1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu công nghệ e learning và ứng dụng cho trường năng khiếu lào

76 685 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 3,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu công nghệ Elearning và ứng dụng cho trường Năng khiếu LàoNghiên cứu công nghệ Elearning và ứng dụng cho trường Năng khiếu LàoNghiên cứu công nghệ Elearning và ứng dụng cho trường Năng khiếu LàoNghiên cứu công nghệ Elearning và ứng dụng cho trường Năng khiếu LàoNghiên cứu công nghệ Elearning và ứng dụng cho trường Năng khiếu LàoNghiên cứu công nghệ Elearning và ứng dụng cho trường Năng khiếu Lào

Trang 1

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

Trang 2

HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS NGUYỄN DUY PHƯƠNG

HÀ NỘI – NĂM 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi thực hiện dưới

sự hướng dẫn của TS Nguyễn Duy Phương Các tài liệu tham khảo có xuất xứ rõ

ràng và được trích dẫn hợp pháp Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà Nội, tháng 06 năm 2016

Tác giả luận văn

PHOMVONGSA Metkeo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiê ̣n luâ ̣n văn này, em luôn nhâ ̣n được sự hướng dẫn, chỉ bảo

tâ ̣n tình của TS Nguyễn Duy Phương, là người thầy đã trực tiếp tận tình hướng

dẫn học viên hoàn thành luận văn này Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu đó

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô giáo trong khoa Công nghê ̣ thông tin, các thầy cô thuô ̣c Viê ̣n Công nghê ̣ Thông tin thuô ̣c Viê ̣n Khoa ho ̣c và Công nghê ̣ Viê ̣t Nam và các cán bô ̣, nhân viên phòng Đào ta ̣o Sau đa ̣i ho ̣c, Ho ̣c viê ̣n Công nghê ̣ Bưu chính viễn thông cùng các anh chi ̣ đồng nghiê ̣p trong cơ quan đã

ta ̣o những điều kiê ̣n thuâ ̣n lợi cho tôi ho ̣c tâ ̣p và nghiên cứu ta ̣i Ho ̣c viê ̣n Công nghê ̣ Bưu chính viễn thông

Xin chân thành cảm ơn các anh, các chi ̣ và các ba ̣n ho ̣c viên lớp Cao ho ̣c M14CQIS02-B Ho ̣c viê ̣n Công nghê ̣ Bưu chính viễn thông đã luôn đô ̣ng viên, giúp đỡ và nhiê ̣t tình chia sẻ với tôi những kinh nghiê ̣m ho ̣c tâ ̣p, công tác trong suốt khoá

ho ̣c

Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm vô ha ̣n tới gia đình và ba ̣n bè, những người thân yêu luôn bên ca ̣nh và đô ̣ng viên tôi trong suốt quá trình thực hiê ̣n luâ ̣n văn tốt nghiê ̣p

Mă ̣c dù rất cố gắng, song luâ ̣n văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong được sự chỉ dẫn của các quý thầy cô và các ba ̣n

Hà Nội, tháng 06 năm 2016

Tác giả luận văn

PHOMVONGSA Metkeo

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

DANH MỤC CÁC HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠOTRỰC TUYẾN 3

1.1 Giới thiệu chung 3

1.1.1 Lịch sử phát triển của E-learning 3

1.1.2 Thuật ngữ E-learning [1] 5

1.1.3 Hình thức học E-learning 6

1.1.4 Lợi ích của việc sử dụng đào tạo trực tuyến 7

1.2 Xu hướng phát triển của đào tạo trực tuyến và hiện trạng tại Lào 10

1.2.1 Xu hướng phát triển của thế giới 10

1.2.2 Thực tra ̣ng ta ̣i Lào 11

1.3 Đặc điểm giáo dục của hệ thống E-learning 12

1.4 Chuẩn đóng gói và xây dựng bài giảng dạy E-learning [4][5][7] 14

1.4.1 Chuẩn đóng gói 14

1.4.2 Xây dựng bài giảng dạy E-learning(eXe) 18

1.5 Kết luận chương 1 19

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING 20

2.1 Cấu trúc hệ thống e-learning 20

2.1.1 Mô hình chức năng 20

2.1.2 Mô hình hệ thống 23

2.2 Hoạt động của hệ thống e-learning 23

Trang 6

2.2.1 Mô hình các hoạt động học tập trong hệ thống 23

2.2.2 Hệ thống dịch vụ 26

2.2.3 Hệ thống nghiệp vụ 26

2.3 Nghiên cứu PHP – MySQL- Mã nguồn mở Moodle 29

2.3.1 Ngôn ngữ PHP 29

2.3.2 Hệ quản trị MySQL 30

2.3.3 Mã nguồn mở cho hệ thống Elearning- Moodle [3] 31

2.4 Kết luận chương 2 33

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG HỆ THỘNG E-LEARNING CHO TRƯỜNG NĂNG KHIẾU LÀO 34

3.1 Nghiên cứu thực trạng và nhu cầu ứng dụng E-learning của các trường năng khiếu Lào 34

3.1.1 Giới thiệu chung trường năng khiếu Lào 34

3.1.2 Nhu cầu ứng dụng E-learning 35

3.2 Thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu của E-Learning 35

3.2.1 Phân tích yêu cầu hệ thống dựa trên phân tích biẻu đồ Use Case các Actor 35

3.2.2 Biểu đồ tuần tự (Sequence Diagram) 40

3.2.3 Biểu đồ hoạt động 45

3.3 Cái đặt MOODLE 46

3.4 Cái đặt một số chức năng cho hệ thống 50

3.4.1 Cài đặt một khóa học 50

3.4.2 Cài đặt một phòng chát 51

3.4.3 Cài đặt một diễn đàn 54

3.5 Hiện thực xây dựng E-learning trong nhà trường 59

3.6 Kết luận chương 3 63

KẾT LUẬN 64

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65

Trang 7

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

AICC Aviation Industry CBT

Committee

Là một tổ chức quốc tế chuyên nghiệp đào tạo dựa trên công nghệ, thành lập năm 1988 API Application Programming

Interface

Giao diện lập trình ứng dụng

E-Learning Electronic Learning Đào tạo điện tử

HTML HyperText Markup Language Ngôn ngữ đánh dấu siêu văn

bản

LCMS Learning Content Management

System

Hệ quản trị nội dung đào tạo

LMS Learning Management System Hệ quản trị đào tạo

PDF Portable Document Format Định dạng Tài liệu Di động PHP Hypertext Preprocessor Ngôn ngữ lập trình kịch bản SCORM Sharable Content Object

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3-1 : Người quản trị 40

Bảng 3-2 : Thêm một danh mục, một khóa học mới 41

Bảng 3-3 : Sửa một danh mục, một khóa học 41

Bảng 3-4 : Xóa một danh mục, một khóa học 41

Bảng 3-5 : Thêm một diễn đàn 43

Bảng 3-6 : Xóa diễn đàn 43

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1-1: Mô tả tóm tắt các đặc tả thông dụng E-Learning [1] 6

Hình 1-2: 8 lợi ích của việc học trực tuyến [11] 8

Hình 1-3: Cấu trúc một gói nội dung ở mức quan niệm [4] 16

Hình 2-1: Mô hình chức năng hệ thống e-learning [4][7] 21

Hình 2-2: Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web[4][7] 22

Hình 2-3: Một ví dụ về mô hình hệ thống e-learning [5] 23

Hình 2-4: Mô hình hoạt động tự học 24

Hình 2-5: Mô hình hoạt động học tập cộng tác 25

Hình 2-6: Mô hình hệ thống dich vụ E-learning 26

Hình 2-7: Mô hoạt động PHP [5] 30

Hình 2-8: Giao diện trực quan của Moodle giúp giáo viên tạo các khóa học Các học viên cần kĩ năng cơ bản về trình duyệt là có thể tham gia học 33

Hình 3-1: Biểu đổ Use Case - quản trị hệ thống 37

Hình 3-2: Biểu đổ Use Case - gióa viên 38

Hình 3-3: Biểu đổ Use Case - sinh viên 39

Hình 3-4 : Biểu đổ Use Case - khách 39

Hình 3-5: Biểu đồ tuần tự- Đăng nhập hệ thống 40

Hình 3-6: Biểu đồ tuần tự - danh mục khóa học 42

Hình 3-7: Biểu đồ tuần tự - quản lý diễn đàn 44

Hình 3-8: Biểu đồ hoạt động 45

Hình 3-9: Cài đặt wampserver2.5 46

Hình 3-10: Cài đặt wampserver2.5 xong 47

Hình 3-11: Localhost/phpmyadmin 47

Hình 3-12: Ngôn ngữ 48

Hình 3-13: Giao diện chính của website (đã được chỉnh sửa) 49

Hình 3-14: Quản lý khóa học và trương khóa học 50

Hình 3-15: Thêm mục mới 50

Trang 10

Hình 3-16: Thêm khóa học mới 51

Hình 3-17: Ví dụ một phòng chat 52

Hình 3-18: Lựa chọn các thiết lập 52

Hình 3-19: Thêm một phòng chát 53

Hình 3-20: Xóa một phòng chát 54

Hình 3-21: Chọn thiết lập cho diễn đàn để thêm 55

Hình 3-22: Thêm một diễn đàn 56

Hình 3-23: Thêm một chủ đề thảo luận mới trong diễn đàn 58

Hình 3-24: Giao diện chính PSV-Elearning 59

Hình 3-25: Giao diện thực hiện các khóa học 60

Hình 3-26: Giao diện diễn đàn chung 60

Hình 3-27: Giao diện diễn đàn con cho từng khóa học 61

Hình 3-28: Giao diện một phòng Chat 61

Hình 3-29: Giao diện dành sách thành viên 62

Hình 3-30: Giao diện quản lý thành viên 62

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học làm cho vòng đời của tri thức trở nên ngắn ngủi Gia tăng cạnh tranh trong môi trường toàn cầu hóa đòi hỏi mỗi cá nhân phải không ngừng học hỏi nâng cao trình độ, nâng cao kỹ năng nghề nghiệp Nhu cầu học tập trở thành một nhu cầu bắt buộc đối với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân Trong một số trường hợp phương pháp đào tạo truyền thống có thể đáp ứng được, tuy nhiên trong trường hợp đối tượng đào tạo là đa dạng về trình độ

và điều kiện học tập, sinh sống và làm việc tại nhiều nơi khác nhau thì đào tạo truyền thống không thể giải quyết được Với sự phát triển của công nghệ thông tin, trong đó máy tính ngày càng rẻ và trở thành vật dụng có trong hầu hết các gia đình, tốc độ Internet ngày càng cải thiện là tiền đề tốt cho việc triển khai hình thức đào tạo E – Learning, một hình thức đào tạo có thể giải quyết được các khó khăn của đào tạo truyền thống bên trên

Nhắc tới việc dạy và học không thể không nhắc đến các giáo cụ - là một công cụ hỗ trợ đắc lực cho việc giảng dạy của giáo viên giảng viên Hiện nay với

sự phát triển của công nghệ, nhiều giáo viên giảng viên đã lựa chọn cho mình những giáo án điện tử thật đặc sắc, nhằm nâng cao khả năng sáng tạo và giúp học viên có thể tiếp thu bài học dễ dàng hơn

Tuy nhiên, ở bộ môn tin học mà tôi đang giảng dạy với đặc thù riêng là kỹ năng thực hành trên máy điện toán, cùng với độ chính xác cao thì giáo án điện tử cũng phải có sự thay đổi cho phù hợp Do đó, khái niệm về dạy học trực tuyến ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhà trường cũng như học viên Moodle là một trong những mã nguồn miễn phí tốt nhất trợ giúp đắc lực cho việc dạy học trực truyến hiện nay Với mã nguồn này, ta có thể tạo nên một website dạy học trực tuyến, cho phép sinh viên và giáo viên có thể tương tác với nhau thông qua môi trường internet cũng như mạng nội bộ

Trang 12

Đó cũng là lý do học viên chọn mã nguồn Moodle cho đề tài “Nghiên cứu công nghệ E-learning và ứng dụng cho trường năng khiếu Lào”

2 Mục đích nghiên cứu

- Kiến thức:

 Giới thiệu chung về đào tạo trực tuyến: Thuật ngữ E-learning, hình thức học E-learning, các thuyết của hệ thống E-learning, xu hướng phát triển của đào tạo trực tuyến và hiện trạng tại Lào

 Nghiên cứu cấu trúc và phương thức hoạt động của hệ thống E-learning

 Nghiên cứu PHP – MySQL- Mã nguồn mở Moodle

- Ứng dụng: Xây dựng hệ thống E-learning cho tại trường năng khiếu Lào

bằng công cụ mã nguồn mở Moodle

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng: Nghiên cứu tổng quan về E-learning, PHP- MySQL – Mã nguồn

mở Moodle,…

- Phạm vi: Tìm hiểu về lĩnh vực học truyền thống, học trực tuyến Xây dựng

hệ thống E-learning bằng công cụ mã nguồn mở Moodle

4 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập,tìm hiểu,phân tích các tài liệu và thông tin có liên quan đến luận văn

- Tìm hiểu về Đào tạo trực tuyến: Thuật ngữ learning, hình thức học learning, các thuyết của hệ thống E-learning

E Tìm hiểu thành phần và cấu trúc của hệ thống EE learning

- Nghiên cứu PHP, MySQL, mã nguồn mở Moodle

- Triển khai xây dựng hệ thống học trực tuyến bằng công cụ mã nguồn mở Moodle

- Đưa ra nhận xét và đánh giá kết quả

5 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm 3 chương nội dung chính như sau:

Chương 1: Tổng quan về đào tạo trực tuyến

Chương 2: Nghiên cứu cấu trúc và phương thức hoạt động của hệ thống learning

E-Chương 3: Xây dựng hệ thống E-learning cho trường năng khiếu Lào

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐÀO TẠOTRỰC TUYẾN 1.1 Giới thiệu chung

1.1.1 Lịch sử phát triển của E-learning

Trước sự thay đổi nhanh chóng của môi trường kinh tế toàn cầu, môi trường của nền giáo dục các trường năng khiếu, đại học và các trường trung học cũng có nhiều thay đổi Sự phổ cập cao đẳng, đại học có liên quan tới phát triển của hệ thống giáo dục, đào tạo phục vụ cho cộng đồng đặt trọng tâm lên tính hiệu quả của dịch vụ đào tạo đến kết quả cạnh tranh thông qua hệ thống đào tạo mở, sự suy yếu của tháp ngà và các trường năng khiếu đại học lớn, sự tiếp nhận kiến thức từ các trường năng khiếu, sự liên kết hợp tác giữa các trường năng khiếu trong nước và các trường năng khiếu nước ngoài, công nghệ và hệ thống giáo dục phải đạt được

Do đó, để đáp ứng được tổ chức hệ thống đào tạo E-learning bằng cách ứng dụng các công nghệ thông tin và các phương tiện hỗ trợ như Internet, Email, CD-Rom, truyền hình tương tác, Tivi, các đường truyền tốc độ cao là phương tiện học tập không bị giới hạn về địa điểm và thời gian như những phòng học học viên-giáo viên truyền thống

learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở Châu Âu E-learning cũng rất

E-có triển vọng, trong khi đó Châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ thông tin này ít hơn

Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế -

xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục

Công ty IDC ước đoán rằng thị trường E-learning của châu Âu sẽ tăng tới 4

tỷ USD trong năm 2004 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc

Trang 14

gia trong lĩnh vực E-learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-learning của 36 trường năng khiếu hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu

Tại châu Á, E-leaming vãn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-leaming tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Trung Quốc,

Nhật Bản là nước có ứng dụng E-learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên

Tình hình phát triển và ứng dụng E-learning ở Việt nam: Vào khoảng năm

2002 trở về trước, các tài liệu nghiên cứu, tìm hiểu về E-learning ở Việt Nam không nhiều Trong hai năm 2003-2004, việc nghiên cứu E-learning ở Việt Nam đã được nhiều đơn vị quan tâm hơn Gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào tạo ở Việt Nam như: Hội thảo nâng cao chất lượng đào tạo ĐHQGHN năm 2000, Hội nghị giáo dục đại học năm 2001 và gần đây là Hội thảo khoa học quốc gia lần thứ nhất về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda 2/2003, Hội thảo khoa học quốc gia lần II

về nghiên cứu phát triển và ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông ICT/rda

Trang 15

9/2004, và hội thảo khoa học “Nghiên cứu và triển khai E-learning” do Viện Công nghệ Thông tin (ĐHQGHN) và Khoa Công nghệ Thông tin (Đại học Bách khoa Hà Nội) phối hợp tổ chức đầu tháng 3/2005 là hội thảo khoa học về E-learning đầu tiên được tổ chức tại Việt Nam

Các trường năng khiếu Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai leaming Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT - ĐHQGHN, Đại học Bách Khoa Hà Nội, ĐHQG TP HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất, Trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-learning trên thế giới

E-và ở ViệtNam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-leaming ở Việt Nam Tuy nhiên, môi trường E-learning ở Lào vẫn chưa được quan tâm đúng mức

Có hai hình thức giao tiếp giữa người dạy và học: giao tiếp đồng bộ (Synchronous) và giao tiếp không đồng bộ (Asynchronous)

Toàn bộ quá trình phát triển của E-Learning bắt đầu từ khi máy tính mới ra đời cho đến khi có World Wide Web Kết quả cuối cùng của quá trình phát triển này

Trang 16

là SCORM trong đó tách biệt phần trình bày và nội dung, các nội dung học tập có thể sử dụng lại được

Một số đặc tả thông dụng trong E-Learning bao gồm:

- Siêu dữ liệu (Metadata)

- Thông tin trao đổi (Exchange information)

- Gói nội dung (Content Packaging)

- Phiên bản kế tiếp (Simple SequencingVersion)

Hình 1-1: Mô tả tóm tắt các đặc tả thông dụng E-Learning [1]

1.1.3 Hình thức học E-learning

Có một số hình thức triển khai đào tạo bằng E-learning Cụ thể như sau :

- Đào tạo dựa trên công nghệ (TBT- Technology -Based Training )

- Đào tạo dựa trên máy tính (CBT -Computer- Based Training)

- Đào tạo dưạ trên Web (WBT – Web-Based Training)

- Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training)

- Đào tạo từ xa (Distance Learning)

Rất nhiều đối tượng có thể sử dụng đào tạo bằng E-learning

Doanh nghiệp: có thể sử dụng E-learing để đào tạo nhân viên những kỹ năng mới, nâng cao trình độ và năng suất lao động sản xuất

Trang 17

Cơ quan nhà nước: Sử dụng E-learning để đào tạo và phổ biến pháp luật, các văn bản mới nhanh chóng và với chi phí đào tạo thấp

Tổ chức giáo dục: E-learning giúp cho sinh viên của các trường năng khiếu cao đẳng đạt đươc mục đích học tập Đồng thời nâng cao chất lượng đào tạo một cách hiệu quả

Trung tâm đào tạo: Dùng E-learning để nâng cao và mở rộng chương trình đào tạo cho nhiều đối tượng khác nhau

1.1.4 Lợi ích của việc sử dụng đào tạo trực tuyến

Quan sát trên thị trường dễ dàng nhận thấy, một số nhà cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến dù là ở hình thức nào thì các viện đào tạo, công ty, trung tâm cũng sử dụng việc dạy học qua Internet như là một kênh dạy và học “phụ” bên cạnh việc phương pháp dạy “truyền thống” chính (học trực tiếp tại lớp) và tính tương tác chưa cao hoặc chưa khai thác hết tiện ích của việc học qua Internet Theo đó, các công ty này đầu tư hầu hết nguồn lực vào kênh truyền thống mà thôi Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình huống này Tuy nhiên, có thể xem xét nó từ hai góc độ chính như sau

Thứ nhất là từ hướng người tiêu dùng (học viên) Học viên có thể chưa tin tưởng vào chất lượng của chương trình học do tâm lý “thấy mới tin”, nghĩa là người học thường quen với việc dạy và học ở trường lớp truyền thống như hiện nay là đến lớp học và nghe thầy cô giáo giảng bài Ngoài ra, người học còn thích được giai tiếp với bạn bè và giáo viên “mặt đối mặt” vì như thế người học có cảm giác là dễ tiếp thu và trao đổi ý kiến hơn

Thứ hai là từ hướng nhà cung cấp giải pháp học trực tuyến Từ thói quen và nhu cầu của người học mà các nhà cung cấp chưa mạnh tay đầu tư vào việc phát triển các giải pháp học trực tuyến Ngoài ra, các khóa học trực tuyến đem lại nguồn thu rất thấp cho các công ty cung cấp dịch vụ đào tạo Có thể do các nhà cung cấp chưa nghiên cứu kỹ tâm lý và nhu cầu người học nên chưa mạnh dạn đầu tư và áp dụng công nghệ trong đào tạo trực tuyến vì nếu chỉ đơn thuần đưa công nghệ đào tạo trực tuyến thì khả năng thành công của dự án là không cao, bởi cần phải hiểu người học muốn gì

Trang 18

Từ hai góc độ phân tích trên, có thể thấy do chưa nhận thấy được lợi ích của phương pháp đào tạo trực tuyến một cách khoa học, nên vai trò của e-learning chưa được thị trường, người học lẫn nhà cung cấp giải pháp, ủng hộ và phát triển nó như

ở các nước phát triển Để hiểu rõ hơn về lợi ích của việc học trực tuyến, trước hết hãy xem định nghĩa của việc học trực tuyến của một số chuyên gia quốc tế trong ngành giáo dục đào tạo

Như vậy, từ các định nghĩa về việc học trực tuyến trên, chúng ta có thể thấy được 8 lợi ích của việc học trực tuyến mà tác giả của bài viết này muốn đề cập đến trong mô hình sau:

Hình 1-2: 8 lợi ích của việc học trực tuyến [11]

Giảm chi phí: Với sự phát triển của Internet, hầu hết các lĩnh vực kinh

doanh đều có lợi trong việc xây dựng chính sách giá cho khách hàng của mình, và dịch vụ e-learning không phải là ngoại lệ Theo đó, chi phí khóa học sẽ được giảm đến mức đáng kể Thông thường một học viên phải trả cho một khóa học dạy về Quản lý thương hiệu trung bình khoảng 5 triệu đồng, thì đối với một khóa học trực tuyến chi phí chỉ vào khoảng 500,000, nghĩa là chỉ 1/10 Hay một khóa học tiếng

Trang 19

Anh có giá khoảng 3 triệu đồng thì nếu học theo kiểu e-learning, học viên chỉ phải tốn khoảng 300,000 đồng

Tự định hướng: Vì là khóa học trực tuyến trong một số dịch vụ, bạn có thể

tự định hướng cho mình, bằng cách chọn khóa học phù hợp nhất đối với trình độ, sở thích, mục tiêu của bản thân, hoặc một công ty có thể yêu cầu công ty cung cấp dịch

vụ học trực tuyến thiết kế khóa học theo yêu cầu của mình, theo định hướng hay theo nhu cầu kiến thức nhân viên

Tự điều chỉnh: Là một học viên học trực tuyến, bạn có thể tự điều chỉnh

nhịp điệu khóa học cho mình, nghĩa là bạn có thể học từ từ hay nhanh do thời gian mình tự sắp xếp hay do khả năng tiếp thu kiến thức của mình

Tính linh hoạt: Tính linh hoạt của một khóa học trực tuyến là rõ ràng bởi vì

bản chất của Internet, nền tảng của công nghệ cho việc học trực tuyến là linh hoạt

Từ khi đăng ký học đến lúc hoàn tất bạn có thể học theo thời gian biểu mình định

ra Không bị gò bó bởi thời gian và không gian lớp học dù bạn vẫn đang ở trong lớp học “ảo” Tính linh hoạt còn thể hiện ở “tự định hướng” và “tự điều chỉnh” như trình bày ở phần trên

Tính đồng bộ: Giáo trình và tài liệu của các khóa học trực tuyến là có tính

đồng bộ cao vì các hầu hết học trình cùng tài liệu được soạn thảo và đưa vào chương trình dạy được xem xét và đưa lên trang trực tuyến từ ban đầu Do vậy, tính đồng bộ được đảm bảo

Tương tác và hợp tác: Học trực tuyến bạn có thể giao lưu và tương tác với

nhiều người cùng lúc Bạn cũng có thể hợp tác với bạn bè trong nhóm học trực tuyến để thảo luận và làm bài tập về nhà Ngày nay, việc tương tác và hợp tác trên Internet là phổ biến qua forum, blog, Facebook… và bạn có thể tận dụng Internet để

“vừa làm vừa học vừa chơi”

Hiệu quả: Học trực tuyến giúp học viên là cá nhân và công ty không chỉ tiết

kiệm chi phí mà còn đáp ứng đúng với nhu cầu của mình

Trang 20

Dễ tiếp cận và thuận tiện: Dịch vụ học trực tuyến dựa trên công nghệ là

Internet, vì vậy việc tiếp cận rất dễ dàng Bạn có thể tiếp cận và học bất cứ nơi đâu Đây cũng chính là tính thuận tiện của việc học trực tuyến

Vấn đề là các nhà cung cấp dịch vụ e-learning cần chọn định hướng cho dịch

vụ của mình là gì để tồn tại và phát triển trong thời gian tới khi mà sẽ có nhiều nhà cung cấp dịch vụ này ra đời Tất cả chúng ta đều mong muốn có càng nhiều trang trực tuyến dạy và học như vậy để cung cấp kiến thức cho xã hội một cách hiệu quả nhất Một định hướng, hay một ý tưởng hay cho một trang trực tuyến là cần thiết mà các nhà cung cấp dịch vụ e-learning chắc sẽ tìm ra để phục vụ cho xã hội trong những năm tới

1.2 Xu hướng phát triển của đào tạo trực tuyến và hiện trạng tại Lào 1.2.1 Xu hươ ́ ng phát triển của thế giới

Learning phát triển không đồng đều tại các khu vực trên thế giới Learning phát triển mạnh nhất ở khu vực Bắc Mỹ Ở châu Âu E-Learning cũng rất

E-có triển vọng, trong khi đó châu Á lại là khu vực ứng dụng công nghệ này ít hơn

Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu

Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục

Công ty IDC ước tính thị trường E-Learning của châu Âu đạt tới 4 tỷ USD trong năm 2010 với tốc độ tăng 96% hàng năm Ngoài việc tích cực triển khai E-Learning tại mỗi nước, giữa các nước châu Âu có nhiều sự hợp tác đa quốc gia trong lĩnh vực E-Learning Điển hình là dự án xây dựng mạng xuyên châu Âu EuroPACE Đây là mạng E-Learning của 36 trường năng khiếu hàng đầu châu Âu thuộc các quốc gia như Đan Mạch, Hà Lan, Bỉ, Anh, Pháp cùng hợp tác với công ty E-Learning của Mỹ Docent nhằm cung cấp các khoá học về các lĩnh vực như khoa

Trang 21

học, nghệ thuật, con người phù hợp với nhu cầu học của các sinh viên đại học, sau đại học, các nhà chuyên môn ở châu Âu

Tại châu Á, E-Learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống của văn hóa châu Á, vấn đề ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn và nền kinh tế lạc hậu ở một số quốc gia châu Á Tuy vậy, đó chỉ là những rào cản tạm thời do nhu cầu đào tạo ở châu lục này cũng đang trở nên ngày càng không thể đáp ứng được bởi các cơ sở giáo dục truyền thống buộc các quốc gia châu Á đang dần dần phải thừa nhận tiềm năng không thể chối cãi mà E-Learning mang lại Một số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu Á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-Learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc,

Nhật Bản là nước có ứng dụng E-Learning nhiều nhất so với các nước khác trong khu vực Môi trường ứng dụng E-Learning chủ yếu là trong các công ty lớn, các hãng sản xuất, các doanh nghiệp và dùng để đào tạo nhân viên

Ở Việt Nam, phong trào E-Learning thực chất đã nhen nhóm từ những năm

90 với hàng loạt phần mềm hỗ trợ đào tạo do các công ty tin học sản xuất Trong khoảng 10 năm trở lại đây E-Learning đã được triển khai có hiệu quả tại Việt Nam

1.2.2 Thư ̣c tra ̣ng ta ̣i Lào

Với quyết tâm đào ta ̣o nhân tài cho đất nước, các nhà lãnh đạo của Lào cho rằng giáo dục là một trong những vấn đề cần được ưu tiên cao nhất và hệ thống giáo dục đang nhận được nhận được sự quan tâm đặc biệt của nhà nước cả về số lượng

và chất lượng Một phần tất yếu là Lào đã gắn công nghệ thông tin vào trong phát triển giáo dục nhằm thúc đẩy hơn nữa giáo dục trên mọi lĩnh vực và trong mọi điều kiện Điều đó cũng tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển E-Learning tại Lào

Học trực tuyến cũng có thể coi là một yếu tố tiềm năng cho nền công nghiệp sản xuất phần mềm ở Lào, nơi có đội ngũ lập trình viên rẻ và trình độ khá Các hoạt động chính có thể liệt kê như sau:

- Nghiên cứu trên nền học trực tuyến

Trang 22

- Phát triển các hệ thống LMS và LCMS

- Sử dụng lại các hệ thống mã nguồn mở LMS/LCMS để phát triển một sản phẩm phù hợp với Lào

- Tập trung phát triển nội dung …

Dự án CNTT nhằm bồi dưỡng nâng cao trình độ cho các kỹ sư CNTT Lào và cung cấp một nền tảng và điều kiện cho việc phát triển E-Learning tập trung vào phát triển các hệ LCMS và nội dung do trung tâm hỗ trợ đào tạo và kiểm tra chất lượng CNTT Lào phụ trách, đang trong giai đoạn phát triển và có khả năng sẽ đưa lại những lợi ích to lớn cho hệ thống E-Learning trong tương lai

Hiện tại: Học trực tuyến như sự bổ sung cho giáo dục truyền thống tại trường năng khiếu và cao đẳng Học trực tuyến được xem như một công cụ đào tạo chuyên nghiệp cho đội ngũ công ty (chứng chỉ IT, luyện tập kiểm tra, …) và hiện tại đã chú

ý đến các chuẩn nổi tiếng về E-learning trên thế giới như chuẩn IMS, AICC, SCORM…

Điểm lại các ứng dụng E-Learning hiện có, một điều nổi bật là số lượng người dùng ngày càng tăng nhanh, điều đó có thể lý giải bởi:

- Giá cả phải chăng

- Hình thức truyền tải mới mẻ, dễ cập nhật

- Chi phí truyền thông ngày càng giảm, số người dùng Internet ngày càng tăng

- Tiện lợi, phong phú, đa dạng, tăng cường tính sử dụng lại

Tuy vẫn còn khá nhiều hạn chế, chủ yếu do vẫn chưa có chính sách hỗ trợ và định hướng phát triển từ các cơ quan chủ quản, nhưng E-Learning vẫn đang dần khẳng định tương lai mở rộng thị trường ở Lào

1.3 Đặc điểm giáo dục của hệ thống E-learning

Về mặt kiến trúc: leaming là trung tâm của hệ thống quản lý khóa học

E-leaming được thiết kế bởi một nhà giáo dục và một chuyên gia công nghệ thông tin, với các quy tắc “social constructionist” đã có sẵn Constructionist khẳng định rằng:

“việc học tập chỉ thực sự hiệu quả khi xây dựng một cái gì đó cho người khác đánh

Trang 23

giá Nó có thể là bất cứ điều gì từ một câu nói hoặc một bài viết trên mạng Internet, tới các thứ phức tạp hơn như vẽ một ngôi nhà hoặc một gói phần mềm Khái niệm

mọi thứ cho nhau, tạo nên một cách hợp tác văn hoá nhỏ của các thứ được chia sẻ với các ý nghĩa chia sẻ Khi một người đã thật sự tham gia vào một văn hoá giống như thế này, anh ta sẽ học tất cả thời gian làm sao cho là một phần của văn hoá đó, trên nhiều cấp độ khác nhau”

Về mặt kỹ thuật: nhiều kỹ thuật hiện đại được sử dụng trong hệ thống

E-leaming bao gồm: Internet, CD-Rom, thư viện điện tử, mạng Video tương tác, TV, mạng truyền thông Gần đây nhất, kỹ thuật vệ tinh nhân tạo đã được phát triển việc

sử dụng trong E-leaming Đặc biệt là công nghệ Groupware, công nghệ này tích hợp hoạt động của tất các các kỹ thuật nêu trên, rất quan trọng trong lĩnh vực đào tạo từ

xa Hơn nữa, Groupware dựa trên Intranet đã trở nên phổ biến trong lĩnh vực này Phương pháp sử dụng Groupware trên Intranet dùng cho học tại nhà chú trọng vào các kỹ thuật truyền thông đa phương tiện Khi mở rộng khả năng kết nối tốc độ cao

và kết nối vệ tinh nhân tạo cho Groupware, càn lưu ý xây dựng hệ thống bảo vệ FừeWall sắp tới đây hệ thống xử lý thông tin đa phương tiện hai chiều và giáo dục chuyên nghiệp sẽ trở nên phổ biến

Về mặt xã hội: Sự thu hút các học viên đến với hệ thống là điều mà không

thể phủ nhận Các học viên đến lớp với một cách nhìn về thế giới đã được thiết lập

từ trước, có được từ những năm kinh nghiệm và học tập trước đó Thậm chí khi nó phát triển, cách nhìn về thế giới của học viên lọc tất cả các kinh nghiệm và ảnh hưởng đến sự diễn dịch của các quan sát Các học viên muốn thay đổi cách nhìn về thế giới yêu càu phải làm việc Các học viên học hỏi lẫn nhau cũng tốt như học ở giáo viên Học viên học tốt hơn bằng làm Cho phép và tạo các cơ hội cho tất cả mọi người có cơ hội để đóng góp cho việc xây dựng các ý tưởng mới

Trang 24

1.4 Chuẩn đóng gói và xây dựng bài giảng dạy E-learning [4][5][7] 1.4.1 Chuẩn đóng gói

Chuẩn đóng gói mô tả các cách ghép các đối tượng riêng rẽ để tạo thành một bài giảng, một khóa học, hay các đơn vị nội dung khác sau đó vận chuyển và sử dụng lại được trong nhiều hệ thống khác nhau Các đơn vị nội dung có thể là các khóa học, các file Html, ảnh, multimedia, style sheet

Chuẩn đóng gói bao gồm các đơn vị nội dung, thông tin mô tả của một khóa học hoặc Module sao cho có thể nhập vào được hệ thống quản lý và hệ thống quản

lý có thể hiển thị một menu mô tả cấu trúc của khóa học và học viên sẽ học dựa trên menu đó, các kỹ thuật hỗ trợ chuyển đổi các khóa học hoặc Module từ hệ thống quản lý này sang hệ thống quản lý khác mà không cần phải cấu trúc lại nội dung bên trong

Các chuẩn đóng gói hiện tại:

- AICC (Aviation Industry CBT Committee): Để đảm bảo các khóa học khả chuyển khi tuân theo chuẩn AICC đòi hỏi phải có nhiều file, tùy thuộc vào mức độ phức tạp Cụ thể là bao gồm file mô tả khóa học các đơn vị nội dung khác, các file

mô tả, file cấu trúc khóa học, các file điều kiện.Chuẩn này có thể thiết kế các cấu trúc rất phức tạp cho nội dung Tuy nhiên các nhà phát triển phàn nàn rằng chuẩn này rất phức tạp khó thực thi và nó không hỗ trợ các module ở mức thấp

- IMS Global Consortium[3]: Ngược lại, đặc tả IMS Content and Packaging đơn giản hơn và chặt chẽ hơn Đặc tả này được cộng đồng E-learning chấp nhận và thực thi rất nhiều Một số phần mềm như Microsoft LRN Toolkit hỗ trợ thực thi đặc

Trang 25

Chuẩn đóng gói SCORM[4]

SCORM hiện đang là một chuẩn đáp ứng nhu cầu sử dụng rộng rãi cho các

dự án về E- leaming SCORM là một mô hình tham khảo các chuẩn kỹ thuật, các đặc tả và các hướng dẫn có liên quan đưa ra bởi các tổ chức khác nhau dùng để đáp ứng các yêu cầu ở mức cao của nội dung học tập và các hệ thống thông qua các từ

“ilities”

- Tính truy cập được (Accessibility): Khả năng định vị và truy cập các nội dung giảng dạy từ một nơi ở xa và phân phối nó tới các vị trí khác

- Tính thích ứng được (Adaptability): Khả năng cung cấp các nội dung giảng

dạyphù hợp với yêu cầu của từng cá nhân và tổ chức

- Tính kinh tế (Affordability): Khả năng tăng hiệu quả và năng suất bằng cách

giảm thời gian và chi phí liên quan đến việc phân phối các giảng dạy

- Tính bền vững (Durability): Khả năng trụ vững với sự phát triển của sự phát

triển và thay đổi của công nghệ mà không phải thiết kế lại tốn kém, cấu hình lại

- Tính khả chuyển (Interoperability): Khả năng làm cho các thành phần giảng

dạy tại một nơi với một tập công cụ hay platform và sử dụng chúng tại một nơi khác với một tập các công cụ hay platform

- Tính sử dụng lại (Reusability): Khả năng mềm dẻo trong việc kết hợp các

thành phần giảng dạy trong nhiều ứng dụng và nhiều ngữ cảnh khác nhau Ngoài ra, SCORM cung cấp các chuẩn kỹ thuật cho việc phát triển khả năng tái sử dụng các đối tượng hướng dẫn việc học máy tính và web-based Hiện tại đa số các sản phẩm eLearning đều hỗ trợ SCORM SCORM có lẽ là đặc tả được mọi người để ý nhất

Cả SCORM và IMS đều dùng đặc tả IMS Content and Packaging Bộ công cụ Microsoft LRN Toolkit hỗ trợ đặc tả này

SCORM cung cấp những đặc tả một cách chi tiết những kỹ thuật cơ bản trong E- leaming, như metadata, gói nội dung (content packaging) và xác định cơ chế cho việc giao tiếp với việc học tập hoặc hệ thông quản lý nội dung học tập (LCMS)

Trang 26

SCORM không phải là nội dung hay cách truyền đạt kiến thức Ý nghĩa của SCORMcũng không phải là đề cao tính khuôn mẫu, đồng dạng về mặt nội dung, mà

nó làm cho tất cả các nội dung đều phù hợp với một mức độ kỹ thuật nào đó để xử

lý tốt hơn

Những nội dung LO(leaming object) được tạo ra bởi công cụ biên soạn bài giảng, không bị chi phối bởi SCORM Chuẩn đóng gói giúp cho nội dung của các bài học, môn học, không phụ thuộc vào hệ thống quản trị nội dung học tập (LMS)

Do đặc tả về đóng gói nội dung của SCORM và IMS gần như giống nhau và SCORM được biết đến rộng rãi hơn, nên ở đây sẽ giới thiệu về chuẩn đóng gói nội dung của SCORM

Một gói nội dung (Content Package - CP) trong SCORM có thể là một bài học, một môn học, hay là một thành phần nào đó có liên quan đến nội dung được đóng đóng gói

Hình dưới đây là thể hiện ở mức quan niệm của gói nội dung (Content Package)

Hình 1-3: Cấu trúc một gói nội dung ở mức quan niệm [4]

Trang 27

Cốt lõi của đặc tả Content Packaging là một file manifest File manifest này phải được đặt tên là Imsmanifest.xml Như phần đuôi đã đưa ra, file này phải tuân theo các luật XML về cấu trúc bên trong và định dạng

Trong file này có bốn phần chính:

- Phần Meta-Data: ghi các thông tin cụ thể về gói

- Phần Organizaions: là nơi mô tả cấu trúc nội dung chính của gói Nó gần như một bảng mục lục Nó tham chiếu tới các tài nguyên và các Manifest con khác được mô

tả chi tiết hơn ở phần dưới

- Phần tiếp theo là Resources: bao gồm các mô tả chỉ tới các tài nguyên khác được đóng cùng trong gói hoặc các file khác ở ngoài (như các địa chỉ Web chẳng hạn) Sub-Manifest mô tả hoàn toàn các gói đựơc gộp vào bên trong gói chính Mỗi Sub- Manifest cũng có cùng cấu trúc bao gồm Meta-data, Organizaions, Resources

và Manifest Do đó Manifest có thể chứa các Manifest và các Manifest có thể chứa các Sub-Manifest khác

Sub-Đặc tả này cho phép gộp nhiều khóa học và thành phần cao cấp khác từ các bài học đơn lẻ, các chủ thể và các đối tượng học tập mức thấp nhất

Những công cụ giúp tuân theo chuẩn đóng gói

Nếu bạn tự mình phát triển một công cụ tạo ra các gói tuân theo chuẩn đóng gói thì mất rất nhiều thời gian và tốn kém tiền của Hiện nay đã có một số công cụ miễn phí, thậm chí mã nguồn mở giúp chúng ta đóng gói nội dung tuân theo chuẩn, dưới đây là một số công cụ như vậy:

ReloadEditor: Reload là một dự án được tài trợ bởi JISC Exchange Learning Programme Mục đích của dự án là phát triển các công cụ dựa trên các đặc tả kỹ thuật mới ra đời Hiện tại dự án được quản lý bởi Bolton Instutite, ReloadEditor là phần mềm mã nguồn mở, viết bằng Java, cho phép bạn tạo và chỉnh sửa các gói tuân theo đặc tả SCORM1.2, SCORM 2004

eXe (Auckland Univesity of New Zealand): eXe thiên về công cụ soạn thảo bài giảng điện tử dễ sử dụng, không cần các kiến thức về HTML hay XML eXe là

dự án mã nguồn mở, do đó hoàn toàn miễn phí

Trang 28

1.4.2 Xây dựng bài giảng dạy E-learning(eXe)

Chương trình E-leaming XHTML editor (eXe) là công cụ soạn thảo trên nền tảng Web, hỗ trợ cho giáo viên, học sinh trong các trường học trong việc thiết kế, phát triển và xuất bản tài liệu học tập và giảng dạy mà không cần có kiến thức căn bản về HTML, XML hay những chương trình soạn thảo phức tạp

Web là một môi trường giáo dục thuận lợi vì nó mang lại cho người dạy và người học các khả năng tương tác và truyền thông Tuy nhiên, tình hình thực tế là không nhiều giáo viên có đủ kỹ năng tự thiết kế các trang Web, do đó phụ thuộc nhiều vào các kỹ thuật viên và những nhà phát triển Web nếu muốn đưa nội dung giảng day lên mạng Chương trình eXe ra đời nhằm mục tiêu giúp vượt qua các khó khăn như:

- Hầu hết phần mềm làm Web theo kỹ thuậttruyền thống đều không chú trọng vào việc thiết kế riêng cho các nội dung giáo dục Kết quả là giáo viên và nhà trường thường không ưng ý khi sử dụng các phàn mềm này đề xuất bản bài giảng eXe cung cấp các công cụ thích hợp và dễ sử dụng vói mọi người, qua

đó khuyến khích giáo viên tích cực soạn giảng và xuất bản bài giảng lên Internet

- Hiện nay, các hệ thống quản lý học tập (LMS : learning management system) chưa có các công cụ soạn thảo nội dung đa dạng (so vói các phần mềm chuyên làm Web) eXe là một công cụ soạn thảo và đóng gói theo các tiêu chuẩn của E-leaming, có khả năng import vào bất cứ LMS nào

- Hầu hết các hệ thống quản lý học tập trên Web sử dụng mô hình Web server, đòi hỏi người dùng phải kết nối vào Internet khi làm việc Điều này đặc biệt gây khó cho những người không có điều kiện online với băng thông rộng Sử dụng eXe sẽ tránh được khó khăn này Người dùng có thể làm việc offline, sau

đó xuất bản lên LMS khi kết nối

- Các khả năng soạn thảo trực quan trên LMS thường bị giới hạn eXe chú trọng giúp

Trang 29

- cho người soạn thảo hình dung rõ nội dung bài giảng sẽ được thể hiện như thế nào trên các trình duyệt ngay trong lúc soạn thảo

Tổng quan về các công cụ của eXe:

Với eXe, người dùng có thể phát triển một cấu trúc bài học phù hợp với nhu cầu truyền đạt kiến thức và thực sự linh hoạt, có thể cập nhật dễ dàng Khung Outline của chương trình cho phép thiết kế cấu trúc chung của bài học theo nhiều cấp tiêu đề cấu trúc này có thể được xác lập trước hoặc trong khi soạn thảo nội dung

Khung iDevice (công cụ giảng dạy) chứa các thành phần mô tả nội dung giáo dục Chẳng hạn : thành phần giới thiệu bài, thành phàn ảnh minh hoạ, thành phàn hỏi đáp trắc nghiệm, Nội dung bài học được xây dựng trên cơ sở chọn thành phàn iDevice tương ứng và đưa tài nguyên thông tin vào thành phần trên Cộng đồng sử dụng eXe cũng là một nguồn quan trọng phát triển các thành phần iDevice dựa trên các kinh nghiệm sư phạm được kiểm chứng rộng rãi Ngoài ra còn có bộ soạn thảo iDevice Editor giúp cho người dùng có thể tạo ra các thành phần cho riêng mình

Trước khi xuất bản lên mạng, chương trình eXe cũng cho phép chọn nhiều kiểu định dạng thiết kế sẵn (template) Các định dạng này có thể được thay đổi dễ dàng bằng các công cụ biên tập css

Chức năng Export của chương trình cho phép đóng gói và xuất bản bài giảng dưới 2 dạng: dạng một tập hợp các trang Web trong một website hay dạng gói nội dung SCORM từ đó có thể đưa vào các hệ thống quản lý học tập (LMS) khác nhau

1.5 Kết luận chương 1

Trong chương này luận văn đã nghiên cứu các khái niệm liên quan đến Learning, lợi ích của việc sử dụng đào tạo trực tuyến; xu hướng phát triển của đào tạo trực tuyến và hiện trạng tại Lào; đặc điểm giáo dục của hệ thống E-Learning;

E-và một E-vài chuẩn đóng gói E-và xây dựng bài giảng E-Learning

Hiện nay một hệ thống phù hợp, trợ giúp những nhà giáo dục tạo các khóa học trực tuyến chất lượng, được ứng dụng rộng rãi trong các trường, các công ty giáo dục không chỉ riêng trên thế giới, mà còn ở Lào, đó là Moodle

Trang 30

CHƯƠNG 2: NGHIÊN CỨU CẤU TRÚC VÀ PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỆ THỐNG E-LEARNING 2.1 Cấu trúc hệ thống e-learning

2.1.1 Mô hình chức năng

Mô hình chức năng có thể cung cấp một cái nhìn trực quan về các thành phần

tạo nên nôi trường E-learning và những đối tượng thông tin giữa chúng ADL (Advanced Distributed Learning) - một tổ chức chuyên nghiên cứu và khuyến khích

việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng các công nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình chuẩn đơn vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learning bao gồm:

Hệ thống quản lý học tập (LMS - Learning Managerment System):như là

một hệ thống dịch vụ quản lý việc phân phối và tìm kiếm nội dung học tập cho người học, tức là LMS quản lý các quá trình học tập

Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS-Learning Content Managerment System): Một LCMS là một môi trường đa người dùng, ở đó các cơ

sở đào tạo có thể tạo ra, lưu trữ, sử dụng lại, quản lý và phân phối nội dung học tập trong môi trường số từ một kho dữ liệu trung tâm LCMS quản lý các quá trình tạo

ra và phân phối nội dung học tập

Trang 31

Hình 2-1: Mô hình chức năng hệ thống e-learning [4][7]

LMS cần trao đổi thông tin về hồ sơ người sử dụng và thông tin đăng nhập của người sử dụng với các hệ thống khác, vị trí của khoá học từ LCMS và lấy thông tin về các hoạt động của học viên từ LCMS Chìa khoá cho sự kết hợp thành công giữa LMS và LCMS là tính mở, sự tương tác Hình 2-1 mô tả một mô hình kiến trúc của hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web để thực hiện tính năng tương tác

giữa LMS và LCMS cung như với các hệ thống khác

Trang 32

Hình 2-2: Kiến trúc hệ thống E-learning sử dụng công nghệ Web[4][7]

Trên cơ sở các đặc tính của dịch vụ Web, người ta thấy rằng các dịch vụ Web có khả năng tốt để thực hiện tính năng liên kết của các hệ thống E-learning bởi các lý do sau:

• Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML

• Mô hình kiến trúc Web là nền tảng và độc lập về ngôn ngữ với E-learning Thông tin trao đổi giữa các hệ thống E-learning như LOM, gói tin IMS đều tuân thủ tiêu chuẩn XML

Trang 33

2.1.2 Mô hình hệ thống

Một cách tổng thể một hệ thống E-learning bao gồm 3 phần chính:

Hình 2-3: Một ví dụ về mô hình hệ thống e-learning [5]

Hạ tầng truyền thông và mạng: Bao gồm các thiết bị đầu cuối người dùng

(học viên), thiết bị tại các cơ sở cung cấp dịch vụ, mạng truyền thông…

Hạ tầng phần mềm: Các phần mềm LMS, LCMS, Authoring Tools

(Aurthorware, Toolbook…)

Nội dung đào tạo (hạ tầng thông tin): Phần quan trọng của E-learning là nội dung các khoá học, các chương trình đào tạo, các courseware

2.2 Hoạt động của hệ thống e-learning

2.2.1 Mô hình các hoạt động học tập trong hệ thống

Hoạt động tự học

Hệ thống dựa vào thông tin người học để phát sinh kịch bản học tự học Người học

sẽ tiến hành tự học theo tiến trình của mình Từ nội dung kiến thức và mục tiêu môn

Quý trính, Cơ thế, chính sách dịch vuj…

Giáo trính bài giảng môn hoc… Công nghệ, giải pháp…

Đọa tạo trực tuyến

Chương trình quản lý dào tạo và quản trị hệ thống

Cơ sở dữ liệu Tra cữu – Nghiên cứu

Thư viên điện từ

Thư viên

số Chương trình Thư viên điện từ

Cập nhận CSDL trí thức

Hạ tầng phần mềm

E-lerning LMS Các công cụ ƯBT/CBT Nội dung Website E-lerning

Hạ tầng truyền thông và mạng

Chủ dẫn Heel thống cung cấp dịch vụ bão mật vấc thực E-mail

kbemac Mạng Backbone PSTN/ÍSON Hệ thống máy chủ

Nội dung hệ thống

Trang 34

học hệ thống sẽ phát sinh kịch bản dạy học phù hợp dành cho người dạy Kịch bản kiểm tra/đánh giá được phát sinh sau khi người học đã học xong và dựa theo mục tiêu môn học Sau khi tiến hành kiểm tra đánh giá, hệ thống sẽ gởi thông tin phản hồi đến giáo viên, cá nhân người học Thông tin đó sẽ là cơ sở để điếu hướng người học đến kiến thức tiếp theo và hệ thống sẽ cập nhật thông tin của người học

Các hoạt động tự học bao gồm việc xem bài giảng (e-Course, e-Lecture), làm bài tập cá nhân (workbook), viết nhật kí cá nhân (blog),viết bài cảm nghĩ cá nhân (Journal), làm kiểm tra (test) và trắc nghiệm (quiz), v.v

Hình 2-4: Mô hình hoạt động tự học

Hoạt động học tập theo nhóm

Hệ thống dựa vào thông tin người học để phân nhóm học tập phù hợp với người học Người học tham gia các hoạt động học tập theo nhóm cùng với các thành viên khác trong nhóm đã phân Hệ thống sẽ theo dõi kết quả học nhóm và cung cấp thông tin cho người học Thông tin kết quả đó sẽ là cơ sở để tư vấn cách học cho người học và người dạy trong những bài học sau, hướng người học đến kiến thức tiếp theo và hệ thống sẽ cập nhật thông tin của người học

Thông tin người học

Áp dụng Kịch bản

Trang 35

Hoạt động học tập nhóm có thể là thảo luận nhóm (group discussion), trao đổi trực tuyến (online chating), làm đồ án nhóm (Assignment), làm dự án nhóm (Project), v.v

Dựa trên chủ đề liên quan đến nội dung kiến thức bài học mà người dạy đưa

ra để phát sinh các hoạt động cộng tác thực hiện theo cá nhân với nhóm hoặc với cộng đồng (lớp, khoa, ) Hệ thống sử dụng thông tin người học để tư vấn cho việc tham gia của người học vào hoạt động cộng tác đối với từng chủ đề cụ thể Hệ thống sẽ theo dõi kết quả học cộng tác của cộng đồng hoặc cá nhân và cung cấp thông tin cho người học Thông tin kết quả đó sẽ là cơ sở để tư vấn cách học cho người học và người dạy trong những bài học sau, hướng người học đến kiến thức tiếp theo và hệ thống sẽ cập nhật thông tin của người học

Hoạt động học tập cộng tác có thể là viết bài chia sẻ (wiki), viết thuật ngữ (glossary), tham gia mạng xã hội (social networking)

Thông tin người học

động công tác

Trang 36

2.2.2 Hệ thống dịch vụ

Hình 2-6: Mô hình hệ thống dich vụ E-learning

2.2.3 Hệ thống nghiệp vụ

2.2.3.1 Hê thống bài giảng Internet

Hệ thống bài giảng trên Internet cần có những tính chất sau:

 Nội dung bài giảng được thiết kế dưới dạng HTML

 Thời khóa biểu tổ chức bài giảng trong học kỳ thông báo tiên WebSever Các

tư liệu được trình chiếu phải là những bài giảng có tính thời gian thực và trình chiếu theo yêu cầu để hỗ trợ hệ thống giảng dạy từ xa và học tại nhà Thêm vào đó cần có

hệ thống thông tin phân bố để trao đổi dữ liệu giữa giảng viên và các dịch vụ chức năng liên quan tới phát triển bài giảng như quản lý thi tuyển, đăng ký học, điểm danh, điểm các môn học và các kỳ thi trên Internet

Trung tâm đạo tạo

lý học viên

Nhân vien

Máy chủ Router VOD

Troa đổi dữ liệu

Internet

Giảng dạy

tử xa

Học tại nhà

Trang 37

2.2.3.2 Hê thống bài giảng theo yêu cầu

Trong hệ thống các bài giảng theo yêu cầu, nội dung các bài giảng được ghi lại trong suốt thời gian diễn ra các lóp học mở (Open Class) và các thời gian thực (Real time class) Nhờ các học viên học tập tại nhà có thể xem lại bài giảng này trên hệ thống giáo dục từ xa khi có yêu cầu

2.2.3.3 Hê thống quảng bá bài giảng

Các bài giảng thời gian thực được truyền trực tiếp đến các phòng học từ xa

thông qua hệ thống quảng bá bài giảng, về kỹ thuật phát thanh truyền hình, khái

niệm hệ thống quảng bá hình ảnh âm thanh chỉ mang tính một chiều, chẳng hạn như

âm thanh chỉ truyền một chiều từ đài phát thanh tới máy thu thanh Tuy nhiên, việc thiết kế bài giảng thời gian thực đòi hỏi hệ thống quảng bá bài giảng phải có tính hai chiều để giảng viên và học viên từ xa tương tác với nhau

2.2.3.4 Hê thống phòng soạn tư liêu bài giảng.

Phòng soạn tư liệu giảng cần được Rang bị các thiết bị truyền thông đa phương tiện dùng để tạo ra các tư liệu cho bài giảng, các công cụ và nội dung của bài giảng cũng phải được thiết kế sao cho có thể làm việc qua mạng Internet hay đường truyền vệ tinh

Thêm vào đó cũng hỗ trợ những công cụ thiết kế dễ dùng cho giảng viên chưa quen sử dụng Internet để họ có thể thiết kế những trang HTML trên WebSever

2.2.3.5 Việc xây dựng cơ sở dữ liêu

Dựa vào tính chất của dữ liệu, cơ sở dữ liệu của hệ thống giáo dục từ xa nên đựơc cài đặt sao cho tối ưu về tốc độ truy cập cũng như quản lý dữ liệu thông qua

kỹ thuật hướng đối tượng Cơ sở dữ liệu phải hỗ trợ cả dữ liệu đa phương tiện như hình ảnh và các kiểu dữ liệu văn bản đặc biệt

Bộ giáo dục dự định sắp tới đây sẽ ban hành các điều luật và nguyên tắc về dữ liệu quản lý học viên cho hệ thống giáo dục từ xa và học tập tại nhà

Trang 38

2.2.3.6 Viêc xây dưns cơ sở dữ liêu cho thư viên điên tử

Thư viện điện tử trong hệ thống giáo dục từ xa cần được lưu trữ ba loại nội dung: Tư liệu giảng dạy, các bài báo nghiên cứu, sách giáo trình Thư viện cũng phải hỗ trợ khả năng tra cứu dữ liệu và thông tin từ những thư viện điện tử khác ở trong và ngoài nước

Dữ liệu giảng dạy đa phương tiện

Hệ thống phải cung cấp bộ công cụ và chương trình xử lý văn bản cho phép người giảng viên soạn thảo và truyền tải các tư liệu bài giảng lên trên Internet Sever của hệ thống đào tạo từ xa một cách dễ dàng

Dữ liệu chuyển lên trên Sever sẽ được đưa vào nơi lưu trữ các tư liệu bài giảng diễn ra trong 16 tuần tùy tính chất mỗi bài giảng, các bài giảng ở mỗi học kỳ trôi qua sẽ được lưu lại trên CD-Rom Dữ liệu hình ảnh động được tạo tại phòng đa phương tiện dùng để cung cấp dịch vụ trên mạng LAN và Internet

Các bài báo liên quan

Dữ liệu bài báo tham khảo cho bài giảng được quản lý bởi hệ thống thu thập thông tin IRS Hệ thống này cho phép tìm kiếm thu thập thông tin có chọn lọc hay thu thập toàn bộ tiêu đề, tóm tắt hay toàn văn hản

Dữ liệu bài báo được lưu trữ thành hai dạng: Dữ liệu dạng văn bản được chuyển thành dữ liệu hình ảnh sử dụng định dạng OCR và PDF cần lưu ý vấn để chuyển đổi dữ liệu đa ngôn ngữ với các định dạng này Ví dụ như dạng PDF không hỗ trợ tiếng Hàn như OCR

Các sinh viên học tại nhà có thể sử dụng hệ thống tra cứu bài báo này thông qua những công cụ tra cứu Internet như trình duyệt Web

Sách giáo khoa

Quá trình thu thập, lim trữ nội dung sách giáo khoa liên quan tới bản quyền Căn cứ vào những nội dung về bản quyền thu viện điện tử, các nội dung và phần chọn lựa từ sách giáo khoa có thể đuợc công bố trên Internet

Nhờ việc sử lý nội dung văn bản, các sách giáo khoa trở nên hữu hiệu hcm Cung cấp dữ liệu cho hệ thống IRS để phục vụ cho hệ thống đào tạo từ xa

Ngày đăng: 02/12/2016, 04:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Trần Văn Lăng, Đào Văn Tuyết, (2004), “Elearning Hệ thống đào tạo từ xa,” Nxb Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Elearning Hệ thống đào tạo từ xa
Tác giả: Trần Văn Lăng, Đào Văn Tuyết
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 2004
[2] Phó giáo sư Lê Huy Hoàng, Lê Xuân Quang, ( 2011 ), “E-Learning và ưng dụng trong đại học,” Nxb Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Learning và ưng dụng trong đại học
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
[4] Giang Bach, “Lecture hall of Vietnam University in 21 st ” In Vietam paper Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lecture hall of Vietnam University in 21st
[6] Greenberg, Leonard. (2002), “LMS and LCMS: What's the Difference?” Available online at:http://www.learningcircuits.org/2002/dec2002/gr eenberg.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: LMS and LCMS: What's the Difference
Tác giả: Greenberg, Leonard
Năm: 2002
[7] Le Duc Long, Nguyen An Te, Nguyen Dinh Thuc, Hunger, A. (2009), “Building Learner Profile in Adaptive e-Learning Systems, Proceedings of the 4th International Conference on e-Learning” (ICEL 2009), Toronto, Canada Sách, tạp chí
Tiêu đề: Building Learner Profile in Adaptive e-Learning Systems, Proceedings of the 4th International Conference on e-Learning
Tác giả: Le Duc Long, Nguyen An Te, Nguyen Dinh Thuc, Hunger, A
Năm: 2009
[9] Feldstein, M. (2002), “What's important in a learning content management system,” from Sách, tạp chí
Tiêu đề: What's important in a learning content management system
Tác giả: Feldstein, M
Năm: 2002
[10] Mowat, J. (2004), “Comparison of LMS, CMS, LCMS”, from: http://citeseerx.ist.psu.edu/messages/downloadsexceeded.html TRANG WEB Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of LMS, CMS, LCMS
Tác giả: Mowat, J
Năm: 2004
[8] Chapman, B., Hall, S. O, (2005),”Comparative analysis of enterprise wide learning content management systems,” LCMS 2004 – 2005 Report, from http://www.brandonhall.com/ Link
[3] Nguyễn Quang Tấn, Nguyễn Quang Tấn, Nguyễn Cam, Lê Nguyễn Trung Nguyên, (2002),” Ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong giảng dạy các môn tự nhiên ở trường phổ thông,” Nxb Đại học Sư phạm Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm