1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn 7

417 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 417
Dung lượng 433,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản[r]

Trang 1

- Tình cảm sâu nặng của cha mẹ, gia đùnh đối với con cái ,ý nghĩa lớn lai của nhà trường đối

với cuộc đời mỗi con người, nhất là đốh với tuổi thiếu niên nhi đồng

- Lời văn biểu hiện tâm trạng người mẹ đối với con trong văn bản

b/ Kĩ năng:

- Đọc - hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dòng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho

ngày khai trường đầu tiên của con

- Liên hệ vận dụng khi viết một bài văn biểu cảm

c/ Thái độ: - Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời của mỗi con

2 Bài cũ : Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs.

3 Bài mới: GV giới thiệu bài

Tất cả chúng ta , đều trải qua cái buổi tối trước ngày khai giảng trọng đại chuyển từ mẫu giáo lên lớp 1 bậc tiểu học Còn vương vấn trong nổi nhớ của chúng ta xiết bao bồi hồi , xao

xuyến … cả lo lắng và sợ hãi.Bây giờ nhớ lại ta thấy thật ngây thơ và ngọt ngào , tâm trạng của

mẹ ntn khi cổng trường sắp mở ra đón đứa con yêu quí của mẹ Tiết học hôm nay sẽ làm rõ

điều đó

* HOẠT ĐỘNG 1 : Giới thiệu chung

? Văn bản này thuộc loại văn bản gì ? ( Nhật

dụng)

? Giống văn bản nào chúng ta đã học ở lớp 6?

? Nhắc lại khái niêm về văn bản nhật dụng?

HS: Nhắc lại khái niệm

HS : Lần lượt trả lời các câu hỏi

Trang 2

GV :Yêu cầu hs đọc lại đoạn 1.

? Theo dõi vb , em hãy cho biết : người mẹ nghĩ

đến con trong thời điểm nào ?

? Thời điểm đó gợi cảm xúc gì trong tình cảm

hai mẹ con , hãy tìm những từ ngữ trong vb thể

hiện điều đó ?

Hs :Trao đổi (2’) trình bày

Gv : Định hướng

? Tâm trạng của mẹ và con có gì khác nhau ? Ở

đây tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?

( Tương phản)

Hs : Phát hiện trả lời

? Theo em tại sao người mẹ lại không ngủ

được ?

Hs : Thảo luận 3’.Trình bày

GV gợi mở : Người mẹ không ngủ có phải vì

lo lắng cho con hay vì người mẹ đang nôn nao

nghĩ về ngày khai trường năm xưa của chính

mình ? Hay vì lí do nào khác ?

? Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai trường đã để

lại dấu ấn trong tâm hồn người mẹ ?

Hs : Tìm , trả lời

? Từ những trăn trở suy nghĩ đến những mong

muốn của mẹ trong cái đêm trước ngày khai

trường của con , em thấy người mẹ là người

ntn?

? Em nhận thấy ở nước ta , ngày khai trường

có diễn ra như ngày lễ của toàn xh không ?

( có)

? Trong đoạn cuối vb xuất hiện câu tục ngữ

“sai một li đi một dặm” Em hiểu câu tục ngữ

này có ý nghĩa gì khi gắn với sự nghiệp giáo

dục ?

? Học qua vb này ,có những kỉ niệm sâu sắc

nào thức dậy trong em ?

* Can đảm: Có tinh thần mạnh mẽ ,không sợ gian

khổ hay nguy hiểm, khó khăn

2 Tìm hiểu văn bản:

a Bố cục : Chia làm 2 phần

- Phần1: Từ đầu->" Ngày đầu năm học." Tâm trạng

của hai mẹ con buổi tối trước ngày khai giảng

- Phần 2: Còn lại: Ấn tượng tuổi thơ và liên

tửơng cuả mẹ

b Phân tích

*Nội dung Diễn biến tâm trạng của người mẹ:

- Những tình cảm dịu ngọt của mẹ dành cho con:+ Trìu mến quan sát những việc làm của cậu học trò ngày mai vào lớp 1( Giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức ngày mai thức dậy cho kịp giờ…)+ Vỗ về để con ngủ ,xem lại những thứ đã chuẩn

bị cho con ngày đầu tiên đến trường

-Tâm trạng của người mẹ trong đêm không ngủ được:

+ Suy nghĩ về việc làm cho ngày đầu tiên con đi học thật sự có ý nghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,không thể nào quên của bản thân về ngày đầu tiên đi học :

+ Hôm nay mẹ không tập trung được vào việc gì cả.

+ Mẹ lên giường trằn trọc … không ngủ được + Mẹ nhớ sự nôn nao , hồi hộp khi cùng bà ngoại… nỗi chơi vơi hốt hoảng.

 Yêu thương con , tình cảm sâu nặng đối với con

Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường

- Từ câu truyện về ngày khai trường ở Nhật, suy nghĩ về vai trò của giáo dục đối với thế hệ tương lai

“ Đi đi con , hãy can đảm lên , thế giới này là của con , bước vào cánh cổng trường là thế giới diệu kì sẽ mở ra”

Trang 3

*Tích hợp với giáo dục: Em sẽ làm gì để đền

đáp lại tình cảm của mẹ dành cho em?

Hs : Tự bạch

? Nét nghệ thuật độc đáo của văn bản trên là gì?

? Nêu ý nghĩa của văn bản?

Gv : Hướng dẫn hs tổng kết theo phần ghi nhớ

? Thông điệp tác giả gửi đến qua văn bản này

là gì ?

HS : Đọc ghi nhớ sgk/9

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS tổng kết

* HĐ 4: Vận dụng mở rộng:

 Khẳng định vai trò to lớn của nhà trường đối với con người và tin tưởng ở sự nghiệp giáo duc

3 Tổng kết: Ghi nhớ: sgk /9

* Nghệ thuật

- Lựa chọn hình thức tự bạch như những dòng nhật kí của người mẹ đối với con

- Sử dụng ngôn ngữ biểu cảm

* Ý nghĩa của văn bản

- Văn bản thể hiện tấm lòng ,tình cảm của người

mẹ đối với con ,đồng thời nêu lên vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống của mỗi con người

4/ Hướng dẫn về nhà

- Viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ cảu bản thân về ngày khai trường đầu tiên

- Đoc thêm,sưu tầm một số văn bản về ngày khai trường

- Học phần ghi nhớ - Tóm tắt và nêu bố cục của văn bản, nêu ý chính của từng phần? - Tâm trạng của nguòi mẹ và con có gì khác nhau trước ngày khai trừơng của con? - Soạn bài “ Mẹ tôi” IV/ Kiểm tra đánh giá: V/ RÚT KINH NGHIỆM ………

………

………

………

***********************************************

Trang 4

- Sơ lựơc về tác giả Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi

- Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, có lí và có tình của người cha khi con mắc lỗi

- Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức một bức thư

b/ Kĩ năng:

Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu một văn bản dưới hình thức một bức thư

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha ( tác giả bức thư và người mẹ nhắc đến trong bức thư

? So sánh tâm trạng của người mẹ và con trước ngày khai trường?

? Vài trò của nhà trường đối với nền giáo dục ntn?

Trang 5

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Từ xưa đến nay người VN luôn có truyền thống “ Thờ cha,

kính mẹ” Dù xh có văn minh tiến bộ ntn nữa thì sự hiếu thảo , thờ kính cha mẹ vẫn là biểu hiện

hàng đầu của thế hệ con cháu Tuy nhiên không phải lúc nào ta cũng ý thức được điều đó , có

lúc vì vô tình hay tự ta phạm phải những lỗi lầm đối với cha mẹ Chính những lúc đó cha mẹ

mới giúp ta nhận ra được những lỗi lầm mà ta đã làm VB “ Mẹ tôi” mà chúng ta tìm hiểu ngày

hôm nay sẽ giúp ta thấy được tình cảm của các bậc cha mẹ đối với con cái mình

* HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu về tác giả ,tác phẩm.

? Em hãy nêu ngắn gọn ,dầy đủ thông tin về

tác giả

? Văn bản được trích từ tác phẩm nào ?

?" Những tấm lòng cao cả " mang ý nghĩa

giáo dục nào?

? Tại sao nội dung vb là bức thư người bố

gửi cho con , nhưng nhan đề lại lây tên Mẹ

tôi ?

: Cho HS tóm tắt lại văn bản

Thảo luận nhóm sau đo trình bày

Phát biểu

Gv: Định hướng

* HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu văn bản.

GV: Cùng hs đọc toàn bộ vb ( trong khi đọc

thể hiện hết tâm tư và tình cảm của người cha

trước lỗi lầm của con và sự tôn trọng của ông

? Tìm những từ ngữ thể hiện thái độ của

người bố đối với En-ri-cô?

I GIỚI THIỆU CHUNG

1 Tác giả:

- Ét - môn - đô - đơ A - mi - xi (1846-1908) là nhà văn I-ta-li-a

2.Tác phẩm:

- Những tấm lòng cao cả là tác phẩm nổi tiếng nhất

trong sự nghiệp sáng tác của ông

- Cuốn sách gồm nhiều mẩu chuyện có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, trong đó ,nhân vật trung tâm là một thiếuniên , truyện được viết bằng một giọng văn hồn nhiêntrong sáng

2 Tìm hiểu văn bản

a Bố cục: Chia 3 phần :

- Từ đầu đến "sẽ ngày mất con" : Tình yêu thương

của người mẹ đối với En- ri- cô

- Tiếp theo đến "yêu thương đó" : Thái độ của người

cha

- Còn lại : Lời nhắn nhủ của người cha

b Phân tích

*Nội dung Hoàn cảnh người bố viết thư

- En-ri-cô nhỡ thốt ra lời thiếu lễ độ với mẹ khi cô giáo đến nhà

Trang 6

? Qua đó em thấy thái độ của bố đối với

En-ri-cô ntn?

HS:Thả lời

? Theo em điều gì khiến En-ri-cô xúc động

khi đọc thư bố Trong 4 lí do đã nêu trong

phần tìm hiểu vb sgk?

Hs : Lựa chọn đáp án

? Em hiểu được điều gì qua lời khuyên nhủ

của bố ?

? Theo em tại sao người bố không nói trực

tiếp mà lại viết thư ?

Hs : Thảo luận (3’) trình bày

Gv : Định hướng

Gv : Tích hợp giáo dục: Qua bức thư người

bố gửi cho En-ri – cô em rút ra được bài học

- Để giúp con suy nghĩ kĩ ,nhận ra và sửa lỗi lầm , bố

đã viết thư cho En-ri-cô

Tình thương của người mẹ dành cho En-ri-cô.

- Dành hết tình yêu thương cho con , quên mình vì con

Thái độ của người cha đối với En- ri-cô

-Cảnh cáo nghiêm khắc lỗi lầm của En-ri-cô :

+ Sự hỗn láo của con như một nhát dao đâm vào tim

bố vậy.

+ Bố không thể nén cơn tức giận.

+Con mà lại xúc phạm đến mẹ con ư?

sự hi sinh vô bờ bến của mẹ

Lời khuyên của bố :

- Yêu cầu con sửa lỗi lầm + Không bao giờ thốt ra một lời nói nặng với mẹ + Con phải xin lỗi mẹ

+ Con hãy cầu xin mẹ hôn con

 Lời khuyên nhủ chân tình sâu sắc

-Lựa chọn hình thức biểu cảm trực tiếp, có ý nghĩa giáo dục, thể hiện thái độ nghiêm khắc của người chađối với con

Trang 7

-Sưu tầm những bài ca dao, thơ nói về tìnhcảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

- Soạn bài “ Cuộc chia tay của những con búp bê”.

IV/ Kiểm tra đánh giá:

V/RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

***********************************************

TIẾT 3

Ngày soạn: /08/2019

Ngày dạy : /08/2019

Tiếng Việt: Từ Ghép

I Mục tiêu

1a/ Kiến thức:

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập

b/ Kĩ năng:

Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận diện các loại từ ghép

- Mở rộng,hệ thống hoá vốn từ

- Sử dụng từ : dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể ,dùng từ ghép đẳng lập khi cần diễn đạt cái khái quát

.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từghép

c/ Thái độ:

- Yêu mến Tiếng Việt

2/ Hình thành năng lực:

II/ Chuẩn bị:

GV:

HS:

III/ Tổ chức hoạt động học

1 Ổn định :

Trang 8

2 Bài cũ:Kiểm tra sách vở và việc soạn bài của hs

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Ở lớp 6 các em đã học Cấu tạo từ trong đó phần nào các em đã nắm được khái niệm từ

ghép(đó là những từ phức được cấu tạo ra bằng cách ghép các tiếng có nghĩa với nhau).Để giúp

các em có kiến thức sâu rộng hơn về cấu tạo,trật tự sắp xếp của từ ghép.Chúng ta đi tìm hiểu bài

? Em hãy so sánh nghĩa từ bà với từ bà ngoại

và nghĩa của từ vui với vui lòng?

? Từ đó em có nhận xét gì về nghĩa của từ

ghép bà ngoại,vui lòng với nghĩa của từ đơn

bà,vui?

? Vậy trong từ ghép ngoại, lòng tiếng nào là

tiếng chính? Tiếng nào là tiếng phụ?

? Quan sát trong các từ quần áo,trầm

bổng.Các tiếng thứ hai có bổ nghĩa cho tiếng

đầu không?Vì sao?

Hs : Phát hiện trả lời

? Thế nào là từ ghép đẳng lập?

Gv giảng : Về mặt cấu tạo,từ ghép quần

áo,trầm bổng đều có các tiếng bình đẳng với

nhau,còn về cơ chế nghĩa thì các tiếng trong

TGĐL hoặc đồng nghĩa hoặc trái nghĩa, hoặc

cùng chỉ về sự vật,hiện tượng gần gũi nhau.

*HOẠT ĐỘNG 2 :Tìm hiểu nghĩa của từ

ghép.

? Em có nhận xét gì về nghĩa của từ ghép

đẳng lập so với nghĩa của các tiếng?

* GV lưu ý các từ giấy má,viết lách,qùa

 Nghĩa từ Bà ngoại hẹp hơn nghĩa từ Bà

b – Vui: Chỉ tâm trạng thoả mãn, thích thú,cũng có khi chỉ sự vật,sự việc

Trang 9

HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn HS luyện tập

Bài 1/15: Cho HS làm vào vở sau đó gọi HS

lên bảng làm

Bài 2,3/15: HS thảo luận sau đó cho các

nhóm lên bảng thi làm bài tập nhanh

Bài 4/15: Hướng dẫn HS về nhà làm.

*HĐ 4:

II LUYỆN TẬP Bài 1/15: Phân loại từ ghép

- TGCP: Lâu đời, xanh ngắt, nhà máy, nhà ăn, cười tủm

- TGĐL: Suy nghĩ, chài lưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuôi

Bài 2/15: Tạo từ ghép chính phụ:

Bút chì , Mưa rào , Ăn bámVui tai , Thước dây , Làm quenTrắng xoá , Nhát gan

4/ Hướng dẫn về nhà

- Học bài,làm bài tập

- Tìm từ ghép trong văn bản : Cổng trường mở ra của Lí Lan

- Chuẩn bị bài Liên kết trong văn bản

IV/ KIểm tra đánh giá:

- Khái niệm về liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

b/ Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích tính liên kết trong văn bản

- Viết các đoạn văn bài văn co tính liên kết

Trang 10

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì văn bản phải có tính liên kết.Sự liên kết ấy cần

được thể hiện ntn?Qua các phương tiện gì ? Hôm nay chúng ta sẽ đi tìm hiểu

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu liên kết và

phương tiện liên kết trong văn bản

HS: Đọc VD được ghi ở sgk/17 vào bảng

phụ

? Theo em, đọc mấy dòng ấy En-ri-cô có thể

hiểu được điều gì bố muốn nói chưa?(chưa)

* GV giảng: Chúng ta đều biết lời nói không

thể hiểu được rõ khi các câu văn diễn đạt sai

ngữ pháp

? Trường hợp này có phải như thế không?

(không)

? Vậy En-ri-cô chưa thật hiểu rõ vì lí do gì?

Hãy tìm lí do xác đáng trong các lí do nêu

dưới đây:

1 Vì các câu văn viết còn khó hiểu

2 Vì các câu văn mục đích chưa thật rõ

sẽ làm nên văn bản Không thể có văn bản

nếu các câu, các đoạn trong đó không nối

liền

? Vậy muốn cho đoạn văn có thể hiểu được

thì phải có tính chất gì?

? Liên kết có vai trò ntn?

Hs : Trao đổi (2) trình bày

HS : Đọc VD được ghi ở mục 2 sgk/18 vào

bảng phụ

? So sánh những câu trên với nguyên văn

bài viết Cổng trường mở ra và cho biết

người viết đã chép thiếu hay sai ở chỗ nào?

Hs : Phát hiện

? Vậy em thấy bên nào có sự liên kết,bên

I BÀI HỌC :

1 Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản:

a Tính liên kết của văn bản:

2 Phương tiện liên kết:

b Liên kết về nội dung:

Trang 11

nào không có sự liên kết?

*GV chốt: Những VD cho thấy các bộ

phận của văn bản thường phải được gắn bó,

nối buộc với nhau nhờ những phương tiện

ngôn ngữ (từ,câu) có tính liên kết

GV: Chuyển ý

HS : Đoạn văn bài 2 sgk/19

? Đoạn văn trên giữa các câu có những từ

ngữ liên kết hay không?.Hãy chỉ ra và gạch

dưới các từ ngữ đó trong đoạn văn?

Hs: Phát biểu

? Tóm lại: Văn bản rất cần sự liên kết ở

những mặt nào?

* GV khái quát lại bài, gọi hs đọc ghi nhớ

* HỌAT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn HS luyện

tập

Bài 1/19: Sắp xếp câu văn theo một thứ tự

hợp lý

HS làm vào vở,sau đó gọi đứng dậy trình

bày

Bài 3/19 (HS thảo luận)Điền từ thích hợp để

các câu liên kết với nhau

* HĐ 4:

* Ghi nhớ :

II LUYỆN TẬP:

Bài 1/19

(1) Một quan chức… như sau: (4)

“Ra….này!”.(2)Và ông……hành lang (5)nghe lời… các cô.(3)Các thầy…hs

Bài 3/19

Bà ơi! …hình bóng của bà…bà trồng cây,cháu chạy…

Bà bảo khi nào…bà …cháu….Thế là bà ôm cháu vào lòng,hôn cháu…

4/ Hướng dẫn về nhà

- Học bài,làm bài tập còn lại

- Tìm hiểu phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học

- Soạn bài Cuộc chia tay của những con búp bê.

IV/ Kiểm tra đánh giá:

RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

********************************************

Ký tuần I

Trang 12

Kĩ năng chuyên môn:

- Đọc - hiểu văn bản truyện ,đọc diễn cảm lời đối thoại phù hợp với tâm trạng các nhân vật

Trang 13

- Kể và tóm tắt truyện

Kĩ năng sống:

- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lòng nhân ái, tình thương và trách nhiệmcủa cá

nhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, cảm nhận của bản thân về

cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật,giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

?Viết một đoạn văn ngắn , khoảng 5-6 câu trình bày cảm nhận của em về hình ảnh và vai

trò của người mẹ qua 2 vb nhật dụng vừa mới học : Cổng trường mở ra và Mẹ tôi.

3 Bài mới : Giới thiệu bài:

Trong cuộc sống , ngoài việc trẻ được sống đầy đủ về vật chất thì cha mẹ còn làm cho

con trẻ đầy đủ , hoàn thiện về đời sống tinh thần Trẻ có thể thiếu thốn vật chất nhưng tinh

thần cần phải đầy đủ Cho dù rất hồn nhiên , ngây thơ nhưng trẻ vẫn cảm nhận , vẫn hiểu biết

một cách đầy đủ về cuộc sống gia đình mình Nếu chẳng may rơi vào hoàn cảnh bất hạnh , các

em cũng biết đau đớn , xót xa , nhất là khi phải chia tay với gia đình thân yêu của mình Để

hiểu rõ hoàn cảnh đó , bài học hôm nay sẽ giúp ta hiểu được vấn đề đó

*HOẠT ĐỘNG 1 :Hướng dẫn HS đọc

và tìm hiểu về tác giả ,tác phẩm.

? Nêu một vài hiểu biết của em về tác

giả ,tác phẩm?

? Văn bản này thuộc kiểu văn bản nào?

? Giống văn bản nào mà chúng ta đã

2.Tác phẩm: Truyện ngắn được trao giải nhì trong cuộc

thi thơ-văn viết về quyền trẻ em 1992

3 Thể loại : Vb nhật dụng viết theo kiểu văn bản tự sự.

4 Tóm tắt

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN.

1 Đọc tìm hiểu từ khó

a Đọc văn bản b.Tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản

Trang 14

GV: Gọi hs đọc những đoạn tiêu biểu

? Truyện có thể chia làm mấy phần?

HS : Thảo luận (2’) trình bày

Gv: Định hướng

Gv :Yêu cầu hs tóm tắt lại đoạn 1

? Truyện viết về ai ? Về việc gì ? Ai là

nhân vật chính ?

HS: Thảo luận trình bày

GV: Chốt sửa sai

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia

tay của những con búp bê” ? Tên truyện

có liên quan gì đến ý nghĩa của truyện

anh em Thành và Thủy

+ Còn lại: Cuộc chia tay của Thủy với lóp học,và chia tay giữa hai anh em

b Phân tích

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

- Hoàn cảnh xảy ra sự việc trong truyện : bố mẹ Thành

và Thuỷ li hôn

- Những giọt nước mắt xót xa, ngậm ngùi của hai anh emtrong đêm

- Kỉ niệm của người anh đối với em

- Thuỷ mang kim chỉ ra tận sân vận động vá áo cho anh

- Chiều nào Thành cũng đón em đi học về , dắt tay nhau vừa đi vừa trò chuyện

- Thành nhường hết đồ chơi cho em nhưng Thuỷ lại thương anh “Không ai gác đêm cho anh ngủ” nên để lại cho anh cả 2 con búp bê

 Tình cảm chân thành , sâu nặng, tấm lòng nhân hậu,vị tha

* Cuộc chia tay của Thuỷ với anh trai

* Cuộc chia tay với lớp học

Trang 15

Hs : Thực hiện.

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi

thấy anh chia 2 con búp bê Vệ sĩ và Em

nhỏ ra hai bên có mâu thuẫn gì ?

GV gợi ý: Thuỷ đặt 2 con búp bê nằm

cạnh nhau Gợi lên trong lòng người

đọc lòng thương cảm đối với em:Một em

bé gái giàu lòng vị tha,…

Theo dõi cuộc chia tay với lớp

? Qua câu chuyện này , theo em tác giả

muốn gửi gắm đến mọi người điều gì ?

GV : Thông điệp mà câu chuyện gửi tới

- Xây dựng tình huống tâm lí

- Lựa chọn ngôi thứ nhất để kể : nhân vật tôi trong truyện kể lại câu chuyện của minh nên những day dứt , nhớ thương được thể hiện một cách chân thực

- Khắc hoạ hình tượng nhân vật trẻ nhỏ ( Thành

và Thuỷ) qua đó gợi lại suy nghĩ về sự lựa trọn ,ứng sử của những người làm cha làm mẹ

- Lời kể tự nhiên theo trình tự sự việc

2 Ý nghĩa văn bản:

- Là câu truyện của ngững đứa con nhưng lại gợi cho những người làm cha, mẹ phải suy nghĩ Trẻ em cần được sống trong mái ấm gia đình Mỗi người cần phải biết giữ cho gia đình hạnh phúc

* Ghi nhớ : (SGK/27)

4/ Hướng dẫn về nhà:

- Tìm các chi tiết của truyện thể hiện tình cảm gắn bó của hai anh em Thành và Thuỷ

- Soạn bài “Bố cục trong văn bản "

IV/ Kiểm tra đánh giá:

Trang 16

I Mục tiêu

1a/ Kiến thức:

- Tác dụng của việc xây dựng bố cục

b/ Kĩ năng:

- Nhân biết ,phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc - hiểu văn bản , xây dựng bố cục trong một văn

? Thế nào là liên kết trong vb

? Muốn 1 vb có tính liên kết người viết phải ntn?

3 Bài mới : Giới thiệu bài: Trong những năm học trước , các em đã được làm quen với

công việc xây dựng dàn bài , Dàn bài lại là chính kết quả , hình thức thể hiện của bố cục Vì

thế bố cục trong vb không phải là 1 vấn đề hoàn toàn mới mẻ đối với chúng ta Tuy nhiên trên

thực tế , vẫn có rất nhiều học sinh không qua tâm đến bố cục , và rất ngại xác dịnh bố cục

trong lúc làm bài Vì vậy bài học hôm nay sẽ học ta thấy rõ tầm quan trọng của bố cục trong

vb , bước đầu giúp ta xây dựng được bố cục rành mạch , hợp lí

* HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu bố cục của văn

bản

GV :Yêu cầu hs nhắc lại bố cục của văn bản

Cuộc chia tay của những con búp bê?

? Em muốn viết một lá đơn để xin ra nhập

Đội TNTP HCM, hãy cho biết trong lá đơn ấy

cần ghi những nội dung gì ?

HS: Tên , tuổi , nghề nghiệp

Nêu yêu cầu , nguyện vọng , lời hứa.

? Những nội dung trên được sắp xếp theo

một trật tự ntn?

Gv giảng : Theo trật tự trước sau một cách

hợp lí , chặt chẽ , rõ ràng

? Em có thể tuỳ tiện thích ghi nội dung nào

trước cũng được không ? Ví dụ có thể viết lí

do trước sau đó mới viết tên được không ?

Hs : Phát biểu

I BÀI HỌC

1 Bố cục của vb VD: Một lá đơn xin gia nhập Đội.

- Tên, tuổi, địa chỉ, nghề nghiệp của người viết đơn

- Yêu cầu, nguyện vọng, lời hứa

 Các nội dung được sắp xếp theo một trình tự , 1

hệ thống rành mạch, hợp lí

Trang 17

? Từ đó em thấy bố cục một vb cần đạt

những yêu cầu gì để người đọc có thể hiểu

được vb đó ? ( ghi nhớ 1)

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

*HOẠT ĐỘNG 2 Yêu cầu đối với bố cục

trong văn bản.

Gv : Gọi hs đọc 2 câu chuyện trong phần 2

Chú ý câu chuyện thứ nhất

? Đọc câu chuyện này lên ta thấy nội dung

được sắp xếp ntn so với vb kể trong sách Ngữ

văn ?

? Trong câu chuyện thứ nhất gồm mấy đoạn ?

các câu trong mỗi đoạn có tập trung 1 ý

chung không ? ý của đoạn này và đoạn kia có

phân biệt được với nhau không ?

Hs : Thảo luận trả lời

Gv : Chốt ý

? Vậy trong 1 vb bố cục phải như thế nào ?

Gv : Yêu cầu hs chú ý câu chuyện thứ 2

? Câu chuyện này gồm mấy đoạn ? ( 2 đoạn)

? Vậy cách kể này bất hợp lí chỗ nào ?

Hs : Phát hiện trả lời

( Làm cho câu chuyện không nêu bật được ý

phê phán, không còn buồn cười )

? Từ đây em rút ra được bài học gì về 1 bố

Định hướng : Nói như vậy là không đúng vì

qua bảng hệ thống đã điền vào nd thích hợp

và qua sự lập luận về 1 bố cục rành mạch như

trên , ta thấy rõ sự phân biệt giữa các đoạn ,

phần Có như thế bố cục mới đạt yêu cầu

* GV khái quát lại bài HS đọc ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 4:Hướng dẫn luyện tập

Gv : Hướng dẫn hs thực hiện các bài tập trong

sgk

HĐ 4:

2 Những yêu cầu về bố cục trong vb

- Nội dung trong vb phải thống nhất chặt chẽ với nhau , giữa chúng phải có sự phân biệt rạch ròi

- Trình tự sắp xếp các phần các đoạn phải giúp cho người viết (nói) dễ dàng đạt được mục đích

3 Các phần của bố cục

3 phần : Mở bài , Thân bài , Kết bài Mỗi phần có một nhiệm vụ riêng

II LUYỆN TẬP Bài tập 2 :

- Mb: Từ đầu … khóc nhiều

- Tb: Tiếp theo đi thôi con

- Kb: Còn lại

Bố cục đã rành mạch hợp lí

Bài tập 3: Chưa rành mạch hợp lí vì các điểm 1,2,3

ở phần thân bài mới chỉ kể lại việc học chứ chưa phải là trình bày kinh nghiệm học tốt Trong đó điểm 4 lại không phải nói về việc học

Trang 18

4/ Hướng dẫn về nhà:

- Học ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại

-Xác điịnh bố cục của một văn bản tự chọn, nêu nhận xét về bố cục của văn bản đó

Soạn bài “ Mạch lạc trong vb”.

IV/ Kiểm tra đánh giá:

V/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

………

………

******************************************************

Trang 19

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.

- Điều kiện cần thiết để văn bản có tính mạch lạc

? Một bố cục như thế nào được gọi là rành mạch và hợp lí ? cho vd minh hoạ

3 Bài mới : GV giới thiệu bài : Nói đến bố cục là nói đến sự sắp đặt , sự phân chia nhưng

vb lại không thể không liên kết Vậy làm thế nào để các phần , các đoạn của 1 vb vẫn được

phân cách rành mạch mà lại không mất đi sự liên kết chặt chẽ với nhau ? Để làm được điều đó thì cô cùng các em tìm hiểu tiết học này.

HOẠT ĐỘNG 1 Tìm hiểu sự mạch lạc trong văn

bản

GV : Yêu cầu hs đọc ví dụ trong sgk

? Dựa vào hiểu biết (sgk/ 31) , em hãy xác định

mạch lạc trong vb có những tính chất gì trong số

3 tính chất được nêu trong sgk ?

? Khái niệm mạch lạc trong vb có được dùng

theo nghĩa đen không ?(Không).

? Nội dung của khái niệm mạch lạc trong vb có

hoàn toàn xa rời với nghĩa đen của từ mạch lạc

không ?

? Vậy sự mạch lạc có vai trò ntn đối với vb ?

Hs : Dựa vào bài soạn ở nhà trả lời

Trang 20

bản có tính mạch lạc.

Gv : Yêu cầu hs chú ý phần 2

? Hãy cho biết toàn bộ sự việc trên xoay quanh

sự việc chính nào ? ( chia tay).

? Sự chia tay và những con búp bê đóng vai trò

gì trong truyện ? Hai anh em Thành và Thuỷ có

vai trò gì trong truyện ?

Hs :Thảo luận trình bày

Gv : Trong vb Cuộc chia tay của những con búp

bê có đoạn kể việc hiện tại , có đoạn kể việc quá

khứ , có đoạn kể việc ở nhà , có đoạn kể việc ở

trường , có đoạn kể chuyện hôm nay , có đoạn

kể chuyện sáng mai

? Hãy cho biết các đoạn ấy được nối với nhau

theo mối liên hệ nào trong các mối liên hệ dưới

đây : Liên hệ thời gian , không gian , liên hệ tâm

lí , liên hệ ý nghĩa ?

? Từ thực tế của truyện , theo em 1 vb có tính

mạch lạc là 1 vb như thế nào ?

Hs : Dựa vào mục 2 phần ghi nhớ trả lời

Gv : Gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ

hs đọc điểm thứ 2 trong phần ghi nhớ

*HOẠT ĐỘNG 3 Hướng dẫn HS luyện tập

Gv :Yêu cầu hs đọc bài tập 1

? Nêu yêu cầu của bài tập 1? (HSTLN)

? Bài tập 2 yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

* HĐ 4:

chung xuyên suốt

- Các phần , các đoạn , các câu được nối tiếp theo một trình tự rõ ràng hợp lí , trước sau hô ứng nhằm làm cho chủ đề liền mạch và gợi được nhiều hứng thú cho người đọc( người nghe )

- Câu đầu giới thiệu bao quát về sắc vàng trong thời gian

- Hai câu cuối : là nhận xét cảm xúc về màu vàng

- Một trình tự với 3 phần nhất quán và rõ ràng như thế đã làm cho mạch văn thông suốt

và bố cục các đoạn văn trở nên mạch lạc

- Soạn câu hỏi bài “Ca dao – dân ca ”

IV/ Kiểm tra đánh giá:

V/ RÚT KINH NGHIỆM

Ký tuần 2

Trang 21

- Khái niệm ca dao, dân ca.

- Nội dung ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tình cảm gia đình

b/ Kĩ năng:

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài

2 Kiểm tra bài cũ

? Tóm tắt truyện “ Cuộc chia tay của những con búp bê” ?

? Nêu ý nghĩa truyện ?

3 Bài mới : Giới thiệu bài(1p) : Đối với tuổi thơ mỗi người VN , ca dao – dân ca là dòng sữa ngọt ngào ,vỗ về ,an ủi tâm hồn chúng ta qua lời ru ngọt ngào của bà , của mẹ , của chị những buổi trưa hè nắng lửa , hay những đêm đông lạnh giá Chúng ta ngủ say mơ màng , chúng ta dần dần cùng với tháng năm , lớn lên và trưởng thành cùng với dòng suối trong lành đó Bây giờ ta cùng đọc lại , lắng nghe và suy ngẫm

*HOẠT ĐỘNG 1 (5p) Tìm hiểu khái

niệm ca dao-dân ca

? Em hiểu thế nào là ca dao – dân ca?

Hs : Phát biểu dựa vào bài soạn

GV : Giới thiệu thêm về ca dao , dân ca

I GIỚI THIỆU CHUNG:

1 Ca dao: Lời thơ của dân ca và những bài thơ

dân gian mang phong cách nghệ thuật chung với lời thơ của dân ca

2.Dân ca: Những sáng tác dân gian kết hợp lời và

Trang 22

GV: Đọc 4 bài ca dao sau đó gọi hs đọc

lại ( chú ý ngắt nhịp thơ lục bát , giọng

đọc dịu nhẹ , chậm êm )

? Trong chủ đề chung tình cảm gia

đình , mỗi bài có một nội dung tình cảm

riêng Em hãy chỉ ra tình cảm của từng

bài ?

- Bài 1: ơn nghĩa công lao cha mẹ.

- Bài 2 : Nỗi nhớ mẹ nơi quê nhà

- Bài 3 : Nỗi nhớ và lòng kinh yêu ông

- Bài 4 : Tình anh em ruột thịt

? Có gì giống nhau trong hình thức diễn

đạt của 4 bài ca dao?

HS: Thể thơ lục bát , giọng điệu tâm

tình, các hình ảnh quen thuộc.

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài 1 là lời của ai , nói với ai về việc

gì ?

? Theo em , có gì sâu sắc trong cách ví

von so sánh ở lời ca: Công cha như núi

ngất trời biển Đông ?

Liên hệ vấn đề Biển đảo, núi rừng hiện

nay.

? Tìm những bài ca dao nói về công cha,

nghĩa mẹ như bài1?

Hs: Thảo luận trình bày

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

* Giải thích các từ khó trong phần chú thích.Chú

ý từ Cù lao chín chữ, phân biệt với Cù lao:bãi nổi

trên sông (hòn cù lao,cù lao tràm )

- Biểu lộ lòng biết ơn sâu nặng

và trách nhiệm của con cái đối với cha mẹ

- Cách so sánh dân dã , quen thuộc dễ nhớ dễ hiểu

- Có giọng điệu ngọt ngào mà trang nghiêm

- Diễn tả tình cảm qua những mô típ

- Sử dụng thể thơ lục bát và lục bát biến thể

2 Ý nghĩa:

-Tình cảm đối với ông bà cha mẹ ,anh em và tìng cảm của ông bà, cha mẹ đối với con cháu luôn là

Trang 23

HS :Dựa vào ghi nhớ trả lời.

Gv :gọi 1 hs thực hiện phần ghi nhớ

ngững tình cảm sâu nặng, thiêng liêng nhất trong đời sống mỗi con người

* Ghi nhớ sgk/36

V Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc khái niệm ca dao,dân ca

- Học thuộc 4 bài ca dao và nội dung của mội bài , học thuộc phần ghi nhớ

-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

- Soạn bài “ Những câu hát về tình yêu quê hương , đất nước , con người

IV/ Kiểm tra đánh giá

Trang 24

Ngày soạn: / 09 / 2019

Ngày dạy: / 09 /20179

Tiết 10 : NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU

QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC CON NGƯỜI

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài

ca dao trữ tình về tình yêu quê hương , đất nước , con người

2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là cao dao – dân ca ?

? Đọc 4 bài ca dao về tình cảm gia đình và nêu nội dung từng bài ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Trong kho tàng ca dao – dân ca cổ truyền VN , các bài ca về chủ đề tình yêu quê hương , đất nước, con người rất phong phú Mỗi miền quê trên đất nước ta đều có không ít câu ca hay , đẹp , mượt mà , mộc mạc tô điểm cho niềm tự hào của riêng địa phương mình Bốn bài dưới đây chỉ là 4 ví dụ tiêu biểu mà thôi

* HOẠT ĐỘNG 1 Hướng dẫn HS đọc và I GIỚI THIỆU CHUNG:

Trang 25

tìm hiểu chú thích.

? Theo em , vì sao bốn bài ca khác nhau có

thể hợp thành một vb

? Từ nội dung cụ thể của từng bài , hãy cho

biết : Những bài nào phản ánh tình cảm quê

hương đất nước , bài nào kết hợp phản ánh

tình yêu con người ?

HS :Thảo luận (3’)_ trình bày

GV : Hiện tượng được gọi là hiện tượng dị

bản , một bài ca dao có nhiều bản khác nhau

Đó là một đặc điểm vh dân gian

*HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu văn bản

GV : HD HS đọc bằng giọng vui , trong

sáng , tự tin và chậm rãi

Gv : Gọi hs đọc bài 1

?Bài ca dao này lời của 1 người hay 2 người

? So với các bài khác , bài ca dao này có bố

cục khác thế nào

Gv : Hỏi đáp là hình thức đối đáp trong ca

dao dân ca Em biết bài ca dao nào khác có

hình thức đối đáp ?Theo em,hình thức này

có phổ biến trong ca dao không ?

? Các địa danh trong bài này mang những

đặc điểm riêng và chung nào?( Riêng :Gắn

với mỗi địa phương Chung : đều là những

nơi nổi tiếng ở nước ta)

GV ghi bảng câu hỏi:Nội dung đối đáp toát

lên nhiều ý nghĩa : Em hiểu theo ý nghĩa

nào trong các nghĩa sau : Bày tỏ hiểu biết về

văn hoá , lịch sử ; tình cảm quê hương đất

nước thường trực trong mỗi con người ;

niềm tự hào về vẻ đẹp văn hoá lịch sử của

dân tộc

Gv : Gọi hs đọc bài 4

? Quan sát 2 dòng đầu và nhận xét cấu tạo

đặc biệt của 2 dòng này ?

? Phép lặp , đảo, đối đó có tác dụng gì trong

việc gợi hình , gợi cảm ? (Tạo không gian

rộng lớn của cánh đồng lúa xanh tốt; Biểu

hiện cảm xúc phấn chấn , yêu đời của người

nông dân)

Gv :Giảng

* Tình yêu quê hương , đất nước , con người là một trong những chủ đề góp phần thể hiện đời sống tâm hồn, tình cảm của con người Việt Nam

*-Thể thơ: thể thơ lục bát và lục bát biến thể

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Tìm hiểu văn bản:

*Bài 1

- Lời của 2 người ( người hỏi và người đáp )

- Đặc sắc của mỗi vùng nhưng đều là những di sản văn hoá lịch sử nổi tiếng của nước ta

- Ý nghĩa : Bộc lộ những hiểu biết và tình cảm yêu

quý tự hào vẻ đẹp văn hoá lịch sử dân tộc

*Bài 4 :

- Phép đảo , lặp và đối xứng ở 2 dòng đầu gợi tả vẻ đẹp và sức sống thanh xuân đầy hứa hẹn của người thôn nữ

- Vẻ đẹp của đồng quê ,vẻ đẹp của con người

* Ý nghĩa : Biểu hiện tình cảm yêu quí , tự hào , lòng

tin vào cuộc sống tốt đẹp nơi quê hương

III Tổng kết

1 Nghệ thuật :

Trang 26

? Từ những vẻ đẹp đó , bài ca đã toát lên

tình cảm dành cho quê hương và con người

Theo em , đó là tình cảm nào ?

HS: Yêu quí , tự hào về vẻ đẹp , sức sống

của quê hương và con người Tin vào c/s

tốt đẹp ở làng quê

.Chủ đề Môi trường tại quê em về nước,

không khí, dất đai, tài nguyên,

? Từ nội dung bài học và phần ghi nhớ sgk

hãy cho biết : Giá trị nội dung nổi bật của

những câu hát Gía trị hình thức nổi bật của

vb này ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

Gv : Gọi 1,2 hs thực hiện phần ghi nhớ

- Sử dụng kết cấu lời hỏi đáp,lời chào mời, lời nhắn gửi , thường gợi nhiều hơn tả

- Có giọng điệu thiết tha tự hào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

-Sưu tầm một số bài ca dao, dân ca khác có nội dung tương tự và học thuộc

- Soạn bài “ Từ láy ”.

IV/ Kiểm tra đánh giá

V/ RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 27

Kĩ năng chuyên môn:

- Phân tích cấu tạo từ , giá trị tu từ của từ láy trong văn bản.

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng, biểu cảm, để nói giảm hoặc nhấn mạnh

.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng từ láy

Trang 28

? Thế nào là từ ghép đẳng lập? Nêu tính chất của từ ghép đó ? Cho vd minh hoạ ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Ở lớp 6 các em đã biết khái niệm về từ láy , đó là những từ phức có sự hoà phối âm thanh Với tiết học hôm nay , các em sẽ nắm được cấu tạo của từ láy và từ đó vận dụng những hiểu biết về cấu tạo và cơ chế tạo nghĩa để các em sử dụng tốt từ láy

HS: Đăm đăm , mếu máo , liêu xiêu

? Nhận xét về đặc điểm âm thanh của

3 từ láy đó ?

Hs : Thảo luận (3’)

HS: - Tiếng láy lại hoàn toàn : đăm

đăm

- Biến âm để tạo nên sự hài hoà

về vần và thanh điệu ( mếu máo , liêu

? Trong các từ mếu máo,liêu xiêu

Tiếng nào là tiếng gốc? Tiếng nào láy

lại tiếng gốc? Chỉ ra sự giống nhau

trong các từ láy trên?

? Vậy thế nào là từ láy toàn bộ , từ láy

* Từ láy toàn bộ: Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

( Nho nhỏ,xiêu xiêu ) hoặc tiếng đứng trước biến đổi thanh điệu hoặc phụ âm cuối để tạo ra sự hài hoà về

âm thanh

b Mếu máo,liêu xiêu

 Giữa các tiếng có sự giống nhau về phụ âm đầu hoặc phần vần

 Từ láy bộ phận:

*Từ láy bộ phận: Giữa các tiếng có sự giống nhau về

phụ âm đầu ( long lanh ) hoặc phần vần ( lác đác )

* Ghi nhớ 1 sgk/42

2 Nghĩa của từ láy

VD1: - Mãi mãi Có nghĩa nhấn mạnh

- Khe khẽ Có nghĩa giảm nhẹ

 Nghĩa của từ láy toàn bộ do tiếng gốc quyết định.VD2: Mếu máo,liêu xiêu  Bỏ tiếng láy thì không còn rõ nghĩa

Trang 29

Gv :Yêu cầu hs tìm hiểu vd

? Nghĩa của các từ láy : Ha hả , oa

oa , tích tắc , gâu gâu được tạo do đặc

điểm gì của âm thanh ?

? Trong từ láy mãi mãi, khe khẽ từ

nào có nghĩa nhấn mạnh?Từ nào có

nghĩa giảm nhẹ?  Rút ra nghĩa của

từ láy toàn bộ?

Hs : Phát biểu

? Qua tìm hiểu,em hãy rút ra nhận

xét về nghĩa của TLTB và nghĩa của

? Nêu yêu cầu bài tập 4

 Nghĩa của từ láy bộ phận khác với nghĩa của tiếng gốc

- Học phần ghi nhớ , Làm hết bài tập còn lại Nhận diện từ láy trong một văn bản đã học

- Soạn bài mới “Qúa trình tạo lập văn bản”.Đọc lại văn bản Cổng trường mở ra.

IV/ Kiểm tra đánh giá

Trang 31

2 Kiểm tra bài cũ

? Một văn bản có tính mạch lạc là một vb như thế nào ?

? Làm bài tập 2 trang 34

3 Bài mới : GV giới thiệu bài (1p)

- Các em vừa học về liên kết , bố cục và mạch lạc trong vb Hãy suy nghĩ xem : Các em học

những kĩ năng , kiến thức đó để làm gì ? Chỉ để hiểu thêm về vb thôi hay còn vì lí do nào khác

nữa ? Để các em hiểu rõ và nắm vững hơn về vấn đề mà ta đã học Hôm nay , cô cùng các em

tìm hiểu về 1 công việc mà các em vẫn làm đó là “ Qúa trình tạo lập vb”.

*HOẠT ĐỘNG 1 (20p) Tìm hiểu các bước tạo lập

? Nếu viết một bức thư thì điều gì thôi thúc em

viết thư cho bạn?

Hs : Phát biểu

? Vậy để tạo lập một văn bản (bức thư) trước tiên

phải xác định điều gì ?

Hs : Dựa vào sách trả lời

Gv chốt :(khi có nhu cầu giao tiếp ta phải xây

dựng văn bản nói hoặc viết Muốn cho gt hiệu quả

ta phải định hướng vb về nội dung, đối tượng ,

mục đích

* Bước 2 Gv nêu vấn đề cụ thể

? Em được nhà trường khen thưởng,để mẹ dễ hiểu

điều em muốn nói thì em phải làm gì?

Gv: Gợi dẫn để hs trả lời

Hs: Trả lời

Gv : Hướng dẫn chi tiết hóa phần thân bài

Gv : Hướng dẫn hs diễn đạt các ý

? Trong thực tế khi giao tiếp người ta có giao tiếp

bằng các ý của bố cục không? Vì sao?

? Vậy sau khi có bố cục ta phải làm gì?

Hs: Trả lời

Gv : Định hướng

? Khi hoàn thành vb có cần đọc kiểm tra không ?

Nếu cóthì sự kiểm tra ấy cần dựa theo những tiêu

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Các bước tạo lập vb VD: Văn bản Cổng trường mở ra

- Đối tượng đề cập.

Người mẹ:

- Vấn đề được đề cập: Tâm trạng của người mẹ

trong đêm trước ngày khai trường của con (đó làtâm trạng chung của các bậc cha mẹ)

 Định hướng của văn bản : Vb viết (nói) cho

ai ? Để làm gì? Về cái gì và ntn ?

2 Xây dựng bố cục.

- MB: Hoàn cảnh nảy sinh tâm trạng

- TB: Diễn biến tâm trạng của mẹ

- KB: Suy nghĩ của mẹ về ngày mai khi cổng trường mở ra

 Tìm ý và sắp xếp ý để có một bố cục rành mạch ,hợp lí ,thể hiện đúng định hướng trên

3 Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành

những câu , đoạn văn chính xác , trong sáng ,

có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau

4 Kiểm tra xem vb vừa tạo lập có đạt yêu cầu

đã nêu ở trên chưa và cần sửa chữa gì không

* Ghi nhớ sgk/46

II LUYỆN TẬP Bài 2/46:

+ Bạn chưa xác định được mình cần muốn nói điều gì, chỉ chú ý thuật lại công việc học tập và

Trang 32

chuẩn nào ?

Hs: Trả lời

? Từ quá trình tìm hiểu, em hãy cho biết để làm

nên một văn bản, người lập cần thực hiện các

Bài tập 3 : Yêu cầu chúng ta phải làm gì ?

báo cáo thành tích học tập mà quên mất từ thực

tế ấy phải rút những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn

+ Bạn không chỉ thuật lại công việc học tập và báo cáo thành tích học tập Điều quan trọng nhất là bạn phải từ thực tế ấy rút ra những kinh nghiệm học tập để giúp các bạn khác học tập tốt hơn

4/ Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc ghi nhớ

- Làm bài tập 4

-Tập viết một đoạn văn có tính mạch lạc

- Soạn bài mới “Những câu hát than thân” và làm bài viết số 1 ở nhà

- Giúp HS ôn lại cách làm văn miêu tả về cách dùng từ đạt câu và liên kết trong văn bản

- Giúp HS qua việc làm bài có điều kiện vận dụng những kiến thức đó vào việc tập làm bài văn

Trang 33

Ký tuần 3

Ngày soạn: / 09/ 2019

Ngày dạy: / 09/2019

Tuần 4

Tiết 13 : NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

- Đọc hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh,ẩn dụ, những mô típ quen thuộc trong các bài

ca dao trữ tình về chủ đề than thân

c/ Thái độ:

- Thuộc những bài ca dao trong vb và biết thêm một số bài ca dao thuộc hệ thống của chúng

2/ Hình thành năng lực

II/ Chuẩn bị

Trang 34

Yêu cầu : Thể thơ lục bát mang âm điệu tâm tình ,

ngọt ngào thể hiện sự đồng cảm sâu sắc

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu

văn bản

GV: Hướng dẫn hs đọc – Tìm hiểu từ khó

Gv : Gọi hs đọc bài 1

? Bài ca dao là lời của ai , nói về điều gì ?

? Trong bài ca dao có mấy lần nhắc đến con cò ?(2

lần)

? Những hình ảnh từ ngữ đó gợi cho em liên tưởng

đến thân phận của tầng lớp nào trong xh?

Hs : Suy nghĩ, phát hiện trả lời

- Dự kiến khả năng tích hợp: Phần văn qua bài Ca

dao-dân ca đã học , với Tiếng Việt qua các khái

niện Từ ghép , từ láy , đại từ

? Thân phận của cò được diễn tả ntn trong bài ca

dao này ?

? Em hãy cho biết hình ảnh trong bài ca dao được

sử dụng bp nt gì?? ( hình ảnh đối lập ).

? Nêu hình ảnh đối lập đó?

Hs: Thảo luận (2’).trình bày

? Tác giả mượn hình ảnh con cò để nói lên điều gì

nữa ?

Hs : trả lời gv :định hướng

? Như vậy từ bài ca dao này em hiểu được số phận

và cuộc đời của người nông dân xưa ntn ?

Hs :Thảo luận 3p: Vì sao người nông dân xưa

thường mượn hình ảnh thân cò để diễn tả cuộc

đời, thân phận của mình?

Hs : Trình bày

Gv : Phân tích, giảng Gọi hs đọc lại 2 câu cuối của

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Thể loại : Ca dao – dân ca

* Thể thơ : Lục bát mang âm điệu tâm tình, ngọt ngào

- Con tằm : thương cho thân phận bị bòn rút sức lực

- Lũ kiến : thương cho thân phận nhỏ nhoi , suốt đời xuôi ngược mà vẫn nghèo khó

- Con hạc : thương cho cuộc đời phiêu bạt , lận đận

- Con cuốc : Thương có thân phận thấp cổ bé họng , nỗi khổ đau oan trái không được lẽ công bằng soi tỏ

* Ý nghĩa : Ẩn dụ nỗi khổ nhiều bề của người

lao động bị áp bức, bóc lột, chịu nhiều oan trái

Trang 35

bài 1

? Em hiểu thế nào về từ “ai” ? Từ ai ở đây chỉ đối

tượng nào?

Hs : Suy nghĩ trả lời độc lập

Gv : Giải thích.( ai là đại từ phiếm chỉ , ở đây

chính là ám chỉ giai cấp thống trị phong kiến với

những người cụ thể góp phần tạo ra những trái

ngang vùi dập cuộc đời người nông dân ).

Gv : Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao bày tỏ niềm thương cảm đến những

đối tượng nào?

? Những hình ảnh con vật và những việc làm cụ

thể như vậy gợi cho em liên tưởng đến đối tượng

nào trong xh? ? (Người lao động với nhiều nỗi khổ

? Qua đó , em hiểu gì về thân phận người phụ nữ

trong xh phong kiến ?

? Những bài ca dao thuộc chủ đề than thân muốn

nói lên điều gì ?

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời.( ghi nhớ sgk) GV

- Lời của cô gái , nói về thân phận chìm nổi , lênh đênh , vô định của người phụ nữ

* Ý nghĩa : - thân phận nhỏ bé đắng cay ,

chịu nhiều đau khổ , họ hoàn toàn lệ thuộc vào hoàn cảnh

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ , nhân hoá, tượng trưng phóng đạt ,điệp từ ngữ

2.Ý nghĩa :

- Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao thểhiên tinh thần nhân đạo, cảm thông chia sẻ với những con người gặp cảnh ngộ,đắng cay khổ cực

Trang 36

Ghi nhớ : sgk /49

V Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc 3 bài ca dao, phần ghi nhớ

- Sưu tầm các bài cao dao cùng chủ đề

- Soạn bài “ Những câu hát châm biếm”.

IV/ Kiểm tra đánh giá

Văn bản: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

(Ca dao, dân ca)

I Mục tiêu

1ª/ Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thói hư, tật xấu , những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

b/ Kĩ năng:

- Đọc - hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

Trang 37

2 Kiểm tra bài cũ :

? Đọc 3 bài ca dao than thân

? Nêu những điểm chung về nghệ thuật và nội dung của những bài ca dao này ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Nội dung cảm xúc , chủ đề ca dao , dân ca rất đa dạng Ngoài những câu hát yêu thương ,

các hiện tượng đáng cười trong xh Các em hãy tìm hiểu qua vb

“ Những câu hát châm biếm”

*HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu về thể

? Đọc 2 câu đầu của bài ca dao , em thấy có hình

ảnh nào đã từng nhắc đến trong những câu hát

than thân ? ( con cò)

? Trong những câu hát than thân , người nông dân

mượn hình ảnh cái cò để diễn tả điều gì ? (Cuộc

đời thân phận của mình )

? Qua cách xưng hô trong bài , em thấy đó là lời

của ai , nói với ai , nói để làm gì ?

I GIỚI THIỆU CHUNG:

* Thể loại : Ca dao – dân ca

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

- Đó là người vừa nghiện ngập , lười lao động , chỉ thích hưởng thụ

=> Lặp từ, liệt kê, nói ngược

* Ý nghĩa : Châm biếm những người nghiện

ngập , lười lao động , thích hưởng thụ

Trang 38

? Bức chân dung của người chú được xây dựng

gián tiếp qua lời của người cháu ntn?

HS : Phát hiện trả lời

? Trong lời giới thiệu đó có từ nào được lặp đi lặp

lại nhiều lần ? ( hay)

? Người cháu giới thiệu người chú hay những gì ?

? Qua lời giới thiệu của người cháu , em có nhận

xét gì về bức chân dung của người chú ?

? Bài ca dao này châm biếm điều gì ?

Hs :Trình bày

Gv :Gọi hs đọc bài 2

? Bài ca dao nói về việc gì ,Đối tượng đi xem bói

là ai ?

? Thầy phán những nội dung gì ? Phán toàn

những chuyện quan trọng như vậy mà cách nói của

thầy ntn?

? Bài ca dao phê phán hiện tượng nào trong xh?

? Hiện tượng mê tín dị đoan này ngày nay có còn

tồn tại hay không ? Hãy nêu dẫn chứng ?

Hs : Thảo luận (5’) trình bày.liên hệ thực tế

*HOẠT ĐỘNG 3 : Hướng dẫn Tổng kết

Ghi nhớ : sgk /53

* HĐ 4:

Bài 2 :

- Là lời của thầy bói

- Đối tượng xem bói là người phụ nữ

- Phán những chuyện hệ trọng về số phận giàu –nghèo , cha-mẹ, chồng – con

* Ý nghĩa : - Phê phán những người hành

nghề mê tín dị đoan, lợi dụng lòng tin của người khác để lừa bịp kiếm lời Đồng thời cũng phê phán những người mê tín dị đoan

III Tổng kết 1.Nghệ thuật

- Sử dụng các hình thức giễu nhại, cách nói

có hàm ý, tạo nên cái cười châm biếm hài hước

b Ý nghĩa của các văn bản :

- Ca dao châm biếm thể hiện tinh thần phê phán mang tính dân chủ của ngững con người thuộc tầng lớp bình dân

Ghi nhớ : sgk /53

4/ Hướng dẫn về nhà

- Học thuộc 4 bài ca dao và phần ghi nhớ , làm hết bài tập

-Sưu tầm , phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm

-Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm tiêu biểu trong bài học

- Soạn bài mới “Đại từ”

IV/ Kiểm tra đánh giá:

RÚT KINH NGHIỆM

Trang 39

Kĩ năng chuyên môn:

- Nhận biết các đại từ trong văn bản nói và viết

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu của giao tiếp

.Kĩ năng sống:

- Ra quyết định : lựa chon cách sử dụng Đại từ phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ , ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điểm cá nhân về cách sử dụng Đại từ

2 Kiểm tra bài cũ

? Từ láy chia làm mấy loại ? nêu nd từng loại ? Cho vd minh hoạ ?

? Nghĩa của từ láy được tạo thành nhờ đâu ?

? Làm bài tập 5,6

Trang 40

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

- Trong khi nói và viết , ta hay dùng những từ như tao , tôi , tớ , mày , nó , họ , hắn … để xưng

hô hoặc dùng đây , đó , kia , nọ …ai , gì , sao , thế để trỏ ,để hỏi Những từ đó ta gọi là đại từ Vậy đại từ là gì ? Đại từ có nhiệm vụ gì , chức năng và cách sử dụng ra sao ? Tiết học này sẽ trả lời cho câu hỏi đó

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

* HOẠT ĐỘNG 1 : Tìm hiểu khi

niệm đại từ,Tìm hiểu các loại đại

GV giảng thêm : Với các loại từ :

Ta nói vịt: Tên gọi của 1 loại sự

tính chất mà thôi Như vậy trỏ là

không trực tiếp gọi tên sự vật ,

Hs : Dựa vào ghi nhớ trả lời

? Nhìn vào 3 vd cho biết các đại

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Thế nào là đại từ ? VD:

- Nó  Em tôi (người)

- Nó  Con gà (vật)

- Ai  Hỏi

* Đại từ: Đại từ dùng để trỏ người ,sự vật hoạt động ,

tính chất, … được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi

* Vai trò ngữ pháp

- Nó(1) : Chủ ngữ

- Nó (2) : Định ngữ

- Ai : Chủ ngữNgoài ra:

- Người học giỏi nhất khối 7 là nó (Vị ngữ)

- Mọi người đều yêu mến nó

Trỏ hoạt động , t/c,sv

* Ghi nhớ 2 sgk/56

b Đại từ dùng để hỏi

Hỏi về người , sự vật Hỏi về số lượng Hỏi về hoạt động , tính chất , sự việc

Ngày đăng: 25/02/2021, 16:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w