ĐÁP ÁN Đề Lẻ Câu 1: 2đ - Tính chất của hóoc môn: + Mỗi hóoc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định.0.5đ + Hóoc môn có hoạt tính sinh học rất cao..0.25đ + Hóoc môn không m
Trang 12 Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm bài, phân tích,giải thích.
3 Thái độ : Đối tượng HS : TB – Khá
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong kiểmtra
- Xây dựng lòng tin, tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
II.HÌNH THỨC : Kiểm tra tự luận
III LẬP MA TRẬN :
IV ĐỀ KIỂM TRA :
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT :
1 Đáp án và biểu điểm chi tiết :
2 Hướng dẫn học ở nhà :
-Xem trước bài 19: “Thực hành sơ cứu cầm máu”
-Các tổ chuẩn bị : băng , gạc sạch, băng y tế, bông thấm, dây vải
VI BỔ SUNG
………
………
………
Trang 2MA TRẬN : KIỂM TRA 1 TIẾT - SINH HỌC 8 TUẦN 10
1 câu
3 đ30%Chương II
Vận động
( 6 tiết )
Nêu nhữngnguyên nhân của
sự mỏi cơ
Để chống mỏi cơchúng ta cần phải làmnhư thế nào
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ :
0.5 câu1đ10%
0.5 câu2đ20%
1 câu
3 đ30%Chương
0.5 câu1đ10%
1 câu
4 đ40%Tổng số câu
Tổng điểm :
Tỉ lệ :
1,5 câu4đ40%
0.5 câu3đ30%
1 câu
3 đ30%
3 câu
10 đ100%
Trang 3MA TRẬN : KIỂM TRA 1 TIẾT - SINH HỌC 8 TUẦN 10
1 câu
3 đ30%Chương
Theo em vì sao thành cơ timtâm thất dày hơn tâm nhĩ Cơtâm thất trái dày hơn tâm thấtphải
Số câu :
Số điểm :
Tỉ lệ :
½ câu 3đ
½ câu 1đ
1 câu
4 đ 40%Tổng số câu
Tổng điểm :
Tỉ lệ :
1,5 câu4đ40%
½ câu3đ30%
1 câu
3 đ30%
3 câu
10 đ100%
Trường THCS Giục Tượng KIỂM TRA 45 PHÚT Tuần 10
Trang 4Họ và tên: Môn : Sinh học 8
Lớp 8/……
Điểm Lời phê Đề chẵn ĐỀ : Câu 1 : Nêu các hoạt động sống của tế bào ? (3đ ) Câu 2 : Nêu những nguyên nhân của sự mỏi cơ ? Để chống mỏi cơ chúng ta cần phải làm như thế nào? ( 3đ ) Câu 3 : Trình bày cấu tạo trong của tim ? Theo em vì sao tim làm việc cả đời người mà không bị mệt mỏi ? ( 4đ ) Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
……… Trường THCS Giục Tượng KIỂM TRA 45 PHÚT Tuần 10
Trang 5Họ và tên: Môn : Sinh học 8
Lớp 8/……
Điểm Lời phê Đề lẻ ĐỀ : Câu 1 : Nêu cấu tạo và chức năng của mô thần kinh ? (3đ ) Câu 2 : Nêu vai trò của bộ xương ? Theo em vì sao bộ xương người tiến hóa hơn bộ xương thú ? ( 3đ ) Câu 3 : Trình bày đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn ? Theo em vì sao thành cơ tim tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ, Cơ tâm thất trái dày hơn tâm thất phải ? ( 4đ ) Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
ĐÁP ÁN : KIỂM TRA 1 TIẾT - SINH HỌC 8 TUẦN 10
ĐỀ CHẴN :
Trang 6Câu 1 : (3đ ) Các hoạt động sống của tế bào :
- Hoạt động của tế bào gồm: trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm ứng (0,5đ)
- Hoạt động sống của tế bào liên quan đến hoạt động sống của cơ thể (0,5đ)
+ Trao đổi chất của tế bào là cơ sở trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường (0,5đ)
+ Sự phân chia tế bào là cơ sở cho sự sinh trưởng và sinh sản của cơ thể (0,5đ)
+ Sự cảm ứng của tế bào là cơ sở cho sự phản ứng của cơ thể với môi trường bên ngoài.(0,5đ)
=> Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể (0,5đ)
Câu 2 : ( 3đ ) * Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
- Cung cấp oxi thiếu (0,25đ)
- Năng lượng thiếu (0,25đ)
- Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ (0,5đ)
* Biện pháp chống mỏi cơ:
- Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ sau khi hoạt động (chạy ) nên đi
bộ từ từ đến khi bình thường (0,75đ)
- Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức (khối lượng và nhịp co cơthích hợp) đặc biệt tinh thần vui vẻ, thoải mái (0,75đ)
- Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ (0,5đ)
Câu 3 : ( 4đ ) * Cấu tạo trong :
- Tim có 4 ngăn ( 2 tâm nhĩ ở trên, 2 tâm thất ở dưới ) (0,5đ)
- Thành cơ tâm thất dày hơn cơ tâm nhĩ (0,5đ)
Cơ tâm thất trái dày hơn cơ tâm thất phải (0,5đ)
- Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất ( nửa trái có van 2 lá, nửa phải có van 3
lá ) (0,75đ) Giữa tâm thất và động mạch có van thất động (van tổ chim) giúp máu lưuthông theo một chiều (0,75đ)
* Tim làm việc cả đời người mà không bị mệt mỏi :
- Tim co dãn theo chu kì Mỗi chu kì co tim 0,8s Pha dãn chung 0,4 s (0,25đ)
- Pha nhĩ co : 0,1s, nghỉ 0,7s (0,25đ)
- Pha thất co 0,3s, nghỉ 0,5s (0,25đ)
=> Nhờ đó tim có thể phục hồi chức năng hoạt động (0,25đ)
ĐÁP ÁN : KIỂM TRA 1 TIẾT - SINH HỌC 8 TUẦN 10
Trang 7ĐỀ LẺ :
Câu 1 : (3đ )
* Cấu tạo :
- Gồm các tế bào thần kinh (nơron ) và các tế bào thần kinh đệm (0,75đ)
- Nơron có thân nối với các sợi nhánh và sợi trục có bao miêlin tận cùng có cúc xinap.(0,75đ)
* Chức năng :
- Tiếp nhận kích thích và sử lí thông tin, điều hoà và phối hợp hoạt động các cơ quan đảmbảo sự thích ứng của cơ thể với môi trường.( 1,5đ)
Câu 2 : ( 3đ )
* Vai trò của bộ xương :
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể (0,5đ)
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan (0,25đ)
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động (0,25đ)
* Bộ xương người tiến hóa hơn so với động vật ( thú ) để thích nghi với tư thế đứng thẳng
và lao động vì vậy : ( 0,5đ)
- Sọ lớn hơn mặt (0,25đ)
- Cột sống có 4 chỗ cong (0,25đ)
- Lồng ngực nở rộng sang hai bên (0,25đ)
- Xương chậu nở rộng, hố khớp sâu tạo khớp vững chắc (0,25đ)
- Xương tay nhỏ, các khớp linh hoạt, được giải phóng (0,25đ)
- Xương chân to, khỏe, bàn chân tạo thành vòm (0,25đ)
Câu 3 : ( 4đ )
- Vòng tuần hoàn lớn : Máu đỏ tươi (nhiều O2) từ tâm thất trái tới động mạch chủ , (0,75đ)tới mao mạch ở các phần trên và dưới cơ thể (0,75đ) (thực hiện trao đổi khí với tế bàonhường O2 và nhận CO2 trở thành máu đỏ thẫm )(0,75đ) sau đó tới tĩnh mạch chủ trên vàtĩnh mạch chủ dưới, về tâm nhĩ phải (0,75đ)
=> Vì 2 tâm thất là nơi co bóp tạo lực đẩy máu vào động mạch chủ và động mạch phổi( vòng tuần hoàn lớn và nhỏ ) nên thành cơ dày hơn tâm nhĩ ( 0,5đ )
- Tâm thất trái dày hơn tâm thất phải vì co bóp tạo lực đẩy máu vào vòng tuần hoàn lớn.(0,5đ)
Tuần: 35 Lớp dạy: 71, 75.
Tiết : 70
Trang 8NS: 24/9/2014
ĐỀ KIỂM TRA MỘT TIẾT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Kiểm tra kiến thức các chương : Từ chương I đến chương III
2 Kĩ năng : - Rèn luyện kĩ năng làm bài, vận dụng kiến thức đã học để so sánh, giải thích,
3 Thái độ : đối tượng học sinh TB - KHÁ
- Xây dựng lòng tin và tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
- Rèn luyện tính cẩn thận, nghiêm túc khoa học
II Hình thức ra đề : tự luận.
III Ma trận đề kiểm tra:
IV Đề kiểm tra
V Đáp án và biểu điểm chi tiết.
1 Đáp án và biểu điểm chi tiết.
2 hướng dẫn học sinh tự học ở nhà
Xem trước bài 18 Trai sông.
- Các tổ chuẩn bị : mẫu vật trai sông
VI Rút kinh nghiệm – bổ sung
ĐỀ LẺ - MA TRẬN SINH HỌC 7- KIỂM TRA 1 TIẾT TUẦN 10
Trang 9Nội dung kiến thức
Để phòng tránh bệnh kiết lị chúng ta cầnphải làm gì
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0.5câu 2đ 20%
0.5câu 1đ 10%
1câu 3đ 30%
1câu 2đ 20%
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1câu 2đ 20%
0.5câu 1đ 10%
0.5câu 2đ 20%
1câu 3đ 30%
1câu 3đ 30%
4câu 10đ 100%
ĐỀ CHẴN - MA TRẬN SINH HỌC 7- KIỂM TRA 1 TIẾT TUẦN 10
Trang 10Nội dung kiến thức
Để phòng bệnh sốt rét chúng ta cần phải làm gì
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1câu3đ
30%
0.5câu 1đ 10%
0.5câu 2đ 20%
1câu 3đ 30%
1câu 2đ 20%
Để phòng tránh giun đũa chúng ta cần phải làm gì
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1câu 2đ 20%
0.5câu 2đ 20%
0.5câu 1đ 10%
2câu 5đ 50%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
2 câu 4đ 40%
1câu 3đ 30%
1câu 3đ 30%
4câu 10đ 100%
Trường THCS Giục Tượng Ngày tháng năm Lớp: 7/ KIỂM TRA
Trang 11Họ và tên: MÔN: SINH HỌC 7 (Tuần: 10)
Đề
Câu 1: Nêu cấu tạo trong của thủy tức? (2đ)
Câu 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo của giun đũa? (2đ)
Câu 3: Trùng kiết lị có hại như thế nào đối với sức khỏe con người? Để phòng tránh bệnh kiết lị chúng ta cần phải làm gì? (3đ)
Câu 4: Vì sao trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều? Để phòng tránh bệnh sán
lá gan cho trâu bò chúng ta cần phải làm gì? (3đ)
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trường THCS Giục Tượng Ngày tháng năm Lớp: 7/ KIỂM TRA
Trang 12Họ và tên: MÔN: SINH HỌC 7 (Tuần: 10)
đề chẵn
Câu 1: Nêu đặc điểm chung của ngành ruôt khoang? (2đ)
Câu 2: Trình bày đặc điểm cấu tạo của sán lá gan? (2đ)
Câu 3: Trình bày tác hại của giun đũa đối với sức khỏe con người? Để phòng tránh giun đũa chúng ta cần phải làm gì? (3đ)
Câu 4: Vì sao bệnh sốt rét hay xảy ra ở miền núi? Để phòng bệnh sốt rét chúng ta cần phải làm gì? (3đ)
Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Đề lẻ
Trang 13Câu 1: (2đ)
- Thành cơ thể có 2 lớp:
+ Lớp ngoài: gồm tế bào gai, tế bào thần kinh,tế bào sinh sản, tế bào mô bì cơ (0.5đ)
+ Lớp trong: tế bào mô cơ - tiêu hoá.(0.5đ)
- Giữa 2 lớp là tầng keo mỏng (0.5đ)
- Lỗ miệng thông với khoang tiêu hoá ở giữa (gọi là ruột túi) (0.5đ)
Câu 2: (2đ)
- Cấu tạo:
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển.(0.5đ)
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức.(0.5đ)
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn.(0.5đ)
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc.(0.25đ)
+ Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá.(0.25đ)
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân.(0.5đ)
- Giữ vệ sinh ăn uống.(0.5đ)
Câu 4: (3đ)
Trâu bò nước ta mắc bệnh sán lá gan nhiều vì: chúng làm việc trong môi trường đất ngậpnước Trong môi trường đó có rất nhiều ốc nhỏ là vật chủ trung gian thích hợp cho ấu trùngsán lá gan Hơn nữa trau bò ở nước ta thường ăn các cây cỏ thiên nhiên, có các kén sánbám ở đó rất nhiều.(1đ)
Trang 14- Mắt và lông bơi tiêu giảm,(0.75đ)
- Ngược lại giác bám phát triển(0.75đ)
- Cùng cơ dọc, cơ vòng, cơ lưng bụng phát triển.(0.5đ)
Câu 3: (3đ)
Giun đũa kí sinh ở ruột non người chúng lấy chất dinh dưỡng của con người, (0.5đ)
gây đau bụng, gây tắc ruột, tắc ống mật (1đ) và còn tiết ra độc tố gây hại cho cơ thể người
(0.5đ)
- Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường, Vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống (0.5đ)
+ Tẩy giun định kì 1 -2 lần / năm, tìm hiểu vòng đời và tập tính của chúng để hạn chế lâylan (0.5đ)
- Khai thông cống rãnh, tiêu diệt lăng quăng áu trùng của muỗi anophen (0.5đ)
- Tuyên truyền trong cộng đồng.(0.5đ)
Trang 15ĐỀ LẺ - MA TRẬN SINH HỌC 8- KIỂM TRA HỌC HK II
Năm học: 2014 – 2015
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Chương VII, VIII
Bài tiết
( 5 tiết)
Khi da bị bẩn và xây xát sẽ có hại như thế nào
10%
0.5câu2đ
20%
1câu3đ
Theo em vì sao người say rượu thường có biểu hiện chân nam
đá chân chiêu trong lúc đi
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0.5câu2đ
20%
1câu2đ
20%
0.5câu2đ
10%
2câu5đ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu2đ
20%
1câu2đ
20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1.5 câu 4đ 40%
1.5 câu 3đ 30%
1câu 3đ 30%
4câu 10đ 100%
Trang 16ĐỀ CHẴN - MA TRẬN SINH HỌC 8- KIỂM TRA HỌC HK II
Năm học: 2014 – 2015
Nội dung kiến thức
Mức độ nhận thức
Cộng
Chương VII, VIII
Bài tiết
( tiết)
Thực chất của quátrình tạo thành nướctiểu là gì
Theo em tại sao không nên nhịn tiểu quá lâu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
0.5câu1đ
10%
0.5câu2đ
20%
1câu3đ
Trình bày đặc điểm cấu tạo của tai
Để tai hoạt động tốt chúng ta cần phải làm gì
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1câu2đ
20%
0.5câu2đ
20%
0.5câu1đ
10%
2câu5đ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1câu2đ
20%
1câu2đ
20% Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1.5 câu 4đ 40%
1.5 câu 3đ 30%
1câu 3đ 30%
4câu 10đ 100%
Trang 17Trường THCS Giục Tượng Ngày tháng năm
Lớp: 8/ KIỂM TRA HK II Họ và tên: MÔN: SINH HỌC 8 (Tuần: 35) (Thời gian: 45 phút)
Đề lẻ Điểm Lời phê Câu 1: Hooc mon có những tính chất và vai trò như thế nào trong cơ thể? (2đ) Câu 2: Nêu cấu tạo và chức năng của tiểu não? Theo em vì sao người say rượu thường có biểu hiểu hiện chân nam đá chân chiêu trong lúc đi?(3đ) Câu 3: Trình bày điều kiện để hình thành phản xạ có điều kiện? (2đ) Câu 4: Khi da bị bẩn và xây xát sẽ có hại như thế nào? Để bảo vệ da chúng ta cần phải làm gì? (3đ) Bài làm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 18Trường THCS Giục Tượng Ngày tháng năm
Lớp: 8/ KIỂM TRA HK II Họ và tên: MÔN: SINH HỌC 8 (Tuần: 35) (Thời gian: 45 phút)
Đề chẵn Điểm Lời phê Đề chẵn Câu 1: Nêu cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ? (2đ) Câu 2: Nêu khái niệm và cho ví dụ về tuyến nội tiết và tuyến ngoại tiết và tuyến pha trong cơ thể? (2đ) Câu 3: Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là gì? Theo em tại sao không nên nhịn tiểu quá lâu? (3đ) Câu 4: Nêu đặc điểm cấu tạo của tai? Để tai hoạt động tốt chúng ta cần phải làm gì? (3đ) Bài làm ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 19ĐÁP ÁN
Đề Lẻ
Câu 1: (2đ)
- Tính chất của hóoc môn:
+ Mỗi hóoc môn chỉ ảnh hưởng đến một hoặc một số cơ quan xác định.(0.5đ)
+ Hóoc môn có hoạt tính sinh học rất cao (0.25đ)
+ Hóoc môn không mang tính đặc trưng cho loài (0.25đ)
- Vai trò của hóoc môn:
+ Duy trì tính ổn định môi trường bên trong cơ thể (0.5đ)
+ Điều hòa các quá trình sinh lý diễn ra bình thường (0.5đ)
Câu 2: (3đ)
- Cấu tạo tiểu não gồm:
+Chất xám ở ngoài làm thành lớp vỏ tiểu não và các nhân.(0.5đ)
+Chất trắng ở trong là các đường dẫn truyền nối vỏ tiểu não và các nhân với các phần của hệ thần kinh.(0.5đ)
*Chức năng : tiểu não điều hòa phối hợp các cử động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể.(1đ)
Người say rượu chân nam đá chân chiêu do rượu đã ngăn cản, ức chế sự dẫn truyền qua xináp giữa các tế bào có liên
quan đến tiểu não (0.5đ) khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cơ thể bị ảnh hưởng (0.5đ)
Câu 3: (2đ)
*Điều kiện để thành lập phản xạ có điều kiện:
+ Trong quá trình thành lập phản xạ có điều kiện phải có sự kết hợp giữa kích thích có điều kiện và kích thích không điều kiện.(0.5đ)
+ Qúa trình đó phải được lập đi lập lại nhiều lần.(0.5đ)
* Thực chất của việc thành lập phản xạ có điều kiện là sự hình thành đường liên hệ thần kinh tạm thời nối các vùng của vỏ đại não với nhau.(1đ)
Câu 4: (3đ)
- Khi da bẩn gây ra các tác hại:
+ Giảm khả năng diệt khuẩn của da Giảm khả năng thu nhận cảm giác và điều hòa nhiệt độ của cơ thể Chất bẩn bám vào da làm bít lỗ chân lông gây cản trở
sự bài tiết mồ hôi để thải bã của da.(0.5đ)
- Da bị xây xát: dễ gây nhiễm trùng máu và cơ thể dẫn đến tạo ra các bệnh nguy hiểm(uốn ván,bại liệt…) gây đau đớn làm giảm năng xuất và hiệu quả trong học
tập, lao động.(0.5đ)
- Biện pháp bảo vệ da :
+ Giữ gìn da luôn sạch sẽ bằng các biện pháp như: (0.5đ) tắm
gội thường xuyên những bộ phận thường bị bụi bám như mặt, chân, tay rửa nhiều lần trong ngày Quần áo được thay sạch sẽ
hàng ngày.(1đ) + Giữ da tránh xây xát, tránh cho da bị bỏng (0.5đ)
Trang 20- Chức năng : + Rễ trước dẫn truyền xung vận động tù trung ương đến cơ quan đáp ứng(cơ,chi)(0.5đ)
+ Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ thụ quan về trung ương.(0.5đ)
Câu 2: (2đ)
- Tuyến nội tiết là những tuyến không có ống dẫn, chất tiết của nó là hóoc môn ngấm trực tiếp vào máu rồi theo máu tới các cơ quan gây tác dụng
VD : Tuyến giáp tiết hóoc môn Tirôxin ngấm vào máu : kích thích tăng trao đổi chất và chuyển hóa trong tế bào
- Tuyến ngoại tiết là tuyến có ống dẫn chất tiết của tuyến đến cơ quan gây tác dụng
VD: Tuyến nước bọt chứa enzim Amilaza theo ống dẫn đổ vào khoang miệng tiêu hóa hóa học chất tinh bột chin
- Tuyến pha là tuyến vừa làm nhiệm vụ của tuyến nội tiết, vừa làm nhiệm vụ của tuyến ngoại tiết
Câu 3:
- Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là: lọc máu và thải các chất cặn bã, chất
độc, chất thừa ra khỏi cơ thể (1đ)
- Vì khi nhịn tiểu lâu nước tiểu được tích trữ ở bóng đái làm căng bóng đái, tăng khả
năng tạo sỏi, (1đ)
dẫn đến đường tiểu bị nghẽn gây ra tình trạng bí tiểu không tiểu được có thể nguy hiểm
đến tính mạng.(1đ) Câu 4: (3đ)
* Cấu tạo của tai gồm:
- Tai ngoài:
+ Vành tai:hứng sóng âm.(0.25đ) + Ông tai:hướng sóng âm (0.25đ) + Màng nhĩ: khuếch đại âm (0.25đ)
+ Giữ vệ sinh tai (0.25đ)
+ Bảo vệ tai: Không dùng vật sắc nhọn để ngoáy tai, Giữ vệ sinh mũi họng để phòng
bệnh cho tai, Có biện pháp chống và giảm tiếng ồn (0.75đ)
Duyệt HPCM Duyệt tổ trưởng GVBM
Phạm Kim Liên Trần Kim Nhanh
Trang 21………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 221 Kiến thức : - Kiểm tra kiến thức trong chương trình học kì I, đánh giá năng lực nhận thức
của HS, thấy được những mặt tốt, những mặt yếu kém của HS giúp GV uốn nắn kịp thời,
điều chỉnh quá trình dạy và học để giúp HS đạt kết quả tốt
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm bài, phân tích,giải thích
-Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài,vận dụng kiến thức vào thực tế
- Phát huy tính tự giác của HS trong quá trình làm bài
3 Thái độ : Đối tượng HS : TB – Khá
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong kiểm
tra
- Xây dựng lòng tin, tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
II.HÌNH THỨC : Kiểm tra tự luận
III LẬP MA TRẬN :
IV ĐỀ KIỂM TRA :
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT :
1 Đáp án và biểu điểm chi tiết :
Trang 23MA TRẬN KIỂM TRA HK I – MÔN SINH HỌC 8 Năm học : 2014 – 2015
ĐỀ LẺ
Chương II : Vận
động (6 tiết)
Câu 2: Em hãy cho
biết bộ xương người
0.5 câu1đ10%
1 câu 2đ 20%
Chương III : Tuần
hoàn (7 tiết)
Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn máu
Trình bày những biệnpháp phòng tránh những tác nhân có hại cho tim mạch
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
0.5 câu1đ10%
0.5 câu2đ20%
1 câu 3đ 30%
Chương IV : Hô hấp
( 6 tiết )
Theo em để bảo vệ hệ hô hấp luôn khỏe mạnh chúng ta cần phải làm gì?
( 7 tiết ) Nêu cấu tạo ruột nonphù hợp với chức
năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
Hãy giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị của dạ dày phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
0.5 câu2đ20%
0.5 câu1đ10%
1 câu 3đ 30%
Trang 24Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1.5câu 4đ 40%
1câu 3đ 30%
1.5câu 3đ 30%
4câu 10đ 100%
0.5 câu2đ20%
1 câu 3đ 30%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1.5câu 4đ 40%
1.5câu 3đ 30%
1câu 3đ 30%
4câu 10đ 100%
Trang 25Trường THCS Giục Tượng Ngày : ………
Họ và tên : ……… ………
Lớp :8 / …… KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học : 2014 – 2015
MÔN : SINH HỌC Thời gian : 45 phút
Đề :
Câu 1 : Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn máu ở người ? Trình bày những biện pháp phòng
tránh những tác nhân có hại cho tim mạch ? ( 3đ)
Câu 2: Em hãy cho biết bộ xương người có vai trò gì? Theo em vì sao xương người già thường
giòn và dễ gãy? (2đ)
Câu 3 : Theo em để bảo vệ hệ hô hấp luôn khỏe mạnh chúng ta cần phải làm gì?(2đ)
Câu 4 : Trình bày cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng? Hãy giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị của dạ dày phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy ?(3đ)
Trang 26Đề :
Câu 1: Em hãy cho biết nguyên nhân của sự mỏi cơ? Có biện pháp nào chống lại sự mỏi cơ không?
(2đ)
Câu 2 : Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?(2đ)
Câu 3 : Hệ tiêu hóa người gồm những cơ quan nào? Nêu tiêu hóa có vai trò như thế nào đối với cơ
thể? Theo em một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào? (3đ)
Câu 4: Em hãy mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn ? Theo em vì sao tim làm việc
suốt đời mà không mệt mỏi?(3đ)
Trang 28* Cấu tạo hệ tuần hoàn máu gồm:
+ Tim: có 4 ngăn (hai tâm nhĩ ở trên, hai tâm thất ở dưới), chia làm hai nửa, nửa phải chứa máu đỏ
thẩm, nửa trái chứa máu đỏ tươi (0.5đ)
+ Hệ mạch gồm : động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.(0.5đ)
* Biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại cho tim:
Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn:
- Không sử dụng các chất kích thích có hại: rượu,thuốc lá,hêrôin, đôping…(0.5đ)
- Cần kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật có liên quan đến tim mạch để
điều trị kịp thời.(0.5đ)
- Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ.(0.25đ)
- Cần tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch như:thương hàn, bạch hầu…và điều trị các chứng
như: cúm, thấp khớp…(0.5đ)
- Hạn chế thức ăn có hại cho tim mạch như: mỡ động vật… (0.25đ)
Câu 2 (2đ)
+ Nâng đỡ cơ thể,tạo hình dáng cho cơ thể.(0.5đ)
+ Tạo khoang chứa và bảo vệ các cơ quan.(0.5đ)
+ Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động.(0.5đ)
- Xương người già tỉ lệ chất cốt giao giảm, chất vô cơ (muối canxi) tăng, khả năng đàn hồi của
xương kém nên giòn và dễ gãy.(0.5đ)
Câu 3 : 2đ)
+ Để hệ hô hấp khỏe mạnh chúng ta cần phải:sống và làm việc trong bầu không khí trong lành như:
trồng cây xanh,(0.5đ) không vứt rác bừa bãi, không hút thuốc lá,(0.5đ) đeo khẩu trang chống bụi khi làm việc trong môi trường có nhiều buị hay đi ngoài phố.(0.5đ)
+ Tích cực luyện tập TDTT, phối hợp với hít thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.(0.5đ)
- Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ
và không bị phân hủy là nhờ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị tiết chất nhày phủ lên bề mặt
niêm mạc ngăn cách tế bào niêm mạc với enzim pepsin.(1đ)
Đề :CHẴN
Câu 1: Em hãy cho biết nguyên nhân của sự mỏi cơ?1đ Có biện pháp nào chống lại sự mỏi cơ
không? (1đ)
Câu 2 : Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?(2đ)
Câu 3 : Hệ tiêu hóa người gồm những cơ quan nào?1đ Nêu tiêu hóa có vai trò như thế nào đối với
cơ thể? Theo em một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào? (2đ)
Câu 4: Em hãy mô tả đường đi của máu trong vòng tuần hoàn lớn ?2đ Theo em vì sao tim làm việc
suốt đời mà không mệt mỏi?(1đ)
Trang 29ĐÁP ÁN : KIỂM TRA HK I – MÔN SINH HỌC 8 Năm học 2014 – 2015
+ Thiếu năng lượng.(0.25đ)
+ Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ.(0.5đ)
- Biện pháp chống mỏi cơ:
+ Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ ,sau khi hoạt động(chạy…)nên đi bộ từ từ
đến khi bình thường.(0.5đ)
+ Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, đặc biệt tinh thần phải vui vẻ,
thoải mái.(0.25đ)
+ Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ.(0.25đ)
Câu 2 : Trình bày sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?(2đ)
- Sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào đều thực hiện theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp
Sự trao đổi khí ở phổi:
+ Nồng độ O 2 ở phế nang cao nồng độ O 2 mao mạch máu nên O 2 đi từ phế nang vào mao mạch máu
(0.5đ)
+ Nồng độ CO 2 ở mao mạch máu cao nồng độ CO 2 phế nang nên CO 2 đi từ tế bào vào mao mạch
máu (0.5đ)
- Sự trao đổi khí ở tế bào :
+ Nồng độ O 2 ở mao mạch máu cao nồng độ O 2 ở tế bào nên O 2 đi từ mao mạch máu vào tế bào
(0.5đ)
+ Nồng độ CO 2 ở tế bào cao nồng độ CO 2 mao mạch máu nên CO 2 đi từ mao mạch máu vào phế
nang.(0.5đ)
Câu 3 : (3đ)
+ Ống tiêu hóa: Miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột (non,già), hậu môn.(0.25đ)
+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột.(0.25đ)
- Vai trò của tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp thụ được
và thải bỏ các chất cặn bã trong thức ăn.(0.5đ)
- Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể diễn ra như sau :
Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn,(1đ)
thức ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu qua tiêu hóa sẽ thấp
(1đ)
Câu 4: (3đ)
+ Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi (giàu O2 ) từ tâm thất trái theo động mạch chủ chia làm hai
hướng tới các mao mạch ở các phần trên và dưới cơ thể,(0.5đ) tại đây máu nhường oxi và chất dinh
dưỡng cho các tế bào và nhận CO 2 do tế bào thải (1đ) ra trở thành máu đỏ thẩm theo tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới trở về tâm nhĩ phải xuống tâm thất phải.(0.5đ)
- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s, tâm thất co 0,3s nghỉ
0,5s => đủ để tim phục hồi hoàn toàn Do đó tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi.(1đ)
Trang 30Duyệt HPCM Duyệt tổ Trưởng Người ra đề
Phạm Kim Liên Trần Kim Nhanh
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI HKI MÔN SINH HỌC 8
Câu 1: Nơron có cấu tạo và chức năng như thế nào? Phản xạ là gì?Cho ví dụ? Một cung phản
xạ gồm những thành phần nào?
- Cấu tạo của nơron:
+ Thân chứa nhân,xung quanh là tua ngắn gọi là sợi nhánh.
+ Tua dài (sợi trục):bên ngoài có bao Miêlin,tận cùng sợi trục có các cúc xinap.
- Chức năng của nơron:cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.
- Phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích từ môi trường dưới sự điều khiển của hệ thần kinh VD: Tay chạm phải vật nóng rút tay lại.
- Mot cung phản xạ gồm 5 yếu tố là:cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron li tâm và cơ quan phản ứng.
Câu 2: Em hãy cho biết bộ xương người có vai trò gì? Vì sao xương người già thường giòn và
dễ gãy?
- Vai trò của bộ xương:
+ Nâng đỡ cơ thể,tạo hình dáng cho cơ thể.
+ Tạo khoang chứa và bảo vệ các cơ quan.
+ Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động.
- Xương người già tỉ lệ chất cốt giao giảm, chất vô cơ (muối canxi) tăng, khả năng đàn hồi của xương kém nên giòn và dễ gãy.
Câu 3: Trình bày những đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân?
- Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân:
+ Cột sống có 4 chỗ cong tạo thành 2 hình chữ S nối tiếp nhau
+ Lồng ngực: nở rộng sang hai bên.
+ Xương chậu nở rộng.
+ Xương đùi phát triễn, khỏe.
+ Xương bàn chân hình vòm, xương ngón ngắn.
+ Xương gót lớn, phát triễn về phía sau.
Câu 4: sự khác nhau giữa xương tay và xương chân có ý nghĩa gì đối với hoạt động của con người ?
- Ngắn hơn, nhỏ hơn so với xương chân
- Gắn với xương đai vai ( gồm 2 xương đòn, 2
xương bả )
- Xương cổ tay và bàn tay linh hoạt, ngón cái
đối diện với 4 ngón còn lại
- To khỏe hơn, dài hơn ( đặc biệt là xương đùi là xương dài nhất )
- Gắn với xương đai hông ( xương chậu, xương háng, xương ngồi )
- Xương cổ chân có xương gót phát triển, bàn chân hình vòm
Câu 5: Hãy giải thích vì sao xương động vật được hầm ( đun sôi lâu ) thì bở ?
- Khi hầm xương bò, lợn … chất cốt giao bị phân hủy, vì vậy nước hầm xương thường sánh và ngọt, phần xương còn lại là chất vô cơ không còn được liên kết bởi chất cốt giao nên xương bở
Câu 6: Em hãy cho biết nguyên nhân của sự mỏi cơ? Có biện pháp nào chống lại sự mỏi cơ không?
- Nguyên nhân của sự mỏi cơ:
Trang 31+ Thiếu oxi.
+ Thiếu năng lượng.
+ Axit lactic bị tích tụ trong cơ, đầu độc cơ.
- Biện pháp chống mỏi cơ:
+ Khi mỏi cơ cần nghỉ ngơi, thở sâu, kết hợp xoa bóp cơ ,sau khi hoạt động(chạy…)nên đi bộ từ từ đến khi bình thường.
+ Để lao động có năng suất cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, đặc biệt tinh thần phải vui vẻ, thoải mái.
+ Thường xuyên lao động, tập TDTT để tăng sức chịu đựng của cơ.
Câu 7: Có khi nào cả cơ gấp và cơ duỗi một bộ phận cơ thể cùng co tối đa hoặc cùng duỗi tối
đa ? Vì sao ?
- Không khi nào cả 2 cơ gấp và duỗi của một bộ phận cơ thể cùng co tối đa
- Cơ gấp và cơ duỗi của một bộ phận cơ thể cùng duỗi tối đa khi các cơ này mất khả năng tiếp nhận kích thích do đó mất trương lực cơ ( trường hợp bị liệt )
Câu 8: Môi trường trong của cơ thể có những thành phần nào ? Chúng có quan hệ với nhau như thế nào ?
- Môi trường trong gồm máu, nước mô và bạch huyết
- quan hệ của chúng theo sơ đồ : Máu Nước mô
Bạch huyết
+ Một số thành phần của máu thẩm thấu qua thành mạch máu tạo ra nước mô
+ Nước mô thẩm thấu qua thành mạch bạch huyết tạo ra bach huyết
+ Bạch huyết lưu chuyển trong mạch bạch huyết rồi lại đổ về tĩnh mạch máu và hòa vào máu
Câu 9: Các bạch cầu tạo nên những hàng rào phòng thủ nào để bảo vệ cơ thể ?
- Sự thực bào do các bạch cầu trung tính và đại thực bào thực hiện
- Sự tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa các kháng nguyên do các bạch cầu limphô B thực hiện
- Sự phá hủy các tế bào cơ thể đã nhiễm bệnh do các tế bào limphô T thực hiện
Câu 10: Miễn dịch là gì ? Có mấy loại miễn dịch? Ngày nay người ta đã tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em những loại bệnh nào?
- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh nào đó dù sống trong môi trường có
vi khuẩn,virut gây bệnh.
- Có hai loại miễn dịch: miễn dịch tự nhiên và miễn dịch nhân tạo.
- Ngày nay người ta đã tiêm phòng (chích ngừa) cho trẻ em các loại bệnh: lao,uốn ván,ho gà,sởi, viêm gan B, viêm não Nhật Bản…
Câu 11: Máu có tính chất bảo vệ cơ thể như thế nào?
- Trong máu có bạch cầu có khả năng tiêu diệt vi khuẩn bằng sự thực bào hoặc tiết ra chất kháng độc (Kháng thể).
- Tiểu cầu tham gia vào quá trình đông máu bảo vệ cơ thể chống mất máu nhiều khi bị thương.
Câu 12: Nêu cấu tạo hệ tuần hoàn máu ở người? Em hãy mô tả đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn lớn và nhỏ? Giải thích vì sao tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi?
- Cấu tạo hệ tuần hoàn máu gồm:
+ Tim: có 4 ngăn (hai tâm nhĩ ở trên, hai tâm thất ở dưới), chia làm hai nửa, nửa phải chứa máu đỏ thẩm, nửa trái chứa máu đỏ tươi.
+ Hệ mạch gồm:động mạch, mao mạch, tĩnh mạch.
- Đường đi của máu trong hai vòng tuần hoàn:
+ Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẩm (giàu CO2 ) từ tâm thất phải theo động mạch phổi đến hai lá phổi (trao đổi khí nhường CO 2 nhận O 2 ) trở thành máu đỏ tươi, tới tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái xuống tâm thất trái.
+ Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi (giàu O2 ) từ tâm thất trái theo động mạch chủ chia làm hai hướng tới các mao mạch ở các phần trên và dưới cơ thể,tại đây máu nhường oxi và chất dinh dưỡng cho các tế bào và nhận CO 2 do tế bào thải ra trở thành máu đỏ thẩm theo tĩnh mạch chủ trên, tĩnh mạch chủ dưới trở về tâm nhĩ phải xuong tâm thất phải.
Trang 32- Mỗi chu kì co dãn của tim kéo dài 0,8s, trong đó tâm nhĩ co 0,1s nghỉ 0,7s, tâm thất co 0,3s nghỉ 0,5s => đủ để tim phục hồi hoàn toàn Do đó tim làm việc suốt đời mà không mệt mỏi.
Câu 13: Vì sao máu chảy trong mạch không bị đông lại ? Vì sao khi bị đỉa đeo hút máu, chỗ vết đứt máu chảy lâu đông lại ?
- Máu chảy trong mạch không đông : Trong mạch máu, kể cả khi có va chạm vào cơ thể mà mạch
không bị đứt, máu không bị đông cục lại, dù cơ thể có hiện tượng tiểu cầu bị vỡ do một số yếu tố như :
+ thành trong của mạch máu rất trơn nên các tơ máu tạo ra không có chỗ bám lại và kết mạng với nhau
+ Máu tuần hoàn liên tục đẩy các tơ máu đi và sau đó làm tan chúng
- Khi bị đỉa đeo máu chảy lâu : Khi bị đỉa đeo vào da động vật hay người, chỗ gần giác bám của
đỉa có bộ phận tiết một loại hóa chất có tên là hiruđin Chất này có tác dụng ngăn cản quá trình tạo
tơ máu và làm máu không đông Kể cả khi con đỉa bị gạt ra khỏi cơ thể động vật, máu có thể còn tiếp tục chảy khá lâu mới đông lại do chất hiruđin hòa tan chưa được đẩy ra hết
Câu 14 : Trong vệ sinh hệ tim mạch em cần chú ý điều gì?
- Biện pháp phòng tránh các tác nhân có hại cho tim:
+ Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn:
Cần kiểm tra sức khỏe định kì hàng năm để phát hiện khuyết tật có liên quan đến tim mạch
để điều trị kịp thời.
Khi bị sốc hoặc stress cần điều chỉnh cơ thể theo lời bác sĩ.
chứng như: cúm, thấp khớp…
- Biện pháp rèn luyện hệ tim mạch: Tập TDTT thường xuyên, đều đặn, vừa sức kết hợp với xoa
bóp ngoài da.
Câu 15 : Hô hấp là gì? Hệ hô hấp của người gồm những cơ quan nào, chức năng của các cơ quan đó là gì ? Cơ quan nào quan trọng nhất? Vì sao? Trình bày tóm tắt sự trao đổi khí ở phổi và ở tế bào?
- Hô hấp là quá trình cung cấp oxi cho các tế bào cơ thể và thải khí cacbonic ra ngoài cơ thể.
- Hệ hô hấp gồm các cơ quan:
+ Đường dẫn khí: mũi, họng, thanh quản, khí quản, phế quản à dẫn khí ra vào phổi, làm ấm và
ẩm không khí khi đi vào phổi , đồng thời bảo vệ phổi khỏi các tác nhân gây hại.
+ Hai lá phổi à Thực hiện trao đổi khí giữa máu và môi trường ngoài qua mao mạch phổi.
=> Hai lá phổi quan trọng nhất vì đây là nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường.
- Sự trao đổi khí:
+ Ở phổi: O 2 khuếch tán từ phế nang vào máu, CO 2 khuếch tán từ máu vào phế nang.
+ Ở tế bào: O 2 khuếch tán từ máu vào tế bào, CO 2 từ tế bào khuếch tán vào máu.
Câu 16: So sánh khí quản với phế quản ?
- Các điểm giống nhau :
+ Đều là bộ phận của đường dẫn khí thuộc hệ hô hấp
+ Đều có cấu tạo bằng sụn
+ Đều tham gia vào chức năng dẫn khí ra vào phổi
- Các điểm khác nhau :
Mặt trong có tuyến tiết chất nhầy và nhiều lông Không có tuyến nhầy và lông
Câu 17: So sánh hoạt động hô hấp ở người và ở thỏ ?
*Giống nhau: - Đều gồm 3 giai đoạn : sự thở, sự trao đổi khí ở phổi, sự trao đổi khí ở tế bào
- Trao đổi khí ở phổi và tế bào đều theo cơ chế khuếch tán khí.
Trang 33* Khác nhau:
- Ở thở sự thông khí ở phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa
2 chi trước nên không dãn nở về hai bên.
- Ở người: sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn và lồng ngực dãn nở về cả 2 bên.
Câu 18: Tại sao trong đường dẫn khí của hệ hô hấp đã có những cấu trúc và cơ chế chống bụi, bảo vệ phổi nhưng khi lao động vệ sinh hay đi đường vẫn cần đeo khẩu trang chống bụi ?
Mật độ bụi, khói trên đường phố nhiều khi quá lớn, vượt quá khả năng làm sạch của đường dẫn khí của hệ hô hấp Bởi vậy nên đeo khẩu trang chống bụi khi đi đường và khi lao động vệ sinh.
Câu 19: Khi lao động nặng hay chơi thể thao nhu cầu khí của cơ thể như thế nào ? hoạt động
hô hấp biến đổi theo chiều hướng như thế nào để đáp ứng nhu cầu đó ?
Khi lao động nặng hay chơi thể thao, nhu cầu trao đổi khí tăng, hoạt động hô hấp của cơ thể biến đổi theo hướng vừa tăng nhịp hô hấp ( thở nhanh hơn ), vừa tăng dung tích sống ( thở sâu hơn ).
Câu 20 : Để bảo vệ hệ hô hấp luôn khỏe mạnh chúng ta cần phải làm gì?
+ Để hệ hô hấp khỏe mạnh chúng ta cần phải:sống và làm việc trong bầu không khí trong lành như: trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi, không hút thuốc lá, đeo khẩu trang chống bụi khi làm việc trong môi trường có nhiều buị hay đi ngoài phố.
+ Tích cực luyện tập TDTT, phối hợp với hít thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.
Câu 21: Hệ tiêu hóa người gồm những cơ quan nào? Em hãy cho biết tiêu hóa có vai trò như thế nào đối với cơ thể? Trình bày cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng?
- Hệ tiêu hóa gồm:
+ Ống tiêu hóa: Miệng, họng, thực quản, dạ dày, ruột (non,già), hậu môn.
+ Tuyến tiêu hóa: Tuyến nước bọt, tuyến vị, tuyến gan, tuyến tụy, tuyến ruột.
- Vai trò của tiêu hóa: biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng mà cơ thể có thể hấp
thụ được và thải bỏ các chất cặn bã trong thức ăn.
- Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng:
+ Niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc( tới 500 m 2 ).
+ Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột.
+ Ruột dài 2,8- 3 m, tổng S bề mặt 400- 500 m 2
Câu 22 : Ngoài việc nhận các chất dinh dưỡng qua hoạt động biến đổi thức ăn của hệ tiêu hóa,
cơ thể người còn có thể nhận các chất này theo con đường nào khác không ?
- Cơ thể người có thể nhận các chất này theo con đường khác là: tiêm (chích) qua tĩnh mạch vào hệ tuần hoàn hoặc qua kẽ giữa các tế bào vào mô rồi lại vào hệ tuần hoàn máu (tiêm bắp).
Câu 23: Hãy giải thích vì sao sự vận chuyển chất dinh dưỡng sâu hấp thu phải thưc hiện bằng hai con đường : máu và bạch huyết ?
- Vì : + giảm bớt “ gánh nặng” cho gan trong vai trò điều tiết, điều hòa các chất dinh dưỡng vào máu và giải độc cho cơ thể
+ Kịp thời đưa đủ các chất dinh dưỡng về tim để theo vòng tuần hoàn máu cung cấp cho các cơ quan và tế bào
Câu 24: Hãy giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị của dạ dày phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy ?
- Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ
và không bị phân hủy là nhờ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị tiết chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc ngăn cách tế bào niêm mạc với enzim pepsin.
Câu 25 : Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?
- Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể diễn ra như sau : Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức
ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu qua tiêu hóa sẽ thấp
Câu 26 : Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “ Nhai kĩ no lâu” ?
Trang 34- Nhai kĩ thức ăn càng được nghiền nhuyễn, thấm đều dịch tiêu hóa à hiệu suất tiêu hóa cao, cơ thể hấp thụ được nhiều dinh dưỡng nên no lâu hơn.
Câu 27 : Nêu các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa ở người? Em cần thực hiện những biện pháp nào để bảo vệ hệ tiêu hóa khỏi các tác nhân có hại và đảm bảo sự tiêu hóa có hiệu quả?
- Các tác nhân gây hại cho hệ tiêu hóa:
+ Các sinh vật: Vi khuẩn, giun sán…
+ Chế độ ăn uống: ăn uống không đúng cách, ăn uống không đúng khẩu phần (không hợp lí)
- Biện pháp bảo vệ hệ tiêu hóa…
+ Vệ sinh răng miệng đúng cách.
+ Ăn uống hợp vệ sinh.
+ Giữ vệ sinh môi trường và nguồn nước.
-Trồng nhiều cây xanh hai bên đường phố,nơi
công cộng,trường học,bệnh viện và nơi ở…
-Nên đeo khẩu trang khi dọn vệ sinh và ở những
nơi có bụi.
-Điều hòa thành phần không khí(chủ yếu là tỉ lệ oxi và cacbonic) theo hướng có lợi cho hô hấp -Hạn chế ô nhiễm không khí từ bụi.
-Đảm bảo nơi làm việc và ở có đủ nắng, gió,
tránh ẩm thấp.
-Thường xuyên dọn vệ sinh.
-Không khạc nhổ bừa bãi.
-Hạn chế ô nhiễm không khí từ vi sinh vật gây bệnh.
-Hạn chế sử dụng các thiết bị có thải ra các khí
độc hại.
-Không hút thuốc lá và vận động mọi người
không nên hút thuốc.
-Hạn chế ô nhiễm không khí từ các chất khí độc (NO x , SO x , CO, nicôtin…).
Trang 352 Kĩ năng : Rèn kĩ năng làm bài, phân tích,giải thích.
-Rèn cho học sinh kĩ năng làm bài,vận dụng kiến thức vào thực tế
- Phát huy tính tự giác của HS trong quá trình làm bài
3 Thái độ : Đối tượng HS : TB – Khá
- Phát huy tính tự giác, tích cực của HS.Giáo dục ý thức nghiêm túc, cẩn thận trong kiểmtra
- Xây dựng lòng tin, tính quyết đoán của HS khi giải quyết vấn đề
II.HÌNH THỨC : Kiểm tra tự luận
III LẬP MA TRẬN :
IV ĐỀ KIỂM TRA :
V ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT :
1 Đáp án và biểu điểm chi tiết :
Trang 36MA TRẬN KIỂM TRA HK I – MÔN SINH HỌC 8 Năm học : 2014 – 2015
1 câu 1,5đ 15% Chương II : Vận
động (6 tiết) Nêu điểm khác nhau cơ bản giữa xương
tay và xương chân
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu4đ
1 câu 40đ 40% Chương IV : Hô hấp
có hại cho hệ hô hấp
( 7 tiết )
Giải thích một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có hiệu quả như thế nào
Trang 372câu 3đ 30%
2câu 3đ 30%
5câu 10đ 100%
MA TRẬN KIỂM TRA HK I – MÔN SINH HỌC 8
1 câu 1,5đ 15% Chương II : Vận
động (6 tiết)
Giải thích những đặc điểm của hệ cơ thích nghi với chức năng corút và vận động
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu1,5đ
1 câu 1,5đ 15%
Chương III : Tuần
có thể hoạt động liên tục và suốt đời sống của
1 câu 1,5đ 15% Chương IV : Hô hấp
( 6 tiết )
Hệ hô hấp gồm những thành phần nào Nêu những biện pháp bảo vệ
hệ hô hấp tránh các tác
Trang 381 câu 40đ 40% Chương V : Tiêu hóa
( 7 tiết )
Giải thích vì sao sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau khi hấp thụ phải thực hiện bằng hai con đường :Máu và bạch huyết
Số câu hỏi
Số điểm
Tỉ lệ
1 câu1,5đ
1 câu 1,5đ 15%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ
1câu 4đ 40%
2câu 3đ 30%
2câu 3đ 30%
5câu 10đ 100%
Trường THCS Giục Tượng Ngày : ………
Họ và tên : ……… ………
Lớp :8 / …… KIỂM TRA HỌC KÌ I Năm học : 2014 – 2015
MÔN : SINH HỌC Thời gian : 45 phút
Đề :
Câu 1 : Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn máu ở người ? Trình bày những biện pháp phòng
tránh những tác nhân có hại cho tim mạch ? ( 3đ)
Câu 2: Em hãy cho biết bộ xương người có vai trò gì? Theo em vì sao xương người già thường
giòn và dễ gãy? (2đ)
- Vai trò của bộ xương:
+ Nâng đỡ cơ thể,tạo hình dáng cho cơ thể.
+ Tạo khoang chứa và bảo vệ các cơ quan.
+ Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động.
- Xương người già tỉ lệ chất cốt giao giảm, chất vô cơ (muối canxi) tăng, khả năng đàn hồi của
xương kém nên giòn và dễ gãy.
Câu 3 : Theo em để bảo vệ hệ hô hấp luôn khỏe mạnh chúng ta cần phải làm gì?(2đ)
Trang 39+ Để hệ hô hấp khỏe mạnh chúng ta cần phải:sống và làm việc trong bầu không khí trong lành như: trồng cây xanh, không vứt rác bừa bãi, không hút thuốc lá, đeo khẩu trang chống bụi khi làm việc trong môi trường có nhiều buị hay đi ngoài phố.
+ Tích cực luyện tập TDTT, phối hợp với hít thở sâu và giảm nhịp thở thường xuyên từ bé.
Câu 4 : Trình bày cấu tạo ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng? Hãy giải thích vì sao prôtêin trong thức ăn bị dịch vị của dạ dày phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân hủy ?(3đ)
- Cấu tạo của ruột non phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng:
+ Niêm mạc ruột non có nhiều nếp gấp với các lông ruột và lông cực nhỏ có tác dụng tăng diện tích tiếp xúc( tới 500 m 2 ).
+ Hệ mao mạch máu và mạch bạch huyết phân bố dày đặc tới từng lông ruột.
+ Ruột dài 2,8- 3 m, tổng S bề mặt 400- 500 m 2
- Prôtêin trong thức ăn bị dịch vị phân hủy nhưng prôtêin của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ
và không bị phân hủy là nhờ các tế bào tiết chất nhày ở cổ tuyến vị tiết chất nhày phủ lên bề mặt niêm mạc ngăn cách tế bào niêm mạc với enzim pepsin.
Câu 25 : Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể thế nào?
- Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có thể diễn ra như sau : Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn sẽ qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức
ăn sẽ không đủ thời gian ngấm đều dịch tiêu hóa của ruột non nên hiệu qua tiêu hóa sẽ thấp
Câu 26 : Hãy giải thích nghĩa đen về mặt sinh học của câu thành ngữ “ Nhai kĩ no lâu” ?
- Nhai kĩ thức ăn càng được nghiền nhuyễn, thấm đều dịch tiêu hóa à hiệu suất tiêu hóa cao, cơ thể hấp thụ được nhiều dinh dưỡng nên no lâu hơn.
Câu 4 : Hãy giải thích tác hại của các chất khí độc có trong thuốc lá có hại cho hệ hô hấp ?
( 1,5đ)
Câu 5 : Một người bị triệu chứng thiếu axit ở dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có hiệu quả
như thế nào ? Vì sao ? (1,5đ)
Câu 1 : Nêu cấu tạo của hệ tuần hoàn máu ở người ? Nêu những biện pháp phòng tránh
những tác nhân có hại cho tim mạch ? ( 4đ)
Câu 2 : So sánh những điểm giống và khác nhau giữa mô sợi và mô xương ? (1,5đ) Câu 3 : Nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa xương tay và xương chân ? (1,5đ)
Câu 4 : Hãy giải thích tác hại của các chất khí độc có trong thuốc lá có hại cho hệ hô hấp ?
( 1,5đ)
Câu 5 : Một người bị triệu chứng thiếu axit ở dạ dày thì sự tiêu hóa ở ruột non có hiệu quả
như thế nào ? Vì sao ? (1,5đ)
Trang 40Đề :
Câu 1 : Hệ hô hấp gồm những cơ quan nào ? Để bảo vệ hệ hô hấp khỏi các tác nhân có hại
ta cần thực hiện những biện pháp nào ? ( 4đ)
Câu 2 : So Sánh những điểm giống nhau và khác nhau giữa mô sợi và mô sụn (1,5đ) Câu 3 : Giải thích những đặc điểm của hệ cơ thích nghi với chức năng co rút và vận động ?
(1,5đ)
Câu 4 : Hãy phân tích tính hợp lý của chu kì tim giúp tim có thể hoạt động liên tục và suốt
đời sống của cơ thể ? ( 1,5đ)
Câu 5 : Hãy giải thích vì sao sự vận chuyển chất dinh dưỡng sau khi hấp thụ phải thực
hiện bằng hai con đường : máu và bạch huyết ? (1,5đ)