối tượng học tập riêng rẽ để tạo ra một bài học, khóa học, hay các đơn vị nội dung khác, sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống quản lý khác nhau (LMS/LCMS) Các chuẩn này đảm bảo hàng trăm hoặc hàng nghìn file được đóng gói và cài đặt đúng vị trí

Nhóm chuẩn thứ hai cho phép các hệ thống quản lý đào tạo hiển thị từng bài học đơn lẻ Hơn nữa, có thể theo dõi được kết quả kiểm tra của học viên, quá

trình học tập của học viên Những chuẩn như thế gọi là chuẩn trao đổi thông

tin (Communication Standards), chúng quy định đối tượng học tập và hệ thống

quản lý trao đổi thông tin với nhau như thế nào

Nhóm chuẩn thứ ba quy định cách mà các nhà sản xuất nội dung mô tả các khóa học và các module của mình để hệ thống quản lý có thể tìm kiếm và phân

loại được khi cần thiết Chúng được gọi là chuẩn Metadata (Metadata

Standards)

Nhóm chuẩn thứ tư nói đến chất lượng của các module và các khóa học

chúng được gọi là chuẩn chất lượng (Quality Standards), kiểm soát toàn bộ

quá trình thiết kế cũng như khả năng hỗ trợ khóa học với những người tàn tật

Trang 34

Cùng với một số chuẩn khác, các loại chuẩn đã cùng nhau đóng góp tạo ra các giải pháp E-learning có chi phí thấp, hiệu quả và mang lại sự thoải mái cho mọi người tham gia E-learning

1.7.4 SCORM ( Sharable Content Object Reference Model)

1.7.4.1 Sự ra đời của SCORM

ADL (Advanced Distributed Learning) được thành lập năm 1997 dưới sự bảo trợ của bộ quốc phòng Mĩ (Department of Defense) và văn phòng khoa học

và công nghệ nhà trắng (White House Department of Science and Technology) Với thế mạnh truyền thông của DOD trong việc thiết lập các chuẩn trong công nghệ thông tin và truyền thông mạng Internet, chuẩn công nghệ phần mềm CMM, ADL đã đưa ra một mô hình tham khảo, kết hợp các đặc tính nổi tiếng, đang được chấp nhận rộng rãi gọi là SCORM giúp cho E-learning tiến thêm một bước mới

1.7.4.2 SCORM là gì?

SCORM là chữ viết tắt của “ Sharable Content Object Reference Model”-

Mô hình tham chiếu Đối tượng nội dung chia sẻ được SCORM là một tập hợp các đặc tả và chuẩn được xây dựng nhằm cung cấp những quy tắc điều phối chuẩn hóa cho việc triển khai việc dạy và học tập qua mạng, trong đó yếu tố chia

sẻ và sử dụng lại nội dung được đặt lên hàng đầu Một gói nội dung tôn trọng chuẩn SCORM có thể triển khai trên mọi hệ quản lý dạy và học từ xa LMS có hỗ trợ chuẩn này SCORM đang ngày càng chiếm được niềm tin của cộng đồng dạy

và học từ xa sử dụng công nghệ Internet trên thế giới và ở Việt Nam Ngày càng nhiều hệ LMS trên thế giới hỗ trợ SCORM

Kết luận lại SCORM có thể được coi là:

Một mô hình tham khảo định nghĩa mô hình nội dung học tập dựa trên môi trường Web

Một tập các đặc tả kĩ thuật thiết kế để đáp ứng các yêu cầu cao của bộ quốc phòng Mĩ

Trang 35

Một quá trình kết hợp, hài hoà lợi ích và quan điểm của các nhóm khác nhau : nhóm các nhà nghiên cứu ứng dụng và các nhà nghiên cứu học thuật

Một chiếc cầu nối từ các công nghệ , đặc tả mới ra đời tới các sản phẩm thương mại

1.7.4.3 Tiện ích của SCORM

SCORM là một mô hình tham khảo các kỹ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các đặc tính sau:

Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội

dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng

dạy phù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức

Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách

giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy

Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát

triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại

Tính linh động (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng

dạy tại một nơi với một tập công cụ hay nền (platform) và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay nền

Tính tái sử dụng (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các

thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau

Trang 36

Chương 2 - GIỚI THIỆU CÁC PHẦN MỀM SOẠN BÀI GIẢNG E–LEARNING

2.1 Cơ sở hạ tầng mạng cho hệ thống E-learning

2.1.1 Về phần cứng

Các trang thiết bị phần cứng cần trang bị cho một hệ thống học tập trực tuyến bao gồm:

Hệ thống máy chủ : Phục vụ cho việc lưu trữ và quản lý các tài nguyên một

cách tập trung, đảm bảo sự hoạt động thông suốt của hệ thống Trong hệ thống giáo dục trực tuyến ta cần xây dựng một hệ thống máy chủ mạnh để đảm bảo cho sự ổn định và hiệu năng hoạt động của hệ thống

Hệ thống máy trạm : là công cụ cho các nhà phát triển nội dung, của học

viên, giảng viên, tất cả phải có sự kết nối mạng internet

Hệ thống mạng

Lan: Máy chủ và các máy trong nội bộ cần phải được kết nối với nhau thông qua hệ thống mạng Lan với tốc độ cao nhằm tạo điều kiện làm việc và học tập một cách thuận lợi nhất

Mạng internet: máy chủ cần phải có kết nối internet để có thể truy cập từ bên ngoài nhằm làm cho học viên có thể học ở bất kỳ đâu

Các trang thiết bị khác: cần có các trang thiết bị phụ trợ khác như camera, trang thiết bị dạy học, hệ thống điện, điều hòa nhiệt độ

2.1.2 Về phần mềm

Hệ điều hành: Các hệ điều hành mã nguồn mở, Linux, Window

Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: tùy thuộc vào hệ quản trị LMS cũng như hệ thống

E –learning mà ta cần sử dụng hệ quản trị cơ sở dữ liệu thích hợp, ta thường chọn các hệ quản trị phổ biến và phù hợp với yêu cầu như khả năng hỗ trợ lưu trữ dữ liệu với dung lượng cao, ổn định, tốc độ cao

Hệ quản trị LMS là thành phần không thể thiếu trong bất kỳ hệ thống giáo dục E-learning nào, ta có thể chọn một trong ba giải pháp sau đây:

Trang 37

-Tự xây dựng hoặc sử dụng mã nguồn mở: Đây là một giải pháp khá tối ưu, giúp tiết kiệm chi phí mua phần mềm nhưng yêu cầu phải có các kỹ thuật viên có trình độ cao, phải xem xét kĩ vấn đề bảo trì cho hệ thống

-Thuê xây dựng hệ thống : đòi hỏi chi phí lớn nhưng hệ thống sẽ hoạt động theo những yêu cầu ta mong muốn, xem xét đến thời gian thực hiện phương án này,

do hiện tại các hệ thống thường được bán trong một thời gian cố định

-Mua phần mềm ; phương án này cũng đòi hỏi một chi phí lớn để xây dựng

hệ thống Ưu điểm là các hệ thống thương mại thì được phát triển rất bài bản, các chức năng hoạt động tốt và có bảo hành Tuy nhiên có rất nhiều chức năng trong phần mềm thương mại mà chúng ta không sủ dụng đến gây ra sự lãng phí

Các phần mềm hổ trợ xây dựng nội dung : giúp cho người sử dụng tạo ra các nội dung giảng dạy trong hệ thống giáo dục trực tuyến

2.2 Các công cụ soạn bài giảng E-learning

Một phần không thể thiếu để tạo nên thành công trong các hệ thống learning là xây dựng nội dung các bài giảng dành cho từng khóa học cụ thể Giáo viên có thể soạn nội dung trực tiếp trên hệ thống LCMS tuy nhiên các LCMS hiện nay mới hạn chế ở việc soạn thảo và sửa chữa các nội dung dạng text theo định dạng text đơn giản, vì thế khi cần soạn thảo những nội dung multimedia, hay soạn các văn bản định dạng phức tạp thì gặp rất nhiều khó khăn, hơn nữa một thực tế đặt

E-ra là không có nhiều giáo viên có đủ kỹ năng để có thể tự xây dựng các nội dung cho bài giảng thông qua những ngôn ngữ được sử dụng trên web như HTML, XML

Các phần mềm hỗ trợ soạn thảo nội dung E-learning chuyên dụng đã ra đời đáp ứng được nhu cầu trên, các giáo viên có thể làm việc offline sau đó xuất bản nội dung bài giảng lên LCMS khi kết nối để quản lý và triển khai

Trang 38

2.2.1 eXe (eLearning XHTML editor)

(exe-install-Giao diện màn hình chính của eXe như sau:

Hình 2.1: Giao diện màn hình eXe

Với eXe, người dùng có thể phát triển một cấu trúc bài học phù hợp với nhu

cầu truyền đạt kiến thức và thực sự linh hoạt, có thể cập nhật dễ dàng Khung

Trang 39

Outline của chương trình cho phép thiết kế cấu trúc chung của bài học theo nhiều

cấp tiêu đề Cấu trúc này có thể được xác lập trước hoặc trong khi soạn thảo nội dung

Khung iDevice (công cụ giảng dạy) chứa các thành phần mô tả nội dung

giáo dục Chẳng hạn : thành phần giới thiệu bài, thành phần ảnh minh hoạ, thành phần hỏi đáp trắc nghiệm,… Nội dung bài học được xây dựng trên cơ sở chọn thành phần iDevice tương ứng và đưa tài nguyên thông tin vào thành phần trên Cộng đồng sử dụng eXe cũng là một nguồn quan trọng phát triển các thành phần iDevice dựa trên các kinh nghiệm sư phạm được kiểm chứng rộng rãi Ngoài ra còn có bộ soạn thảo iDevice Editor giúp cho người dùng có thể tạo ra các thành phần cho riêng mình

Authoring

Đây là vùng soạn thảo nội dung chính của exe Nội dung tài liệu được đưa vào thông qua các iDevice tương ứng

Chức năng Export của chương trình cho phép đóng gói và xuất bản bài

giảng dưới 2 dạng: dạng một tập hợp các trang Web trong một website hay dạng gói nội dung SCORM từ đó có thể đưa vào các hệ thống quản lý học tập (LMS) khác nhau

2.2.1.2 Xây dựng nội dung bài học

Thông thường, một bài học trong eXe có cấu trúc như sau:

Phần đầu tiên xác định những mục tiêu cần đạt được, các yêu cầu đối với người học, các kiến thức cần biết để có thể hoàn thành khóa học

Tiếp đó là phần nội dung của bài học Nội dung của bài học có thể chứa các hoạt động học tập như: các hoạt động đọc – trả lời câu hỏi, xem các đoạn video mô phỏng, giải quyết các bài tập, các thao tác thực hiện Mỗi hoạt động này sẽ được thể hiện bởi một iDevice có chức năng tương đương

Sau mỗi bài học là các bài tập dưới dạng các câu hỏi trắc nghiệm

Để xây dựng cây đề cương cho tài liệu, chúng ta sử dụng ô Outline và các nút xung quanh ô này

Trang 40

Hình 2.2: Xây dựng cây đề cương

Chẳng hạn để thêm một nhánh trên cây đề cương ta bấm chọn vị trí cần đưa vào cây đề cương, bấm nút Add page Để đổi tên một nhánh trên cây đề cương ta kích đúp chuột vào nhánh cần đổi tên một hộp thoại sẽ hiện ra, ta nhập tên mới và bấm OK Ngoài ra, để thay đổi vị trí của một trang, ta có thể sử dụng các nút điều khiển ở ngay phía dưới ô Outline

Ý nghĩa của các thành phần iDevices

Một trang tài liệu trong eXe được cấu thành bởi một hoặc nhiều thành phần riêng biệt gọi là các iDevice nằm xen kẽ nhau Mỗi iDevice sẽ xác định một nội dung cụ thể, chẳng hạn có iDevice để hiển thị một hình ảnh, có iDevice để xây dựng một thư viện ảnh, có iDevice cho phép nhập nội dung xác định mục tiêu của bài học Danh sách một số iDevice trong eXe như sau:

Bảng 2.1: Ý nghĩa các iDevice trong eXe

Ngày đăng: 28/02/2021, 07:40