1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

HỆ TIÊU hóa (mô PHÔI)

88 20 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 14,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mô tả được cấu tạo, chức năng của các đoạn ống tiêu hoá chính thức.. Mô tả được cấu tạo vi thể, siêu vi thể và chức năng của các thành phần cấu tạo tiểu thuỳ gan cổ điển.. Lớp đệmLà mlk

Trang 1

HỆ TIÊU HÓA

Trang 2

Mục tiêu

1. Mô tả được cấu tạo chung của ống tiêu hoá chính thức.

2. Mô tả được cấu tạo, chức năng của các đoạn ống tiêu hoá chính thức.

3. Nêu được những đặc điểm giống nhau và khác nhau của các đoạn ống tiêu hoá chính thức.

4. Nêu được các cách phân loại tiểu thuỳ gan.

5. Mô tả được cấu tạo vi thể, siêu vi thể và chức năng của các thành phần cấu tạo tiểu thuỳ gan cổ điển.

6. Mô tả được cấu tạo của các thành phần trong khoảng cửa của gan.

7. Mô tả được cấu tạo và chức năng của tuyến tuỵ.

8. Mô tả được cấu tạo chung và phân loại tuyến nước bọt.

Trang 3

Ống tiêu hoá:

Cơ quan tiêu hóa gồm 2 phần

Trang 4

1 Ống tiêu hóa chính thức

4 lớp áo đồng tâm:

Trang 5

Tầng niêm mạc : Nguồn gốc nội bì; chia làm 3 lớp:

- Lớp BM : BM lát tầng không sừng hoá (thực quản, hậu môn); BM trụ đơn tiết nhày ở dạ dày; BM trụ đơn

ở ruột.

- Lớp đệm : là một lớp MLK thưa.

Các tuyến riêng, mạch máu, mạch bạch huyết, đầu tận cùng thần kinh.

Mô bạch huyết: những đám lympho rải rác hay những nang lympho

- Lớp cơ niêm : 2 lớp cơ trơn mỏng Lớp trong vòng, lớp ngoài dọc.

Định ranh giới giữa tầng niêm mạc và dưới niêm mạc

Trang 6

Tầng dưới niêm mạc :

MLK thưa, sợi chun, mmáu, mạch BH, sợi TK, đám rối TK Meissner; tuyến.

- Lớp trong gồm các sợi cơ có hướng vòng.

- Lớp ngoài gồm các sợi cơ có hướng dọc.

- Dạ dày có thêm lớp cơ hướng chéo

Giữa 2 lớp có tùng tk Auerbach

Trang 8

1.1.THỰC QUẢN

Dài 25cm, có hai đoạn

Trang 9

1.1 Thực quản

* Lớp BM lát tầng không sừng hoá.

* Lớp đệm: MLK thưa có những nhú.

Sợi collagen, sợi chun, TB sợi

Tuyến TQ-vị (TB vuông, chứa hạt nhầy)

TB lympho rải rác hoặc nang BH nhỏ.

* Lớp cơ niêm rất dày, đoạn gần dạ dày: 200-400 µm.

Trang 10

2 Tầng dưới niêm mạc

MLK thưa.

Tuyến thực quản chính thức; Kiểu chùm nho tiết nhày.

3 Tầng cơ

Dày 0,5-2,2 mm;

¼ trên: cơ vân;

¾ dưới: cơ trơn

có tùng thần kinh Auerbach

4 Tầng vỏ ngoài: MLK thưa.

Trang 12

3 a

b

Trang 13

1.2 Dạ dày

1.2.1 Tầng niêm mạc

Những rãnh nhỏ  tiểu thùy đkính 2-4mm Trên mặt có các phễu DD

Ba vùng dạ dày :

- Tâm vị: có tuyến tâm vị.

- Thân (đáy vị): có tuyến đáy vị

- Môn vị: chứa tuyến môn vị.

Trang 15

1.2.1.1 Biểu mô:

Trụ đơn tiết nhầy, cao 20-40µm  lớp chất nhầy bảo vệ BM

Nhân ở cực đáy Bào tương có hạt sinh nhầy P.A.S (+); muci-carmin (-).

TB gốc của BM ở cổ các tuyến

Trang 16

Lớp MLK có nhiều tuyến (15 triệu tuyến).

Tuyến ống 2-5 ống chế tiết,vào mỗi phễu DD

Sphẩm: dịch vị tiêu hoá thức ăn

TP: HCl, chất nhầy, pepsin (tiêu protein trong acid),

lipase (phân huỷ mỡ)

Trang 17

Vị trí các vùng của dạ dày và các tuyến

Trang 18

Đoạn eo (TB nhầy và TB viền); cổ (TB nhầy + TB viền); đoạn đáy (TB chính + TB ưa bạc)

- Tuyến đáy vị : Tiết ra dịch vị Tuyến ống thẳng chia nhánh

Trang 21

+ TB chính : khối vuông, lợp 1/2 hay 1/3 dưới Nhân hình cầu; hạt chế tiết 1-3 µ m (propepsin) Vi nhung mao ngắn.

Trang 22

+ TB viền : hình cầu hay tháp,đk 25µm Nhân hình

cầu, bào tương ưa acid, nhiều ti thể (40% V tb),

không có hạt chế tiết Các vi quản nội bào Sản

Trang 24

TB ưa bạc.

1 Hạt chế tiết; 2 Lưới nội bào có hạt; 3 Bộ Golgi; 4 Màng đáy.

1 2

3 1

4

giọt sinh nhầy Chất nhầy P.A.S (+), muci-carmin (+).

nhuộm muối bạc Cực ngọn: ít VNM dài Cực đáy: hạt chế tiết mật độ ĐT đậm.

Trang 25

- Tuyến môn vị Tuyến ống cong queo chia nhánh TB

nhầy hình khối vuông, nhân dẹt nằm ở cực đáy; BT có

nhiều hạt sinh nhầy TB ưa bạc tiết ra gastrine (kích

Trang 26

1.2.1.3 Lớp cơ niêm Giống cấu tạo chung.

Trang 28

Chức năng của dạ dày

- Chức năng cơ học: nhào trộn thức ăn.

- Chức năng HH: Dịch vị (2.000-3.000ml/ngày): không màu, chứa chất nhầy, nước, điện giải, pepsin.

TB viền tiết yếu tố nội của dạ dày (glycoprotein), liên kết với vitamin B12  ruột dễ hấp thu B12.

Trang 30

Dài 4-6 m: tá tràng, hỗng tràng, hồi tràng.Chức năng: tiêu hóa và hấp thu Gồm 4 lớp áo đồng tâm 3.3.1 Niêm mạc

Có ba cách làm tăng diện tích hấp thu:

Van ngang (van Kerckring)

Nhung mao:

Vi nhung mao:

1.3 Ruột non

Trang 31

Van ngang (van

Kerckring): cao 10mm, rộng 3-4mm, dài 2-5cm.

Trang 32

b a

c

Trang 33

Nhung mao: cao 200-500 µ m, gồm trục liên kết và biểu mô lợp.

Trang 34

Vi nhung mao: (TB hấp thu ở BM).

Trang 35

1.3.1.1 Biểu mô :

BM trụ đơn;

Ba loại TB: TB hấp thu, TB hình đài, TB nội tiết (ưa bạc, ưa chrom).

- TB hấp thu (TB mâm khía):

Trụ cao 20-26µm, nhân bầu dục

Mặt tự do có mâm khía: vi nhung mao cao 1-1,4µm, đk 80nm VNM có men phosphatase kiềm.

Lớp glycocalyx 0,1-0,5µm (màng mặt) dạng sợi chia nhánh; bền vững với các enzym  bảo vệ + hoạt động như một men.

BT TB có ti thể, lysosom, hạt mỡ, lưới nội bào không hạt.

Trang 36

Hấp thu lipid

• Lipid acid béo , monoglycerides

• Nhũ tương hóa nhờ acid mật

triglycerides

• Được bao xung quang bởi lớp

protein  chylomicron

Trang 37

1.3.1.1 Biểu mô (tiếp):

- TB hình đài :

Hình trụ cao; cực ngọn phình, chứa giọt nhầy;

Đáy TB hẹp, chứa nhân dẹt, bộ Golgi phát triển,

lưới nội bào có hạt.

TB hình đài là một tuyến đơn bào tiết nhầy, bôi

Trang 38

- Tế bào ưa bạc

• Nằm ở đáy biểu mô, xen kẽ với các tế bào hấp thu

• Hình cầu hay hình tháp

• Bào tương có những hạt đậm đặc với dòng điện tử,

có ái lực với muối bạc hay crom

• Tế bào ưa bạc là một tuyến nội tiết đơn bào rải rác, tiết serotonin  máu

Trang 39

1.3.1.2 Lớp đệm

Là mlk thưa, có nhiều thành phần phức tạp:

Trục liên kết

Tuyến Lieberkuhn, Brunner

Sợi liên kết (lưới sợi võng), tế bào liên kết

Mạch máu, sợi thần kinh, mạch bạch huyết, trong đó có mạch dưỡng trấp trung tâm.

Mô bạch huyết: nang BH, mảng Peyer

Trang 40

-Mô bạch huyết rải rác hoặc nang bạch huyết Nang bạch huyết lớn có thể xâm nhập xuống tầng dưới nm Càng về cuối, phát triển ngày càng nhiều Mảng Peyer (ở hồi tràng): gồm 30-40 nang bạch huyết

1

2

M¶ng Payer

Cấu tạo vi thể của hồi tràng

1 Nhung mao; 2 Tuyến Lieberkuhn; 3 Tầng dưới niêm mạc; 4 Tầng cơ.

Trang 41

+ Tuyến Lieberkuhn : ở cỏc đoạn của nm ruột

BM lợp lừm sõu BM tạo bởi bốn loại TB: hấp thu, hỡnh đài,

ưa bạc, Paneth.

TB Paneth  đỏm nhỏ ở đỏy tuyến TB hỡnh thỏp, nhõn gần

đỏy; cực ngọn cú nhiều hạt chế tiết TB Paneth thuộc TB

tuyến ngoại tiết

1 2

3

Hình Tuyến Lieberkuhn

1 TB hình đài; 2 TB mâm khía; 3 TB Paneth.

Trang 42

+ Tuyến Brunner :

ở lớp đệm và ở tầng dưới niêm mạc của tá tràng BM vuông hay trụ đơn TB BM sáng màu.

Sản phẩm bảo vệ niêm mạc tá tràng

Trang 43

Tá tràng và tuyến Brunner

Trang 44

- Mm bạch huyết lớn từ ngọn nhung mao, mm kín một đầu

- Những mao mạch máu nằm sát màng đáy của BM.

- Những sợi cơ trơn từ cơ niêm bám vào màng đáy (cơ Brucke).

- Những sợi thần kinh từ tùng thần

kinh Meissner đi lên

Trang 46

1.3.1.3 Cơ niêm:

Cơ niêm chia nhánh xen giữa các đám tuyến Brunner

Trang 47

1.3.2 Tầng dưới niêm mạc

Là MLK, có chỗ tạo trục của van ngang; nhiều sợi chun.

Có thể có nang bạch huyết lớn, đám rối TK Meissner.

Trang 48

1.4 Ruột già

Từ manh tràng đến trực tràng Nơi đổ vào ruột già là van hồi manh tràng ( van Bauhin)

Thành ruột già được cấu tạo bởi 4 tầng mô

Trang 49

MLK thưa, nhiều tương bào và lympho bào

Nang bạch huyết xâm nhập xuống tầng dưới niêm mạc

Tuyến Lieberkuhn dài, thẳng, nhiều TB hình đài, ít TB ưa bạc; ko có TB Paneth.

1.4.1.3 Lớp cơ niêm : gồm 2 lớp cơ trơn mỏng

Trang 50

Hình Cấu tạo vi thể của ruột già

1 Tầng niêm mạc; 2 Tầng d ới niêm mạc; 3 Tầng cơ; 4 Tầng vỏ ngoài; 5 Tuyến Lieberkuhn; 6 Lớp biểu mô; 7 Lớp đệm; 8 Lớp cơ niêm; 9 Nang bạch huyết; 10 Lớp cơ vòng; 11 Lớp cơ dọc

1.4.2 Tầng d ới niêm mạc

Đ ợc tạo bởi MLK.

1.4.3 Tầng cơ

Hai lớp cơ trơn (vòng + dọc) tạo thành Lớp cơ dọc ở 3 nơi

dày lên thành 3 rải cơ lồi ra mặt ngoài ruột

Lớp cơ dọc  3 dải cơ lồi ra.

1.4.4 Vỏ ngoài

MLK, nối tiếp với lá tạng của màng bụng

Trang 51

2

3

Cấu tạo vi thể của ruột thừa

1 Tuyến Lieberkuhn; 2 Nang bạch huyết; 3 Tầng cơ

Lòng không đều, hình khế, hẹp.

Thành khá dày, mô bạch huyết phát triển

1.5.1 Niêm mạc

- BM: giống ruột già.

- Lớp đệm: nhiều tuyến Lieberkuhn, nang BH.

- Lớp cơ niêm: không liên tục, mỏng.

Trang 52

TUYẾN ĐÁY VỊ

1 2

1 3

Trang 53

A Biểu mô phủ các nhung mao;

B Tuyến Lieberkuhn;

C Trục liên kết của nhung mao;

1 Tế bào mâm khía;

2 Tế bào hình đài tiết nhày;

B

C

1

Trang 54

ĐÁM RỐI THẦN KINH AUERBACH

1 Hạch TK Auerbach; 2 Nơron hạch; 3 TB vệ tinh;

4 Lớp cơ hướng vòng; 5 Lớp cơ hướng dọc của ống tiêu hoá

Trang 55

Tuyến n ớc bọt, gan và tuỵ.

2.1 Tuyến n ớc bọt

Tuyến mang tai, d ới hàm, d ới l ỡi.

2.1.1 Cấu tạo chung của những tuyến n ớc bọt

Tuyến ngoại tiết loại túi kiểu chùm nho

Vỏ liên kết  vách liên kết gian tiểu thuỳ: những tiểu thuỳ Mỗi đơn vị tuyến: phần chế tiết và phần bài xuất.

2 Những tuyến tiêu hoá

Trang 56

2.1.1.1 Phần chế tiết (nang tuyến)

TB chế tiết: xếp một hàng, mặt đáy tiếp xúc màng đáy hay TB cơ- BM.

Ba loại nang: nang n ớc, nang nhầy và nang pha.

- Nang n ớc: hình bầu dục ngắn, lòng hẹp, thành dày.

Các TB tiết n ớc: hình tháp; nhân cầu, gần đáy; BT cực ngọn nhiều hạt sinh men và

bộ Golgi, cực đáy nhiều ti thể và l ới nội bào có hạt.

Các TB cơ-BM: dẹt hình sao  giỏ Boll.

Sản phẩm chế tiết của nang là dịch n ớc .

Trang 57

- Nang nhầy: tiết chất nhầy TB hình tháp hay khối vuông; nhân dẹt, sát cực đáy; BT sáng màu (hạt sinh nhầy muci-carmin (+) Lòng nang rộng.

- Nang pha: vừa chế n ớc, vừa chế nhầy TB tiết n ớc  liềm Gianuzzi, những TB tiết nhầy (sáng màu)

Trang 58

1 A

Các loại nang tuyến n ớc bọt

A Nang n ớc; B Nang nhầy; C Nang pha; D ống trung gian; E ống có vạch;1 TB

cơ-biểu mô; 2 TB tiết n ớc; 3 Liềm Gianuzzi; 4 TB tiết nhầy; 5 Màng đáy.

3 4

5

Nang pha của tuyến n ớc bọt

1 TB tiết n ớc; 2 TB tiết nhầy; 3 Tế bào cơ-biểu mô; 4 Tiểu quản gian bào; 5 ống Boll.

Trang 59

2.1.1.2 Phần bài xuất

Các ống: ống trung gian (Boll), ống có vạch (Pfluger), ống bài xuất lớn

- ống trung gian: ngắn, nhỏ, tiếp với một hay vài nang tuyến BM vuông đơn trên

màng đáy hoặc TB cơ-BM.

- ống có vạch: trong tiểu thuỳ và gian tiểu thuỳ TB BM hình tháp có những vạch

song song với trục đứng của TB  Ti thể + mê đạo đáy.

- ống bài xuất lớn: BM trụ tầng  BM lát tầng không sừng hoá

Trang 60

2.1.2 TuyÕn mang tai

Lµ cÆp lín nhÊt, më vµo èng StÐnon.

Toµn nang n íc H¹t chÕ tiÕt cña TB PAS (+), ho¹t tÝnh amylase cao.

Kho¶ng gian bµo cã TB mì, lympho bµo, t ¬ng bµo

2.1.3 TuyÕn d íi hµm

TuyÕn tói kiÓu chïm nho NhiÒu nang n íc; Ýt nang pha.

NhiÒu èng Pfluger dµi, chia nhiÒu nh¸nh  èng Wharton đi ra mặt dưới lưỡi 80% V tuyÕn d íi hµm lµ tb tiÕt n íc, 5% tb tiÕt nhµy, 5% lµ èng Pfluger.

Trang 61

2.1.4 Tuyến d ới l ỡi

Gần giống tuyến d ới hàm.

Không có nang n ớc riêng; TB tiết nhầy nhiều.

Chức năng: n ớc bọt để làm ẩm, bôi trơn; amylase tiêu hoá glucid Hoạt động men maltase và ribonuclease yếu

Trang 63

NANG TUYẾN NƯỚC BỌT

1

2 3

1 Nang nước; 2 Nang nhày; 3 Nang pha; 4 Ống Pfluger;

5 Liềm Gianuzzi; 6 Tế bào cơ biểu mô.

Trang 64

2.2.1 Cách phân tiểu thuỳ gan

2.2.1.1 Tiểu thuỳ gan cổ điển (Kiernan)

TT hình đa diện 1-2mm; vách LK mỏng  khoảng cửa (Kiernan) Tĩnh mạch trung tâm tiểu thuỳ.

Bè Remak và vi quản mật

Những mao mạch nan hoa  máu pha trộn

2.2 Gan

Tuyến lớn nhất, nặng 1500g; là tuyến ngoại tiết + nội tiết.

Đ ợc chia nhiều thuỳ  tiểu thuỳ: đơn vị cấu tạo và chức năng .

Trang 66

1

3

Nh÷ng tiÓu thuú ë gan lîn

1 V¸ch liªn kÕt gian tiÓu thuú; 2 Kho¶ng cöa; 3 TÜnh m¹ch trung t©m tiÓu thuú.

Mét phÇn tiÓu thuú gan cæ ®iÓn

1 Mao m¹ch nan hoa; 2 Vi qu¶n mËt; 3 èng mËt gian

tiÓu thuú; 4 TÜnh m¹ch cöa; 5 TÜnh m¹ch trung t©m

tiÓu thuú; 6 §éng m¹ch gan.

Trang 67

2.2.1.2 Tiểu thuỳ cửa (Mall)

Mỗi tiểu thuỳ là một khối nhu mô gan quây quanh một khoảng cửa và đỉnh là các tĩnh mạch trung tâm tiểu thuỳ

2.2.1.3 Nang gan (Rappaport)

Mỗi nang gan: khối TB gan có hình thoi, đ ờng chéo ngắn: cạnh chung của hai tiểu thuỳ

cổ điển, đ ờng chéo dài: hai TM trung tâm.

- Vùng 1: TB gan gần các nhánh mạch máu, nhận máu CL tốt nhất.

- Vùng 2: nhận máu có chất l ợng vừa phải.

- Vùng 3: gần TM trung tâm, máu tới đây có chất l ợng kém nhất.

Trang 68

5

Nang gan (Rappaport).

1 TÜnh m¹ch cöa; 2 èng mËt; 3 §éng m¹ch gan; 4 TÜnh m¹ch trung t©m; 5 Kho¶ng cöa.

TiÓu thuú cöa (Mall)

1 Kho¶ng cöa; 2 TÜnh m¹ch trung t©m; 3 BÌ

Remak; 4 Mao m¹ch nan hoa.

Trang 69

Tiểu thùy gan cổ

điển

Tiểu thùy cửa

Nang gan

Trang 70

2.2.2.CẤU TẠO TIỂU THUỲ GAN CỔ ĐIỂN

2.2.2.1 Mao mạch nan hoa

Những TB nội mô:

tương có lỗ thủng

TB Kupffer:

 Nhiều lysosom, thể thực bào

Trang 72

2.2.2.2 Khoảng Disse

hoa với TB gan

•Có nhiều vi nhung mao TB

gan

•Một số TB tích mỡ

• Sợi võng, bó sợi collagen

• Các sợi TK không myelin

KhoảngDisse

Trang 73

2.2.2.3 Tĩnh mạch trung tâm tiểu thuỳ

• Lớn dần từ 50-500µm

• Mở vào tĩnh mạch trên gan

• Đoạn đầu chỉ được lợp bởi một lớp nội

2.2.2.4 Bè Remak

• Dây TB gan toả ra từ tĩnh mạch trung tâm tiểu thuỳ

Trang 74

• Đa số nhân đa bội thể, 25% có 2 nhân.

• Bào tương giàu các bào quan và chất vùi

Nằm xen giữa 2 tế bào gan

Có vi nhung mao của tế bào gan

Trang 76

2.2.2.5 Khoảng cửa

MLK nằm ở các góc của các tiểu thuỳ: TM cửa, ĐM gan, ống mật, mm BH

- Tĩnh mạch cửa: lòng rộng, ko đều; thành mỏng: nội mô, áo xơ chun mỏng.

- Động mạch gan: tròn đều, thành dày, lòng hẹp; lớp cơ khá dày.

- ống mật trong gan:

+ ống trung gian Héring: tiếp với 1 vi quản mật; BM vuông thấp

+ ống quanh tiểu thuỳ: BM vuông  một ống gian tiểu thuỳ.

+ ống gian tiểu thuỳ: lòng 50-500àm; BM trụ đơn; màng đáy, áo xơ, cơ

trơn.

Trang 77

3

1

4 4

5

Khoảng cửa

Trang 78

2.2.2.6 èng mËt ngoµi gan vµ tói mËt

Thµnh cña èng gan, èng mËt chñ, èng tói mËt vµ tói mËt cã 3 tÇng m«: tÇng niªm m¹c, tÇng x¬ c¬, tÇng vá ngoµi.

Tói mËt: tÇng x¬ c¬ dµy; ®a h íng.

- TÇng vá ngoµi: liªn kÕt víi m¹c nèi nhá hoÆc phóc m¹c

Trang 79

Thµnh tói mËt

Trang 80

- Chức năng ngoại tiết: tiết ra mật để nhũ t ơng hoá và xà phòng hoá các chất mỡ Trong mật có: sắc tố mật, muối mật, cholesterol và chất nhầy.

- Chức năng nội tiết: TB gan hấp thu các chất từ máu, chuyển hoá chúng thành các sản phẩm khác nhau rồi đ a trở lại máu

+ Chuyển hoá glucid: glucose  glycogen.

+ Chuyển hoá protid: tạo ra urê.

+ Chuyển hoá lipid, duy trì lipid máu.

Triglyceride và cholesterol đ ợc tổng hợp trong gan.

+ Tích trữ sắt.

+ Tạo fibrinogen, prothrombin và heparin

- Chức năng khử độc: phần lớn các thuốc đ ợc chuyển hoá trong gan.

* Chức năng của gan:

Trang 81

Phần ngoại tiết: tuyến túi chia nhánh kiểu chùm nho

Phần nội tiết: tiểu đảo Langerhans.

2.3.1 Tụy ngoại tiết

2.3.1.1 Những nang tuyến

Túi nhỏ hình cầu, lòng rất hẹp, thành có hai loại TB:

que, l ới nội bào có hạt; cực ngọn, bộ Golgi phtriển; đầy hạt chế tiết (sinh men).

nhân thẫm, bào t ơng sáng

Dịch tuỵ: kiềm tính; muối Ca, Na; amylase, lipase, trypsin, chymotrypsin

2.3 TUYếN TụY

Trang 82

Tiểu thuỳ tụy

2 1

3 4

5

Nang tụy ngoại

1 TB chế tiết; 2 TB trung tâm nang tuyến;

3 Màng đáy; 4 Thần kinh; 5 Mao mạch.

Trang 83

2.3.1.2 Những ống bài xuất:

- ống trung gian: t ơng đ ơng ống Boll; nhỏ, ngắn; BM vuông đơn.

- ống bài xuất trong tiểu thuỳ: tiếp với ống trung gian, lòng đều: BM hình vuông hay trụ đơn; có tính chất chế tiết; không có vạch.

- ống gian tiểu thuỳ: lòng rộng; BM vuông hay trụ, ngoài màng đáy có vỏ xơ dày.

- ống bài xuất lớn và ống cái: lòng rộng; BM trụ đơn, giống ruột non (TB mâm khía + TB hình đài); vỏ xơ chun có cơ trơn h ớng vòng

Trang 84

3 Ống bài xuất gian tiểu thuỳ;

4 Tiểu đảo Langerhans (tụy nội tiết).

Trang 85

1 Nang tuyến tụy;

2 Ống bài xuất trung gian;

3 Ống bài xuất trong tiểu thuỳ

2

1

3

TUYẾN TỤY

Trang 86

2 1

3 4

5

Nang tụy ngoại

1 TB chế tiết; 2 TB trung tâm nang tuyến;

3 Màng đáy; 4 Thần kinh; 5 Mao mạch.

Nang tuyến tuỵ và tiểu đảo Langerhans

Ngày đăng: 25/02/2021, 14:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w