1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 11

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT SINH HỌC LỚP 11

7 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 13,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đánh giá tổng kết được mức độ đạt mục tiêu của học sinh sau một nửa học kì I - Nội dung kiểm tra : Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật.. - Lấy thông tin ngược để đ[r]

Trang 1

BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT

SINH HỌC LỚP 11

I MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA

1 Đối với giáo viên:

- Đánh giá tổng kết được mức độ đạt mục tiêu của học sinh sau một nửa học kì I

- Nội dung kiểm tra : Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật và động vật

- Lấy thông tin ngược để điều chỉnh kế hoạch và phương pháp dạy học, cải tiến chương trình

- Đánh giá, phân hạng, xếp loại học sinh nửa học kỳ

2 Đối với học sinh:

- Tự đánh giá, tổng kết quá trình học tập

- Chỉ ra được những “lỗ hổng” kiến thức

- Lập kế hoạch học tập, phấn đấu

II HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Đề kiểm tra kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm theo tỉ lệ 7/3

III MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

1 Chương 1: Chuyển

hóa vật chất và năng

lượng

A Chuyển hóa vật

chất và năng lượng ở

thực vật

(14 tiết)

( Câu hỏi trắc nghiệm

)

10 câu = 3,5 đ

- Trình bày được vai trò của nước ở thực vật

- Trình bày được cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước

- Trình bày được ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật

- Nêu được sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí

- Trình bày được sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào

- Phân biệt được các nguyên tố đại lượng

và vi lượng

- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng( thụ động và chủ động) ở thực vật

- Trình bày được đặc điểm của hệ rễ thích nghi với chức năng hút khoáng

- Mô tả được quá trình quang hợp ở thực vật C3

- Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến quang hợp

- Phân biệt trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa vật chất và năng lượng trong tế bào

- Phân biết được 3 con đường hấp thụ nguyên tố khoáng: Qua không bào, qua

tế bào chất, qua thành

tế bào và gian bào

- Giải thích được sự bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng

- Phân biệt được quá trình quang hợp ở thực vật C3 và C4

Trang 2

Câu hỏi tự luận (1 câu

)

1 câu = 1,5đ

điều kiện môi trường

- Nêu được vai trò của chất khoáng ở thực vật

- Trình bày vai trò của nitơ, sự đồng hóa nitơ khoáng và nitơ tự

do trong khí quyển

- Trình bày được vai trò của quá trình quang hợp

- Nêu được lá cây là

cơ quan chứa các lục lạp mang hệ sắc tố quang hợp

- Trình bày được ý nghĩa của hô hấp

- Trình bày được ti thể là cơ quan thực hiện quá trình hô hấp

ở thực vật

- Trình bày được hô hấp hiếu khí và sự lên men

-Chỉ ra các con đường

hô hấp ở thực vật

Tổng 11 câu = 5điểm 6 câu =2.1 điểm 2 câu = 0,7 điểm 2 câu = 0,7 điểm

1 câu = 1,5 đ

B Chuyển hóa vật

chất và năng lượng ở

động vật

(8 tiết)

( Câu hỏi trắc nghiệm

)

10 câu = 3,5đ

- Nêu được đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơ quan tiêu hóa

ở các nhóm động vật khác nhau trong những điều kiện sống khác nhau

- Nêu được đặc điểm thích nghi trong cấu tạo và chức năng của các cơ quan hô hấp ở các nhóm động vật khác nhau trong

- Trình bày được mối quan hệ giữa quá trình trao đổi chất và quá trình chuyển hóa nội bào Trình bày được chiều hướng tiến hóa của hệ tuần hoàn

- Mô tả được một chu

kì tim

- So sánh sự biến đổi hóa học và sinh học ở động vật nhai lại, động vật có dạ dày đơn, chim ăn hạt và gia cầm

- Hiểu được cơ chế điều hòa tim –mạch

Trang 3

( Câu hỏi tự luận )

1 câu = 1,5đ

những điều kiện sống khác nhau

- Nêu đựơc những đặc điểm thích nghi của hệ tuần hoàn ở các nhóm động vật khác nhau

- Nêu được ý nghĩa của cân bằng nội môi

- Trình bày được vai trò của các cơ quan bài tiết ở các nhóm động vật khác nhau đối với cân bằng nội môi và cơ chế đảm bảo cân bằng nội môi

Phân biệt tuần hoàn

hở và tuần hoàn kín

Tổng 11 câu = 5đ 4 câu = 1,4điểm 4câu = 1,4 điểm

1 câu = 1,5đ

2 câu = 0,7 điểm

IV : Cấu trúc đề

Trang 4

TRƯỜNG THPT BẾN TRE

TỔ : LÝ – HÓA – SINH - CN

ĐỀ KIỂM TRA 1 TIẾT Môn : Sinh - Khối 11 Thời gian : 45p

Họ và tên hs : Lớp :

Phần I: Trắc nghiệm: (7 điểm)

Câu 1: Các con đường thoát hơi nước chủ yếu gồm:

A Qua thân, cành và lá B Qua cành và khí khổng của lá

C Qua thân, cành và lớp cutin bề mặt lá D Qua khí khổng và qua cutin Câu 2: Các chất nào sau đây thuộc nguyên tố vi lượng?

A Mg, Fe, Mn, Cu, Zn B Fe, Mn, Cu, Zn, Cl

Câu 3: Sắc tố nào sau đây thuộc nhóm sắc tố chính?

A Diệp lục và xantôphyl B Diệp lục a và carôten

C Diệp lục a và diệp lục b D Diệp lục b và phicôbilin

Câu 4: Quang hợp quyết định năng suất thực vật vì:

A Tuyển chọn và tạo mới các giống

B Tăng hệ số kinh tế của cây trồng bằng biện pháp chọn giống và bón phân

C Tăng diện tích lá làm tăng năng suất cây trồng

D 90-95% tổng sản lượng chất hữu cơ trong cây là sản phẩm của quang hợp

Câu 5: Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là:

Câu 6: Trật tự tiêu hoá thức ăn trong dạ dày ở trâu như thế nào?

A.Dạ cỏ → Dạ lá sách → Dạ múi khế → Dạ tổ ong

B Dạ cỏ → Dạ tổ ong → Dạ lá sách → Dạ múi khế

C Dạ cỏ → Dạ múi khế → Dạ lá sách → Dạ tổ ong

D Dạ cỏ → Dạ lá sách → Dạ tổ ong → Dạ múi khế

Câu 7: Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?

A Chủ động B Khuếch tán C Có tiêu dùng năng lượng ATP D Thẩm thấu

Câu 8: Để phân loại hệ tuần hoàn ở các dạng động vật bậc thấp và bậc cao, người ta chia ra các dạng hệ tuần hoàn gồm:

A Tuần hoàn trao đổi khí và tuần hoàn trao đổi chất

B Tuần hoàn máu và tuần hoàn bạch huyết

C Đại tuần hoàn và tiểu tuần hoàn

Trang 5

D Tuần hoàn hở và tuần hoàn kín

Câu 9: Sự vận chuyển nước và muối khoáng theo con đường gian bào là:

A Con đường vận chuyển nước và khoáng đi xuyên qua tế bào chất của các tế bào

B Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào và không gian giữa các bó sợi xenlulôzơ bên trong thành tế bào

C Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo không gian giữa các tế bào

D Con đường vận chuyển nước và khoáng đi theo các các cầu nối nguyên sinh chất giữa các

tế bào

Câu 10 : Một số thực vật ở cạn, hệ rễ không có lông hút (ví dụ thông, sồi, ) Chúng hấp thu nước và ion khoáng nhờ

A lá B nấm rễ C thân D tất cả các cơ quan của cơ thể

Câu 11 :Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

I Năng lượng là ATP

II Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

III Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi

IV Enzim hoạt tải (chất mang)

Câu 12 : Nước được hấp thụ vào rễ theo cơ chế nào sau đây?

A Chủ động B Khuếch tán C Có tiêu dùng năng lượng ATP D Thẩm thấu Câu 13 : Đối với cây trồng, nguyên tố nitơ có chức năng

A thành phần của prôtêin, axit nuclêic

B tham gia quá trình quang hợp, thành phần của các xitocrom

C duy trì cân bằng ion, nhân tố phụ tham gia tổng hợp diệp lục

D thành phần của các xitocrom, nhân tố phụ gia của enzim

Câu 14 : Nitơ được rễ cây hấp thụ ở dạng:

A NH4+ và NO3- B NO2-, NH4+ và NO3-

C N2, NO2-, NH4+ và NO3- D NH3, NH4+ và

NO3-Câu 15 : Nhận định không đúng khi nói về vai trò của nitơ đối với cây xanh:

A Thiếu nitơ cây sinh trưởng còi cọc, lá có màu vàng

B Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật

C Nitơ tham gia cấu tạo nên các phân tử prôtêin, enzim, côenzim, axit nuclêic, diệp lục

D Thiếu nitơ lá non có màu lục đậm không bình thường

Câu 16 : Bản chất, pha sáng của quá trình quang hợp là

A pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ADP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

B pha ôxi hóa nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

C pha khử nước để sử dụng H+ và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

D pha ôxi hóa nước để sử dụng H+, CO2 và êlectron cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O2 vào khí quyển

Trang 6

Câu 17 : Sản phẩm của pha sáng chuyển cho pha tối gồm có

A ATP, NADPH B ATP, NADPH và CO2

C ATP, NADPH và O2 D ATP, NADP+ và O2

Câu 18 : Nguyên liệu cần cho pha tối của quang hợp là

A ATP, NADPH B ATP, NADPH, O2

Câu 19 : Sự tiêu hóa thức ăn ở dạ múi khế diễn ra như thế nào?

A Hấp thụ bớt nước trong thức ăn

B Thức ăn được trộn với nước bọt và được vi sinh vật cộng sinh phá vỡ thành tế bào và tiết ra enzim tiêu hóa xenlulôzơ

C Tiết pepsin và HCl để tiêu hóa prôtêin có ở vi sinh vật và cỏ

D Thức ăn được ợ lên miệng để nhai kĩ lại

Câu 20 : Vì sao ở cá, nước chảy từ miệng qua mang theo một chiều?

A Vì quá trình thở ra và vào diễn ra đều đặn

B Vì nắp mang chỉ mở một chiều

C Vì cá bơi ngược dòng nước

D Vì cửa miệng, thềm miệng và nắp mang hoạt động nhịp nhàng

Phần II: Tự luận: (3 điểm)

Câu 1: Hãy chỉ ra các con đường hô hấp ở thực vật ? Vì sao nói nước vừa là nguyên liệu lại vừa là sản phẩm của hô hấp ? (1,5đ )

Câu 2: Phân biệt hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ? Hệ tuần hoàn kép có lợi gì so với hệ tuần hoàn đơn ? (1,5đ)

V THANG ĐIẺM VÀ ĐÁP ÁN

Phần I: Mỗi câu đúng được 0,35 điểm

Đáp án :

Phần II : Mỗi câu 1,5đ

Đáp án :

C1 : * Con đường hô hấp ở thực vật : 2 con đường (1đ )

- Phân giải kỵ khí (Đường phân và lên men )

- Phân giải hiếu khí ( Đường phân và hô hấp hiếu khí )

* Nước vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm vì :

- Nước tham gia vào các phản ứng thủy phân và các p.ứng oxh trong chu trình Crep Ở chu trình Crep nước là ng.liệu tham gia vào quá trình phân giải AxetylcoenzimA thành sp cuối cùng là co2

- Trong chuỗi chuyền điện tử nước đc tạo ra theo p.trinh :

- H+ + e + O2  H2O ( 0,5đ)

C2 :

Trang 7

 Phân biệt được 5 nd : Ccaus tạo tim, hệ mạch, đường đi của máu, vận tốc máu, đại diện nhóm (1đ)

 Ưu điểm của HTH kép : Máu sau khi trao đổi khí ở phổi được thu về tim, sau đó mới được chuyển đi  Tạo áp lực máu chảy mạnh, như vậy trong cùng 1 khoảng tg các cơ quan sẽ nhận đc nhiều máu hơn so với hệ tuần hoàn đơn (0,5đ)

Ngày đăng: 25/02/2021, 09:54

w