Nồi hơi tàu thuỷ là thiết bị sử dụng năng lợng của chất đốt hoá năng của dầu đốt, than,củi biến nớc thành hơi nớc có áp suất và nhiệt độ cao, nhằm cung cấp hơi nớc cho thiết bị động lực
Trang 1Chơng II
Nồi hơI tàu thuỷ
2-1 Định nghĩa và phân loại nồi hơi tàu thuỷ
I.Định nghĩa nồi hơi - Hệ thống nồi hơi.
1 Định nghĩa nồi hơi.
Nồi hơi tàu thuỷ là thiết bị sử dụng năng lợng của chất đốt (hoá năng của dầu đốt, than,củi) biến nớc thành hơi nớc có áp suất và nhiệt độ cao, nhằm cung cấp hơi nớc cho thiết
bị động lực hơi nớc chính, cho các máy phụ, thiết bị phụ và nhu cầu sinh hoạt củathuyền viên trên tàu
Hình 2-1:.Sơ đồ nguyên lý của hệ động lực hơi nớc
- Trên sơ đồ nguyên lý một hệ thống động lực hơi nớc bao gồm các thiết bị cơ bản sau
đây
Nồi hơi là thiết bị sinh hơi , hơi khi ra khỏi nồi hơi hơi bão hào ẩm đi vào bộ phận quánhiệt để sấy khô thành hơi qua nhiệt Sau khi quá nhiệt hơi đi vào tuabin để giảm nởsinh công Quá trình gión nở đoạn nhiệt làm cho áp suất giảm xuống, khi đi ra khỏi tuabin hơi đi vào bầu ngng đợc làm lạnh và ngng thành nớc Nớc đợc bơm đa trở lại nồi hơibầu ngng đợc làm mát bằng nớc biển Để cấp nớc vào nồi hơi bơm cần tạo ra một áp lực
để thắng lực đẩy do áp lực của nớc trong nồi hơi và lực cản của đờng ống cấp nớc
2 Hệ thống nồi hơi
* Hệ thống nồi hơi bao gồm:
Nồi hơi
Tua bin
Bầu ng ng Bơm
Bộ quá nhiệt
Trang 2- Nồi hơi ( 1 hoặc nhiều cái): Là bộ phận tạo ra hơi nớc.
- Thiết bị cung cấp nhiên liệu: Gồm két chứa nhiên liệu, bầu hầm, van, ống dẫn, cácsúng phun nhiên liệu
- Thiết bị cấp nớc cung cấp nớc đã lọc sạch và hâm nóng vào bầu nồi hơi: Gồm các kétchứa, két lọc nớc, bơm cấp nớc có áp suất đẩy lớn hơn áp suất trong bầu nồi
- Thiết bị cấp gió: Gồm quạt gió và quạt hút khói nhằm cung cấp đầy đủ và liên tụckhông khí phục vụ cho quá trình cháy của nhiên liệu và khắc phục sức cản để hút hếtkhói lò ra ngoài
- Thiết bị đo lờng kiểm tra: Gồm ống thuỷ, áp kế, nhiệt kế, van xả cặn, van xả khí
- Thiết bị tự động điều khiển và tự động điều chỉnh quá trình làm việc của nồi hơi:Gồm điều chỉnh mức nớc nồi hơi, lợng nhiên liệu, lợng gió vào tuỳ theo tải trọng của nồihơi, điều chỉnh nhiệt độ hơi quá nhiệt ,ỏp suất hơi và các quá trình làm việc khác
- Các thiết bị tự động bảo vệ: Nh van an toàn, đinh chỡ
* Bản thân nồi hơi lại có thể có các bộ phận chính
- Buồng đốt: Là không gian dùng để đốt cháy nhiên liệu tạo ra khí cháy ( khí lò) cónhiệt độ 900 1350oC và phân bố đều nhiệt lợng đảm bảo cho khí lò quét đều nồi hơi
- Hộp lửa: Là không gian dùng để đốt cháy nhiên liệu cha kịp cháy trong buồng đốt vàphân phối khí lò
- Bầu hơi, bầu nớc, bầu góp
- Các cụm ống nớc sôi, cụm vách ống hoặc các ống lửa: Là bề mặt trao đổi chính củanồi hơi
- Bộ sởi không khí tiết kiệm: Tận dụng nhiệt lợng của khí lò để sởi nóng không khí cấpvào buồng đốt, tạo điều kiện cho quá trình cháy đợc tốt hơn, tăng khả năng cháy hoàn
Trang 3toàn, tăng hiệu suất của nồi hơi.Ngoài ra còn có khung dàn, bệ, vỏ nồi hơi, đảm bảo chonồi hơi làm việc bền chắc.
II.Phân loại nồi hơi tàu thủy
1 Phân loại theo công dụng.
a) Nồi hơi chính: Là nồi hơi cung cấp hơi nớc cho thiết bị đẩy tàu trong các máy hơi
n-ớc chính hoặc tua bin hơi chính lai chân vịt và dùng cho các máy phụ, thiết bị phụ và cácnhu cầu sinh hoạt
b) Nồi hơi phụ: Hơi của nó sinh ra dùng cho các máy phụ, thiết bị phụ và nhu cầu sinh
hoạt
c)Nồi hơi tận dụng(nồi hơi kinh tế, nồi hơi khí xả ) : Là nồi hơi tận dụng nhiệt còn cao
của khí xả của dộng cơ diezel chớnh để sản xuất hơi Hơi của nó dùng cho việc hâmnóng dầu đốt, dầu nhờn và phục vụ sinh hoạt
2 Phân loại theo cách quét khí lò và sự chuyển động của nớc theo bề mặt đốt nóng
a) Nồi hơi ống nớc: Là nồi hơi hỗn hợp nớc và hơi đi trong ống, còn ngọn lửa và khói
lò quét ngoài ống
b) Nồi hơi ống lửa: Là nồi hơi ngọn lửa và khí lò quét trong ống còn hỗn hợp nớc và
hơi bao ngoài ống
c) Nồi hơi liên hợp: Là nồi hơi ống lửa mà trong đó bố trí thêm một số ống nớc
3 Phân loại theo tuần hoàn nớc nồi
a) Nồi hơi tuần hoàn tự nhiên: Sự tuần hoàn của nớc và hơi trong nồi hơi tạo nên do sự
chênh lệch về mật độ và do sự chênh lệch nhiệt độ gây nên
b) Nồi hơi tuần hoàn cỡng bức: Sự tuần hoàn của hỗn hợp nớc và hơi trong nồi hơi nhờ
tác dụng của ngoại lực bên ngoài ( bơm tuần hoàn)
4 Phân loại theo áp suất nồi hơi
a) Nồi nơi thấp áp: Áp suất công tác PN 2,2MPa
b) Nồi hơi trung áp: PN = 2,2 4,0MPa
c) Nồi hơi cao áp: PN = 4,0 6,4 Mpa
d) Nồi hơi áp suất rất cao: PN > 6,4MPa
5 Phân loại theo cách bố trí ống tạo thành bề mặt đốt nóng.
a) Nồi hơi nằm
Trang 4b) Nồi hơi đứng
Ngoài ra tuỳ theo kết cấu và đặc tính khác có thể phân loại nồi hơi theo dấu hiệu khác
2-2.Các thông số chính của nồi hơi tầu thủy
1.Áp suất
Bao gồm áp suất nồi hơi, áp suất của hơi sấy, áp suất hơi giảm sấy, áp suất nớc cấp
Đơn vị (Kg/cm2, MPa, atm)
- Áp suất nồi hơi (pN) là áp suất của nớc và hơi bóo hoà chứa trong bầu nồi
( Dựa vào PN tra bảng tìm đợc nhiệt độ bão hoà Ts)
Hình 2-2:Sơ đồ thông số áp suất và nhiệt độ của NH
- Áp suất hơi sấy: ( Phs) là áp suất khi ra khỏi bộ sấy hơi có Phs < PN từ 1 4atm
- Áp suất hơi giảm sấy : (Pgs) là áp suất hơi sau bộ giản sấy có Pgs<Phs
- Áp suất nớc cấp : (Pnc) là áp suất sau bầu hâm, trớc bầu nồi
Áp suất nớc cấp cao hơn áp suất nớc nồi hơi từ 3- 6 atm để thắng đợc sức cản để đẩy
đ-ợc nớc vào nồi hơi
2 Nhiệt độ
- Nhiệt độ hơi bão hoà :( Ts ) là nhiệt độ của hơi bão hoà trong bầu nồi
- Nhiệt độ hơi sấy: ( Ths) là nhiệt độ của hơi sau bộ sấy hơi
- Nhiệt độ hơi giảm sấy: ( Tgs) là nhiệt độ của hơi sau bộ giảm sấy
- Nhiệt độ nớc cấp: ( Tnc) là nhiệt độ nớc cấp nồi sau bầu hâm trớc bầu nồi
Trang 5- Nhiệt độ khói: ( Tkl ) là nhiệt độ của khói lò ra khỏi nồi hơi.
- Nhiệt độ không khí cấp: ( Tkk ) là nhiệt độ của không khí nhập vào buồng đốt
Với Dhs: sản lợng hơi sấy, Dgs: sản lợng hơi giảm sấy, Dx sản lợng hơi bão hoà
Chú ý: Dx là lợng hơi bão hoà cung cấp cho máy phụ và hệ thống chứ không phải là ợng hơi bão hoà sinh ra tại bầu nồi
l-Khi cần thiết, nồi hơi có thể quá tải đến sản lợng lớn nhất Dmax = (125 140%) DN
4 Nhiệt lợng có ích:
Ký hiệu: Qi
Đơn vị ( Kcal/h , KJ/h)
Là nhiệt lợng đã dùng vào việc đun sôi,bốc hơi, sấy hơi nước trong 01 giờ của NH, tức
là nhiệt lợng đã dùng để biến nớc cấp thành hơi nớc mà NH cung cấp trong 01 giờ
5 Hiệu suất nồi hơi.
Ký hiệu: N
Là tỷ số giữa nhiệt lợng có ích cho NH trên tổng số nhiệt lợng do chất đốt toả ra
Qi B - Lợng nhiên liệu tiờu thụ trong 01 giờ ( Kg/ h)
N = Qi - Nhiệt lượng cú ớch (Kcal/h)
B.Qp
H - Nhiệt trị thấp của nhiên liệu ( Kcal/ kg)
6 Suất tiêu hao nhiên liệu.
Ký hiệu: ge Đơn vị (g/ mlci h)
Trang 6Là lợng chất đốt cần dùng để hệ động lực phát ra một mã lực có ích trong 01 giờ.VD: Nồi hơi đốt dầu PN =100 120 atm và Ts =5500c ge =200 210 g/ mlci.h
7 Diện tích hấp nhiệt
- Mặt hấp nhiệt đối lu : Sđ là mặt hấp nhiệt ở xa buồng đốt và đợc khối lò quét qua
- Mặt hấp nhiệt bốc hơi: Sbh là bề mặt hấp nhiệt của khớ lũ làm cho nớc sôi và bốc hơi
- Mặt hấp nhiệt tiết kiệm: Stk chỉ là bề mặt hấp nhiệt của bộ hầm nớc tiết kiệm và bộ sởikhông khí
8 Dung tích buồng đốt
Ký hiệu: Vbđ Đơn vị (m3)
Là dung tích của không gian đốt cháy nhiên liệu
2-3 Sơ đồ nguyên lý của nồi hơI ống lửa
I Nồi hơi ống lửa ngợc chiều (Tuần hoàn tự nhiên)
1.Sơ đồ kết cấu:
7
Trang 7Hình 2-3.Sơ đồ nồi hơi ống lửa ngợc chiều
* Bầu nồi: Có dạng hình trụ tròn đợc ghép từ 1,2 hoặc 3 tấm thép nồi hoặc hơi bằngmối hàn hoặc đinh tán Vật liệu là thép ( 20k,25k hoặc (T5k), ở trên bầu nồi có khoétcác cửa hình elíp để vào vệ sinh
* Buồng đốt: Có cấu tạo hình lợn sóng để tăng bề mặt tiếp xúc và bảo đảm có thể codãn khi nhiệt độ thay đổi (có thể có 1, 2 nhiều buồng đốt)
*Hộp lửa: Có dạng hình hộp, phần đỉnh bị thu hẹp lại số hộp lửa tơng ứng với số buồng
đốt Phần trên đỉnh hộp lửa bố trí thanh gia cờng bằng mã đỉnh hộp lửa Một mặt củabộp lửa đợc khoét các lỗ để lắp các ống lửa Ba mặt còn lại của hộp lửa liên kết với nắpsau của bầu nồi và các mặt khác bằng các đinh chằng ngắn
Trang 8Phía trớc hộp khúi có cửa hộp khúi,qua nó có thể tiến hành lau chùi muội hoặc bịt bỏnhững ống lửa bị nứt vỡ.
* Bầu khô hơi: Làm tăng chiều cao của không gian hơi trong thân nồi, do đó buộc cáchạt nớc lớn trong hơi nớc rơi trở về không gian nớc, kết quả làm tăng độ khô củahơi ,miệng của bầu khô hơi đợc khoét ở thân nồi và đợc hàn vào thân nồi
2 Nguyên lý hoạt động:
- Nhiên liệu và không khí đợc đa vào buồng đốt 10 thực hiện quá trình cháy tạo ra khí
lò Khí lò đi vào hộp lửa 9 cháy nốt phần nhiên liệu cha kịp cháy trong buồng đốt vàphân phối khí cháy cho các ống lửa Khí cháy tiếp tục đi qua bộ sấy hơi ( quá nhiệt) rồi
đi qua hộp khói, qua bộ hõm nước tiết kiệm ,bộ sưởi khụng khớ rồi ra ngoài
- Nớc trong bầu nồi nhận nhiệt xung quanh buồng đốt, xung quanh hộp lửa và chủ yếu
là ở các ống lửa, hoá hơi Hỗn hợp nớc và hơi có tỷ trọng bé hơn so với nớc Chính sựchênh lệch tỷ trọng đó tạo nên vũng tuần hoàn của nớc ở trong nồi hơi ống lửa
- Hơi trích từ nồi thực hiện qua bầu khô hơi và qua bộ sấy hơi thành hơi quỏ nhiệt rồitới cỏc thiết bị tiờu thụ hơi
-Thời gian nhóm lò lấy hơi rất lâu( 610 giờ )
- Khi nổ vỡ thân nồi sẽ gây tai nạn rất nguy hiểm
Trang 9Nồi hơi ống lửa thờng chỉ đợc dùng làm nồi hơi phụ nhất là các tầu dầu ( ở loại tàu này, trong nớc cấp thờng có lẫn dầu) Ngoài ra còn đợc dùng cho tàu máy hơi nớc nhỏ nhất
là các tàu lai dắt là loại tàu có tải trọng luôn biến đổi
2-4.Nồi hơi ống nớc
Nớc tuần hoàn bên trong ống, khí lò quét qua bên ngoài ống Có nồi hơi ống nớc tuầnhoàn tự nhiên và tuần hoàn cỡng bức Nồi hơi ống nớc tuần hoàn tự nhiên gồm có cácloại: Kiểu khí lò đi chữ Z, kiểu chữ D nghiêng, chữ D đứng 3 bầu đối xứng, 3 bầu không
- Có thể chế tạo từ loại nhỏ đến loại lớn, thông số hơi thấp đến thông số hơi rất cao
- Khi nổ vỡ không nguy hiểm lắm vì lợng nớc ít và ống nớc thờng nứt vỡ trớc bầu nồi
2.Nhợc điểm:
Trang 10- Do ống nhỏ, cong, cờng độ trao đổi nhiệt cao thông số hơi cao nên cần nớc cấp nồichất lợng tốt Việc coi sóc bảo dỡng cần tốt hơn.
- Do ít nớc nên năng lợng tiềm tàng bé, khi nhu cầu về hơi nớc đột ngột tăng giảm sẽkhó đảm bảo giữ áp suất hơi ổn định
- Chiều cao không gian hơi trong bầu bé, nếu không có thiết bị khô hơi thì độ ẩm củahơi nớc khá cao
II Nồi hơi ống nớc chữ D đứng.
Sơ đồ nguyên lý của một loại nồi hơi đang sử dụng rộng rãi hiện nay trên hình vẽ: Nồihơi ống nớc đứng dạng chữ d đứng:
1.Sơ đồ nguyờn lý
1.Bộ sưởi khụng khớ tiết kiệm 5.Bầu gúp
2.Bộ hõm nước tiết kiệm 6.Trống nước
4
5
6 7
Trang 11Nhiên liệu đợc đa vào buồng đốt nhờ thiết bị cung cấp nhiên liệu sau khi hoà trộn
đồng đều với không khí và sấy nóng với nhiệt độ cao nhiên liệu đốt cháy tạo ra ngọn lửa
và khói lò có nhiệt độ cao thực hiện quá trình trao đổi nhiệt độ cho cụm ống n ớc sôi thnhất, cụm nớc sôi thứ hai và cụm vách ống
- Nớc trong cụm ống nớc sôi thứ nhất gần buồng đốt hơn sẽ có cờng độ hoá hơi lớn hơnnên lợng sinh hơi sẽ lớn hơn cụm nớc sôi thứ hai Mật độ của hỗn hợp nớc hơi trong cụmống nớc sôi thứ nhất nhỏ hơn ở cụm ống nớc sôi thứ hai, bởi vậy sẽ tạo thành vòng tuầnhoàn tự nhiên trong nồi hơi, khi lên tới bầu nồi, hơi nớc sẽ thoát qua mặt sàng ở khụnggian hơi trong trống hơi
- Khói lò sau khi quét qua cụm ống nớc sôi thứ nhất, qua bộ quá nhiệt ( bộ sấy hơi),qua cụm ống nớc sôi thứ hai sẽ quét qua bộ hâm nớc tiết kiệm và bộ sửa không khí tiếtkiệm rồi ra ngoài
III.Nồi hơi ống nớc chữ D nghiờng.
Hình2-6:Sơ đồ NHON chữ D nghiêng
1 Đặc điểm kết cấu: Kiểu nồi hơi này có 2 bầu (1 bầu hơi, 1 bầu nớc) ngoài ra còn có
bầu góp vào vách ống, chỉ có một đờng khí lò, ống của các cụm nớc sôi dốc nghiêng 35
70o Có vách ống 3 phía hoặc 4 phía
Bộ sấy hơi kiểu nằm (để có thể đặt giữa 2 cụm nớc sôi ) có bộ hầm nớc tiết kiệm và bộsởi không khí tiết kiệm Có khi bầu dới có đặt tấm dẫn để chia dòng nớc cho cụm nớcsôi và cụm vách ống
Trang 12- Nồi hơi chỉ có 2 bầu, lại có vách ống nên giảm đợc diện tích các cụm ống nớc sôi,nên gọn nhẹ, chiều ngang hẹp, rất tiện lợi bố trí hai nồi hơi trên tàu, giá thành chế tạothấp.Bộ sấy hơi nằm ngang có thể rút ra phía vách trớc nồi hơi để bảo dỡng.
- Ống có góc vuông lớn không cần tấm dẫn khí vẫn có thể đảm bảo khí lò quét khắpmặt hấp nhiệt
- Các ống to có góc nghiêng lớn nên mạch tuần hoàn tơng đối bảo đảm
- Kiểu nồi này có mạch tuần hoàn của nớc nh sau:
Nớc trong cụm nớc sôi thứ I ( cụm ống lên) gần buồng đốt hơn hấp đợc nhiều nhiệt ờng độ hoá hơi lớn, một phần bốc thành hơi hình thành hỗn hợp nớc hơi có tỷ trọng nhẹ,nớc ở trong cụm nớc số II ( cụm ống xuống9) hấp thụ đợc ít nhiệt nên nớc trong cácống ấy không bị bốc hơi Nớc ấy có tỷ trọng lớn hơn từ đó hình thành mạch tuần hoàn
c-nh sau: Nớc từ bầu 1 theo các ống 9 xuống vào bầu dới 7 phần theo các ống lên 3 trở vềbầu 1 ( 1 9731 ) Một phần đi vào các ống nớc đặt ở đáy 6 rồi đi vào bầu gópcủa vách ống 5, từ bầu góp theo các ống 2 lên ở vách ống và trở về bầu trên 1.(197 6521)
2-5 nồi hơI tuần hoàn cỡng bức nhiều lần
Hình2-7: NHON tuần hoàn cỡng bức.
Trang 131.Sơ đồ kết cấu
Hình2-8:Sơ đồ NHON tuần hoàn cỡng bức
Đối với nồi hơi tuần hoàn tự nhiên, không cho phép chế tạo nồi hơi có thông số cao, sựtuần hoàn lại không đảm bảo vững chắc do đó dễ bị cháy hỏng vì khi ấy độ chênh lệch
về tỷ trọng giữa nớc và hơi nớc bão hoà không lớn, cột áp động lực bé không cho phép
bố trí ống với đờng kính nhỏ không dùng đợc ống uốn khúc nhiều lần, lu tốc tuần hoàn
2 Nguyên lý làm việc và tuần hoàn cỡng bức.
Sự tuần hoàn của nớc và hơi không phải là dựa vào đối lu tự nhiên mà là nhờ cột áp củabơm tuần hoàn cỡng bức 10 Nớc từ bầu phân ly 2 đợc bơm tuần hoàn cỡng bức 10 đatới ống gúp vào 8 chia cho ống nớc sôi ruột gà 6 (gồm đoạn ống hấp nhiệt bức xạ và
đoạn ống hấp nhiệt đối lu).Sau đú nước và hơi được đưa tới cụm ống gúp nước ra 12rồi trở về bầu phõn ly 2 Tại đõy nước và hơi được tỏch ra , hơi được lấy từ khụng gianphớa trờn đi tiờu dựng Hơi bão hoà từ bầu 2 qua van hơi chính đi công tác
Trang 14Khớ cháy đợc tạo ra ở buồng đốt, quét qua các bề mặt trao đổi nhiệt của cỏc cụm ốngruột gà truyền nhiệt cho nước ở trong ống Nớc đi trong ống nớc sôi bốc thành hơi, hìnhthành hỗn hợp nớc hơi đi vào bầu phân ly 2 Còn nớc cấp vào nồi hơi đợc bơm cấp nớc
1 hỳt nước từ kột 11 đa vào bầu phân ly 2
Bội số tuần hoàn K = Gn / Dn = 6ữ8
Gn Khối lợng nớc cấp
D N Sản lợng nồi hơi
Nghĩa là lu lợng nớc bằng 6ữ8 lần lợng sinh hơi
c Ưu khuyết điểm và công dụng
* Ưu điểm
- Nhờ bơm với cột áp 20ữ30 m H20 khắc phục sức cản tuần hoàn do đó có thể tuỳ ý bốtrí ống của các mặt hấp nhiệt có thể dùng ống ruột gà nên bề mặt trao đổi nhiệt tuỳ ý ,nồi hơi rất gọn nhẹ dễ bố trí trên tàu
- Nhóm lò rất nhanh , lấy hơi nhanh (15 ữ 20 phỳt )
- Làm việc ổn định khi tải thay đổi ( tính cơ động tốt )
* Khuyết điểm
- Bơm tuần hoàn phải chịu nhiệt độ cao (180ữ 3200c ) nên tuổi thọ khụng cao
- Do ống ruột gà nên khó vệ sinh sửa chữa, do vậy cần nớc phải chất lợng cao
Do đó nồi hơi tuần hoàn cỡng bức nhiều lần chỉ dùng làm nồi hơi phụ, nồi hơi khí xảvới lợng sinh hơi 0,2 ữ 12 tấn /giờ
2-6 nồi hơI liên hợp phụ khí xả
Hình2-9: Nồi hơi liên hợp phụ khớ xả
Trang 151.Sơ đồ kết cấu.
* Nồi hơi liên hợp ống lửa - ống nớc: Là nồi hơi phụ ống lửa,nồi hơi khớ xả ống nước
1.Bơm dầu đốt 8 Ống gúp vào.
2.Quạt giú 9.Kột nước cấp.
3.Cụm ống lửa 10 Bơm nước cấp.
4.Khụng gian hơi 11.Bơm nước tuần hoàn
5.Van chặn 12.Buồng đốt của nồi hơi phụ 6.Ống gúp ra 13.Ống xả của động cơ diesel chớnh 7.Cụm ống ruột gà của nồi hơi khớ xả
Hình2-9:Sơ đồ nồi hơi liên hợp phụ khớ xả
2.Nguyên lý hoạt động:
Hệ thống liên hợp nồi hơi khí thải tuần hoàn cỡng bớc - nồi hơi phụ ống lửa ngợcchiều Khi động cơ diesl chớnh dừng mà cho nồi hơi phụ hoạt động.Thỡ quạt giú và bơmdầu sẽ cung cấp khụng khớ và nhiờn liệu vào buồng đốt tạo nờn hỗn hợp khớ chỏy trongbuồng đốt nồi hơi,khớ chỏy đi vào cụm ống lửa trao nhiệt cho nước để đun sụi nướctrong nồi hơi rồi đi ra ống khúi.Khi này hơi được sản ra nhờ việc đốt nồi hơi phụ Khi tàu chạy, nồi hơi khí thải cung cấp hơi nớc, còn nồi hơi phụ không đốt dầu và chỉ
có tác dụng của một bầu phân ly hơi Nớc từ trong không gian nớc của nồi hơi phụ qua