NÕu ng êi thø nhÊt lµm mét m×nh trong 9 ngµy vµ ngêi thø hai ®Õn lµm tiÕp trong 1 ngµy n÷a th× xong viÖc.. KIÕN THøC CÇN NHí.[r]
Trang 2Gi¶i: §iÒu kiÖn x 0, y 2
213x y 2x 3y
02x y x y
Trang 3NghiÖm cña (II) lµ: ( 1 2; -1-2 2) vµ ( 1 2; 1 2 2)
II HÖ ph¬ng tr×nh chøa tham sè.
D¹ng 1: Gi¶i hÖ ph¬ng tr×nh khi biÕt gi¸ trÞ cña tham sè.
Bµi 1: Cho hÖ pt
x ay 1a.x y 2
VÝ dô 1 : Gi¶i vµ biÖn luËn ph¬ng tr×nh theo m :
(m - 2)x + m2 - 4 = 0 (1)
(m - 2)x = (2 - m)(2 + m) + NÕu m 2 th× (1) x = - (m + 2)
(1’)Thay (1’) vµo (2) ta cã:
m(4-my)+4y=10-m
<=>(4-m2)y=10-5m (3)
*) NÕu m =2,
pt (3) thµnh : 0y = 0 (v« sè nghiÖm) => HÖ pt v« sè nghiÖm: (x=4-my; yR)
*) NÕu m = -2, pt(3) thµnh: 0y = 20 (v« nghiÖm) => HÖ pt v« nghiÖm
Trang 4)
Nghiệm TQ: (4-my; y) với yR
*) Nếu m =-2, hệ phơng trình vô nghiệm
*) Nếu m 2, hệ phơng trình có nghiệm duy nhất (x=
(Cần lu ý, sử dụng phơng pháp cộng đại số để giải quyết bài toán trên, bắt buộc phải nhân
hai vế của một trong hai phơng trình với m nên vẫn có thể mắc thiếu sót nếu nh không phân trờng
2 m
4 - my
Giải và biện luận hệ theo n
Trang 542(m 1)x 5
hệ có nghiệm duy nhất khi m1
Dạng 3: Tìm giá trị tham số khi biết dấu của nghiệm của hệ phơng trình.
*) Từ (1) <=> x = 2-my (1’), thay vào (2) ta có: m(2-my)-2y=1 => (m2+2)y = 2m-1 (3)
Do m2+2> 0 m => (3) luôn có nghiệm duy nhất Suy ra: hệ luôn có nghiệm (x,y) duy nhất
Thay (2’) vào (1) ta có m[2-(m+1)y]+2my=m+1 <=> m(m-1)y=m-1(3)
Hệ có nghiệm duy nhất <=> pt(3) có nghiệm duy nhất <=> m0 và m1.(*)
*) Khi đó, (3) => y =
1
m thay vào (2’) ta có x =
m 1m
Trang 6x+ay=a +a+1ax+3y=a +4a
Tìm m để x > 0, y < 0
Dạng 4: Tìm giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phơng trình.
D.4.1: Tìm một giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phơng trình Phơng pháp:
Thay x = x0; y = y0 lần lợt vào (2) và giải
Giải: Thay (x; y) = (2; 1) vào (1) ta có: 3 - 2.(- 2) = 7 3 + 4 = 7
Vậy (2; 1) là nghiệm của (1)
Bài 2 Cho hệ phơng trình
2
2
15m(m -1)x + my = (1- 2m) (1)
34mx + 2y = m + 3m + 6 (2)
Tìm m để hệ có 1 nghiệm duy nhất x = 1; y = 3
Giải: ĐK để hệ có một nghiệm: 2.5m.(m - 1)
1
3m.4mThay x = 1; y = 3 vào (1) ta có:
Trang 7Từ (I) và (II) Với m = 1(TMĐK) thì hệ pt có nghiệm x = 1 ; y = 3
D.4.2: Tìm hai giá trị tham số khi biết nghiệm của hệ phơng trình.
b) Tìm a;b để hệ có nghiệm là (x;y)=( 2; 3)
Dạng 5: Tìm giá trị tham số khi biết hệ thức liên hệ giữa x và y.
Trang 8b) Giải và biện luận hệ phơng trình.
c) Tìm m để hệ phơng trình có một nghiệm duy nhất ( x ; y ) sao cho x < y
d) Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất âm
e) Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất thoả mãn x + y > 1
f) Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x + y = -1
g) Tìm m nguyên để hệ có nghiệm duy nhất là nghiệm nguyên
h) Với ( x ; y ) là nghiệm duy nhất của hệ Tìm đẳng thức liên hệ giữa x và y không phụ thuộc vào m
Trang 9 Nếu m = -5 hệ phơng trình đã cho vô nghiệm
Nếu m = -7 hệ phơng trình đã cho có vô số nghiệm x = 4 - 2t , y = t với t R
Nếu m5 và m 7 hệ phơng trình đã cho có nghiệm duy nhất:
m 5
và ta lại phải xét các trờng hợp hệ só đó bằng và khác 0 để tìm y
c Tìm m để hệ phơng trình có một nghiệm duy nhất ( x ; y ) sao cho x < y.
Theo câu trên, phơng trình có một nghiệm duy nhất khi m5; m 7 .
Khi đó nghiệm của hệ là :
Khi nhân cả hai vế của một bất phơng trình với cùng một biểu thức ta phải chú ý xem biểu thức
đó dơng hay âm để đổi chiều hay không đổi chiều bất đẳng thức
Nếu đề bài cho làm câu c ( hoặc d, e, f, g ) mà không cho câu b thì khi làm, b ớc 1 ta phải tìm
điều kiện để hệ có nghiệm duy nhất, khi đó ta trình bày nh câu b tới (3) và lập luận hệ có nghiệm
d Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất âm.
Theo câu trên, phơng trình có một nghiệm duy nhất khi m5 và m 7 .
Khi đó nghiệm của hệ là :
Chú ý: Nghiệm ( x ; y ) của hệ đợc gọi là âm nếu x < 0 và y < 0 Nghiệm dơng, không âm,
không dơng của hệ cũng tơng tự.
e Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất thoả mãn x + y > 1
Theo câu trên, phơng trình có một nghiệm duy nhất khi m5 và m 7 .
Trang 10Khi đó nghiệm của hệ là :
Kết hợp với các điều kiện ta có 5 m 31 và m 7 là giá trị cần tìm
f Tìm m để hệ có nghiệm duy nhất thỏa mãn x + y = -1.
Theo câu trên, phơng trình có một nghiệm duy nhất khi
Kết hợp các điều kiện ta có m = - 23 là giá trị cần tìm
g Tìm m nguyên để hệ có nghiêm duy nhất là nghiệm nguyên
Theo câu trên, phơng trình có một nghiệm duy nhất khi m5 và m 7 .
Khi đó nghiệm của hệ là :
Trang 11Tìm các giá trị của a thoả mãn 6x2 - 17y = 5.
Dạng 6: Tìm giá trị tham số để hệ phơng trình có nghiệm nguyên.
)
4m - 23m + 2
Để x Z
73m + 2 Z 3m + 2 Ư(7) = 7; 7;1; 1
(Loại)+) 3m + 2 = -1 m = - 1
Trang 12Thay m = - 3 vào y =
4m - 23m + 2 y = 2 (t/m)
Thay m = - 1 vào y =
4m - 23m + 2 y = 6 (t/m)Kết luận: m Z để hệ có nghiệm nguyên là m = -3 hoặc m = -1
Trang 134 HƯ (1) cã nghiƯm (x, y) tháa: x + y = 1
2
m
m 2 +
2m
m 2 = 1 m2 + m - 2 = 0
m 1(thỏa ĐK có nghiệm)
m 2(không thỏa ĐK có nghiệm)
Trang 14b) Tính giá trị của tham số m để hệ phơng trình (I) có nghiệm duy nhất và tính nghiệmduy nhất đó theo m
Hệ (I) có nghiệm duy nhất khi m 4
Khi đó hệ (I) có nghiệm duy nhất:
3m 2x
Hay m2 + 2 0 với mọi m
Vậy hệ pt luôn có nghiệm duy nhất với mọi m
khi m =
52
Bài 2 Cho hệ pt:
2 2
Thay x = 2m ; y = m + 2 vào A ta đợc: A = 2(m + 2)2 - (2m)2 = -2(m2 - 4m - 4)
A = -2(m2 - 4m + 4 - 8)
Trang 15= -2(m2 - 4m + 4) +16 =
2
2(m 2) 16 16
Do 2(m 2) 2 0 mVậy max A = 16 khi m = 2
Dạng 8: Tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào tham số.
b) Tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào m
thay vào (2) ta có: -x + 3
5 3y2x
= 4
2x2 + 8x -15y + 9y2 = 0 là hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào m
Bài 2 Cho hệ pt:
(m-1)x+y=mx+(m-1)y=2
Tìm hệ thức liên hệ giữa x, y không phụ thuộc vào m
Bài 3
Cho hệ pt:
2 2
Tìm m để hệ có nghiệm (x; y) = (2; 1)
Bài 5:
(2)
Trang 16Cho hÖ ph¬ng tr×nh
x my 32x 3my 5
Trang 17-giải bài toán bằng cách lập phơng trình, hệ phơng trình.
Giải bài toán bằng cách lập phơng trình
hoặc hệ phơng trình DạNG 1: DạNG TOáN CHUYểN ĐộNG
(2);
stv
(3)
2 Chuyển động trong môi trờng động (dòng nớc, gió:
Vxuôi = Vthực + Vnớc
Vngợc = Vthực - Vnớc
3 Bài toán có sự tham gia của nhiễu động tử:
Sau 1 giờ khoảng cách giữa 2 động tử thay đổi:
(Nếu chuyển động cùng chiều)
4 Kỹ năng phân chia thời gian của quá trình chuyển động:
B BàI TOáN áP DụNG:
Bài toán 1:
Anh Hùng đi xe đạp từ nhà đến Hà Nội theo con đờng dài 48km Lúc về anh đi theo con ờng khác ngắn hơn 13km Do đờng khó đi nên vận tốc chỉ bằng 5/6 vận tốc lúc đi Tuy nhiên thờigian về vẫn ít hơn thời gian đi 1/2 giờ
đ-Tính vận tốc lúc đi của anh Hùng?
Hớng dẫn học sinh:
1 Phân tích bài toán:
- Học sinh thấy rõ hai quá trình chuyển động đi và về
- Có 3 đại lợng tham gia: S, v, t
- Mối liên hệ giữa hai quá trình: Svề + 13 = Sđi
;
svt
Vậy vận tốc lúc đi của anh Hùng là 12 (km/h)
Bài toán 2:
Trang 18Một ca nô chạy trên sông Nếu xuôi dòng 1km và ngợc dòng 1km thì hết 3,5 phút Nếu ca nô
đó chạy xuôi dòng 20km và ngợc dòng 15km thì hết 1 giờ
Tính vận tốc của dòng nớc và vận tốc của ca nô khi nớc yên lặng?
Hớng dẫn học sinh:
- Học sinh thấy đợc sự chuyển động ở đây có hai quá trình xuôi dòng và ngợc dòng
- Mỗi quá trình thực hiện trong hai lần
- Công thức vận dụng: S = v.t
Vxuôi = Vthực + VnớcVngợc = Vthực - Vnớc
Kỹ năng giải hệ phơng trình
Lời giải:
Gọi vận tốc thực của ca nô và vận tốc của dòng nớc là x và y (km/h); (x>y>0)
Khi đó: - Vận tốc xuôi dòng của ca nô là: x + y (km/h)
x y1Y
Với x = 5, y = 35 thoả mãn điều kiện bài toán
Vậy: - Vận tốc của ca nô khi nớc yên lặng là 35 (km/h)
- Vận tốc của dòng nớc chảy là 5 (km/h)
Chú ý: Khi giải hệ phơng trình trên ngoài dùng phơng pháp đặt ẩn phụ ta có thể quy đồng
mẫu thức đa hệ phơng trình về dạng phơng trình bậc 2 Tìm giá trị thích hợp của ẩn
Bài toán 3:
Nhà Nam và nhà Lan cùng nằm trên đờng quốc lộ 6 và cách nhau 7km Nếu Nam và Lan đi
xe đạp cùng một lúc và ngợc chiều nhau thì sau 15 phút họ gặp nhau Tính vận tốc mỗi ngời biết vậntốc của mối ngời biết vận tốc của Nam hơn vận tốc của Lan 4km/h
Hớng dãn học sinh:
- Bài toán có hai động tử chuyển động ngợc chiều nhau
- Biết tổng quãng đờng của hai động tử
- Thời gian chuyển động của chúng
- Quan hệ vận tốc của hai động tử
- Công thức vận dụng: S = v.t
Trang 19- Sau 1 giờ hai động tử đi đợc quãng đờng là: v1 + v2 (km)
Lời giải:
Cách 1: Gọi vận tốc của Nam là x (km/h) và vận tốc của LAn là y (km/h)
điều kiện (x>y>0)
Sau 1 giờ hai bạn đi đợc tổng quãng đờng là: x + y (km)
Sau 15 phút hai bạn đi đợc tổng quãng đờng là:
1(x y)
4
(km)
Vậy vận tốc của hai bạn Nam và Lan là 16 km và 12 km
Chú ý: Bài toán có thể giải bằng cách lập phơng trình, đặt ẩn gián tiếp
Cách 2: Gọi quãng đờng bạn Nam đi đợc sau 15 phút là x (km)
Thì quãng đờng Lan đi đợc là: 7 - x (km)
Vận tốc của Nam:
x4x1/ 4 (km/h)
Vận tốc của Lan:
7 x
4(7 x)1/ 4
(km/h)Theo bài ra ta có phơng trình: 4x - 4(7-x) = 4
Giải ra ta đợc: x = 4 thoả mãn điều kiện bài toán
Vậy quãng đờng Nam đi đợc 4km
Bài tập cùng dạng:
Bài 1: Hai ngời đi trên hai con đờng vuông góc với nhau và xuất phát cùng một lúc từ cùng
một điểm, sau 3 giờ họ cách nhau 15km Tìm vận tốc và quãng đờng biết rằng nếu hai ngời đó cùngxuất phát từ một điểm và đi ngợc chiều nhau thì mỗi giờ họ cách nhau 7km
Bài 2: Một ngời dự định đi từ A đến B trong một khoảng thời gian nhất định Nếu ngời đó
tăng vận tốc thêm 10km/h thì thời gian đi hết quãng đờng AB giảm đi 1giờ Nếu ngời đó giảm vậntốc đi 10km/h thì thời gian đi hết quãng đờng AB tăng 2giờ so với dự định Hỏi ngời đó đi với vậntốc và thời gian dự định là bao nhiêu?
ĐS: Vậy vận tốc mà ngời đó dự định đi là: 30 (km/h)
Và thời gian mà ngời đó dự định đi là: 4giờ
Bài 4:Một ngời đixe đạp từ A->B với vận tốc trung bình là 9km/h khi từ B vềA ng ời đó
chọn con đờng khác để về nhng dài hơn con đờng lúc đi là 6 km, và đi với vận tốc là 12 km/h nênthời gian về ít hơn lúc đi là 20 phút Tính SAB lúc đi (Gọi độ dài qũãng đờng AB là x (>0) Kq: SAB
=30km)
Bài 5:Một chiếc ca nô khởi hành từ bến A - B với vận tốc 30 km/h rồi từ B quay về A Biết
rằng thời gian đi xuôi ít hơn thời gian đi ngợc dòng là 40 phút Tính SAB Biết vận tốc của dòng là3km/h và vận tốc thật không đổi
Bài 6:Lúc 7h30 phút một ôtô đi từ A-B nghỉ 30phút rồi đi tiếp đến C lúc 10h 15phút Biết
quãng đờng AB=30km;BC=50km, vận tốc đi trên AB nhỏ hơn đi trên BC là 10km/hTính vận tốc của
ôtô trên quãng đờng AB, BC (Gọi vận tốc quãng đờng AB là x, trên BC: (x+10) kq: 30km/h ;
40km/h
DạNG 2: TOáN Về NĂNG SUấT LAO ĐộNG
A KIếN THứC CầN NHớ.
1 Quy tắc giải bài toán:
2 Mối liên hệ giữa các đại lợng: K, N, T
K = N.T;
KNT
và
KTN
Trong đó:
K: Khối lợng công việc
N: Năng suất lao động
T: Thời gian lao động
- Sự tỷ lệ giữa K và N là thuận nếu T không đổi
Trang 20- Sự tỷ lệ giữa K và T là thuận nếu N không đổi
- Sự tỷ lệ giữa N và T là nghịch nếu K không đổi
3 Sự phân tích trong quá trình lao động:
B BàI TOáN áP DụNG
Bài toán 1:
Một đội máy kéo dự định mỗi ngày cày 40ha, khi thực hiện đợc mỗi ngày cày đợc 52ha Vìvậy không những đội cày xong trớc thời hạn 2 ngày mà còn cày thêm đợc 4ha nữa Tính diện tíchthửa ruộng mà đội phải cày theo kế hoạch?
Hớng dẫn học sinh:
- Đây là bài toán năng suất lao động thể hiện mối quan hệ của: K, N, T
- Bài toán phân chia hai quá trình thực hiện: Theo kế hoạch và thực tế khi thực hiện công việc
- Bảo đảm sự hởng ứng của hai quá trình làm việc
Lời giải:
Gọi diện tích mà đội phải cày theo kế hoạch là x (ha); (điều kiện x>0)
Thế thì: Thời gian đội cày theo kế hoạch là:
x
40 (ngày)Thực tế diện tích đội cày đợc là: x + 4 (ha)
Thời gian thực tế đội cày hết:
x 452
(ngày)
Với x=360 thoả mãn điều kiện bài toán
Vậy diện tích thửa ruộng đội dự định cày theo kế hoạch là: 360ha
- Bài toán có hai đối tợng tham gia (hai tổ sản xuất)
- Đề cập tới năng suất lao động của hai tổ khác nhau (phức tạp hơn)
- Sự tăng năng suất ở dạng phần trăm (học sinh hiểu đợc 10%, 15%)
- Biết khối lợng công việc ban đầu và khi vợt mức
Lời giải:
Gọi số chi tiết máy là đợc trong tháng đầu của tổ I là x (chi tiết) (điều kiện 0<x<400)
Thì số chi tiết máy làm đợc trong tháng đầu của tổ II là: 40-x (chi tiết)
Với x=240 thoả mãn điều kiện bài toán
Vậy trong tháng đầu tổ I làm đợc 240 chi tiết
Tổ II làm đợc 400 - 240 = 160 chi tiết
Chú ý: Bài toán có thể giải bằng cách lập hệ phơng trình
Bài tập cùng dạng
Bài 1: Một tổ công nhân theo kế hoạch phải sản suất 1200sp trong một thời gian nhất định.
Nhng trong thực tế sau khi làm xong 12 tiếng với năng suất dự định thì tổ công nhân cải tiến kĩ thuật
Trang 21tăng năng suất lên 5 sản phẩm trong 1 giờ Vì vậy họ đã hoàn thành số sản phẩm đó trớc thời hạn là
6 giờ Hỏi mỗi giờ tổ công nhân dự định làm đợc bao nhiêu sản phẩm
Bài 2: Trên một cánh đồng cấy 60 ha lúa giống mới và 40 ha lúa giống cũ Thu hoạch đợc tất
cả 460 tấn thóc Hỏi năng suất mỗi loại lúa trên một 1ha là bao nhiêu biết rằng 3 ha trồng lúa mớithu hoạch đợc ít hơn 4 ha trồng lúa cũ là 1 tấn
DạNG III DạNG TOáN Về CÔNG VIệC LàM CHUNG, LàM RIÊNG
A KIếN THứC CầN NHớ.
1 Mối quan hệ: K, N, T
2 Sự tơng quan tỷ lệ giữa K, N, T
3 Kỹ năng chọn ẩn, đa dữ kiện quy về đơn vị chung (phần việc)
4 Phân tích các giai đoạn làm việc, biểu thị mối liên hệ qua ẩn và đơn vị đã chọn.
B BàI TOáN áP DụNG.
Bài toán 1
Hai vòi nớc cùng chảy vào bể thì sau
14
4 giờ bể đầy Mỗi giờ lợng nớc chảy ở vòi I bằng
112lợng nớc chảy ở vòi II Hỏi mỗi vòi chảy một mình thì sau bao lâu bể đầy?
Hớng dẫn học sinh:
- Phân tích rõ, đúng hớng bài toán
- Biểu thị quan hệ giữa K, N, T
- Chon đại lợng quy về đơn vị, chọn ẩn thích hợp (phần bể I)
Lời giải:
Gọi thời gian một mình vòi II chảy đầy bể là x (giờ); (điều kiện x>
44
x 2x 24 (vì đổi
4 244
5 25
)
Với x = 12 thoả mãn điều kiện bài toán
Vậy: Một mình vòi II chảy đầy bể là 12 giờ
Còn vòi I một giờ chảy đợc
- Chọn ẩn là thời gian (đơn vị số ngày) của từng đội làm một mình xong công việc
- Chọn toàn bộ khối lợng công việc quy về đơn vị một công việc
Trang 22Một ngày cả hai đội làm đợc:
thoả mãn điều kiện bài toán.
Vậy thời gian đội I làm một mình xong công việc là 28 ngày
Và thời gian đội II làm một mình xong công việc là 21 ngày
Bài toán 3:
Hai công nhân cùng làm chung để hoàn thành một công việc trong 7 ngày Trong đó, ngời
thứ 2 làm sau ngời thứ nhất là
11
2 ngày Hỏi nếu mỗi ngời làm một mình thì sau bao lâu xong côngviệc Biết rằng ngời thứ 2 có thể hoàn thành công việc đó một mình nhanh hơn ngời thứ nhất là 3ngày
Lời giải:
Gọi thời gian ngời thứ 2 làm một mình xong công việc là: x (ngày); (điều kiện: x>7)
Thế thì ngời thứ nhất làm hết: x+3 (ngày)
Ngời thứ hai làm trong 5,5 ngày đợc
15,5
x (công việc)Theo bài ra ta có phơng trình:
Với x=11 thoả mãn điều kiện bài toán
Vậy: Ngời thứ hai làm xong công việc một mình trong 11 (ngày)
Ngời thứ nhất làm xong công việc một mình trong 14 (ngày)
Chú ý: Bài toán có thể giải bằng cách lập hệ phơng trình.
Bài tập cùng dạng Bài 1: Hai ngời thợ cùng làm một công việc trong 8 giờ thì xong Nếu ngời thứ nhất làm
trong 6 giờ sau đó dừng lại và ngời th hai làm tiếp trong 9 giờ nữa thì sẽ hoàn thành công việc Hỏimỗi ngời làm một mình trong bao lâu thì xong công việc?
Giải: