Cho từng đôi câu sau, hãy biến chúng thành một câu có cụm C -V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa.. LÀM VĂN 5.0 điểm Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ ng
Trang 1TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HK II - NĂM HỌC: 2018-2019
MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 01
(Học sinh ghi rõ chữ MÃ ĐỀ 01 vào sau chữ BÀI LÀM của tờ giấy thi)
ĐỀ RA
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“ Bấy giờ ai nấy đều ở trong đình, đều nôn nao sợ hãi Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào, thở không ra lời:
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!
Quan lớn đỏ mặt tía tai, quay ra quát rằng:
- Đê vỡ rồi! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày!
Có biết không Lính đâu? Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc vào đây như vậy? Không còn phép tắc gì nữa à?
- Dạ, bẩm
- Đuổi cổ nó ra !”
….
(Trích Ngữ Văn 7, tập 2, trang 78)
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0.5 điểm): Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích
Câu 3 (1,0 điểm): Dấu chấm lửng trong câu văn “Bẩm quan lớn đê vỡ mất
rồi!” có tác dụng gì?
Câu 4 (1,0 điểm): Đoạn văn trên cho em hiểu gì về bản chất tên quan phủ?
II KIỂM TRA KIẾN THỨC (2.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm): Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“ vòm trời cao xanh mênh mông.”
Câu 2 (0.5 điểm): Hãy tìm câu rút gọn trong ví dụ sau:
Bước tới đèo Ngang bóng xế tà,
Cỏ cây chen lá, đá chen hoa.
Lom khom dưới núi, tiều vài chú, Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
Nhớ nước đau lòng con quốc quốc, Thương nhà mỏi miệng cái gia gia.
Dừng chân đứng lại, trời, non, nước, Một mảnh tình riêng, ta với ta.
(Qua đèo Ngang – Bà Huyện Thanh Quan) SBD
Trang 2Câu 3 (1.0 điểm) Cho từng đôi câu sau, hãy biến chúng thành một câu có cụm C
-V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa Cho biết cụm
C-V đó làm thành phần gì hoặc phụ ngữ trong từ, cụm từ nào?
“Chúng ta cố gắng thi tốt Cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.”
II LÀM VĂN (5.0 điểm)
Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.
-
HẾT-TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK II
NĂM HỌC: 2018-2019
MÃ ĐỀ: 01 MÔN: NGỮ VĂN 7
HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Trên cơ sở các mức điểm đã định, giám khảo căn cứ vào nội dung trình bày
và kĩ năng diễn đạt của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
- Có thể cho điểm toàn bài như sau: 0; 0,5; cho đến tối đa là 10
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
I
ĐỌC HIỂU
3.0
1
- Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm “Sống chết mặc bay”
- Tác giả: Phạm Duy Tốn
0.25 0.25
2 Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích: Tự sự 0.5
3 Dấu chấm lửng trong câu văn:“Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi!” có tác dụng:
- Biểu thị lời nói bị bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng, thể hiện sự bối rối, lúng túng, hốt hoảng, đau đớn của nhân vật 1.0
4 HS bày tỏ ý kiến riêng của mình, và có cách lý giải phù hợp
Dưới đây là một số gợi ý:
- Là một kẻ luôn tỏ ra có uy quyền, một tên quan “lòng lang dạ thú” Ngay bên bờ tai họa của nhân dân, kẻ được coi là cha mẹ của dân lại chỉ nghĩ đến việc tận hưởng các thú vui xa hoa, ích kỉ của bản thân mình
- Kẻ vô trách nhiệm, quen thói hống hách quát nạt
0.5
0.5
1 Học sinh có thể điền theo nhiều từ, cụm từ khác nhau nhưng phải phù hợp với văn cảnh
- Ví dụ: Rạng sáng,vòm trời cao xanh mênh mông. 0.5
2 - Câu rút gọn: Câu 1, 7
- Rút gọn thành phần chủ ngữ: “Tôi”
0.25 0.25
3 Học sinh có thể làm theo nhiều cách miễn đáp ứng được yêu cầu của đề Biến thành một câu có cụm C - V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa
- Ví dụ:
+ Chúng ta cố gắng thi tốt làm cha mẹ và thầy cô rất vui lòng.
+ Cụm C-V “cha mẹ và thầy cô rất vui lòng” làm phụ ngữ cho động từ “làm”
0.5 0.5
Trang 3Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận
0.5
b - Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
- Các phần, câu, đoạn cần liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung, hình thức
0.5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài:
* Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận
- Giới thiệu nội dung câu tục ngữ cần giải thích
* Thân bài:
1 Thế nào là “Uống nước nhớ nguồn” ý nghĩa của “Uống nước nhớ nguồn”.
a Giải thích khái niệm:
- Uống nước: thừa hưởng thành quả lao động hoặc đấu tranh cách mạng của người khác, của các thế hệ đi trước
- Nguồn:
+ Nơi xuất phát của dòng nước (nghĩa đen)
+ Những người làm ra thành quả đó (nghĩa bóng)
b Ý nghĩa chung của cả câu tục ngữ:
- Câu tục ngữ là một triết lí sống: Khi hưởng thụ thành quả lao động nào đó, phải nhớ ơn và đền ơn xứng đáng những người đem lại thành quả mà ta đang hưởng
2 Giải thích tại sao Uống nước cần phải nhớ nguồn?
- Trong thiên nhiên và xã hội, không có hiện tượng nào là không
có nguồn gốc Trong cuộc sống, không có thành quả nào mà không
có công của một ai đó tạo nên
- Lòng biết ơn đó giúp ta gắn bó với cha mẹ, ông bà, anh em, tập thể tạo ra một xã hội nhân ái, đoàn kết Thiếu lòng biết ơn và hành động để đền ơn con người sẽ trở nên ích kỉ, xấu xa và độc ác
Vì vậy, Uống nước nhớ nguồn là đạo lí mà con người phải có, và
nó trở thành một truyền thống tốt đẹp của nhân dân
- Nhớ nguồn phải thể hiện như thế nào?
+ Giữ gìn và bảo vệ thành quả của người đi trước đã tạo ra
+ Sử dụng thành quả lao động đúng đắn, tiết kiệm
+ Bản thân phải góp phần tạo nên thành quả chung, làm phong phú thêm thành quả của dân tộc, của nhân loại
+ Có ý thức và có hành động thiết thực để biết đền ơn đáp nghĩa cho những người có công với bản thân, với Tổ quốc
C Kết bài:
- Nhấn mạnh ý nghĩa của câu tục ngữ và tác dụng của nó
- Bài học rút ra cho bản thân
0.25 0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
0.25 0.25
Trang 4d Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phát hiện độc
đáo (hợp lí, thuyết phục), có trình bày, diễn đạt ấn tượng
0.5
* Lưu ý:
1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp
án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH ĐỀ KIỂM TRA HK II - NĂM HỌC: 2018-2019
MÔN: NGỮ VĂN 7 Thời gian làm bài 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
MÃ ĐỀ 02
(Học sinh ghi rõ chữ MÃ ĐỀ 02 vào sau chữ BÀI LÀM của tờ giấy thi)
ĐỀ RA
I ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:
“…Đêm đã về khuya Xa xa bờ bên kia Thiên Mụ hiện ra mờ ảo, ngọn tháp
Phước Duyên dát ánh trăng vàng Sóng vỗ ru mạn thuyền rồi gợn vô hồi xa mãi cùng những tiếng đàn réo rắt du dương Đấy là lúc các ca nhi cất lên những khúc điệu Nam nghe buồn man mác, thương cảm, bi ai, vương vấn như nam ai, nam bình, quả phụ, nam xuân, tương tư khúc, hành vân Cũng có bản nhạc mang âm hưởng điệu Bắc pha phách điệu Nam không vui, không buồn như tứ đại cảnh Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng,có tiếc thương ai oán Lời ca thong thả, trang trọng, trong sáng gợi lên tình người, tình đất nước, trai hiền, gái lịch.”
….
(Trích Ngữ Văn 7, tập 2, trang )
Câu 1 (0.5 điểm): Đoạn văn trên được trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Câu 2 (0.5 điểm): Ca Huế thường diễn ra trong khung cảnh nào?
Câu 3 (1,0 điểm): Trong câu văn “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn
cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán ”, tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ nào? Nêu rõ tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 4 (1,0 điểm): Nét sinh hoạt ca Huế có gì độc đáo?
SBD
Trang 5II KIỂM TRA KIẾN THỨC (2.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm): Điền trạng ngữ thích hợp vào chỗ trống trong câu sau:
“ cây cối đâm chồi nảy lộc.”
Câu 2 (0.5 điểm):Trong các câu tục ngữ sau, câu nào là câu rút gọn?
a Người ta là hoa đất.
b Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
c Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng.
d Tấc đất tấc vàng.
Câu 3 (1.0 điểm): Cho từng đôi câu sau, hãy biến chúng thành một câu có cụm C
-V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa Cho biết cụm
C-V đó làm thành phần gì hoặc phụ ngữ trong từ, cụm từ nào?
“Bố mẹ thưởng cho tôi chiếc xe đạp Tôi đi bằng chiếc xe đạp đó.”
III LÀM VĂN (5.0 điểm)
Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.
HẾT -TRƯỜNG THCS PHÚ ĐỊNH HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA HK II NĂM HỌC: 2018-2019
MÃ ĐỀ: 02 MÔN: NGỮ VĂN 7
HƯỚNG DẪN CHUNG:
- Trên cơ sở các mức điểm đã định, giám khảo căn cứ vào nội dung trình bày
và kĩ năng diễn đạt của học sinh để cho điểm tối đa hoặc thấp hơn.
- Có thể cho điểm toàn bài như sau: 0; 0,5; cho đến tối đa là 10
HƯỚNG DẪN CỤ THỂ:
I
ĐỌC HIỂU
3.0
1
- Tên văn bản: văn trên được trích trong tác phẩm “Ca Huế trên sông Hương”
- Tác giả: Hà Ánh Minh
0.25 0.25
2 Ca Huế thường diễn ra trong khung cảnh: khi đêm đã về khuya 0.5
3 - Trong câu văn “Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có buồn cảm, bâng khuâng, có tiếc thương ai oán ”, tác giả đã sử dụng
biện pháp tu từ liệt kê.
- Tác dụng: nói lên các cung bậc cảm xúc của thể điệu ca Huế Từ
đó nói lên sự phong phú và đa dạng trong việc thể hiện những cung bậc tình cảm của con người trong các thể điệu ca Huế
0.5
0.5
4 Nội dung:
- Nét sinh hoạt này có sự độc đáo: cả người nghe và người biểu diễn cùng ngồi trên thuyền rồng, vừa nghe những giai điệu của ca Huế vừa ngắm cảnh sông Hương thơ mộng, êm đềm 1.0
1 Học sinh có thể điền theo nhiều từ, cụm từ khác nhau nhưng
Trang 6phải phù hợp với văn cảnh.
2 - Câu rút gọn: b và c
- Rút gọn thành phần chủ ngữ
0.25 0.25
3 Học sinh có thể làm theo nhiều cách miễn đáp ứng được yêu
cầu của đề Biến thành một câu có cụm C - V làm thành phần câu hoặc phụ ngữ mà không thay đổi về nghĩa
- Ví dụ:
+ Tôi đi học bằng chiếc xe đạp mà bố mẹ thưởng cho tôi
+ Cụm C-V “bố mẹ thưởng cho tôi” làm vị ngữ
0.5 0.5
Hãy giải thích câu tục ngữ: “Uống nước nhớ nguồn”.
a Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận:
- Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết bài
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận
0.5
b - Đảm bảo đúng quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu
- Các phần, câu, đoạn cần liên kết chặt chẽ với nhau về nội dung, hình thức
0.5
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng Dưới đây là một số gợi ý định hướng cho việc chấm bài:
* Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề nghị luận
- Giới thiệu nội dung câu tục ngữ cần giải thích
* Thân bài:
1 Thế nào là “Uống nước nhớ nguồn” ý nghĩa của “Uống nước nhớ nguồn”.
a Giải thích khái niệm:
- Uống nước: thừa hưởng thành quả lao động hoặc đấu tranh cách mạng của người khác, của các thế hệ đi trước
- Nguồn:
+ Nơi xuất phát của dòng nước (nghĩa đen)
+ Những người làm ra thành quả đó (nghĩa bóng)
b Ý nghĩa chung của cả câu tục ngữ:
- Câu tục ngữ là một triết lí sống: Khi hưởng thụ thành quả lao động nào đó, phải nhớ ơn và đền ơn xứng đáng những người đem lại thành quả mà ta đang hưởng
2 Giải thích tại sao Uống nước cần phải nhớ nguồn?
- Trong thiên nhiên và xã hội, không có hiện tượng nào là không
có nguồn gốc Trong cuộc sống, không có thành quả nào mà không
có công của một ai đó tạo nên
- Lòng biết ơn đó giúp ta gắn bó với cha mẹ, ông bà, anh em, tập thể tạo ra một xã hội nhân ái, đoàn kết Thiếu lòng biết ơn và hành động để đền ơn con người sẽ trở nên ích kỉ, xấu xa và độc ác
Vì vậy, Uống nước nhớ nguồn là đạo lí mà con người phải có, và
nó trở thành một truyền thống tốt đẹp của nhân dân
- Nhớ nguồn phải thể hiện như thế nào?
0.25 0.25
0.5
0.5
0.5
0.5
Trang 7+ Giữ gìn và bảo vệ thành quả của người đi trước đã tạo ra.
+ Sử dụng thành quả lao động đúng đắn, tiết kiệm
+ Bản thân phải góp phần tạo nên thành quả chung, làm phong phú thêm thành quả của dân tộc, của nhân loại
+ Có ý thức và có hành động thiết thực để biết đền ơn đáp nghĩa cho những người có công với bản thân, với Tổ quốc
C Kết bài:
- Nhấn mạnh ý nghĩa của câu tục ngữ và tác dụng của nó
- Bài học rút ra cho bản thân
0.25 0.25
d Sáng tạo: Có quan điểm riêng, suy nghĩ mới mẻ, phát hiện độc
đáo (hợp lí, thuyết phục), có trình bày, diễn đạt ấn tượng
0.5
* Lưu ý:
1 Do đặc trưng của môn Ngữ văn, bài làm của học sinh cần được đánh giá tổng quát, tránh đếm ý cho điểm.
2 Chỉ cho điểm tối đa theo thang điểm với những bài viết đáp ứng đầy đủ những yêu cầu đã nêu ở mỗi câu, đồng thời phải chặt chẽ, diễn đạt lưu loát, có cảm xúc.
3 Khuyến khích những bài viết có sáng tạo Bài viết có thể không giống đáp
án, có những ý ngoài đáp án, nhưng phải có căn cứ xác đáng và lí lẽ thuyết phục.
4 Không cho điểm cao đối với những bài chỉ nêu chung chung, sáo rỗng.
CHUYÊN MÔN TỔ CHUYÊN MÔN GV RA ĐỀ
Phạm Thị Hoài Thanh Nguyễn Thị Hương Nguyễn Thị Loan